|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/KH-UBND
|
Quảng Bình, ngày
22 tháng 01 năm 2018
|
KẾ HOẠCH
THANH
TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NGHỀ CÁ THEO HƯỚNG DẪN CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ
tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của
Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định;
Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/01/2018
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Tài liệu hướng dẫn
xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá theo hướng dẫn của Ủy
ban Châu Âu (Quyết định số 27/QĐ-BNN-TCTS);
Căn cứ đặc điểm, tình hình thực tiễn nghề cá của tỉnh,
UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá
theo hướng dẫn của Ủy ban Châu Âu như sau:
I. KHUNG KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM
TRA, KIỂM SOÁT
1. Bối cảnh/sự cần thiết phải ban hành.
Trong thời gian qua, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ,
các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh, các Sở, ngành, địa phương đã tích cực thực
hiện nhiều biện pháp quản lý khai thác thủy sản và đạt được những kết quả nhất
định, ý thức chấp hành pháp luật trong đánh bắt hải sản của người dân nâng lên
rõ rệt; sản lượng khai thác ngày càng cao; kinh tế, đời sống của ngư dân dần ổn
định và phát triển. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm về khai thác thủy sản, đặc biệt
khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (khai thác IUU) vẫn
còn diễn ra, chủ yếu tàu giã cào đôi khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển
ven bờ; vẫn còn trình trạng sử dụng xung điện, chất nổ để khai thác thủy sản;
không ghi Nhật ký khai thác thủy sản, không đánh dấu tàu cá, không đảm bảo điều
kiện an toàn cho người và tàu cá đã làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản, nguy cơ
gây mất an toàn, an ninh, trật tự trong khai thác thủy sản trên biển.
Thực trạng này không chỉ riêng tỉnh ta mà còn diễn
ra hầu hết các tỉnh trên cả nước. Do đó ngày 23/10/2017, Ủy ban Châu Âu (EC) đã
áp dụng biện pháp cảnh báo đối với thủy sản khai thác của Việt Nam xuất khẩu
vào Châu Âu (Thẻ vàng) đã gây khó khăn rất lớn đối với hoạt động xuất khẩu hàng
thủy sản khai thác của nước ta vào Châu Âu và một số thị trường khác.
Để thực hiện tốt chỉ đạo của Chính phủ, các bộ,
ngành trung ương và góp phần tháo gỡ cảnh báo của EC, thì việc xây dựng và triển
khai thực hiện đồng bộ Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá sẽ nâng
cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý khai thác IUU trên địa bàn tỉnh.
2. Mục đích
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm soát được thực
hiện một các có hiệu quả nhằm ngăn chặn các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp
pháp, đồng thời đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế cũng như các biện pháp bảo
tồn và quản lý nguồn lợi, gắn với kế hoạch quản lý nghề cá, kiểm soát cường lực
khai thác hải sản, đảm bảo sử dụng bền vững nguồn lợi.
3. Phạm vi, nội dung thanh tra, kiểm tra, kiểm
soát
- Kiểm tra tàu cá trước khi xuất bến tại cửa sông
Gianh, Nhật Lệ, Roòn.
- Kiểm tra tàu cá cập bến, lên cá tại cảng cá Sông
Gianh, cảng cá Nhật Lệ.
- Kiểm tra, theo dõi, giám sát hoạt động của tàu cá
trong khi khai thác hải sản trên vùng biển ven bờ và vùng lộng của tỉnh quản
lý.
4. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
4.1 Cơ quan chủ trì tổ chức triển khai Kế hoạch
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển:
+ Tại vùng biển ven bờ: UBND các huyện, thành phố,
thị xã ven biển thực hiện theo phân cấp tại Quyết định 29/2013/QĐ-UBND của UBND
tỉnh.
+ Tại vùng lộng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (trực tiếp là Chi cục Thủy sản) thực hiện.
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tại cảng cá Sông
Gianh, Nhật Lệ; cửa sông Gianh, Nhật Lệ, Roòn: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Sở Nông nghiệp và PTNT) thành lập Văn phòng đại diện thanh tra, kiểm
soát nghề cá thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm soát nghề cá (Văn phòng). Văn
phòng được phép sử dụng dấu cơ quan của Người đứng đầu văn phòng theo quy định
pháp luật. Người đứng đầu Văn phòng chịu trách nhiệm tham mưu, điều phối, phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt động thanh tra,
kiểm tra theo kế hoạch này và theo quy định pháp luật.
- UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho Sở Nông nghiệp và
PTNT phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thành phố,
thị xã và các Cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành và thực hiện Quy chế phối hợp
các lực lượng để kiểm soát nghề cá trên địa bàn tỉnh.
4.2. Cơ quan phối hợp
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại vùng lộng
và cảng cá: BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố,
thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan; BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh bố trí
cán bộ thường xuyên phối hợp với Văn phòng để thực hiện thanh tra, kiểm soát
nghề cá tại cảng cá Sông Gianh, Nhật Lệ.
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại vùng
biển ven bờ: BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
II. NGUỒN LỰC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NGHỀ CÁ
1. Nguồn lực và cơ sở vật chất
1.1 Nguồn lực
a) Thanh tra, kiểm soát tại cảng cá: Văn phòng đại
diện thanh tra, kiểm soát nghề cá có 05 Tổ, gồm 02 Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu
cá cập cảng tại cảng cá Sông Gianh, Nhật Lệ và 03 Tổ thanh tra, kiểm soát tàu
cá xuất bến tại cửa Sông Gianh, Nhật Lệ, Roòn với 25 cán bộ kiêm nhiệm, cụ thể:
- Người đứng đầu Văn phòng là lãnh đạo Chi cục Thủy
sản và 01 nhân viên thường trực thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, hành chính thuộc
Chi cục Thủy sản.
- Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất bến tại cửa
Roòn 05 người, gồm: lãnh đạo Trạm Thủy sản Roòn thuộc Chi cục Thủy sản làm tổ
trưởng, kiêm phó trưởng Văn phòng; lãnh đạo Trạm Kiểm soát Biên phòng Roòn làm
tổ phó; 03 nhân viên thuộc Ban Quản lý Cảng cá Sông Gianh, Chi cục Thủy sản, Trạm
Kiểm soát Biên phòng Roòn.
- Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất bến tại cửa
Gianh 05 người, gồm: lãnh đạo Trạm Thủy sản Cửa Gianh thuộc Chi cục Thủy sản
làm tổ trưởng, kiêm phó trưởng Văn phòng; lãnh đạo Trạm Kiểm soát Biên phòng Cửa
Gianh làm tổ phó; 03 nhân viên thuộc Ban Quản lý Cảng cá Sông Gianh, Chi cục Thủy
sản, Trạm Kiểm soát Biên phòng Cửa Gianh.
- Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất bến tại cửa
sông Nhật Lệ 05 người, gồm: lãnh đạo Trạm Thủy sản Nhật Lệ thuộc Chi cục Thủy sản
làm tổ trưởng, kiêm phó trưởng Văn phòng; lãnh đạo Trạm Kiểm soát Biên phòng Nhật
Lệ làm tổ phó; 03 nhân viên thuộc Ban Quản lý Cảng cá Nhật Lệ, Chi cục Thủy sản,Trạm
Kiểm soát Biên phòng Nhật Lệ.
- Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu cá cập cảng tại cảng
cá Sông Gianh 04 người, gồm: lãnh đạo Ban quản lý cảng cá Sông Gianh làm tổ trưởng,
kiêm phó trưởng Văn phòng; 03 nhân viên thuộc Ban Quản lý cảng cá Sông Gianh,
Chi cục Thủy sản.
- Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu cá cập cảng tại cảng
cá Nhật Lệ 04 người, gồm: lãnh đạo Ban quản lý cảng cá Nhật Lệ làm tổ trưởng,
kiêm phó trưởng Văn phòng; 03 thành viên là nhân viên thuộc Ban quản lý cảng cá
Nhật Lệ, Chi cục Thủy sản.
Ngoài ra, theo nhu cầu của công việc, Sở Nông nghiệp
và PTNT sẽ điều động cán bộ, nhân viên của Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý Cảng
cá Sông Gianh, Nhật Lệ và một số đơn vị khác có liên quan trực thuộc tăng cường
cho văn phòng để đáp ứng nhu cầu công việc.
b) Thanh tra, kiểm soát trên biển
- Tại vùng lộng: Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi
cục Thủy sản bố trí lực lượng thanh tra chuyên ngành thực hiện thanh tra, kiểm
soát theo quy định.
- Tại vùng biển ven bờ: UBND các huyện, thành phố,
thị xã ven biển chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế, các phòng,
đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn bố trí lực lượng chức kiểm
tra, kiểm soát theo phân cấp tại Quyết định 29/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh.
1.2. Cơ sở vật chất:
- Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Ban quản lý cảng
cá Nhật Lệ, Sông Gianh, Chi cục Thủy sản bố trí phòng làm việc cho Văn phòng đại
diện thanh tra, kiểm soát nghề cá.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chỉ đạo Đồn
biên phòng Cửa khẩu cảng Roòn, Gianh, Nhật Lệ tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ kiểm
tra, kiểm soát tàu xuất bến tại cửa sông Roòn, Gianh, Nhật Lệ.
1.3. Kinh phí thực hiện:
- Những nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này,
nếu thuộc nhiệm vụ thường xuyên của các đơn vị, thì các đơn vị bố trí kinh phí
hoạt động thường xuyên để thực hiện.
- Đối với các nhiệm vụ phát sinh để thực hiện Kế hoạch,
giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp sở Tài chính tham mưu kinh phí hàng năm
trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí bổ sung (chi phí hoạt động của
Văn phòng, các đơn vị phối hợp, tuyên truyền, tập huấn hướng dẫn, mua sắm trang
thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc...)
2. Yêu cầu đối với cán bộ thanh
tra, kiểm tra, kiểm soát
Bố trí, sử dụng các cán bộ tham gia công tác thanh
tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá có trình độ chuyên môn phù hợp; Được phổ biến,
tập huấn, đào tạo các bước, quy trình, nội dung thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
nghề cá trên biển và tại cảng cá; Nhận thức đầy đủ về mục đích, yêu cầu của Kế
hoạch kiểm soát nghề cá và nắm rõ các quy định pháp luật về thủy sản của nước
ta, quy định của quốc tế và khu vực về khai thác IUU.
3. Các hoạt động thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát
3.1. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
trước khi tàu cá xuất bến
- Thành phần tham gia: Các cán bộ của Văn phòng đại
diện thanh tra, kiểm soát nghề cá, trực tiếp là các Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu
cá xuất bến tại cửa sông Roòn, Gianh, Nhật Lệ.
- Nội dung, quy trình kiểm tra:
+ Bước 1: Trước khi tàu xuất bến, chủ tàu hoặc thuyền
trưởng phải thông báo trực tiếp hoặc sử dụng điện thoại, thông tin liên lạc cho
Văn phòng trước để bố trí cán bộ kiểm tra.
+ Bước 2: Chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải xuất
trình hồ sơ, giấy tờ, khai báo các thông tin cho Văn phòng đại diện kiểm soát
nghề cá để đối chiếu, kiểm tra.
+ Bước 3: Kiểm tra Hồ sơ tàu cá: Sổ nhật ký; Giấy
chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản (ngư trường,
vùng biển khai thác, đối tượng khai thác..); Chứng nhận thuyền trưởng, máy trưởng;
Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá,..
+ Bước 4: Kiểm tra thực tế: Kiểm tra các trang thiết
bị đảm bảo an toàn, hàng hải: đèn, phao áo cứu sinh, thông tin liên lạc, thiết
bị giám sát hành trình (nếu có); Ngư lưới cụ; Số lượng thuyền viên.
+ Bước 5: Kết quả kiểm tra: Xác nhận tàu đã được kiểm
tra, khai báo các thông tin đảm bảo đủ các điều kiện cho tàu trước khi đi biển
vào Giấy kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản (theo mẫu tại Phụ lục
1 đính kèm Quyết định số 27/QĐ-BNN-TCTS)
Trường hợp tàu cá và thuyền viên không đảm bảo các
yêu cầu, điều kiện theo quy định thì không đóng dấu xác nhận và không được rời
bến.
3.2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
khi tàu cá về cảng
- Thành phần tham gia: Các cán bộ của Văn phòng đại
diện kiểm soát nghề cá, trực tiếp là các Tổ kiểm tra, kiểm soát tàu cá cập cảng
tại cảng cá Sông Gianh, Nhật Lệ.
- Nội dung, quy trình kiểm tra:
+ Bước 1: Trước khi tàu cập cảng cá, chủ tàu phải
thông tin, thông báo bằng các kênh thông tin liên lạc (điện thoại, máy VHF,
ICOM..) cho Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá trước để bố trí cán bộ kiểm
tra.
+ Bước 2: Khi cập bến chủ tàu/thuyền trưởng phải
khai báo các thông tin cập cảng vào Giấy kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai
thác thủy sản (theo mẫu tại Phụ lục 1) cho cơ quan quản lý tại cảng nơi tàu cập
bến để đối chiếu kiểm tra.
+ Bước 3: Thu nhật ký khai thác, kiểm tra các thông
tin ghi trong sổ nhật ký với sản lượng khai thác được, kiểm tra ngư cụ.
+ Bước 4: Kiểm tra đối chiếu các thông tin khai báo
về hành trình, vùng biển, ngư trường khai thác; trường hợp có nghi vấn hoặc
phát hiện tàu cá khai thác IUU thì Văn phòng Kiểm soát nghề cá tại cảng sử dụng
dữ liệu thông tin từ Hệ thống thông tin giám sát hoạt động tàu cá (Trạm bờ VX
1700; MOVIMAR...) để kiểm tra;
+ Bước 5. Khi phát hiện tàu cá/chủ tàu vi phạm các
quy định của Pháp luật Việt Nam; pháp luật về thủy sản, Văn phòng tiến hành lập
biên bản giao các cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo quy định pháp luật.
+ Bước 6: Khi đáp ứng đầy đủ các quy định, Văn
phòng đại diện sẽ đóng dấu xác nhận vào Giấy kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai
thác thủy sản (theo mẫu tại Phụ lục 1)
3.3 Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
pháp luật thủy sản trên biển
- Đơn vị chủ trì thực thực hiện:
+ Sở Nông nghiệp và PTNT (trực tiếp là Chi cục Thủy
sản) tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tại vùng lộng;
+ UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển tổ chức
kiểm tra, kiểm soát tại vùng biển ven bờ theo phân cấp tại Quyết định số
29/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh.
- Nội dung, quy trình kiểm tra
+ Bước 1: Xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm
soát hoạt động khai thác thủy sản hàng năm.
+ Bước 2: Thực hiện thanh tia, kiểm tra theo quy định
của Luật Thanh tra năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành; xử lý vi phạm
hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, các văn bản hướng dẫn
thi hành và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Mục tiêu
Đảm bảo việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, truy
xuất nguồn gốc khai thác hải sản đầy đủ, minh bạch để đảm bảo thực hiện việc kiểm
soát, ngăn chặn các hoạt động IUU theo hướng dẫn của EC, cụ thể:
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trước
khi tàu rời bến: 100% tàu cá được kiểm tra hồ sơ giấy tờ và kiểm tra thực tế
khi tàu xuất bến, đặc biệt chú trọng các tàu lưới kéo, tàu có dấu hiệu nghi ngờ
đánh bắt hải sản ở vùng biển nước ngoài.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát khi tàu
về bến, lên cá: 100% tàu cá được kiểm tra, giám sát, khai báo khi cập cảng cá
Sông Gianh, Nhật Lệ; đảm bảo kiểm tra, thanh tra tại Cảng cá ít nhất 20% sản lượng
lên bến đối với cá ngừ, 5% sản lượng lên bến đối với các sản phẩm khai thác
khác: cá đáy, của, ghẹ, cá nổi nhỏ theo khuyến nghị của EC
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển: Đảm bảo
thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế hoạch đề ra; kiểm tra, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý đối với các vi phạm trên biển. Ưu tiên tập trung vào nhóm
tàu làm nghề có nguy cơ hoạt động trái phép cao, như: tàu giã cào khai thác
trái phép tại vùng biển ven bờ; sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc để khai
thác thủy sản; tàu cá không đảm bảo an toàn cho người và tàu cá; khai thác thủy
sản có kích thước dưới mức cho phép, trong thời gian cấm khai thác.
5. Tiêu chuẩn kiểm tra
Tiêu chuẩn kiểm tra dựa vào các quy định pháp luật
về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý tàu cá, cụ thể:
- Năm 2018 theo Luật Thủy sản năm 2003; từ năm 2019
thực hiện theo Luật Thủy sản năm 2017.
- Các nghị định: Nghị định số 66/2005/NĐ-CP, Nghị định
số 59/2005/NĐ-CP, Nghị định số 33/201 0/NĐ-CP của Chính phủ;
- Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Các thông tư: Thông tư số 02/2006/TT-BTS, Thông
tư số 02/2007/TT-BTS của Bộ Thủy sản; Thông tư số 62/2008/TT-BNN, Thông tư số
01/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
- Các quyết định: Quyết định 10/2006/QĐ-BTS của Bộ
Thủy sản; Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN, Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Bình;
- Và một số văn bản pháp luật khác có liên quan;
6. Lựa chọn các tiêu chí kiểm
tra
- Tiêu chí kiểm tra khi tàu cá xuất bến:
+ Sổ nhật ký khai thác; Giấy chứng nhận đăng ký,
đăng kiểm tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Chứng chỉ, văn bằng thuyền trưởng,
máy trưởng, thuyền viên; Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá.
+ Các trang thiết bị đảm bảo an toàn, hàng hải:
đèn, phao áo cứu sinh, thông tin liên lạc.
+ Ngư lưới cụ (kích thước mắt lưới);
- Tiêu chí kiểm tra khi tàu cá về cảng:
+ Sổ nhật ký khai thác
+ Loài cấm khai thác, khai thác thủy sản có kích
thước nhỏ hơn quy định, khai thác các loài trong danh mục loài thủy sản nguy cấp,
quý hiếm.
- Tiêu chí kiểm tra khi tuần tra, kiểm tra trên biển:
+ Các tiêu chí như kiểm tra tàu xuất biển;
+ Khai thác trong vùng cấm khai thác, sai vùng biển
quy định, thời gian cấm khai thác, loài cấm khai thác, khai thác thủy sản có
kích thước nhỏ hơn quy định, khai thác các loài trong danh mục loài thủy sản
nguy cấp, quý hiếm;
+ Sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc để khai thác
thủy sản;
III. ĐÁNH GIÁ, PHẢN HỒI VÀ RÀ
SOÁT
1. Đánh giá và chỉ đạo
- Văn phòng thanh tra, kiểm soát nghề cá có nhiệm vụ
theo dõi, tổng hợp, thống kê, lưu trữ kết quả hoạt động công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát nghề cá làm cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch
này và tác động của Kế hoạch đến hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh, báo cáo
định kỳ hàng tháng cho Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan
truyền thông trên địa bàn tỉnh phổ biến, tập huấn hướng dẫn triển khai Kế hoạch
này; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo cho UBND tỉnh, đồng thời
tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Trên cơ sở tình hình thực hiện, Sở Nông nghiệp và
PTNT, các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã ban
hành hoặc tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thanh tra, kiểm tra
khai thác IUU trên địa bàn tỉnh.
2. Rà soát, điều chỉnh
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, các đơn vị, cơ
quan có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã nếu có khó khăn, vướng mắc
hoặc vấn đề phát sinh thì báo cáo về Sở nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết.
3. Trách nhiệm của các bên liên quan
3.1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
ven biển
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định
pháp luật về hoạt động khai thác thủy sản, Luật Thủy sản 2017, khai thác IUU, tập
trung vào quy định về ghi nhật ký khai thác, báo cáo khai thác, vùng biển khai
thác, đánh dấu tàu cá, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình tàu cá, cấm
sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc để khai thác thủy sản, nghiêm cấm môi giới,
đưa tàu cá đi khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển nước ngoài cho ngư dân
trên địa bàn.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức cho
các chủ tàu cá xa bờ ký cam kết không khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định.
- Tăng cường thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại
Quyết định 29/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh, tập trung thực hiện quyết liệt công
tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác thủy sản tại
vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa trên địa bàn, nhất là các hành vi vi phạm
về IUU như vùng biển khai thác, nghề khai thác.
3.2. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Quảng Bình
- Chỉ đạo các đồn Biên phòng tuyến biển, Hải đội 2
bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp với Chi cục Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp
và PTNT, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện hiệu quả công tác
thanh tra, kiểm tra kiểm soát nghề cá trên biển.
- Chỉ đạo các đồn Biên phòng tuyến biển tăng cường
kiểm tra, kiểm soát tại các cửa lạch, kiên quyết không cho tàu cá xuất cửa lạch
đi khai thác thủy sản khi không đầy đủ giấy tờ, không đảm bảo các điều kiện an
toàn cho người và tàu cá và các quy định khác có liên quan, xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và
địa phương thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lý tàu cá của tỉnh ta
khai thác thủy sản trái phép lại vùng biển nước ngoài, hỗ trợ ngư dân yên tâm
bám biển khai thác thủy sản.
3.3. Công an tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường nắm tình
hình, phát hiện, xác minh điều tra, xử lý nghiêm các tổ chức cá nhân môi giới tổ
chức đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác hải sản trái phép ở vùng biển nước
ngoài.
3.4. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, ban ngành, địa
phương liên quan trong việc xác minh nhân thân của các ngư dân bị nước ngoài bắt
giữ; tham mưu thực hiện công tác bảo hộ sớm đưa ngư dân về nước.
3.5. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền
các quy định của Nhà nước về khai thác thủy sản, tập trung vào Luật Thủy sản
2017, khai thác IUU.
3.6. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham
mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn và
thanh tra, kiểm tra, giám sát nghề cá theo Kế hoạch này.
3.7. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Quảng
Bình
Tăng cường các chuyên mục, bài viết và thời lượng
phát sóng để tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về khai thác thủy
sản, tập trung vào Luật Thủy sản 2017, khai thác IUU.
Trên đây là Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
nghề cá theo hướng dẫn của Ủy ban Châu Âu, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, Ngành
có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: NN và PTNT, Thông tin và TT, Tài chính, Ngoại vụ;
- BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Quảng Bình;
- UBND các huyện, thành phố ven biển;
- Chi cục Thủy sản;
- Lưu: VT, CVNN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Minh Ngân
|