|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
7078/VBHN-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN
NGÀNH TUYÊN TRUYỀN VIÊN VĂN HÓA
Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 02 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn
hóa được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục
thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn
hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng
01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức tuyên
truyền viên văn hóa làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mã số các chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa
1. Tuyên truyền viên văn hóa chính
Mã số: V.10.10.34
2. Tuyên truyền viên văn hóa
Mã số: V.10.10.35
3. Tuyên truyền viên văn hóa trung cấp
Mã số: V.10.10.36
Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo
đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa
1. Có trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ
các quy định của pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của viên chức
trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng
thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực
khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu
cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp
với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất,
trình độ, năng lực.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP
Điều 4. Tuyên truyền viên văn
hóa chính - Mã số: V.10.10.34
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn,
trung hạn, hàng năm về hoạt động tuyên truyền của đơn vị và tổ chức thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì biên soạn tài liệu và trực tiếp hướng dẫn
nghiệp vụ hoạt động tuyên truyền cho cơ sở;
c) Chủ trì tổ chức và thực hiện biên tập nội dung
chương trình tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội;
các phong trào, các cuộc vận động lớn; các ngày lễ, kỉ niệm lớn của địa phương
và đất nước;
d) Tổ chức biên soạn, biên tập các thể loại tin tức,
tài liệu tuyên truyền; sáng tác, dàn dựng chương trình, tiết mục văn nghệ,
tuyên truyền lưu động; thiết kế, dàn dựng triển lãm, cổ động trực quan;
đ) Tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động tuyên truyền.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với
chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp tuyên truyền viên văn hóa.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động tuyên truyền;
b) Nắm vững phương pháp tổ chức, hình thức hoạt động
tuyên truyền;
c) Nắm vững lịch sử, văn hóa, xã hội trên địa bàn
được phân công quản lý;
d) Có chuyên môn về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật;
am hiểu kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ tuyên truyền;
đ) Có năng lực thu thập, phân tích, tổng hợp và đề
xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền ;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử
dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức
công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự[2] xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên
văn hóa chính:
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp
tuyên truyền viên văn hóa hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời
gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất
01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự[3] xét thăng hạng.
Điều 5. Tuyên truyền viên văn
hóa - Mã số: V.10.10.35
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm về công tác tuyên
truyền được giao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Trực tiếp biên soạn, thiết kế, trình bày các thể
loại tin tức, tài liệu tuyên truyền; thực hiện tuyên truyền bằng tin tức, lời
nói trực tiếp, thuyết minh, thuyết trình theo đề cương biên tập đã được duyệt;
c) Tham gia tổ chức, dàn dựng chương trình, tiết mục
văn nghệ, tuyên truyền lưu động; trực tiếp biểu diễn các tiết mục văn nghệ phục
vụ nhiệm vụ chính trị;
d) Tham gia thiết kế, dàn dựng các triển lãm, cổ động
trực quan tại chỗ và lưu động; trực tiếp xây dựng đề cương tổng quát, đề cương
chi tiết, biên tập, chú thích hình ảnh theo chủ đề, viết bài, thuyết minh nội
dung triển lãm tại chỗ và lưu động.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với
chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp tuyên truyền viên văn hóa.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động tuyên truyền;
b) Nắm được phương pháp tổ chức, hình thức hoạt động
tuyên truyền;
c) Có hiểu biết về lịch sử, văn hóa, xã hội trên địa
bàn được phân công quản lý;
d) Có kiến thức về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; có
một trong các kỹ năng: Thuyết minh, thuyết trình, biểu diễn nhạc cụ, biểu diễn
văn nghệ, hội họa, thiết kế, thi công cổ động trực quan hoặc các kỹ năng nghiệp
vụ khác phù hợp với hình thức tuyên truyền;
đ) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ
thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử
dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức
công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự[4] xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên
văn hóa:
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp
tuyên truyền viên văn hóa trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên
(không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh tuyên truyền viên văn
hóa trung cấp tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự[5] xét thăng hạng.
Điều 6. Tuyên truyền viên văn
hóa trung cấp - Mã số: V.10.10.36
1. Nhiệm vụ:
a) Trực tiếp tham gia thực hiện tổ chức, biểu diễn
các hoạt động tuyên truyền lưu động, hoạt động văn hóa, văn nghệ và các hình thức
tuyên truyền cổ động khác tại chỗ hoặc lưu động phù hợp với nhiệm vụ được giao;
b) Chụp ảnh, quay phim, thực hiện audio làm tư liệu
phục vụ nội dung tuyên truyền.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với
chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp tuyên truyền viên văn hóa.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động tuyên truyền;
b) Có kiến thức cơ bản về công tác tuyên truyền và
các bộ môn văn hóa nghệ thuật liên quan; có một trong các kỹ năng: Thuyết minh,
thuyết trình, biểu diễn nhạc cụ, biểu diễn văn nghệ, hội họa, thiết kế, thi
công cổ động trực quan hoặc các kỹ năng nghiệp vụ khác phù hợp với hình thức
tuyên truyền;
c) Sử dụng được các phương tiện, thiết bị kỹ thuật
phục vụ yêu cầu nhiệm vụ;
d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản
để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương III
XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH TUYÊN TRUYỀN VIÊN VĂN HÓA
Điều 7. Nguyên tắc xếp lương chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa
1. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa quy định tại Thông tư
này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn, nghiệp
vụ đang đảm nhận của viên chức.
2. Khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa tương ứng không được kết
hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Điều 8. Cách xếp lương
1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
tuyên truyền viên văn hóa quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể
như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa
chính được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số
lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
b) Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa
được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số
lương 4,98;
c) Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa
trung cấp được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến
hệ số lương 4,06.
2.[6]
Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc
lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo
đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp tuyên truyền viên văn hóa: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức
loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào
tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức
danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp: xếp bậc 1, hệ số lương
1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào
tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản
này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương
3. Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ chức
danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa
quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư số
02/2007/TT- BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp
lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây
viết tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV).
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Quy định chuyển tiếp
1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức
tuyên truyền viên theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6
năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ
trưởng Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hóa -
Thông tin (sau đây viết tắt là Quyết định số 428/TCCP-VC), Quyết định số
78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành danh
mục các ngạch công chức và ngạch viên chức (sau đây viết tắt là Quyết định số
78/2004/QĐ-BNV), Thông tư số 80/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm được bổ nhiệm vào chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa quy định tại
Thông tư này, như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tuyên truyền
viên văn hóa (mã số V.10.10.35) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch tuyên
truyền viên chính (mã số 17.177).
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tuyên truyền
viên văn hóa trung cấp (mã số V.10.10.36) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch
tuyên truyền viên cao đẳng (mã số 17a.177) hoặc tuyên truyền viên (mã số
17.178).
2. Việc chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp
viên chức quy định tại khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào
các ngạch viên chức tuyên truyền viên theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC,
Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV như sau:
a) Trường hợp viên chức có hệ số bậc lương bằng ở
ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu
có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc
xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề
nghiệp mới được bổ nhiệm.
b) Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng khi
tuyển dụng đã được xếp lương viên chức loại A0 theo quy định tại Nghị định số
204/2004/NĐ-CP nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên
văn hóa trung cấp thì việc xếp bậc lương căn cứ vào thời gian công tác có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ
thời gian tập sự) như sau:
Tính từ bậc 2 bảng lương viên chức loại B, cứ sau
thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương (nếu có thời gian đứt
quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn). Trường hợp trong
thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật
thì bị kéo dài thêm theo chế độ nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp trong
thời gian công tác được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ thì thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn được
tính để xếp lên bậc lương cao hơn trước thời hạn tương ứng. Sau khi quy đổi thời
gian để xếp vào bậc lương của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, nếu có số
tháng chưa đủ 24 tháng, thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc
lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Sau khi chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp
tuyên truyền viên văn hóa trung cấp nêu trên, nếu hệ số lương được xếp ở chức
danh nghề nghiệp này cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thấp hơn hệ
số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ
số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ. Hệ
số chênh lệch bảo lưu này được hưởng trong suốt thời gian viên chức xếp lương ở
chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp. Sau đó, nếu viên chức
được thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu
này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để
xếp lương vào chức danh được bổ nhiệm khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở chức danh nghề
nghiệp mới.
3. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch tuyên
truyền viên theo quy định của pháp luật từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì được xác định là đáp ứng quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa quy định tại Thông tư này
tương ứng với chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực
tiếp quản lý và sử dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát vị trí việc làm của đơn vị, lập phương
án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn
hóa thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc
quyết định theo thẩm quyền phân cấp;
b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp chuyên
ngành tuyên truyền viên văn hóa trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm
quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giữ chức danh nghề
nghiệp chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa theo quy định;
b) Quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền việc bổ nhiệm
và xếp lương chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc
trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
4. Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập có
thể áp dụng quy định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ
người làm việc về chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa.
Điều 11. Hiệu lực thi hành[7]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 4 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản đã được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc,
đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Bộ VHTTDL (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ TCCB, BTA(10).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
[1]
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ
thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa, có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm
2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn
hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn,
điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa.”
[2] Cụm
từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 của Thông tư
15/2025/TT -BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di
sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu
diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[3] Cụm
từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 của Thông tư
15/2025/TT -BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di
sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu
diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[4] Cụm
từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 của Thông tư
15/2025/TT -BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di
sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu
diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[5] Cụm
từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 của Thông tư
15/2025/TT -BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di
sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu
diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư
15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn
hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn,
điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2026.
[7] Điều
9 của Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ
thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa, có hiệu lực từ ngày 15
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”