|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2194/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát bảo hiểm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh
doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính tại số thứ
tự 02 Mục B và thủ tục hành chính tại số thứ tự 01 Mục C tại Quyết định số 1707/QĐ-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực bảo hiểm thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin
và chuyển đổi số và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLBH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 2194/QĐ-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
Số QĐ đã công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.005411
|
Chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp
|
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
|
Kinh doanh bảo hiểm
|
Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
STT 2 mục B điểm 1 Phần I ban hành kèm theo Quyết
định số 1707/QĐ-BTC ngày 29/8/2019
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.005412
|
Phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông
nghiệp
|
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
|
Kinh doanh bảo hiểm
|
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân thực
hiện sản xuất nông nghiệp
|
STT 1 mục C điểm 1 Phần I ban hành kèm theo Quyết
định số 1707/QĐ- BTC ngày 29/8/2019
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 2194/QĐ-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính)
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
1. Tên Thủ tục: Chấm dứt việc
hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp
- Trình tự thực hiện
+ Trường hợp không còn đáp ứng đủ điều kiện ác được
hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm
không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, tổ chức, cá
nhân sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã
và doanh nghiệp bảo hiểm để thực hiện thủ tục hoàn phí bảo hiểm đã được ngân
sách nhà nước hỗ trợ. Thông báo ghi rõ thời điểm tổ chức, cá nhân sản xuất nông
nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng,
doanh nghiệp bảo hiểm tổng hợp lại các trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất
nông nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, gửi văn bản
thông báo đến cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
thông báo của doanh nghiệp bảo hiểm, cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về
nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên
môn quản lý nhà nước về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp
bảo hiểm hoàn thành việc thẩm định:
++ Số phí bảo hiểm mà tổ chức, cá nhân sản xuất
nông nghiệp có trách nhiệm hoàn lại cho ngân sách nhà nước tương ứng với thời
gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan
đến hợp đồng bảo hiểm (trong trường hợp ngân sách nhà nước đã chuyển đủ phí bảo
hiểm nông nghiệp hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp). Chi phí hợp
lý thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
++ Số phí bảo hiểm mà ngân sách nhà nước có trách
nhiệm chuyển trả cho doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng với thời gian đã được bảo
hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm (trong trường hợp ngân sách
nhà nước chưa chuyển đủ phí bảo hiểm nông nghiệp hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản
xuất nông nghiệp).
Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và được
lưu giữ tại Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Căn cứ kết quả thẩm định, trong thời hạn 10 ngày,
cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chuyển trả cho
doanh nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân
sách nhà nước số phí bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị định
số 58/2018/NĐ-CP.
Quyết định này được gửi cho các cơ quan chuyên môn
quản lý nhà nước về nông nghiệp, tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho
bạc Nhà nước khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đối tượng được hỗ trợ và
doanh nghiệp bảo hiểm có liên quan.
+ Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định,
Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lập lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Kho bạc Nhà nước khu vực; Kho bạc
Nhà nước khu vực thực hiện chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp bảo hiểm mở
tại các ngân hàng thương mại hoặc ngược lại doanh nghiệp bảo hiểm đến trực tiếp
Kho bạc Nhà nước khu vực để thực hiện thủ tục hoàn trả lại ngân sách nhà nước.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Văn bản thông báo
các trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ
phí bảo hiểm nông nghiệp.
++ Đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp: Thông báo
bằng văn bản theo mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp, Doanh nghiệp bảo hiểm.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp, Cơ quan chuyên
môn quản lý nhà nước về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh , Kho bạc Nhà
nước khu vực.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
+ Quyết định của UBND cấp tỉnh chuyển trả cho doanh
nghiệp bảo hiểm hoặc yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trả lại ngân sách nhà
nước phí bảo hiểm;
+ Lệnh chi tiền cho doanh nghiệp bảo hiểm qua Kho bạc
Nhà nước khu vực
+ Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện chuyển tiền về
tài khoản của doanh nghiệp bảo hiểm mở tại các ngân hàng thương mại hoặc ngược
lại doanh nghiệp bảo hiểm đến trực tiếp Kho bạc Nhà nước khu vực để thực hiện
thủ tục hoàn trả lại ngân sách nhà nước.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo không
còn thuộc đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất nông
nghiệp chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp và hoàn trả lại ngân
sách nhà nước số phí bảo hiểm nông nghiệp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ
tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm kể từ thời điểm: (i) Tổ
chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ
phí bảo hiểm nông nghiệp; (ii) Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp trước thời
hạn hiệu lực.
Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp hoàn trả lại
số phí bảo hiểm nông nghiệp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua doanh
nghiệp bảo hiểm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kinh doanh bảo
hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;
+ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày
24/10/2010;
+ Nghị định số 58/2018/NĐ-CP
ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
+ Nghị định số 125/2025/QH15
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO KHÔNG
CÒN THUỘC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ BẢO HIỂM/THAY ĐỔI DIỆN HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã.
Căn cứ Nghị định số .../2018/NĐ-CP ngày
tháng năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-TTg
ngày tháng năm 20... của Thủ tướng Chính phủ về....;
Trường hợp cá nhân sản xuất nông nghiệp:
- Tên cá nhân sản xuất nông nghiệp: [Tên đầy đủ]
- Ngày, tháng, năm sinh:
- CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: [...] do
[Tên cơ quan cấp] ngày...tháng...năm...tại [Nơi cấp]
- Địa chỉ thường trú:
- Chúng tôi xin thông báo:
□ Không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ
□ Thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo (Trước đây...;
Hiện nay...)
Trường hợp tổ chức sản xuất nông nghiệp:
- Tên tổ chức sản xuất nông nghiệp: [Tên đầy đủ]
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: [...] do [Tên cơ
quan cấp] ngày...tháng...năm...
- Địa chỉ:
- Chúng tôi xin thông báo: Chúng tôi không còn thuộc
đối tượng được hỗ trợ.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.
|
Hồ sơ kèm theo:
- Bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, thủy sản....
(Liệt kê đầy đủ)
|
…., ngày.... tháng.... năm...
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...;
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
xã
I. Lĩnh vực kinh doanh bảo
hiểm
1. Tên thủ tục Phê duyệt đối
tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
- Trình tự thực hiện
+ Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, công bố
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa bàn được hỗ trợ, tổ chức, cá nhân sản xuất
nông nghiệp lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ và gửi đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất nông nghiệp.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP, căn cứ Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa bàn được hỗ trợ theo quy
định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP,
hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát,
tổng hợp và thẩm định danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp đề nghị
phê duyệt 20 đối tượng được hỗ trợ gửi cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về
nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được báo
cáo thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ và báo cáo thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn quản lý
nhà nước về nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ phí bảo
hiểm nông nghiệp. Quyết định này được gửi đến Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước
về nông nghiệp, tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có
liên quan.
+ Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt đối tượng được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện niêm yết công khai danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp
thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp tại Trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã, thông báo trên hệ thống thông tin, truyền thông của xã và sao gửi cho tổ
chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất
nông nghiệp yêu cầu.
- Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc theo đường bưu điện
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn đề nghị xem xét, phê duyệt đối tượng được hỗ
trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
++ Bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng
thủy sản theo mẫu quy định tại Phụ lục 2
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
++ Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được hỗ trợ
phí bảo hiểm nông nghiệp đối với trường hợp đối tượng được hỗ trợ là tổ chức sản
xuất nông nghiệp.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 45 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất nông nghiệp
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
+ Danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp
thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp;
+ Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ
trợ;
+ UBND cấp xã niêm yết công khai danh sách tổ chức,
cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị xem xét, phê duyệt đối tượng được hỗ
trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
+ Bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy
sản theo mẫu quy định tại Phụ lục 2
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kinh doanh bảo
hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;
+ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày
24/10/2010
+ Nghị định số 58/2018/NĐ-CP
ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
+ Nghị định số 125/2025/QH15
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XEM
XÉT, PHÊ DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn....
Căn cứ Nghị định số .../2018/NĐ-CP ngày
tháng năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-TTg ngày
tháng năm 20... của Thủ tướng Chính phủ về....;
Trường hợp cá nhân sản xuất nông nghiệp:
- Tên cá nhân sản xuất nông nghiệp: [Tên đầy đủ]
- Ngày, tháng, năm sinh:
- CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: [...] do
[Tên cơ quan cấp] ngày...tháng...năm...tại [Nơi cấp]
- Địa chỉ thường trú:
- Thuộc diện: □ Hộ nghèo
□ Hộ cận nghèo
□ Hộ khác
Trường hợp tổ chức sản xuất nông nghiệp:
- Tên tổ chức sản xuất nông nghiệp: [Tên đầy đủ]
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: [...] do [Tên cơ
quan cấp] ngày...tháng...năm...
- Địa chỉ:
- Là tổ chức sản xuất nông nghiệp thuộc diện đối tượng
tổ chức được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định số .../QĐ-TTg ngày
tháng năm 20... của Thủ tướng Chính phủ.
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... rà
soát, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chúng tôi là đối tượng
được hỗ trợ bảo hiểm theo Nghị định số /2018/NĐ-CP ngày...
tháng... năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.
|
Hồ sơ kèm theo:
- Bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, thủy sản....
(Liệt kê đầy đủ)
|
..... ngày.... tháng.... năm…
CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...;
|
|
BẢN KÊ KHAI
VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN
Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp:...
|
STT
|
Loại cây trồng/
vật nuôi/thủy sản
|
Diện tích cây
trồng
|
Số lượng vật
nuôi
|
Diện tích nuôi
trồng thủy sản
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|