|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 158/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
22 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 03/2022/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau
đăng ký thành lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính;
Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau
đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế phối hợp trong
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Quyết định số 924/QĐ-UBND-HC ngày 07 tháng 9
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế phối hợp giữa
các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài
chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND Tỉnh;
- CT và các PCT UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Ban của HĐND Tỉnh;
- Các cơ quan TW tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn Tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Trung tâm Tin học và Công báo - VPUBND Tỉnh;
- Cổng TTĐT Tỉnh;
- Lưu: VT+NC/PKT.Thiện.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Dũng
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ
KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND của UBND Tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội
dung, trách nhiệm phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ
kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Tỉnh;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành,
lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước Trung ương tại tỉnh Đồng Tháp;
c) Ủy ban nhân dân xã, phường (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
d) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh
doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Nội
dung phối hợp
1. Trao đổi, cung cấp, công khai
thông tin đăng ký doanh nghiệp; thông tin đăng ký hộ kinh doanh.
2. Thanh tra, kiểm tra, thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xử lý
vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
3. Báo cáo về quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập; quản lý số lượng tổ chức,
cá nhân kinh doanh, quản lý nộp thuế trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Cung cấp thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi
chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có nội dung, phạm vi thuộc lĩnh vực quản lý tới cơ quan
yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý với nhau một cách liên tục hoặc
theo định kỳ.
3. Công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước căn cứ vào chức năng quản lý
của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh một cách rộng rãi, không thu phí.
4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý theo
quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện pháp
luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá
nhân, tổ chức có liên quan theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực
hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
và cá nhân, tổ chức có liên quan.
6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính và Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Đơn vị trực thuộc của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh.
8. Giấy chứng nhận là Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động địa điểm kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 5. Mục tiêu
phối hợp
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập tại
địa phương theo hướng:
a) Tăng cường sự phối hợp giữa các
cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Phân định trách nhiệm giữa các
cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Tạo điều kiện đảm bảo cho doanh
nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt
động kinh doanh, đồng thời tăng cường trách nhiệm giám sát các doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trong quá trình hoạt động.
3. Phát hiện và xử lý kịp thời những
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế
những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.
4. Góp phần xây dựng, tạo lập môi
trường kinh doanh thuận lợi, cạnh tranh bình đẳng; tạo điều kiện để các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguyên
tắc phối hợp quản lý
1. Các cơ quan chức năng chịu
trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật.
2. Kịp thời phối hợp, chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan nhà nước về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh; tạo thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan trong tiếp cận
các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh được lưu trữ tại cơ
quan, đơn vị, trừ trường hợp phải bảo đảm bí mật theo quy định pháp luật.
3. Mỗi cơ quan chức năng chịu
trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao. Trao đổi, cung cấp, công khai
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời
trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ cơ sở dữ liệu.
4. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được
quyền kinh doanh ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong
suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh
có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
5. Phối hợp trong thanh tra, kiểm
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,
công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp, tránh chồng chéo về phạm vi, đối
tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực
hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động
bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo
đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm
tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp
thanh tra, kiểm tra đột xuất khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm
pháp luật.
6. Không làm phát sinh thủ tục
hành chính và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.
Chương II
PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG
CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 7. Nội
dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh bao gồm:
a) Thông tin đăng ký doanh nghiệp
gồm: tên; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh;
thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ; danh sách thành viên,
cổ đông sáng lập; người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc
và các thông tin đăng ký khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Thông tin đăng ký hộ kinh doanh
gồm: tên, số giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh; ngành,
nghề kinh doanh; vốn kinh doanh; đại diện hộ kinh doanh và các thông tin đăng
ký khác của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin về tình trạng hoạt động
của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm các
tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể (đối với
doanh nghiệp), đã chấm dứt hoạt động (đối với hộ kinh doanh); bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; tạm ngừng
kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp).
3. Thông tin về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: báo cáo tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, doanh thu, sản
lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp
luật.
4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết
quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành
vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, quản lý thuế, bảo
hiểm xã hội và pháp luật chuyên ngành khác.
Điều 8. Trách
nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp trao đổi, cung cấp, công khai thông
tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính (Phòng Đăng ký
kinh doanh) là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
như sau:
a) Định kỳ vào tuần thứ hai hàng
tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cung cấp danh sách doanh
nghiệp về các thông tin phát sinh của tháng trước đó cho các cơ quan quản lý
Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao của
cơ quan thông qua hộp thư điện tử do các đơn vị cung cấp;
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp bằng văn bản thông tin cá nhân và hộp
thư điện tử cán bộ đầu mối của đơn vị cho Sở Tài chính để cung cấp thông tin
nhanh chóng và chính xác; đồng thời, thông báo ngay nếu có sự thay đổi cán bộ đầu
mối;
c) Nội dung thông tin đăng ký
doanh nghiệp công khai gồm:
- Tên, mã số, địa chỉ trụ sở
chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thành lập mới, thay đổi,
tạm ngừng kinh doanh, giải thể;
- Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên
người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thành lập mới, thay đổi, tạm
ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng
Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) là
đầu mối cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý như sau:
a) Định kỳ vào tuần thứ hai hàng
tháng, Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường) có trách nhiệm cung cấp danh sách hộ kinh doanh phát sinh của tháng trước
đó cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh thông qua hộp thư điện tử
cán bộ đầu mối của các đơn vị;
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cơ
quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước Trung ương tại
địa bàn cấp xã có trách nhiệm cung cấp bằng văn bản thông tin cá nhân và hộp
thư điện tử cán bộ đầu mối của đơn vị cho Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) để cung cấp thông tin nhanh chóng
và chính xác;
c) Nội dung thông tin đăng ký hộ
kinh doanh công khai gồm:
Tên, số Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, địa chỉ hộ kinh doanh, tên đại diện hộ kinh doanh thành lập mới,
thay đổi, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động.
Điều 9. Trách
nhiệm của các cơ quan trong phối hợp khai thác, công khai thông tin về tình trạng
hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trên cơ sở khai thác thông tin
từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính là đầu mối
cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính định kỳ hàng tháng đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng
hoạt động của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động quá 01 năm mà
không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính
phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan khác có liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
3. Trên cơ sở khai thác thông tin
từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) là đầu mối cung cấp, công
khai thông tin về tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh trên địa bàn xã.
4. Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) định kỳ hàng tháng đối chiếu
thông tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh với thông tin do cơ
quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh. Đối với hộ kinh
doanh ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký quá 06 tháng mà không
thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan thuế quản lý trực tiếp, Ủy
ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và quy định của pháp luật.
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp trao đổi, cung cấp, công khai thông
tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chức năng chủ động
xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong ngành,
lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao
đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, Thuế tỉnh
và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh khác để phục vụ
nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.
2. Khuyến khích các cơ quan chức
năng trao đổi thông tin, chia sẻ cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đồng thời giảm
thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Cơ quan chức năng thực hiện
công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn cấp xã cung cấp thông tin tổng hợp về tình
hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo
quy định, gửi Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính để có thông tin tổng hợp
báo cáo theo yêu cầu.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp công khai thông tin về xử lý doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
1. Sở Tài chính là đầu mối công
khai về thông tin doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp có
hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định xử lý doanh nghiệp vi phạm. Thời
gian công khai thông tin đến khi doanh nghiệp khắc phục hành vi vi phạm. Thông
tin công khai gồm: tên doanh nghiệp, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại
diện theo pháp luật.
2. Thuế Tỉnh theo chức năng, nhiệm
vụ công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh; đơn vị trực thuộc doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của
Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Cục Thuế.
Định kỳ tuần thứ hai hàng tháng,
Thuế Tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính về danh sách
doanh nghiệp đóng mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm
ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm liên tục không thông báo, vi phạm các quy định
về đăng ký thuế; thông báo bằng văn bản cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh về
tình trạng các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế vi phạm quy định
về đăng ký thuế, các doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký, các
doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm liên tục mà không thông báo,
các doanh nghiệp đã đóng mã số thuế; đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã
(nếu có phát sinh thông tin các doanh nghiệp có đặt trụ sở trên địa bàn). Thuế
Cơ sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) về danh sách hộ kinh doanh
đóng mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm ngừng hoạt
động kinh doanh 06 tháng liên tục mà không thông báo; hộ kinh doanh vi phạm các
quy định về đăng ký thuế.
3. Cơ quan chức năng khác (ngoài
các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) có trách nhiệm công khai
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành
vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên
ngành thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện
theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc, tên đại diện hộ kinh doanh,
hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các cơ quan chuyên môn cấp xã phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ
kinh doanh vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh.
5. Định kỳ hàng tháng, thông qua hộp
thư điện tử, zalo, cán bộ đầu mối, các cơ quan chức năng gửi cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ
kinh doanh đăng ký trụ sở các thông tin sau đây:
a) Các loại giấy phép kinh doanh,
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận
hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp hoặc thu hồi đối với
doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc, người quản lý doanh nghiệp, đại diện hộ
kinh doanh;
b) Quyết định xử lý vi phạm hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc, người quản lý doanh nghiệp,
đại diện hộ kinh doanh;
c) Quyết định tạm dừng hoạt động,
quyết định chấm dứt việc tạm dừng hoạt động kinh doanh;
d) Thông tin về vi phạm pháp luật
thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
đ) Thông tin về vi phạm pháp luật
bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều này, cơ quan đăng
ký kinh doanh cập nhật vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Điều 12. Hình
thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh
1. Việc trao đổi, cung cấp, công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh giữa các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bằng hình thức gửi bằng bản giấy hoặc qua mạng
điện tử (email, iOffice, zalo hoặc các hình thức khác phù hợp). Khuyến khích
các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung
cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh qua mạng điện tử kết nối
giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan quản lý.
2. Việc công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp; Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh; trên trang
Thông tin điện tử của Sở Tài chính và của các đơn vị.
3. Kể từ ngày nhận được yêu cầu
cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phản hồi không quá 05 ngày làm việc.
Chương III
PHỐI HỢP THANH TRA, KIỂM
TRA, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 13. Nội
dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xử lý vi phạm quy định về ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện và sử dụng lao động thường xuyên của hộ kinh doanh
1. Nội dung phối hợp trong thanh
tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; phối hợp tổ chức thực hiện
công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Nội dung phối hợp trong thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp xác định
hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh; thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
3. Nội dung phối hợp trong xử lý
doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện gồm: phối hợp xử phạt; yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Điều 14.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chủ
trì, xây dựng kế hoạch thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên cơ sở tổng hợp
đề xuất về thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Đối với cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong trường hợp cần thiết theo
yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch. Để
tránh sự chồng chéo, trùng lặp trong việc thực hiện kiểm tra, các cơ quan
chuyên môn các cấp phải gửi văn bản về các cuộc kiểm tra cho Thanh tra tỉnh và
cơ quan thanh tra có liên quan có ý kiến trước khi tiến hành.
Điều 15.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh
tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổ
chức thực hiện công tác thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo kế hoạch
thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, thực hiện thanh tra đột
xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Trong quá trình thu
thập thông tin để tiến hành cuộc thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, trường
hợp cần thiết Thanh tra Tỉnh sẽ có văn bản gửi đến các cơ quan chuyên môn đề
nghị cử công chức tham gia Đoàn thanh tra theo quy định.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo pháp luật về hoạt động kiểm tra
chuyên ngành hiện hành.
Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra
liên ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
giao một đơn vị làm trưởng đoàn, các đơn vị liên quan cử cán bộ, công chức tham
gia làm thành viên đoàn. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ
quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh
vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của
đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành
chính theo quy định.
3. Trường hợp trong quá trình chuẩn
bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ
quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh có
hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực
hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.
4. Kết quả thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp phải được công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan chủ
trì thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định của Luật Doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành theo đúng thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định
phải thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
3. Trường hợp nhận được thông tin
về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi giấy
chứng nhận, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, cơ quan đăng ký
kinh doanh trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm
tra. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận phải được thể hiện bằng văn bản.
a) Công an Tỉnh có trách nhiệm xác
minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
là giả mạo, trả lời bằng văn bản về kết quả xác định theo đề nghị của cơ quan
đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;
xử lý các vi phạm của cá nhân, tổ chức theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
có trách nhiệm trả lời về kết quả xác minh theo đề nghị của cơ quan đăng ký
kinh doanh;
c) Cơ quan, tổ chức quản lý người
thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định
của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh thông tin của người thành lập
doanh nghiệp đó;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh tại địa bàn quản lý theo đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh.
4. Khi nhận được văn bản của cơ
quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
trường hợp thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng
nhận theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu
hồi và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký địa chỉ
trụ sở.
Điều 17.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có
hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện, các cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị
cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên
ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đúng quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh.
2. Cơ quan chức năng quản lý nhà
nước chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về
ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo pháp luật chuyên
ngành. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh
tương ứng về các trường hợp sau:
a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy
phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc
các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh
doanh kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
b) Đề nghị cơ quan đăng ký
kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện
đầu tư kinh doanh.
3. Khi nhận được thông báo bằng
văn bản của cơ quan chức năng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký
kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để theo dõi việc thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi
doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện của cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh
nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến
hành xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký
kinh doanh có thẩm quyền và cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành để xử lý.
Chương IV
PHỐI HỢP BÁO CÁO VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 18. Nội
dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng
ký thành lập
1. Tình hình công tác quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập (số lượng, quản
lý chuyên ngành, tình hình chung sản xuất kinh doanh, các nội dung khác có liên
quan).
2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa
các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
a) Trao đổi, cung cấp và công khai
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh;
c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
d) Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Điều 19.
Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trước ngày 15 tháng 01 năm sau
liền kề, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, đồng gửi
Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại
khoản 2 Điều 18 Quy chế này của năm liền trước.
2. Sở Tài chính là đầu mối tổng hợp
tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các điểm a, c
và d khoản 2 Điều 18 Quy chế này, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh trước ngày
31 tháng 01 hàng năm.
3. Thanh tra tỉnh là đầu mối tổng
hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 18 Quy chế này, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh trước ngày 31
tháng 01 hàng năm, đồng gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy
chế này; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
tổ chức tuyên truyền, thực hiện Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng
dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Phối hợp, xây dựng, quản lý vận
hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia, cập nhật những thông tin
vi phạm của doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia;
quản lý, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan và
các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận
hành hiệu quả Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia trên địa bàn
tỉnh, nhằm có cơ sở đánh giá tình hình triển khai hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, hạn chế tối đa tình trạng doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, bỏ trốn
khỏi địa chỉ đăng ký hoặc có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể
trong Quy chế này.
2. Thuế Tỉnh
a) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp,
hộ kinh doanh đã đăng ký mã số với danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được
cấp giấy chứng nhận; cung cấp thông tin về doanh nghiệp không hoạt động tại trụ
sở đăng ký quá 01 năm, hộ kinh doanh quá 06 tháng không thông báo với cơ quan
thuế;
b) Cung cấp thông tin cho cơ quan
đăng ký kinh doanh, công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đơn vị
trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế;
c) Tiến hành kiểm tra quyết toán
thuế, thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp nộp hồ
sơ giải thể; chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh chấm dứt hoạt
động đúng thời gian quy định;
d) Triển khai thực hiện quy định của
Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế; trong đó
chú trọng đến một số đối tượng: (1) Các doanh nghiệp trong nước và nhất là các
doanh nghiệp nước ngoài có chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, thay đổi chủ sở
hữu. (2) Các doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích tồn đọng từ nhiều năm. (3) Các
doanh nghiệp nhiều lần thay đổi trụ sở, thay đổi người đại diện theo pháp luật.
(4) Các doanh nghiệp phát sinh doanh thu lớn bất thường. (5) Một người làm chủ,
làm giám đốc nhiều công ty và có hoạt động sản xuất, kinh doanh phức tạp. (6)
Các đối tượng thành lập doanh nghiệp có thể lợi dụng chính sách thông thoáng của
nhà nước để mua bán hóa đơn giá trị gia tăng;
đ) Xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh danh
sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế;
danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị thu hồi mã số doanh nghiệp/mã số
hộ kinh doanh hoặc không hoạt động ở nơi đăng ký trụ sở chính để phối hợp
xử lý vi phạm.
3. Công an Tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện
công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về
an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo lực lượng chức năng xác
minh, điều tra và xử lý theo quy định khi kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm
pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Phối hợp với các sở, ngành và tổ
chức, cá nhân liên quan trong quá trình điều tra, xử lý các doanh nghiệp, hộ
kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động;
d) Phối hợp với Sở Tài chính trong
việc xác định tư cách pháp nhân của tổ chức, nhân thân của người thành lập
doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, là người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp đối với trường hợp pháp nhân, cá nhân đến từ nước ngoài.
4. Thanh tra Tỉnh: Tổ chức thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác quản lý sau đăng
ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ
thể trong Quy chế này.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, phối hợp quản lý
doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế
theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao;
b) Định kỳ hàng tháng, cung cấp thông tin về doanh
nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trong khu công nghiệp, khu kinh tế cho Sở Tài
chính và các cơ quan chức năng có liên quan nếu có phát sinh những trường hợp
sau:
- Doanh nghiệp đã thông báo chấm dứt hoạt động dự
án đầu tư.
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.
6. Các Sở, ban, ngành Tỉnh
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật đến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
chuyên ngành, lĩnh vực, nhằm nâng cao nhận thức đúng, đầy đủ quy định của pháp
luật, từ đó thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Chủ trì, phối hợp thực hiện các
nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành;
c) Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh
doanh thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tổ chức việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép
kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực quản lý;
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật và
các quy định về điều kiện kinh doanh, xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi
phạm quy định của pháp luật; đồng thời, thông báo cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt trụ sở chính danh sách các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật;
d) Tăng cường quản lý, giám sát, xử
lý vi phạm đối với các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật cao theo chuyên
môn, nghiệp vụ của ngành và thông tin cung cấp từ các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân khác;
đ) Chủ trì, phối hợp thực hiện
công tác quản lý nhà nước chuyên ngành đối với ngành, nghề kinh doanh của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh theo ngành cấp 4 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tiếp nhận, xử lý thông tin về
các doanh nghiệp do Sở Tài chính cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động
của doanh nghiệp trên địa bàn;
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước chuyên ngành đối với ngành,
nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam và kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xác minh nội dung đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo đề nghị của Sở Tài chính;
c) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã định kỳ gửi danh sách hộ kinh doanh đến cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành, Sở Tài chính. Đồng thời gửi danh sách đến Ủy ban nhân dân cấp
xã để có thông tin phối hợp theo dõi tình hình hoạt động và đôn đốc hộ
kinh doanh có trụ sở trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật.
8. Trách nhiệm của các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh
a) Tuân thủ, chấp hành đầy đủ các
quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh;
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm
tra;
c) Cung cấp kịp thời, đầy đủ hồ
sơ, tài liệu theo nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra; báo cáo thông tin
chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp;
d) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo
cáo, thống kê theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin
về doanh nghiệp, báo cáo tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước; sửa đổi, bổ sung và báo cáo kịp thời
đối với các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ.
Điều 21. Kinh
phí triển khai, thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho công tác phối
hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh, được bố trí trong dự toán
chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
Điều 22. Điều
khoản thi hành
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
2. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 05
tháng 7) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau liền kề), các cơ quan chức
năng quy định tại Điều 2 Quy chế thực hiện lập báo cáo tình
hình triển khai thực hiện Quy chế 6 tháng và hàng năm; đề xuất các giải pháp
tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Báo cáo gửi Ủy
ban nhân dân Tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát
sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.