|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
112/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 23
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG
THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
DÀNH CHO VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý và sử
dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt
động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản
lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
131/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 10261/TTr-STC ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho
Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 15/2023/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản
lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu
nghị tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Ngoại giao, Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- UB công tác về các tổ chức PCPNN;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, XN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm
2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản
lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được
thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm mục đích phát
triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
2. Những nội dung không quy định
tại Quy chế này thực hiện theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho
Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) và các quy định pháp
luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Bên cung cấp viện trợ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Bên tiếp nhận viện trợ theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 3.
Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
1. Quản lý và sử dụng viện trợ
phải tuân thủ pháp luật Việt Nam. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh thống nhất quản
lý Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Các khoản viện trợ chỉ được tiếp
nhận, thực hiện, sử dụng khi được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt. Nguồn
tiền viện trợ phải là nguồn tiền, tài sản hợp pháp; không làm ảnh hưởng đến an
ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội, không xâm hại độc lập, chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam hoặc xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Việc quản lý và sử dụng nguồn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức phải tuân thủ
những nguyên tắc được quy định tại Điều 4 và không thuộc hành vi bị cấm trong sử
dụng viện trợ quy định tại Điều 5 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương II
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUẢN
LÝ KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 4. Thẩm
quyền phê duyệt khoản viện trợ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
7 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Hồ
sơ khoản viện trợ
1. Bên tiếp nhận viện trợ, chủ khoản
viện trợ phối hợp với bên cung cấp viện trợ xây dựng hồ sơ văn kiện dự án, phi
dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8 Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP.
Mẫu văn kiện dự án, phi dự án
quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Cam kết viện trợ có các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP;
2. Trường hợp dự án viện trợ có
nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng, hồ sơ được lập theo quy định tại khoản 5
Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn
bản hướng dẫn liên quan.
3. Hồ sơ khoản viện trợ được lập
thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và
Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản gốc và bản dịch tiếng Việt
của tài liệu.
Điều 6. Thẩm
định, phê duyệt khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Cơ quan chủ trì, thẩm định:
Sở Tài chính là cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định, chủ trì thẩm định đối với khoản
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định
thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Sở Tài chính gửi bộ hồ sơ tới
Công an tỉnh Tây Ninh và các Sở, ban, ngành có chức năng liên quan để xin ý kiến.
Các đơn vị có ý kiến góp ý gửi về Sở Tài chính để tổng hợp không vượt quá 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến. Trường hợp nội
dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc
trường hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ
không đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh để
gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
Sau khi thực hiện xong thủ tục
xin ý kiến, Sở Tài chính tiến hành đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định.
Sau 03 ngày nhận được ý kiến của các Sở, ban, ngành, trường hợp cần bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài chính thông báo chủ khoản viện trợ về việc bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
Thời hạn thẩm định không quá 15
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Chủ tịch UBND tỉnh Tây
Ninh phê duyệt khoản viện trợ. Nội dung quyết định phê duyệt theo quy định tại Điều
11 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Trường hợp khoản viện trợ không
đủ điều kiện tiếp nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
thẩm định, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh và gửi thông báo tới Chủ khoản viện
trợ; UBND tỉnh thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận
viện trợ.
4. Quyết định phê duyệt khoản
viện trợ đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Công an tỉnh Tây
Ninh và các cơ quan liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
Điều 7. Điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự án, phi dự án
1. Trường hợp việc thay đổi dự
án, khoản viện trợ phi dự án làm tăng vốn đối ứng hoặc tăng vốn viện trợ từ
300.000 đô la Mỹ trở lên, hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Điều 6 Quy chế này. Hồ sơ
đề nghị điều chỉnh phải nêu rõ nội dung điều chỉnh, lý do điều chỉnh.
2. Ngoài các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, chủ dự án có văn bản đề nghị điều chỉnh, trong đó xác định
rõ nội dung điều chỉnh, lý do điều chỉnh.
3. Trên cơ sở đề nghị của chủ dự
án, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt điều chỉnh dự án,
phi dự án.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt điều chỉnh dự án, phi dự
án, cơ quan chủ quản thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định phê duyệt,
đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Công an tỉnh Tây Ninh và
các cơ quan có liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
Điều 8. Quản
lý thực hiện viện trợ
1. Căn cứ quy mô, tính chất, điều
kiện cụ thể dự án, năng lực tổ chức quản lý dự án, chủ dự án báo cáo, đề xuất
UBND tỉnh Tây Ninh quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự
án quy định tại Điều 12 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính
phủ bao gồm: Sử dụng bộ máy chuyên môn đối với dự án quy mô dưới 300.000 đô la
Mỹ (Ba trăm nghìn đô la Mỹ); sử dụng Ban quản lý đang hoạt động để quản lý dự
án mới; thành lập Ban quản lý riêng cho từng dự án.
2. Trên cơ sở quyết định tiếp
nhận viện trợ của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh, chủ khoản viện trợ tổ chức bộ
máy quản lý dự án và thực hiện quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ
theo quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ tại Điều 14 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ.
3. Trường hợp thành lập Ban quản
lý dự án, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ.
4. Đối với các khoản viện trợ
do các Bộ, cơ quan trung ương hoặc UBND các tỉnh, thành phố khác là chủ dự án
và thực hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, chủ khoản viện trợ phải có trách nhiệm
báo cáo UBND tỉnh Tây Ninh theo quy định trước khi triển khai thực hiện.
5. Sau khi kết thúc, chủ dự án
tổ chức nghiệm thu, đánh giá, và tiến hành các biện pháp cần thiết để khai thác
và bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng dự án. Trong thời hạn 06
tháng kể từ khi kết thúc dự án, chủ dự án gửi báo cáo kết thúc dự án đến Bộ Tài
chính, UBND tỉnh Tây Ninh, Sở Tài chính, Công an tỉnh Tây Ninh và các cơ quan
liên quan.
Đối với trường hợp thành lập
Ban quản lý dự án, Ban quản lý dự án lập báo cáo kết thúc dự án, gửi chủ dự án
và Sở Tài chính; chủ dự án báo cáo Sở Tài chính để Sở Tài chính trình UBND tỉnh
Tây Ninh ban hành quyết định kết thúc dự án và quyết định giải thể Ban quản lý
dự án. Trường hợp Ban quản lý dự án quản lý nhiều dự án, UBND tỉnh Tây Ninh ban
hành quyết định kết thúc từng dự án cụ thể đồng thời điều chỉnh chức năng, nhiệm
vụ tương ứng của Ban quản lý dự án.
Điều 9. Quản
lý tài chính viện trợ
1. Nguyên tắc quản lý tài chính
đối với vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thực
hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 20 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày
08/12/2025 của Chính phủ và Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06/4/2022 của Bộ
Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không
hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước. Trường hợp có văn bản
quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày
06/4/2022 của Bộ Tài chính thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật đó.
2. Mở tài khoản, giải ngân, hạch
toán và ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền
a) Đối với vốn viện trợ thuộc
nguồn thu ngân sách Nhà nước:
Chủ dự án mở tài khoản vốn đối ứng
và tài khoản vốn viện trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP.
Lập kế hoạch tài chính vốn viện
trợ thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Đối với các chương trình, dự án
viện trợ bố trí từ kế hoạch đầu tư công: hồ sơ, thủ tục xác nhận qua Kho bạc
Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết
toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
Trình tự, thủ tục hạch toán,
ghi thu, ghi chi thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 23 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với viện trợ không thuộc
nguồn thu ngân sách Nhà nước:
Chủ dự án mở tài khoản vốn đối ứng
và tài khoản vốn viện trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP. Việc hạch toán, kế toán và quyết toán thực hiện theo quy định
tại khoản 7 Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. Chủ dự án gửi báo cáo quyết
toán tới Sở Tài chính để Sở Tài chính thẩm tra quyết toán, trình UBND tỉnh phê
duyệt.
3. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng
hàng hóa
Việc tiếp nhận hàng viện trợ nhập
khẩu từ nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và
pháp luật về quản lý thuế. Hồ sơ làm thủ tục thông quan, hoàn thuế thực hiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày
08/12/2025 của Chính phủ. Các khoản thuế, phí và lệ phí thực hiện theo quy định
pháp luật hiện hành về thuế, phí và lệ phí.
Đối với trường hợp tiếp nhận viện
trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, sau khi giao nhận hàng hoá, chủ khoản
viện trợ thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản theo
các nội dung quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 24 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Đối với tài sản không thuộc nguồn
thu ngân sách Nhà nước, chủ khoản viện trợ thực hiện quản lý tài sản theo quy định
tại khoản 7 Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Quản lý vốn đối ứng
a) Vốn đối ứng phải được bảo đảm
đầy đủ, kịp thời, đúng tiến độ để chuẩn bị thực hiện và thực hiện khoản viện trợ.
Nguồn, mức vốn và cơ chế vốn đối ứng phải phù hợp với nội dung chi tiêu của dự
án, phi dự án đã được thống nhất trong Văn kiện dự án, phi dự án đã được Chủ tịch
UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt. Vốn đối ứng được sử dụng cho các khoản chi phí
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với dự án, phi dự án được
cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước (Tỉnh, phường/xã):
Cơ quan chủ quản có trách nhiệm
cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan chủ quản theo
phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác theo quy định của
pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên
tương ứng với nội dung chi tiêu của dự án, phi dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng
đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong Văn kiện dự án, phi dự án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Các cơ quan, đơn vị được ngân
sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc một phần kinh phí căn cứ vào thoả thuận với
nhà tài trợ và thống nhất về chủ trương của UBND tỉnh Tây Ninh về bố trí vốn đối
ứng, đề xuất, lập kế hoạch vốn đối ứng cho dự án, khoản viện trợ phi dự án gửi
Sở Tài chính xem xét, tổng hợp, tham mưu, báo cáo trình UBND tỉnh Tây Ninh phê
duyệt, giao kế hoạch năm.
Trường hợp nhu cầu vốn đối ứng
phát sinh sau thời điểm giao kế hoạch hàng năm, các đơn vị thực hiện bổ sung kế
hoạch gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh Tây Ninh xem xét, quyết định.
c) Đối với dự án, phi dự án thuộc
diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt không trùng với kỳ lập
dự toán ngân sách hàng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng:
Chủ khoản viện trợ có văn bản đề
nghị Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Tây Ninh gửi Bộ Tài chính để xử
lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào
dự toán ngân sách hàng năm.
Trường hợp thời điểm lập kế hoạch
vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án, phi dự án không trùng với kỳ
lập kế hoạch ngân sách hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Tây
Ninh cân đối trong tổng vốn đã được phân bổ. Trong trường hợp không tự cân đối
được, UBND tỉnh Tây Ninh có văn bản gửi Bộ Tài chính yêu cầu xem xét trình cấp
có thẩm quyền quyết định việc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm
tiếp theo.
d) Định mức chi tiêu đối với
các khoản chi từ nguồn vốn đối ứng thực hiện theo chế độ chi tiêu ngân sách nhà
nước và các quy định pháp luật có liên quan.
đ) Đối với các dự án, khoản viện
trợ có vốn đối ứng không lấy từ ngân sách Nhà nước, chủ khoản viện trợ xác định
rõ nguồn vốn, hình thức góp vốn đối ứng đảm bảo phù hợp quy định pháp luật; mở
tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng Thương mại
được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
5. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ
Các cơ quan, đơn vị được ngân
sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc một phần kinh phí hoạt động lập kế hoạch vốn
chuẩn bị khoản viện trợ, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh Tây
Ninh xem xét, quyết định.
Các cơ quan, đơn vị không được
ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc một phần kinh phí hoạt động tự cân đối
và bố trí vốn chuẩn bị viện trợ.
Trường hợp bên cung cấp viện trợ
cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị dự án, khoản viện trợ, chủ khoản viện trợ
đưa nguồn vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung khoản viện trợ. Quy định chi tiết về
chuẩn bị vốn viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Điều 10.
Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ
1. Chủ khoản viện trợ, Ban quản
lý dự án (nếu có) báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải
ngân khoản viện trợ 06 tháng và hàng năm cho Sở Tài chính và các cơ quan liên
quan.
Báo cáo 06 tháng gửi chậm nhất
vào ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6.
Báo cáo hằng năm gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau, thời điểm
chốt số liệu là ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
2. Chủ khoản viện trợ, Ban quản
lý dự án (nếu có) gửi báo cáo kết thúc khoản viện trợ chậm nhất không quá 06
tháng sau khi kết thúc thực hiện tới Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh, đồng thời gửi
Công an tỉnh Tây Ninh và các cơ quan liên quan để phối hợp quản lý.
3. Đối với các khoản viện trợ
triển khai được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có các khuyến nghị về an ninh, quốc
phòng, chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án (nếu có) đánh giá kết quả thực hiện
các khuyến nghị đó trong báo cáo định kỳ hàng năm.
Biểu mẫu báo cáo thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính (Biểu số 1906.N.QLN, biểu số 1907.N.QLN); Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày
06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 và Thông
tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì thực hiện
theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu
mối quản lý Nhà nước về viện trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thuộc phạm vi điều
chỉnh của Quy chế này, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch
vận động, thu hút viện trợ trên cơ sở nhu cầu, định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh và năng lực tiếp nhận viện trợ của các bên tiếp nhận viện trợ.
b) Hướng dẫn các Sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị tiếp nhận viện trợ thực hiện các quy định
về tiếp nhận viện trợ, quản lý tài chính và sử dụng viện trợ.
c) Chủ trì thẩm định, lấy ý kiến
góp ý bằng văn bản của các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành trình Chủ
tịch UBND tỉnh Tây Ninh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền.
d) Tham mưu UBND tỉnh Tây Ninh
thủ tục trình phê duyệt tiếp nhận viện trợ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính
phủ.
đ) Tham mưu UBND tỉnh Tây Ninh
thống nhất quản lý tài chính đối với viện trợ theo quy định của Nhà nước và Tỉnh.
e) Tham mưu UBND tỉnh Tây Ninh
bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan, đơn vị được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh
phí hoặc một phần kinh phí khi tiếp nhận viện trợ thuộc trường hợp khoản 4 Điều 9 Quy chế này.
g) Chủ trì tổ chức giám sát, kiểm
tra, đánh giá việc tiếp nhận, phê duyệt, triển khai thực hiện theo thẩm quyền đối
với các khoản viện trợ.
h) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, hướng dẫn công tác quản lý tài chính; sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn;
việc quản lý, bàn giao, xác lập sở hữu tài sản đối với việc tiếp nhận viện trợ
của các đơn vị tiếp nhận theo quy định hiện hành.
i) Tham mưu UBND tỉnh Tây Ninh
báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất về tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng
viện trợ.
l) Cập nhật thông tin quản lý
viện trợ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
dành cho Việt Nam.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh Tây Ninh giao.
2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm,
quyền hạn sau:
a) Thông tin về các lĩnh vực
quan tâm viện trợ của các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức phi Chính phủ nước
ngoài; cung cấp thông tin về tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy đăng
ký hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài làm cơ sở để các đơn vị
chủ động lập dự án vận động viện trợ.
b) Tham gia góp ý hồ sơ tiếp nhận
viện trợ về tư cách pháp nhân của bên cung cấp viện trợ.
c) Phối hợp Sở Tài chính, các
cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị đàm phán, ký kết với bên tài trợ
theo lĩnh vực chuyên môn được giao.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh Tây Ninh giao.
3. Công an tỉnh Tây Ninh có
trách nhiệm, quyền hạn sau:
a) Tham mưu UBND tỉnh Tây Ninh
chỉ đạo những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, an ninh kinh tế, trật tự
an toàn xã hội hoặc các vấn đề xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tiếp nhận viện trợ.
b) Tham gia góp ý hồ sơ tiếp nhận
viện trợ về tư cách pháp nhân của bên cung cấp viện trợ, các nội dung liên quan
đến an ninh chính trị, an ninh kinh tế, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ các Sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã, đơn vị của Tỉnh trong quá trình tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ, đảm bảo an ninh chính trị, an ninh kinh tế, trật tự an
toàn xã hội trên địa bàn.
d) Phối hợp giám sát việc tiếp
nhận, quản lý, sử dụng viện trợ, hoạt động của các văn phòng đại diện cơ quan,
tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, cá nhân nước ngoài cung cấp viện trợ tại
Tây Ninh theo lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Triển khai điều tra, xác
minh theo quy định pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm pháp
luật, áp dụng biện pháp nghiệp vụ trong quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng
viện trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Báo cáo UBND tỉnh Tây Ninh, thông tin kịp
thời cho các đơn vị liên quan và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các pháp
nhân, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động xâm phạm đến an ninh
chính trị, an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội trong quá trình phê duyệt,
quản lý và sử dụng viện trợ.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh Tây Ninh giao.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm,
quyền hạn sau:
a) Tổng hợp, báo cáo tình hình
quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp
luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn, gửi Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh Tây Ninh.
b) Tham gia góp ý hồ sơ tiếp nhận
viện trợ liên quan đến lĩnh vực quản lý.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh Tây Ninh giao.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo có
trách nhiệm, quyền hạn sau:
a) Chủ trì phối hợp Công an tỉnh
và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh Tây Ninh về những vấn đề liên quan đến
dân tộc, tôn giáo trong quá trình tiếp nhận và sử dụng khoản viện trợ.
b) Tham gia góp ý hồ sơ tiếp nhận
viện trợ liên quan đến lĩnh vực dân tộc và tôn giáo.
c) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức,
đơn vị chấp hành, thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong
quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
6. Liên hiệp các tổ chức hữu
nghị tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm, quyền hạn sau:
a) Tham gia góp ý đối với khoản
viện trợ liên quan đến lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ.
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh Tây Ninh giao.
7. Các Sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã và các cơ quan chức năng của Tỉnh có trách nhiệm, quyền hạn sau:
a) Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước trên địa bàn tỉnh đối với các dự án, khoản viện trợ phi dự án theo quy
định pháp luật hiện hành. Khi có yêu cầu, có ý kiến bằng văn bản theo đúng thời
gian quy định về tính phù hợp của mục tiêu dự án, mục đích tiếp nhận với mục
tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý; đơn vị thực hiện và thụ hưởng dự
án; khả năng vận dụng kết quả dự án vào thực tiễn, tính bền vững sau khi kết
thúc; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khách quan của các
bên tham gia; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền của bên tiếp nhận viện trợ và khả năng tổ chức, thực hiện của chủ khoản
viện trợ.
b) Tổ chức tiếp nhận và thực hiện/chỉ
đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và thực hiện các dự án, thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách được UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt đảm bảo chất lượng
và hiệu quả sử dụng viện trợ.
c) Đề xuất ý kiến xây dựng và
thực hiện các chính sách quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ của Tỉnh.
d) Thực hiện kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ, kịp thời báo cáo UBND
tỉnh Tây Ninh, Sở Tài chính hoặc các cơ quan chức năng các vấn đề phát sinh
trong quá trình thực hiện; đề xuất biện pháp xử lý.
8. Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ,
Công an tỉnh Tây Ninh, Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Liên hiệp các tổ chức
hữu nghị tỉnh Tây Ninh và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn,
hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tăng cường
công tác quản lý, tiếp nhận viện trợ trên địa bàn tỉnh.
Điều 12. Điều
khoản thi hành
Sở Tài chính có trách nhiệm tổ
chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này.
Các Sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã, các đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy chế này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành UBND
các phường, xã, các đơn vị và các chủ khoản viện trợ gửi ý kiến bằng văn bản tới
Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh Tây Ninh xem xét, quyết định
theo quy định pháp luật./.