|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 590/QĐ-TTG
NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ
DÂN CƯ CÁC VÙNG: THIÊN TAI, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO, DI CƯ TỰ DO,
KHU RỪNG ĐẶC DỤNG GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT
ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng:
Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thực hiện Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải
đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến
năm 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện
Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến năm 2030[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn lập dự án bố trí ổn định dân cư tập trung, phương án bố trí ổn
định dân cư xen ghép; nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công;
nội dung hỗ trợ, kinh phí, nguồn vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư và quy
trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng:
Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình
bố trí dân cư).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ
gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen
ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt quy định tại khoản 2 mục I Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng
5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại Điều
1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.
Khu vực biên giới đất liền: Bao gồm xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã
biên giới) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc
gia trên đất liền theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.
Thôn (bản) sát biên giới: Là thôn (bản) thuộc xã biên giới có một phần địa giới
hành chính tiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
3. Bố
trí ổn định dân cư tập trung: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân đến điểm tái định
cư tập trung thành lập điểm dân cư mới.
4. Bố
trí ổn định dân cư xen ghép: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân xen ghép vào các
điểm dân cư hiện có.
5. Bố
trí ổn định tại chỗ: Là bố trí ổn định hộ gia đình, cá nhân tại nơi ở cũ thông
qua việc lồng ghép chính sách hỗ trợ về đầu tư hạ tầng, sản xuất theo quy định
của pháp luật hiện hành.
6. [2] Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư
trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn
xã khác trong địa bàn một tỉnh.
7.
(được bãi bỏ)[3].
Chương II
LẬP DỰ ÁN BỐ
TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TẬP TRUNG, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ XEN GHÉP VÀ NỘI
DUNG BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 4. Lập dự án bố trí ổn định dân cư tập trung
1.
Các dự án bố trí ổn định dân cư tập trung:
a) Dự
án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai;
b) Dự
án bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo;
c) Dự
án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn;
d) Dự
án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
đ)
Trường hợp trên một địa bàn có nhiều đối tượng cần bố trí ổn định dân cư tập
trung, như: Vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do,
khu rừng đặc dụng thì xây dựng dự án bố trí ổn định dân cư tập trung kết hợp
nhiều đối tượng và lấy đối tượng có số hộ nhiều nhất để gọi tên theo 1 trong 4
loại dự án tại điểm a, b, c và d nêu trên.
2. Nội
dung dự án bố trí ổn định dân cư tập trung theo Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Lập,
thẩm định, phê duyệt dự án bố trí ổn định dân cư tập trung theo quy định của
pháp luật về đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
4.
Trường hợp thực hiện dự án bố trí ổn định dân cư khẩn cấp, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Ngân
sách nhà nước, Điều 42 Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
Điều 5. Lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
1. Nội
dung phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lập,
thẩm định, phê duyệt phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
a)[4] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với các ngành, cấp chính quyền có liên quan lập phương án bố trí ổn
định dân cư xen ghép theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trình cấp có
thẩm quyền thẩm định;
b) [5] Hồ sơ thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm
định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép; nội dung phương án bố trí ổn định
dân cư xen ghép và các phụ biểu kèm theo;
c) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường [6]chủ trì, tổ chức thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư
xen ghép, hoàn thiện và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 6. Xây dựng nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch
đầu tư công
1.
Yêu cầu
a) Bảo
đảm căn cứ, nguyên tắc lập, nguyên tắc bố trí, điều kiện đưa vào kế hoạch;
trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch; điều chỉnh kế hoạch đầu tư
công trung hạn, hàng năm theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp
luật khác có liên quan;
b) Bảo
đảm đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên đầu tư hoàn thành dứt
điểm các dự án dở dang; các dự án ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai; các dự án
vùng biên giới, hải đảo có vị trí trọng yếu về chính trị, quốc phòng, an ninh;
các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng.
2. Lập,
thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch
a) [7] Căn cứ hướng dẫn
của Bộ Tài chính về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và hướng dẫn của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã, đơn vị có liên quan xây dựng nội dung bố trí ổn định dân cư
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm theo Phụ
lục III, IV ban hành kèm theo Thông tư này; tổng
hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào
kế hoạch chung của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b)
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường[11] phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối
các nguồn vốn trên địa bàn, lập kế hoạch phân bổ chi tiết cho các dự án, phương
án bố trí ổn định dân cư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Chương III
NỘI DUNG HỖ
TRỢ, KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Điều 7. Nội dung hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ
gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư được giao đất ở, đất sản xuất,
đảm bảo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế, phong tục tập quán ở địa
phương; miễn, giảm tiền sử dụng đất ở theo quy định hiện hành.
2. Hỗ
trợ trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí
dân cư, bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực
(trong thời gian đầu tại nơi tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện
xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) theo quy định tại điểm c khoản
2 mục IV Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo các quy định sau:
a) Hỗ
trợ tối thiểu 30 triệu đồng/hộ để di dời nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân phải
di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ
thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP ngày 15
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội;
b) Hỗ
trợ kinh phí di chuyển đối với hộ gia đình, cá nhân vùng đặc biệt khó khăn,
biên giới, hải đảo, di cư tự do theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông
tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025;
c) Ủy
ban nhân nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể mức kinh phí
hỗ trợ về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực (trong thời gian đầu tại nơi
tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung) phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Hỗ
trợ bố trí ổn định tại chỗ theo quy định tại điểm đ khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết
định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Hộ
gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp trong khu rừng đặc dụng được bố trí tái
định cư hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện
hành.
5. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường[8] lập dự toán kinh phí di dân ra các đảo theo đơn giá vận
chuyển hiện hành và đơn giá xây dựng cơ bản nhà ở đối với mỗi hộ gia đình, cá
nhân là một căn nhà theo phong tục, tập quán của địa phương; bảo đảm chất lượng
về nhà ở theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
6.
Trường hợp trên cùng địa bàn có nhiều mức kinh phí hỗ trợ theo từng đối tượng,
nội dung của Chương trình bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì
xem xét, áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất, tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân
ổn định cuộc sống.
Điều 8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển
sản xuất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tuyên truyền vận động,
nâng cao năng lực quản lý, thực hiện Chương trình bố trí dân cư
1. Hỗ
trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân
cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục quy định tại điểm b
khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
2. Hỗ
trợ địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép theo mức 60 triệu đồng/hộ để thực hiện
các nội dung: điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai
hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân khi
thu hồi đất) theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng
8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; nội dung hỗ trợ còn lại quy định tại điểm
d khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp trên cùng địa bàn có nhiều mức kinh phí hỗ trợ
địa bàn nơi bố trí dân cư xen ghép được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì xem
xét, áp dụng mức hỗ trợ phù hợp điều kiện thực tế của địa phương. Các hạng mục
công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới theo thứ tự ưu tiên, có sự
tham gia của cộng đồng người dân sở tại.
3. Hỗ
trợ phát triển sản xuất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tuyên truyền
vận động, nâng cao năng lực quản lý, thực hiện Chương trình bố trí dân cư thực
hiện theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 mục IV Điều 1 Quyết định
số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 9. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
1. Kinh
phí và nguồn vốn thực hiện Chương trình bố trí dân cư thực hiện theo quy định tại
Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, cụ
thể như sau:
a)
Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công;
b)
Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án và các nguồn vốn
hợp pháp khác trên địa bàn.
2.
Phân bổ nguồn vốn thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
QUY TRÌNH BỐ
TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Điều 10. Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh[9]
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đi thực hiện:
a) Tổ
chức tuyên truyền, vận động để từng hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bố trí
ổn định dân cư hiểu rõ về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với
Chương trình bố trí dân cư và mục tiêu dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
b) Phối
hợp với chủ đầu tư, cơ quan quản lý chuyên ngành được giao thực hiện công tác bố
trí ổn định dân cư thực hiện các nội dung: Tổ chức họp phổ biến chủ trương, kế
hoạch bố trí ổn định dân cư; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân làm bản cam kết tự
nguyện tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp, lập
danh sách hộ gia đình, cá nhân có cam kết tham gia dự án, phương án bố trí ổn định
dân cư;
c) Tổ
chức họp bình xét hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định
dân cư; lập Biên bản họp bình xét hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương
án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này; niêm yết công khai danh sách hộ gia đình, cá nhân tham
gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
thông báo qua Đài Truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 15 ngày;
Thành
phần Hội đồng bình xét gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
nhân dân cấp xã; các thành viên Hội đồng là trưởng thôn, bản, buôn, ấp, đại diện
các tổ chức chính trị - xã hội trong xã và đại diện chủ đầu tư;
d)[10] Tổng hợp danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án,
phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;
đ)[11] Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định
theo Quyết định phê duyệt bố trí ổn định dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đến phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, đại diện
chủ đầu tư, đại diện hộ gia đình, cá nhân được tham gia dự án, phương án bố trí
ổn định dân cư thực hiện các nội dung:
a) Tổ
chức kiểm tra địa bàn vùng dự án, phương án bố trí ổn định dân cư và lập biên bản
theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ
chức thực hiện bố trí ổn định hộ gia đình, cá nhân đến địa bàn bố trí ổn định
dân cư tập trung, xen ghép; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tổ chức phát triển sản
xuất, ổn định đời sống lâu dài;
c)
Tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách pháp luật về đất đai cho hộ gia
đình, cá nhân đến;
d) Tổ
chức giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định vào vùng dự án,
phương án và lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này;
đ)
Nghiệm thu số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự án, phương án
và lập biên bản nghiệm thu theo Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
3. [12] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
a) Thẩm
định, ban hành Quyết định phê duyệt bố trí ổn định dân cư (kèm theo danh sách hộ
gia đình, cá nhân được bố trí ổn định);
b) Chỉ
đạo kiểm tra địa bàn vùng dự án, phương án bố trí ổn định dân cư và lập biên bản
theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chỉ
đạo giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định vào vùng dự án,
phương án và lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Chỉ
đạo nghiệm thu số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự án, phương
án bố trí ổn định dân cư và lập biên bản nghiệm thu theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Chỉ
đạo thực hiện chi trả chế độ, chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân được
phê duyệt bố trí ổn định dân cư theo quy định hiện hành và tổng hợp danh sách hộ
gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư nhận chính
sách hỗ trợ theo Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. (được bãi bỏ)[13]
Chương V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn
Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, tham mưu giúp Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[14] tổ chức thực hiện Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hướng
dẫn, theo dõi, tổng hợp kế hoạch bố trí ổn định dân cư trung hạn và hàng năm.
2. Rà
soát, tổng hợp các dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư khẩn cấp, cấp bách do các
địa phương đề xuất và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
3.
Nghiên cứu, xây dựng các đề án, dự án, cơ sở dữ liệu có liên quan nhằm đề xuất
điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách thực hiện bố trí ổn định dân cư; giải
pháp để tổ chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình bố trí dân cư.
4. Xây
dựng dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của
Chương trình bố trí dân cư và tổng hợp chung trong dự toán của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[15] trình cấp
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5.
Xây dựng các hoạt động tuyên truyền; mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
vùng bố trí ổn định dân cư; nội dung, chương trình, tài liệu và phối hợp với
các địa phương, các cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
cho cán bộ, công chức và người làm công tác bố trí dân cư các cấp.
6. Kiểm
tra, đánh giá, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện Chương
trình bố trí dân cư.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Rà
soát, tổng hợp nội dung bố trí dân cư vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố
trí ổn định dân cư tập trung, phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo nội
dung quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và các văn bản
pháp luật khác có liên quan.
2.
Xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình bố trí dân cư gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[16] tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.
3.
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện các nội dung, giải pháp của
Chương trình bố trí dân cư.
4. Chủ
động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương, kết hợp lồng ghép nguồn vốn của
các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai
thực hiện Chương trình bố trí dân cư.
5. Thực
hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án, phương án bố trí ổn
định dân cư trên địa bàn.
6.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường[17] chủ trì, làm đầu mối (cơ quan thường trực) phối hợp với
các Sở, ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện Chương trình bố trí dân cư, bảo đảm hiệu quả đầu tư; lập dự toán
kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình bố trí dân cư trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện.
7. Tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình bố trí dân cư 6 tháng, hàng năm và
giai đoạn gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18].
Điều 14. Hiệu lực thi hành[19]
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.
2.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định
tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[10] để nghiên cứu, xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ (để
đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Cổng thông tin điện
tử Bộ; Vụ Pháp chế;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, KTHT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TẬP TRUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Sự cần thiết thực hiện dự án: Về cơ sở thực tiễn
(tình hình dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vấn
đề di cư tự do, khu rừng đặc dụng, quốc phòng an ninh…); cơ sở pháp lý (các Quyết
định, Chỉ thị,… có liên quan).
2. Xác định phạm vi, quy mô, đối tượng, mục tiêu của
dự án.
3. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội vùng bố trí ổn định dân cư, như: Đất đai, nguồn nước, địa hình, khí
hậu thời tiết, cơ sở hạ tầng, dân cư và đời sống dân cư, văn hóa bản địa, phong
tục tập quán và các yếu tố có liên quan đến ổn định đời sống, sản xuất của người
dân.
4. Các hoạt động của dự án
a) Về bố trí ổn định dân cư: Số hộ bố trí di chuyển
đến điểm tái định cư (địa bàn bố trí: trong xã, [20], trong tỉnh), bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ
dân, tiến độ thực hiện bố trí ổn định qua các năm.
b) Về xây dựng kết cấu hạ tầng: Đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các hạng mục quy định tại điểm b
khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg.
c) Về phát triển sản xuất, phát triển giáo dục nghề
nghiệp, việc làm vùng dự án: Định hướng, tổ chức phát triển sản xuất, phát triển
giáo dục nghề nghiệp, việc làm vùng dự án bố trí dân cư theo các nội dung quy định
tại khoản 3, khoản 4 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg.
5. Các giải pháp thực hiện dự án, đặc biệt là giải
pháp đảm bảo quỹ đất ở, đất sản xuất, huy động các nguồn vốn đầu tư, tổ chức
phát triển sản xuất, hoàn thiện kết cấu hạ tầng để xây dựng điểm dân cư phù hợp
tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
6. Khái toán tổng mức đầu tư, nguồn vốn và tiến độ
thực hiện.
a) Khái toán tổng mức đầu tư, phân ra chi đầu tư
phát triển, chi phát triển sản xuất, chi khác;
b) Nguồn vốn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa
phương, nguồn vốn hợp pháp khác;
c) Phân kỳ đầu tư.
7. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường,
quốc phòng an ninh của việc đầu tư dự án bố trí ổn định dân cư./.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ XEN GHÉP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Sự cần thiết bố trí ổn định dân cư xen ghép.
2. Đánh giá thực trạng các điều kiện tự nhiên, kinh
tế, văn hóa xã hội của địa bàn dự kiến nơi bố trí dân cư xen ghép; phân tích
tình hình dân cư, quỹ đất, cơ sở hạ tầng của địa bàn dự kiến nơi bố trí dân cư
xen ghép; khả năng tiếp nhận số hộ dân.
3. Mục tiêu bố trí ổn định dân cư, bổ sung hoàn thiện
cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất và đời sống người dân.
4. Phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
a) Số hộ (khẩu) bố trí xen ghép phân theo các đối
tượng, như: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu
rừng đặc dụng;
b) Địa danh và số thôn, bản nhận dân xen ghép;
c) Tiến độ thực hiện bố trí ổn định dân cư xen ghép
qua các năm.
5. Phương án bố trí đất ở, đất sản xuất cho hộ bố
trí xen ghép, bao gồm:
a) Diện tích đất chưa sử dụng (nếu có);
b) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất (nếu có);
c) Chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích đất giữa hộ
sở tại và hộ bố trí xen ghép đến theo quy định của pháp luật.
6. Nội dung hỗ trợ đầu tư tại địa bàn nơi bố trí ổn
định dân cư xen ghép quy định tại điểm d khoản 2 Mục IV Điều 1 Quyết định số
590/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Các giải pháp tổ chức thực hiện.
8. Khái toán kinh phí, nguồn vốn và tiến độ thực hiện./.
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
CÔNG TRUNG HẠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch
đầu tư công trung hạn lĩnh vực bố trí ổn định dân cư giai đoạn trước; phân tích
các mặt được, mặt chưa được, những khó khăn vướng mắc cần phải giải quyết để thực
hiện tốt nhiệm vụ này trong giai đoạn tới.
2. Xác định nhu cầu bố trí ổn định dân cư trên địa
bàn theo các đối tượng bố trí, cụ thể các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới, hải đảo, di cư tự do, rừng đặc dụng, trong đó số hộ cần thực hiện bố
trí ổn định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.
3. Quan điểm, mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của bố
trí ổn định dân cư.
4. Phương án bố trí ổn định dân cư
a) Tổng số hộ bố trí ổn định; đối tượng bố trí;
hình thức bố trí (tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ); địa bàn bố trí (trong
xã, [23], trong tỉnh);
b) Danh mục các điểm bố trí ổn định dân cư: Tên điểm
(thôn, xã[24]);
c) Danh mục các dự án bố trí dân cư cần ưu tiên thực
hiện trước;
d) Tiến độ thực hiện bố trí dân cư theo từng năm.
5. Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng tại các dự án
bố trí ổn định dân cư tập trung, địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép (nêu rõ
khối lượng, tiêu chuẩn xây dựng, vốn đầu tư của từng loại công trình).
6. Phương án phát triển sản xuất; phát triển giáo dục
nghề nghiệp, việc làm tại các vùng bố trí ổn định dân cư; đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn; truyền thông, tuyên truyền, như: Bố trí đất sản xuất cho các hộ dân;
phương hướng sản xuất chính; tổ chức phát triển sản xuất; hỗ trợ đào tạo nghề,
tạo việc làm cho các hộ dân; hỗ trợ xây dựng mô hình đào tạo nghề phục vụ cơ cấu
lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho
cán bộ, công chức và người làm công tác bố trí dân cư; tuyên truyền.
Ưu tiên lồng ghép nội dung bố trí ổn định dân cư
phòng, chống thiên tai biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch của địa phương
theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy
hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội.
7. Khái toán tổng vốn thực hiện bố trí ổn định dân
cư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: Vốn
ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn huy động lồng ghép và vốn hợp
pháp khác.
8. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư
công trung hạn.
PHỤ LỤC IV
NỘI DUNG BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TRONG KẾ HOẠCH HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước
theo các chỉ tiêu, như:
a) Số hộ bố trí ổn định dân cư phân theo các hình thức
(tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ);
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng khu, điểm tái định cư,
như: giao thông (km), thủy lợi (công trình), nước sinh hoạt (công trình hoặc giếng,
bể), điện sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác;
c) Phát triển sản xuất, giáo dục nghề nghiệp, việc
làm vùng bố trí ổn định dân cư; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn;
d) Thực hiện vốn đầu tư (phân theo nguồn vốn đầu
tư) và nội dung khác có liên quan.
2. Đánh giá mặt được và tồn tại chủ yếu, nguyên
nhân.
3. Định hướng, nhiệm vụ năm kế hoạch
a) Dự báo tình hình liên quan đến việc đưa ra mục
tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của năm kế hoạch về bố trí ổn định dân cư;
b) Kế hoạch bố trí ổn định dân cư theo hình thức tập
trung, xen ghép, ổn định tại chỗ được tổng hợp thành Bảng kế hoạch bố trí ổn định
dân cư theo Mẫu số 02 kèm theo Phụ lục IV;
c) Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng tại các dự án bố
trí ổn định dân cư được tổng hợp thành Bảng kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng tại
các dự án bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 03 kèm
theo Phụ lục IV;
d) Kế hoạch phát triển sản xuất, giáo dục nghề nghiệp,
việc làm tại các dự án bố trí ổn định dân cư được tổng hợp thành Bảng kế hoạch
phát triển sản xuất, giáo dục nghề nghiệp, việc làm tại các dự án bố trí ổn định
dân cư theo Mẫu số 04 kèm theo Phụ lục IV;
đ) Kế hoạch xây dựng mô hình, dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất; tuyên truyền; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức và
người làm công tác bố trí dân cư nhằm nâng cao năng lực, quản lý, tổ chức thực
hiện Chương trình bố trí dân cư được tổng hợp thành Bảng kế hoạch xây dựng mô
hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, tuyên truyền, tập huấn theo Mẫu số 05 kèm theo Phụ lục IV.
4. Kế hoạch vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư
a) Lựa chọn danh mục dự án, phương án bố trí ổn định
dân cư theo thứ tự ưu tiên, mức vốn cụ thể thuộc kế hoạch trung hạn và được tổng
hợp thành Bảng danh mục dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 06 kèm theo Phụ lục IV;
b) Kế hoạch vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư được
tổng hợp thành Bảng kế hoạch vốn thực hiện bố trí ổn định dân cư theo Mẫu số 07 kèm theo Phụ lục IV.
5. Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch
và dự kiến kết quả đạt được thực hiện bố trí ổn định dân cư./.
Mẫu
số 02. KẾ HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm ....)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch giao năm .... (hộ)
|
Thực hiện 6 tháng đầu năm… (hộ)
|
Ước thực hiện năm ..... (hộ)
|
Phân theo địa bàn bố trí (hộ)
|
Phân theo hình thức bố trí (hộ)
|
Dự kiến kế hoạch bố trí năm ... (hộ)
|
Ghi chú
|
|
Nội vùng dự án
|
Trong tỉnh
|
Tập trung
|
Xen ghép
|
Ổn định tại chỗ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bố trí dân cư vùng
thiên tai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bố trí dân cư vùng
đặc biệt khó khăn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Bố trí dân cư biên
giới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Bố trí dân cư ra
các đảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Bố trí, sắp xếp ổn
định dân di cư tự do
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Bố trí dân cư khu rừng
đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 03. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI CÁC DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm…)
|
STT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Kế hoạch năm
…
|
Thực hiện 6 tháng đầu năm …
|
Ước thực hiện cả năm…
|
Phân theo các dự án
|
Dự kiến kế hoạch năm…
|
Ghi chú
|
|
Dự án Bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai
|
Dự án Bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo
|
Dự án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn
|
Dự án Bố trí, ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
Giao thông
|
Km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thuỷ lợi
|
Công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Công trình cấp nước
sinh hoạt
|
Công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Giếng (bể)
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trạm biến áp
|
Trạm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Đường dây điện hạ
thế
|
Km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Trường lớp học
|
phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Trạm y tế
|
Công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Nhà văn hoá
|
Công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
San gạt mặt bằng
khu tái định cư
|
m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Công trình thiết yếu
khác
|
Công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 04. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM TẠI DỰ ÁN BỐ
TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm…)
|
STT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Kế hoạch năm….
|
Thực hiện 6
tháng đầu năm…
|
Ước thực hiện cả
năm…
|
Dự kiến kế hoạch
năm…
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
I
|
TRỒNG TRỌT
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Diện tích trồng mới cây lương thực
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Diện tích trồng mới cây hoa màu
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Diện tích trồng mới cây công nghiệp
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Diện tích trồng mới cây ăn quả
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Diện tích trồng rừng
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Diện tích khoanh nuôi bảo vệ, tái sinh rừng
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
II
|
DIỆN TÍCH KHAI HOANG, PHỤC HÓA
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
III
|
CHĂN NUÔI
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đại gia súc
|
con
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiểu gia súc
|
con
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Gia cầm
|
nghìn con
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thủy sản
|
tấn
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM, ĐÀO TẠO, CHUYỂN
ĐỔI NGHỀ CHO CÁC HỘ THUỘC DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
|
người
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, TUYÊN TRUYỀN,
TẬP HUẤN
(Năm...)
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Kế hoạch giao năm…
|
Thực hiện 6 tháng đầu năm…
|
Ước thực hiện cả năm…
|
Dự kiến kế hoạch năm...
|
|
Số lượng
|
Tổng kinh phí (tr.đ)
|
Trong đó
|
Số lượng
|
Tổng kinh phí (tr.đ)
|
Trong đó
|
Số lượng
|
Tổng kinh phí (tr.đ)
|
Trong đó
|
Số lượng
|
Tổng kinh phí (tr.đ)
|
Trong đó
|
|
NSTW
|
NSĐP
|
NSTW
|
NSĐP
|
NSTW
|
NSĐP
|
NSTW
|
NSĐP
|
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mô
hình, dự án hỗ trợ PTSX vùng bố trí dân cư
|
Mô hình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mô hình…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin, tuyên truyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội nghị, hội thảo,
tọa đàm
|
Cuộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền
|
Tin/ bài/ phóng sự,…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bồi dưỡng, tập
huấn cán bộ, công chức và người làm công tác bố trí dân cư các cấp
|
Lớp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 06. DANH MỤC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Năm …)
|
STT
|
Danh mục dự án, phương án (DA/PA)
|
Địa điểm xây dựng
|
Số điểm dân cư (điểm)
|
Số QĐ, ngày,
tháng, năm phê duyệt
|
Thời gian KC-HT
|
Quy mô (hộ)
|
Vốn được duyệt (tr.đ)
|
Lũy kế bố trí đến hết năm …
|
Kế hoạch năm…
|
Ghi chú
|
|
Tổng số (tr.đ)
|
Trong đó
|
Lũy kế số hộ bố trí ổn định (hộ)
|
Tổng số (tr.đ)
|
Trong đó
|
Tổng số (tr.đ)
|
Trong đó
|
|
NSTW
|
NSĐP+ Vốn
khác
|
NSTW
|
NSĐP+ Vốn
khác
|
NSTW
|
NSĐP+ Vốn
khác
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN
ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
DA/PA bố trí ổn
định dân cư vùng thiên tai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
DA/PA bố trí ổn
định dân cư vùng biên giới, hải đảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
DA/PA bố trí ổn định
dân cư vùng đặc biệt khó khăn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
DA/PA bố trí ổn
định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN
KHỞI CÔNG MỚI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
DA/PA bố trí ổn
định dân cư vùng thiên tai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
DA/PA bố trí ổn
định dân cư vùng biên giới, hải đảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
DA/PA bố trí ổn
định dân cư vùng đặc biệt khó khăn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
DA/PA bố trí ổn định
dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án/phương án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC V
MẪU BẢN CAM KẾT TỰ NGUYỆN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ
TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT TỰ
NGUYỆN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân cấp
xã..............................................................
Họ và tên chủ hộ:.............................. Dân
tộc.............................................
Sinh ngày........... tháng....... năm.......
Nguyên
quán:................................................................................................
Nơi ở hiện
nay:..............................................................................................
Hộ khẩu thường
trú:.......................................................................................
Thuộc đối tượng bố trí ổn định dân
cư:…………………………………(*)
Tên dự án, phương
án:...............…………………………………………
Số người đi trong hộ có:................ khẩu................lao
động.
DANH SÁCH NHỮNG
NGƯỜI ĐI TRONG HỘ
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quan hệ với chủ
hộ
|
Trình độ Văn
hoá
|
Nghề nghiệp
|
Số Chứng minh
nhân dân/Căn cước công dân
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
Chủ hộ
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi tự nguyện làm Bản cam kết này xin tham gia dự
án, phương án bố trí ổn định dân cư. Nếu được chấp nhận tôi xin cam đoan:
- Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ, quyền công dân theo quy
định của pháp luật.
- Tổ chức xây dựng cuộc sống lâu dài tại nơi được bố
trí, sắp xếp ổn định.
Nếu tôi tự ý bỏ đi nơi khác, tôi sẽ phải hoàn trả
toàn bộ các khoản tiền nhà nước hỗ trợ, diện tích đất, rừng đã được giao (nếu
có)./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ
(Ký tên và đóng dấu)
|
......,
ngày..... tháng..... năm......
CHỦ HỘ LÀM CAM KẾT
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Đối tượng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới, hải đảo, di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
PHỤ LỤC VI
MẪU BIÊN BẢN BÌNH XÉT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ
ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÌNH XÉT
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN …………………………(*)
Hôm nay, ngày.......tháng....... năm.....
Tại thôn (bản)..............xã...............................[25] tỉnh....................................... diễn ra cuộc họp
với các nội dung sau:
1. Thành phần Hội đồng bình xét gồm:
- Ông (bà)………………………. Chức vụ:………..; Chức danh trong
Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng;
- Ông (bà)………………………. Chức vụ…………; Chức danh trong Hội
đồng: Thư ký, Thành viên;
- Ông (bà)………………………. Chức vụ…………; Chức danh trong Hội
đồng: Thành viên;
- ………………………. ………………….………………………………………
2. Kết quả bình xét
Tổng số hộ gia đình, cá nhân có Bản cam kết, tham
gia bình xét:…….......hộ.
Số hộ gia đình, cá nhân được bình xét: ……… hộ (Bằng
chữ:………………………..)
DANH SÁCH HỘ DÂN ĐƯỢC
BÌNH XÉT THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN
|
STT
|
Họ và tên chủ hộ
|
Năm sinh
|
Số Chứng minh
nhân dân/Căn cước công dân (chủ hộ)
|
Tổng số người
trong hộ (người)
|
Đối tượng (**)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc lúc ….. ngày …….tháng…..năm……
Biên bản được lập thành….bản, có giá trị pháp lý
như nhau, mỗi bên giữ…. bản./.
Ghi chú:
(*) Tên dự án, phương án;
(**) Đối tượng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo, di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
|
THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
BÌNH XÉT
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
UBND CẤP XÃ
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN,
PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH CÁC HỘ
GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN…..(*)
(Kèm theo Tờ
trình số……/TTr-UBND ngày…..tháng…năm….của Ủy ban nhân dân cấp xã)
Đối tượng bố trí ổn định dân cư (**):...........................................
Hình thức bố trí (***):………………………………..;
Nơi đi:................Thôn (bản)..........
xã……….,...........…………[26] tỉnh......................................................................;
|
Thứ tự hộ
|
Họ và tên
(từng người trong hộ)
|
Năm sinh
|
Quan hệ với chủ
hộ
|
Số khẩu (của hộ)
|
Số lao động (của
hộ)
|
Trình độ văn
hoá
|
Nghề nghiệp
|
Số Chứng minh
thư/Căn cước công dân (chủ hộ)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
1.1.
|
|
|
Chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2.1.
|
|
|
Chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày.......
tháng........ năm......
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Tên dự án, phương án.
(**) Đối tượng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới, hải đảo, di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.
(***) Hình thức bố trí: Tập trung, xen ghép, ổn
định tại chỗ.
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỊA BÀN VÙNG DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ
TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN (*)
KIỂM TRA ĐỊA BÀN VÙNG DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN……………(**)
(Áp dụng đối với hình thức bố trí ổn định dân cư tập trung hoặc xen
ghép)
Hôm nay, ngày.......tháng....... năm.....,
Tại địa bàn (Dự án, phương
án)..................................................................
Thành phần kiểm tra gồm:
1. Nơi đưa dân đi
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định
dân cư: (tỉnh, [27])...
- Đại diện UBND cấp xã
……………………………….............................
- Đại diện thôn (bản):...................................................................................
- Hộ gia đình, cá nhân (hoặc đại diện) tham gia dự
án, phương án:
+.....................................................................................................................
+.....................................................................................................................
2. Nơi tiếp nhận dân
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định
dân cư: ([15]tỉnh)...
- Đại diện UBND cấp xã
……………………………….............................
- Đại diện thôn (bản):...................................................................................
-
....................................................................................................................
-.....................................................................................................................
3. Chủ đầu tư (dự án, phương án).............................................................
- ……………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………....
đã đến kiểm tra địa bàn dự án, phương
án…………………………………
Qua kiểm tra địa bàn dự án, phương án cùng xác nhận:
a) Cơ sở vật chất hạ tầng đã có (hoặc đang xây dựng)
trong vùng dự án:
|
Danh mục
|
Mức độ hoàn
thành công trình
(%)
|
|
- Đường giao thông:
- Công trình thủy lợi
- Trạm y tế
- Điện
- Nước sinh hoạt
- Trường lớp học
- ..........................
|
|
b) Đất đai
- Diện tích đất chưa sử dụng (trong vùng dự án):
+ Khai hoang tập
trung............................................ ha
+ Diện tích đất sản xuất giao cho hộ bố trí, ổn định
dân cư tự khai hoang..........
- Tổng diện tích đất đưa vào sử dụng:........ ha
+ Diện tích đất nông nghiệp:..... ha
+ Diện tích đất lâm nghiệp
:................................. ha
+ Diện tích mặt nước bãi bồi..............................
ha
+ Diện tích đất khác
:.............................ha
+ Diện tích đất dự kiến giao/hộ: Đất ở:..............m2;
Đất sản xuất:.......... ha;
+.................................................
c) Diện tích rừng
+ Diện tích rừng phòng hộ:.......ha;
+ Diện tích khoán bảo vệ rừng......ha/hộ
+.................................................
d) Mục tiêu, phương hướng sản xuất theo dự án:
- ...........................................................
đ) Quy mô tiếp nhận dân vào vùng dự án:
- Số dân hiện có trong vùng dự án (nếu có).....hộ.......
khẩu
- Quy mô tiếp nhận: ....... hộ...... khẩu
- Dự kiến tiến độ tiếp nhận:
+ Đợt I: Thời gian:................................
Số lượng......... hộ
Đến điểm dân cư:.................................
+ Đợt II: Thời gian:..............................
Số lượng............... hộ (nếu có)
Đến điểm dân
cư:........................................
Kết luận:
Trên cơ sở những nội dung đã kiểm tra, chúng tôi
cùng thống nhất kết luận:
- Các hạng mục đã đủ (hoặc chưa đủ) điều kiện để bố
trí dân cư:
+ Hạ tầng:
…………………………………
+ Đất đai
…………………………………..
+ Phương án sản xuất
…………………………………..
Dự án, phương án đã đủ (hoặc chưa đủ) điều kiện đưa
dân đến địa bàn vùng dự án, phương án.
Biên bản được lập thành...... bản có giá trị như
nhau, mỗi bên giữ....... bản./.
ĐẠI DIỆN HỘ GIA
ĐÌNH, CÁ NHÂN THAM GIA KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ
tên)
-
…………………………………………………..
- …………………………………………………..
-
…………………………………………………..
|
UBND CẤP XÃ NƠI
ĐI
(Ký tên và đóng dấu)
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên và đóng dấu)
|
UBND CẤP XÃ NƠI
ĐẾN
(Ký tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN PHÒNG,
BAN
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP …
(Ký tên và đóng dấu) (***)
Ghi chú:
(*) Bố trí ổn định dân cư xen ghép trong nội xã
thì không phải làm Biên bản này.
(**) Tên dự án, phương án.
(***) Trường hợp bố trí dân cư ngoài …, trong tỉnh
thì Đại diện phòng, ban của Ủy ban nhân dân cấp … (nơi tiếp nhận dân) ký tên và
đóng dấu.
PHỤ LỤC IX
MẪU BIÊN BẢN GIAO, NHẬN SỐ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC BỐ
TRÍ ỔN ĐỊNH THUỘC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN (*)
GIAO, NHẬN SỐ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH THUỘC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN
……………..(**)
Hôm nay, ngày....... tháng....... năm..... tại
(xã).............................................
Chúng tôi gồm có:
I. Đại diện nơi đi (bên giao)
- Đại diện chính quyền địa phương (UBND cấp[28] xã):.................................
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định
dân cư.
II. Đại diện nơi đến (bên nhận)
- Đại diện chính quyền địa phương (UBND cấp
xã):...................................
- Đại diện cơ quan quản lý và thực hiện bố trí ổn định
dân cư.
III. Chủ đầu tư
Đại diện chủ đầu tư…………………………………………………………………
Tiến hành giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố
trí ổn định thuộc dự án, phương án……, cụ thể như sau:
1. Số hộ ……., khẩu ……….
2. Hồ sơ bố trí ổn định dân cư kèm theo gồm có:
- Cam kết tự nguyện tham gia dự án, phương án bố
trí ổn định dân cư;
- Danh sách trích ngang các hộ gia đình, cá nhân bố
trí ổn định dân cư;
- Quyết định của UBND cấp …về việc bố trí ổn định
dân cư đến vùng dự án
Chúng tôi nhất trí thông qua biên bản giao, nhận số
hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc gia dự án, phương án bố trí ổn định
dân cư và hồ sơ kèm theo.
Biên bản được lập thành...... bản có giá trị như
nhau, mỗi bên giữ......... bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
GIAO
(Ký tên và đóng dấu)
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(***)
(Ký tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Trường hợp di chuyển dân trong cùng một xã
và ổn định tại chỗ thì không cần lập biên bản này.
(**) Tên dự án.
(***) Trường hợp bố trí, ổn định dân cư vào các
xã nhận dân xen ghép thì thay xác nhận của Chủ đầu tư bằng xác nhận của UBND cấp
xã.
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn
phòng Quốc gia về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo.”.
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[6] Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[9] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Tên của khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều
7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông
tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Điều 12 và Điều 13 của
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Điều
13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng
dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
việc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy
định tại Thông tư này./.”
[20]
Cụm từ “trong huyện, ngoài huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23]
Cụm từ “trong huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số
13/2025/TT- BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[24]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[25]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[26]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[27]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[28]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định khoản 7 Điều 7 Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025