|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2994/KHH-QLDN1
V/v tiền chậm nộp thuế GTGT tháng 10/2025
|
Khánh Hòa, ngày
11 tháng 12 năm 2025
|
Kính gửi: Văn
phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa
Địa chỉ: 01 Lê Lợi, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (MST: 4202039053)
Thuế tỉnh Khánh Hòa nhận được Công văn số 2562/VPĐKĐĐ-HCTH
ngày 26/11/2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa (Văn phòng) về việc đề
nghị không áp dụng xử phạt chậm nộp thuế tiền thuế GTGT kỳ kê khai thuế tháng
10/2025 (tờ khai 01/GTGT kỳ tháng 10/2025 nộp đúng hạn tiền thuế nộp trễ hạn
vào ngày 24/11/2025). Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, Thuế tỉnh Khánh
Hòa có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 23 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền
chậm nộp
1. Trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp
đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế, cụ thể như
sau:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền
chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp
chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải trình
hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp (mẫu số 03/MTCN
ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này) đối với trường hợp không thuộc đối
tượng được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp (mẫu số
02/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này) đối với trường hợp thuộc đối
tượng được miễn tiền chậm nộp.
2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp
a) Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của
người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
a.2) Tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm
xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có
thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
a.3) Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất
của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực);
a.4) Văn bản (bản chính hoặc bản sao có xác nhận
của người nộp thuế) quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường
thiệt hại (nếu có);
a.5) Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao có xác
nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).
b) Trường hợp bat khả kháng khác theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của
người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b.2) Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất
của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị
thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp
thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có xác nhận
của người nộp thuế);
b.3) Tài liệu chứng minh rủi ro không thuộc
nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có
khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp
thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp
thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
b.4) Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao có xác
nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan
bảo hiểm (nếu có).
3. Xác định số tiền chậm nộp được miễn
a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại điểm a khoản 27 Điều 3
Luật Quản lý thuế: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại
thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và
không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi
thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).
b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả
kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP: số tiền
chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng
bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ
các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Văn phòng Đăng
ký đất đai Khánh Hòa thuộc trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai thì Văn phòng thực
hiện gửi hồ sơ miễn tiền chậm nộp theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 23 Thông tư
80/2021/TT-BTC.
Thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị Văn phòng Đăng ký đất
đai Khánh Hòa rà soát tình hình thực tế hoạt động của đơn vị và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan để thực hiện đúng quy định. Nếu có vướng mắc, Văn
phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa liên hệ Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1
để được giải đáp, số điện thoại: 0258.3560257./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Thuế tỉnh Khánh Hòa;
- Các phòng: NVDTPC; QLDN2, 3; Ktr1,2;
- Lưu: VT, QLDN1 (ltptram)
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Lê Hải Ưng
|