|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn phân loại
và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh
vực giảm nghèo.
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 25
tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng
02 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã số
23/2012/QH13;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác
và Phát triển nông thôn,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành Thông tư Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp.[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn phân loại; tiêu chí, phương
pháp và trình tự đánh giá; xếp loại hợp tác xã có hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và hoạt
động dịch vụ nông nghiệp có liên quan (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông
nghiệp).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã số
23/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày
25 tháng 11 năm 2012 trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp và các dịch vụ có liên quan.
2. Các cơ quan và tổ chức có liên quan.
Điều 3. Phân loại hợp tác xã
nông nghiệp
1. Hợp tác xã trồng trọt: Là hợp tác xã có hoạt động
sản xuất trồng trọt (trồng cây hàng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống
nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt
giống để nhân giống.
2. Hợp tác xã chăn nuôi: Là hợp tác xã có hoạt động
sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi
khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ
có liên quan.
3. Hợp tác xã lâm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động
sản xuất lâm nghiệp (trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu
nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có
liên quan.
4. Hợp tác xã thủy sản: Là hợp tác xã có hoạt động
nuôi trồng thuỷ sản (nuôi trồng thuỷ sản biển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản);
khai thác thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ
sản ngay trên tàu đánh cá).
5. Hợp tác xã diêm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động
khai thác muối (khai thác muối mỏ, đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ
nước biển, nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh
chế muối phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối.
6. Hợp tác xã nước sạch nông thôn: Là hợp tác xã có
hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch (khai thác nước từ sông, hồ,
ao; thu nước mưa; thanh lọc nước để cung cấp; khử muối của nước biển để sản xuất
nước như là sản phẩm chính; phân phối nước thông qua đường ống, bằng xe hoặc
các phương tiện khác) cho nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn nông thôn.
7. Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp: Là hợp tác xã
có hoạt động từ hai lĩnh vực hoạt động của các hợp tác xã được phân loại tại
Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều này trở lên.
Khi tiến hành phân loại, các hợp tác xã căn cứ Quyết
định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 ban hành Hệ thống ngành kinh tế
của Việt Nam (190) và văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để
xác định các hoạt động chi tiết chưa được nêu cụ thể trong phân loại hợp tác xã
trên.
Điều 4. Tiêu chí đánh giá hợp
tác xã nông nghiệp
1. Hợp tác xã nông nghiệp được đánh giá theo 06
tiêu chí:
a) Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã;
b) Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên hợp tác
xã;
c) Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của hợp tác xã;
d) Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh hưởng tích cực
đến cộng đồng;
đ) Tiêu chí 5: Hợp tác xã được khen thưởng trong
năm;
e) Tiêu chí 6: Mức độ hài lòng của thành viên đối với
hợp tác xã.
2. Các tiêu chí và điểm chấm chi tiết được quy định
cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 5. Phương pháp và trình tự
đánh giá hợp tác xã nông nghiệp
1. Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức
hợp tác xã tự chấm điểm các tiêu chí (theo Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Trình tự đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp
được thực hiện hàng năm theo 05 bước sau:
a) Bước 1: Lấy ý kiến thành viên về mức độ hài lòng
đối với hợp tác xã
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã
nông nghiệp.
Đối tượng lấy ý kiến: Các thành viên dự đại hội (hoặc
đại hội đại biểu) thành viên hàng năm hoặc nhiệm kỳ tổ chức trong quý I của
năm.
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông
nghiệp phát phiếu đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) cho thành
viên dự đại hội, thu thập phiếu đánh giá, rà soát phiếu đánh giá, chuyển phiếu
đánh giá chưa đúng hoặc chưa đầy đủ để hướng dẫn thành viên đánh giá lại, thu
thập phiếu đánh giá hợp lệ, tổng hợp, tính điểm đánh giá bình quân của thành
viên (bằng tổng điểm đánh giá của các phiếu hợp lệ chia cho số thành viên có
phiếu đánh giá hợp lệ).
b) Bước 2: Hợp tác xã nông nghiệp tổ chức tự chấm
điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã
nông nghiệp.
Đối tượng kiểm tra: Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát
viên).
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông
nghiệp tổ chức tự chấm điểm và tổng hợp kết quả vào bảng tự chấm điểm của hợp
tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Phụ lục
3 ban hành kèm theo Thông tư này), gửi Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên)
để kiểm tra.
c) [2]Bước
3: Hợp tác xã nông nghiệp gửi bảng tự chấm điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã
nông nghiệp.
Đối tượng nhận: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 4 hàng
năm.
d) [2] Bước 4: Báo cáo kết quả cho cơ
quan quản lý nhà nước cấp xã, tỉnh và thông báo công khai kết quả tự chấm điểm
và xếp loại hợp tác xã cho thành viên.
Đối với việc Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý
nhà nước cấp xã, tỉnh: Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối
tượng nhận báo cáo: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nội dung báo cáo: Danh sách xếp loại hợp tác xã
nông nghiệp trên địa bàn (về số lượng từng loại hợp tác xã nông nghiệp đạt loại
tốt, khá, trung bình, yếu và số lượng hợp tác xã không xếp loại). Cách tiến
hành: Ủy ban nhân dân cấp xã đôn đốc, hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp tự
chấm điểm (trường hợp cần thiết phải xem xét, kiểm tra lại mức độ phù hợp của bảng
tự chấm điểm của hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc với hợp tác xã để
hướng dẫn hợp tác xã rà soát chấm điểm lại cho đúng với nội dung của Thông tư
này); tổng hợp để báo cáo. Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 4 hàng năm.
Đối với việc thông báo công khai kết quả tự chấm điểm
và xếp loại hợp tác xã cho thành viên:
Đối tượng thông báo: Hội đồng quản trị hợp tác xã
nông nghiệp. Đối tượng nhận thông báo: Thành viên hợp tác xã nông nghiệp. Thời
gian và cách tiến hành: Đến hết 15 tháng 4 hàng năm, nếu không có ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã, hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp thông báo công
khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác xã cho các thành viên.
đ) Bước 5: Báo cáo kết quả cho Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[3]
Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Nông nghiệp và Môi
trường[4] (Chi cục Phát triển nông
thôn).
Đối tượng nhận báo cáo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn).
Nội dung báo cáo: Danh sách các hợp tác xã nông
nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã xếp loại (tốt, khá, trung bình, yếu) và hợp tác
xã không xếp loại.
Thời gian báo cáo: Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm.
Điều 6. Xếp loại hợp tác xã
nông nghiệp
1. Hợp tác xã nông nghiệp được xếp loại theo 04 mức
sau:
a) Hợp tác xã hoạt động tốt: Tổng số điểm đạt từ 80
điểm đến 100 điểm;
b) Hợp tác xã hoạt động khá: Tổng số điểm đạt từ 65
điểm đến dưới 80 điểm;
c) Hợp tác xã hoạt động trung bình: Tổng số điểm đạt
từ 50 điểm đến dưới 65 điểm;
d) Hợp tác xã hoạt động yếu: Tổng số điểm đạt dưới
50 điểm hoặc trong năm bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động của hợp tác xã.
2. Hợp tác xã mới thành lập và sản xuất kinh doanh
chưa đủ 12 tháng trong năm thì không tự chấm điểm và xếp loại.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn hướng
dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[6] việc thực hiện Thông tư này.
2.[7] Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan liên quan trong
ngành nông nghiệp và các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chịu
trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3.[8] Hợp
tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có trách nhiệm hằng năm thực hiện tự
phân loại, đánh giá, xếp loại và báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Kết quả
đánh giá xếp loại hợp tác xã là cơ sở để xem xét, lựa chọn khen thưởng của
ngành nông nghiệp.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5
năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hợp
tác xã nông nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[10] để nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ (để
đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Cổng thông tin điện
tử Bộ; Vụ Pháp chế;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, KTHT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC 1
TIÊU CHÍ VÀ CÁCH CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2017/TT-BNNPTNT ngày ....…/….../2017 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
Số TT
|
Tên tiêu chí
|
Chi tiết nội
dung đánh giá
|
|
Chỉ tiêu đánh
giá
|
Thang điểm tối
đa
|
Cách tính điểm
|
|
1
|
Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong năm của hợp tác xã
|
Tỷ lệ doanh thu thực hiện / doanh thu kế hoạch
|
8
|
- Dưới 100%: 0 điểm
|
|
- Từ 100% đến dưới 120%: 4 điểm
|
|
- Từ 120% trở lên: 8 điểm
|
|
Tổng doanh thu năm của hợp tác xã
|
10
|
- Dưới 1 tỷ đồng/năm: 4 điểm
|
|
- Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng/năm: 6 điểm
|
|
- Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/năm: 8 điểm
|
|
- Từ 10 tỷ đồng/năm trở lên: 10 điểm
|
|
Thu nhập sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính
bình quân đầu thành viên hợp tác xã (Thu nhập năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ
tài chính/thành viên)
|
10
|
- Không có lợi nhuận sau thuế: 0 điểm
|
|
- Có lợi nhuận, bình quân dưới 1 triệu đồng/người:
2 điểm
|
|
- Có lợi nhuận, bình quân 1 đến dưới 5 triệu đồng/người:
4 điểm
|
|
- Có lợi nhuận, bình quân 5 đến dưới 10 triệu đồng/người:
7 điểm
|
|
- Có lợi nhuận, bình quân 10 triệu đồng/người trở
lên: 10 điểm
|
|
Trích quỹ đầu tư phát triển không thấp hơn 20%
trên thu nhập
|
5
|
- Không trích lập hoặc trích lập thấp hơn 20%
trên thu nhập: 0 điểm
|
|
- Trích quỹ phát triển không thấp hơn 20% trên thu
nhập: 5 điểm
|
|
Trích quỹ dự phòng tài chính không thấp hơn 5%
trên thu nhập
|
5
|
- Không trích lập hoặc trích lập quỹ thấp hơn 5%
trên thu nhập: 0 điểm
|
|
- Trích lập quỹ không thấp hơn 5% trên thu nhập:
5 điểm
|
|
2
|
Lợi ích của các thành viên hợp tác xã
|
Ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên so với khách
hàng không là thành viên
|
8
|
- Không ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên: 0 điểm
|
|
- Có ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên (hoặc hợp
tác xã chỉ cung ứng dịch vụ cho thành viên): 8 điểm
|
|
Ưu tiên phân phối thu nhập cho thành viên theo mức
độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã (hoặc công sức lao động đóng góp
của thành viên đối với HTX tạo việc làm)
|
8
|
- Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ
không phân phối hoặc phân phối cho thành viên dưới 50% theo mức độ sử dụng sản
phẩm, dịch vụ (hoặc công sức lao động đóng góp của thành viên): 0 điểm
|
|
- Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ
phân phối cho thành viên từ 50% trở lên theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ
(hoặc công sức lao động đóng góp của thành viên): 8 điểm
|
|
3
|
Vốn hoạt động của hợp tác xã
|
Tỷ lệ tăng vốn góp và huy động từ thành viên hợp
tác xã (%) = (vốn góp và huy động từ TV năm nay - vốn góp và huy động từ TV
năm trước)/ vốn góp và huy động từ TV năm trước (trường hợp năm trước không
có, năm nay có góp và huy động thì tính tỷ lệ là 100%)
|
7
|
- Giảm vốn chủ sở hữu hoặc không tăng: 0 điểm
|
|
- Dưới 20%: 3 điểm
|
|
- Từ 20% đến 50%: 5 điểm
|
|
- Từ 50% trở lên: 7 điểm
|
|
Vốn hoạt động của hợp tác xã (bao gồm toàn bộ vốn
góp của thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của; các khoản trợ cấp,
hỗ trợ của nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản tặng,
cho và các nguồn thu hợp pháp khác)
|
10
|
Dưới 500 triệu đồng: 1 điểm
|
|
Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 5 điểm
|
|
Từ 1 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng: 7 điểm
|
|
Từ 10 tỷ đồng trở lên: 10 điểm
|
|
4
|
Quy mô thành viên hợp tác xã ảnh hưởng tích cực đến
cộng đồng
|
Quy mô thành viên hợp tác xã ảnh hưởng tích cực đến
cộng đồng
|
8
|
- Hợp tác xã có dưới 30 thành viên: 2 điểm
|
|
- Hợp tác xã có từ 30 thành viên đến dưới 100
thành viên: 4 điểm
|
|
- Hợp tác xã có từ 100 thành viên đến dưới 500
thành viên: 6 điểm
|
|
- Hợp tác xã có trên 500 thành viên: 8 điểm
|
|
5
|
Hợp tác xã được khen thưởng trong năm
|
Hợp tác xã được khen thưởng trong năm
|
6
|
- Hợp tác xã không được khen thưởng trong năm: 0
điểm
|
|
- Hợp tác xã được cấp huyện khen thưởng trong
năm: 3 điểm
|
|
- Hợp tác xã được cấp tỉnh khen thưởng trở lên
trong năm: 6 điểm
|
|
6
|
Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã
|
Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã
|
15
|
Chuyển số điểm tổng hợp bình quân/phiếu hợp lệ của
thành viên hợp tác xã tham gia đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác
xã vào bảng tự chấm điểm của hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng điểm
|
|
100
|
|
PHỤ LỤC 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LONG CỦA THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI HỢP
TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2017/TT-BNNPTNT ngày ....…/….../2017 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Hợp tác xã …………...
Địa chỉ: ........................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
Tên thành viên:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kết quả đánh giá:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Điểm số
|
Nhận xét
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Cung cấp thông tin của hợp tác xã cho thành viên
(thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh của thành viên, thông tin về hoạt động
của hợp tác xã)
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của hợp tác xã
cung ứng cho thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tính kịp thời trong cung ứng sản phẩm và dịch vụ
của hợp tác xã cho thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng điểm
đánh giá
|
……….điểm
|
|
|
|
........, ngày.....
tháng..... năm .........
Thành viên ký và ghi rõ họ tên
|
Ghi chú:
- Các thành viên hợp tác xã căn cứ vào tình hình hoạt
động của hợp tác xã đánh giá từng chỉ tiêu trong phiếu đánh giá theo mức độ hài
lòng của thành viên đối với hợp tác xã bằng cách đánh dấu (x) vào ô điểm số
tương ứng với số điểm tăng dần theo mức độ hài lòng (từ thấp nhất là 1 điểm đến
cao nhất là 5 điểm) đối với từng chỉ tiêu đánh giá. Nếu có ý kiến đánh giá bổ
sung thì ghi vào cột nhận xét.
- Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đủ cả 3
chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu chỉ đánh dấu 01 ô điểm. Trường hợp tổng số điểm không khớp
với điểm chi tiếp thì được tỉnh lại tổng theo số điểm chi tiết chấm.
PHỤ LỤC 3
BẢNG TỰ CHẤM ĐIỂM CỦA HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2017/TT-BNNPTNT ngày ....…/….../2017 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Tên hợp tác xã:………………
Địa chỉ:……………………
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động: Hợp tác xã
……………………………………….
BẢNG TỰ CHẤM ĐIỂM
HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Kết quả tự đánh giá của Hội đồng quản trị: Hợp
tác xã tự nhận đạt loại …………….
|
Số TT
|
Tiêu chí và chỉ
tiêu đánh giá
|
Thang điểm tối
đa
|
Điểm hợp tác xã
tự chấm
|
Diễn giải
|
|
1
|
Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong năm của hợp tác xã
|
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ doanh thu thực hiện/doanh thu kế hoạch
|
8
|
|
|
|
b
|
Tổng doanh thu năm của hợp tác xã
|
10
|
|
|
|
c
|
Thu nhập sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính bình
quân đầu thành viên hợp tác xã (Thu nhập năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài
chính /thành viên)
|
10
|
|
|
|
d
|
Trích quỹ phát triển không thấp hơn 20% trên thu
nhập
|
5
|
|
|
|
đ
|
Trích quỹ dự phòng tài chính (hoặc quỹ rủi ro)
không thấp hơn 5% trên thu nhập
|
5
|
|
|
|
2
|
Lợi ích của các thành viên hợp tác xã
|
|
|
|
|
a
|
Ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên so với khách
hàng không là thành viên
|
8
|
|
|
|
b
|
Ưu tiên phân phối thu nhập cho thành viên theo mức
độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã
|
8
|
|
|
|
3
|
Vốn hoạt động của hợp tác xã
|
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ tăng vốn góp và huy động từ thành viên hợp
tác xã (%) = (vốn góp và huy động từ TV năm nay - vốn góp và huy động từ TV
năm trước)/ vốn góp và huy động từ TV năm trước (trường hợp năm trước không
có, năm nay có góp và huy động thì tính tỷ lệ là 100%)
|
7
|
|
|
|
b
|
Vốn hoạt động của hợp tác xã (bao gồm toàn bộ vốn
góp của thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của; các khoản trợ cấp,
hỗ trợ của nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản tặng,
cho và các nguồn thu hợp pháp khác)
|
10
|
|
|
|
4
|
Quy mô thành viên hợp tác xã ảnh hưởng tích cực đến
cộng đồng
|
8
|
|
|
|
5
|
Hợp tác xã được khen thưởng trong năm
|
6
|
|
|
|
6
|
Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng điểm
|
100
|
|
|
Ghi chú:
- Hợp tác xã căn cứ vào Điều 3 Thông
tư này tự phân loại lĩnh vực của hợp tác xã đang hoạt động và ghi vào dòng
“Phân loại theo lĩnh vực hoạt động”.
- Hợp tác xã ghi số điểm đạt từng tiêu chí, chỉ
tiêu tại cột “Điểm hợp tác xã tự chấm” và ghi cụ thể nội dung tại cột diễn giải.
|
BAN KIỂM SOÁT
KIỂM TRA
(ký, ghi rõ họ tên)
|
........,
ngày..... tháng..... năm .........
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
[1]
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác
và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.”
[2] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[6] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[9] Điều
12 và Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn
phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm
tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư
này./.”
[10]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.