|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN
2021 - 2025
Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT
ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 -2025, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ
chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Thực hiện Quyết định số
90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản
xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021 - 2025.[1]
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện
nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp quy định tại Tiểu
dự án 1 Dự án 3 của Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 90/QĐ-TTg), gồm:
1. Hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (gọi tắt là Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp).
2. Hỗ trợ phát triển hệ thống
lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng.
3. Tập huấn, tư vấn quản lý
tiêu thụ nông sản, thí điểm, nhân rộng các giải pháp sáng kiến phát triển sản
xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
a)[2] Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) trên phạm vi cả nước; người
dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải
đảo.
b) Hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ
nghèo là thành viên là người có công với cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo.
c) Tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3.
Nguyên tắc, phương thức hỗ trợ
1. Hỗ trợ đúng đối tượng, nội
dung quy định tại điểm a mục 3 phần III Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp; hỗ trợ phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh
dưỡng thực hiện theo dự án.
Điều 4. Định
mức kinh tế, kỹ thuật thực hiện dự án
1. Nội dung hỗ trợ quy định tại
Điều 5, Điều 6 của Thông tư này được thực hiện theo định mức
kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ưu tiên áp dụng định mức
kinh tế, kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban
hành.
2. Trường hợp chưa có định mức
kinh tế, kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Môi trường[3] các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật bảo đảm phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
Điều 5. Nội
dung hỗ trợ dự án phát triển sản xuất nông nghiệp
1. Thực hiện hỗ trợ tập huấn kỹ
thuật; hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật theo các
lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp theo các lĩnh vực sau:
a) Trồng trọt: Giống cây trồng,
giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư,
công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;
b) Chăn nuôi: Con giống, chuồng
trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật
nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi,
công cụ, dụng cụ sản xuất.
c) Lâm nghiệp: Giống cây trồng lâm
nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
d) Khai thác ngư nghiệp: Hỗ trợ
hầm bảo quản thủy sản khai thác trên tàu cá; ngư cụ đánh bắt.
đ) Nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ
giống, thức ăn, vắc xin, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học,
công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo diện tích nuôi
trồng thủy sản.
e) Diêm nghiệp: Hỗ trợ vật tư,
công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến muối.
3. Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự
án và các hỗ trợ khác theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
Điều 6. Nội
dung hỗ trợ dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng
1. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật; hỗ
trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật, kiến thức sản xuất
nông nghiệp đảm bảo dinh dưỡng, sản xuất nông nghiệp an toàn, sử dụng lương thực,
thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[4].
2. Hỗ trợ theo các lĩnh vực được
quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này để phát triển hệ thống
lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng.
3. Hỗ trợ vật tư, công cụ, vật
tư trong sơ chế, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị
nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng.
4. Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự
án và các hỗ trợ khác theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
Điều 7. Tập
huấn, tư vấn về quản lý tiêu thụ nông sản, thí điểm, nhân rộng các giải pháp,
sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả.
1. Hỗ trợ xây dựng tài liệu tập
huấn, tư vấn; xây dựng cẩm nang, sổ tay hướng dẫn về quản lý tiêu thụ nông sản,
thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn
với chuỗi giá trị hiệu quả.
2. Hỗ trợ tổ chức tập huấn, tư
vấn:
a) Quản lý tiêu thụ nông sản:
Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hoá, dịch vụ; truy xuất nguồn gốc
và dán nhãn sản phẩm;
b) Thí điểm, nhân rộng các giải
pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả;
c) Áp dụng các tiêu chuẩn trong
sản xuất và chế biến sản phẩm;
d) Chính sách, pháp luật liên
quan đến hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản; quản lý rủi ro về dịch
bệnh, thiên tai, tài chính trong sản xuất và tiêu thụ nông sản nông nghiệp;
đ) Các nội dung tập huấn, tư vấn
khác phù hợp với địa phương và quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
3. Hỗ trợ tổ chức, quản lý các
lớp tập huấn và các hỗ trợ khác theo quy định của Bộ Tài chính về quy định quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
Điều 8. Xây
dựng, thẩm định phê duyệt và tổ chức quản lý, giám sát, đánh giá dự án
1. Xây dựng, thẩm định phê duyệt
dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hỗ trợ dự án phát triển hệ thống
lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng thực hiện theo Thông tư số
09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa, sinh kế, phát triển mô
hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
2. Tổ chức quản lý, giám sát,
đánh giá việc triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH ngày
31/5/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn giám sát đánh giá
thực Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Thông tư này trên phạm vi cả nước;
b) Lập Kế hoạch thực hiện dự án
giai đoạn 5 năm và hằng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ gửi Văn phòng Quốc gia về giảm
nghèo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.[5]
c) Chủ trì, tham mưu triển khai
thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp theo Quyết định
số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với nguồn vốn được giao cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[6];
d) Phối hợp với Văn phòng Quốc
gia về giảm nghèo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường [7] xác định chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá dự án; đôn đốc,
theo dõi, kiểm tra việc cập nhật các chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá dự án;
kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dự án theo quy định tại Điều 32 Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
đ) Định kỳ báo cáo giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện dự án gửi Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường [8].
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường[9] chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tham mưu nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện
hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp quy định tại Thông tư
này.
b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm
báo cáo kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường [10] (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) tổng hợp
theo quy định.
Điều 10.
Điều khoản thi hành[11]
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Thông
tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 9/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất,
đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
3. Các dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo đã được phê
duyệt theo Thông tư số 18/2017/TT- BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ
phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của
Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
4. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện Thông
tư, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường [12]
để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ (để
đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Cổng thông tin điện
tử Bộ; Vụ Pháp chế;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, KTHT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực
giảm nghèo, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm
nghèo;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.”
[2] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông
thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng
Quốc gia về giảm nghèo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại
khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[7] Cụm
từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng
Quốc gia về giảm nghèo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại
khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm
từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng
Quốc gia về giảm nghèo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại
khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[10] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1
Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11] Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra
đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện Thông tư
này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm
tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư
này./.”
[12]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.