|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8317/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 03
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng,
chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Lấy phòng ngừa làm trọng tâm; gắn
công tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc
làm, giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội để giảm tệ nạn mại
dâm và các tác động tiêu cực của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản lý hiệu
quả địa bàn và môi trường mạng, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; góp
phần giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của các cấp, bảo đảm công tác phòng, chống mại dâm được triển khai thống
nhất, đồng bộ, phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và hệ thống pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội; chú trọng phát
huy vai trò của cộng đồng, tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ
cao.
- Nghiên cứu xây dựng, triển
khai mạng lưới dịch vụ can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với
người bán dâm; tăng cường phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
nâng cao sức khỏe tâm thần và giáo dục đồng đẳng.
- Tăng cường quản lý địa bàn, môi
trường mạng; nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm
pháp luật; không để hình thành hoặc tái hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp
về mại dâm.
- Nâng cao năng lực đội ngũ thực
thi; kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin trong thống kê, theo dõi, quản lý, giám sát và đánh giá việc
thực hiện Kế hoạch.
3. Chỉ tiêu
3.1. Hằng năm
- 100% sở, ngành, đoàn thể liên
quan và các địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động
phòng, chống mại dâm.
- 100% xã, phường, đặc khu tổ
chức hoạt động truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc
thù địa bàn, nhóm đối tượng và được duy trì thường xuyên.
- Ít nhất có 70% người bán dâm
có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại và hỗ
trợ hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
3.2. Đến năm 2030
- 100% sở, ngành, đoàn thể liên
quan và các địa phương ban hành các văn bản theo thẩm quyền để bảo đảm triển
khai, thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống mại dâm, phù hợp với quy định của
pháp luật và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- 95% số cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào diện quản
lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 60% đội
ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
thể chế, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế
Rà soát, nghiên cứu đề xuất sửa
đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật về phòng, chống mại dâm nhằm bảo đảm thống nhất,
đồng bộ của hệ thống pháp luật và tính khả thi trong tổ chức thực hiện, phù hợp
với phân công quản lý và mô hình tổ chức bộ máy hiện hành.
1.2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
tổ chức thực hiện
- Tăng cường sự lãnh đạo toàn
diện của cấp ủy đảng, sự quản lý thống nhất của chính quyền địa phương trong
lĩnh vực phòng, chống mại dâm; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ công
tác phòng, chống mại dâm vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm và giai đoạn; phân công rõ trách nhiệm các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp
trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả.
- Tập trung chỉ đạo xây dựng kế
hoạch, bố trí ngân sách; phòng ngừa xã hội, kiểm soát môi trường mạng; phát triển
dịch vụ y tế - xã hội và chuyển đổi số trong phòng, chống mại dâm.
2. Nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và
phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
- Thường xuyên tổ chức các hoạt
động truyền thông, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm phù hợp với từng
đối tượng, địa bàn. Ưu tiên cho các đối tượng tại khu du lịch; khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu vực biên giới,… nơi tập trung đông lao động di cư, thanh
niên, sinh viên, các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại
dâm bằng các loại hình, ngôn ngữ phù hợp với từng địa phương.
- Đa dạng hóa phương thức, đổi
mới mạnh mẽ nội dung truyền thông, tăng cường kết hợp giữa truyền thông trực tiếp
với truyền thông gián tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và
truyền thông số; tập trung giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục; nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục
pháp luật về phòng, chống mại dâm, bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực của mại
dâm đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
- Tăng cường phối hợp giữa nhà
trường - gia đình - cộng đồng trong phòng, chống mại dâm thông qua việc phổ biến
tài liệu, tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu
niên; bồi dưỡng kiến thức về phòng, chống mại dâm cho giáo viên, cán bộ quản lý
giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
nền tảng số trong truyền thông và tư vấn; xây dựng, cung cấp tài liệu, dữ liệu,
hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; phát triển các công cụ truyền thông số, ứng
dụng di động để phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, cảnh báo nguy
cơ, phản ánh vi phạm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội
- Lồng ghép công tác phòng, chống
mại dâm với các chương trình, đề án liên quan như bình đẳng giới, phòng, chống
các bệnh lây truyền qua đường tình dục, an sinh xã hội và các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội khác; chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo
nghề, tạo việc làm bền vững cho phụ nữ, thanh niên, người lao động di cư, người
có hoàn cảnh khó khăn và nhóm có nguy cơ cao.
- Xây dựng và phát triển môi
trường sống, môi trường lao động, môi trường văn hóa an toàn, lành mạnh tại cộng
đồng dân cư, khu nhà trọ, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ; tăng cường
quản lý xã hội, phát hiện sớm dấu hiệu lợi dụng, dụ dỗ, lôi kéo tham gia hoạt động
mại dâm.
3. Nghiên cứu
xây dựng, triển khai mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm
3.1. Nghiên cứu xây dựng, triển
khai mạng lưới hỗ trợ
- Nghiên cứu xây dựng, triển
khai mạng lưới dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, đối tượng và
điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Huy động các cơ sở y tế, cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm trong
việc tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm.
- Huy động mạng lưới cộng tác
viên công tác xã hội, nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực tham gia tuyên truyền, tư vấn,
hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm và nhóm
có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp
dịch vụ hỗ trợ
- Triển khai hoạt động tiếp cận
cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc nhu cầu và quản lý trường hợp đối với
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao; tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi kịp thời đến
các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ bình đẳng và thuận lợi.
- Tổ chức thực hiện đa dạng, đồng
bộ các hoạt động can thiệp giảm hại về các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, tư vấn đào
tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh kế và các hình
thức trợ giúp cần thiết khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng bền vững.
- Thực hiện các kênh hỗ trợ
linh hoạt, ưu tiên phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, tăng cường trao quyền
và phát huy vai trò của các nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong truyền thông, tiếp
cận, hỗ trợ, giám sát và duy trì kết quả can thiệp; bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin cá nhân.
- Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương.
- Củng cố, nhân rộng các mô
hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao phù hợp với điều kiện, đặc điểm địa
bàn, cơ chế đặc thù và nguồn lực của địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối hợp
liên ngành
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển
gửi, theo dõi và cung cấp dịch vụ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư vấn
tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và các đối tượng nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc mở rộng độ bao phủ và
đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi
phạm trong phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý
địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm
- Chủ động nắm tình hình, quản
lý chặt chẽ, thường xuyên rà soát, phân loại, xác định các tuyến, khu vực, địa
bàn, lĩnh vực có nguy cơ cao hoặc diễn biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất là
khu vực đô thị, du lịch, biên giới, giáp ranh, khu công nghiệp và trên không
gian mạng.
- Đẩy mạnh quản lý các cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tăng cường kiểm tra định
kỳ, đột xuất; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và chính quyền địa
phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm.
- Kiểm soát chặt chẽ thông tin
quảng cáo, giới thiệu dịch vụ hoạt động mại dâm trá hình trên nền tảng trực tuyến.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt
phá
- Thực hiện phối hợp liên ngành
trong tiếp nhận, xử lý thông tin, tố giác, tin báo và phản ánh của tổ chức, cá
nhân, bảo đảm mọi thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng,
chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh, phân loại, xử lý kịp thời và bảo mật
thông tin.
- Chủ động phát hiện, triệt xóa
các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại dâm và các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, nhất là hoạt động trên môi trường
mạng, hoạt động có tổ chức, liên tỉnh, xuyên biên giới hoặc có yếu tố nước
ngoài.
- Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong việc trao đổi thông tin, điều tra, xử lý
tội phạm; tham gia chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực về phòng,
chống mại dâm.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái phạm
- Nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng
pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống
mại dâm.
- Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các tụ điểm, địa
bàn phức tạp.
5. Nâng cao
năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ
thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp; người
trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng; mạng
lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên các cấp về
công tác phòng, chống mại dâm.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn
nghiệp vụ, tập huấn, truyền thông về phòng, chống mại dâm.
5.2. Ứng dụng khoa học công nghệ
trong công tác phòng, chống mại dâm
- Tham gia khảo sát, đánh giá
thực trạng tình hình tệ nạn mại dâm, đặc điểm người bán dâm, mức độ bao phủ và
hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ, các mô hình sinh kế, đào tạo nghề để đề xuất chỉnh
sửa kịp thời các quy định của pháp luật trong việc thực hiện chính sách về
phòng, chống mại dâm.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ
và chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích và dự báo tình hình mại dâm.
5.3. Thực hiện giám sát, đánh
giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
- Giám sát, đánh giá theo định
kỳ, đột xuất và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết kết
quả thực hiện; biểu dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có nhiều
đóng góp cho công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các sở ngành, địa phương
theo phân cấp ngân sách nhà nước; trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên
quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm nghèo, an
sinh xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội khác; và các nguồn huy động hợp pháp
khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, xây dựng kế hoạch và
phối hợp với các sở, ngành có liên quan chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống
mại dâm theo các nội dung của Kế hoạch.
- Chủ trì thiết kế, xây dựng
các tài liệu, công cụ truyền thông về phòng, chống mại dâm (tờ rơi, áp phích,
băng rôn, cờ phướn, pano, phóng sự, tài liệu, sổ tay, sách mỏng …); tổ chức bồi
dưỡng, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phòng, chống mại dâm các
cấp, các ngành, các tổ chức có liên quan.
- Tham mưu kiện toàn và phối hợp
các sở, ngành triển khai hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành về phòng, chống
tệ nạn mại dâm tỉnh; phúc tra, hướng dẫn hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành
phòng, chống mại dâm các xã, phường, đặc khu trong tổ chức kiểm tra các cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm ở địa bàn phức tạp.
- Hướng dẫn, tổ chức triển khai
các giải pháp phòng ngừa mại dâm và nghiên cứu xây dựng, triển khai mạng lưới hỗ
trợ can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.
- Thực hiện sơ kết, tổng kết,
giám sát đánh giá việc thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh;
định kỳ, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
2. Công an tỉnh: Chủ
trì, chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương triển khai các biện pháp đấu tranh,
triệt phá các tụ điểm, đường dây, tổ chức môi giới, chứa chấp, bảo kê mại dâm;
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý an ninh trật tự đối với
các cơ sở kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương tổ chức tuyên truyền, vận
động quần chúng nhân dân tại khu vực biên giới, trên biển, hải đảo và cửa khẩu
tham gia các hoạt động phòng, chống mại dâm theo quy định của pháp luật; chỉ đạo
các đơn vị, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã tăng cường thực hiện nhiệm vụ phòng, chống
mại dâm.
4. Sở Tư pháp: Phối hợp
với các đơn vị có liên quan trong việc rà soát, xây dựng, hoàn thiện văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực phòng, chống mại dâm; tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm tại địa phương.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan liên quan tăng cường công tác thông
tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần phòng ngừa tệ
nạn mại dâm; tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ văn hóa,
thể thao, du lịch, vui chơi giải trí và các loại hình dịch vụ có nguy cơ bị lợi
dụng để hoạt động mại dâm.
6. Sở Nội vụ: Chủ trì,
phối hợp với Sở Y tế trong việc lồng ghép các hoạt động hỗ trợ xã hội, tạo việc
làm để người bán dâm và nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công việc, thay đổi hành vi
hòa nhập cộng đồng.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường hoạt động
truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm; lồng ghép hoạt động tư vấn
hướng nghiệp, đào tạo nghề để người bán dâm và nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công
việc, thay đổi hành vi hòa nhập cộng đồng.
8. Sở Tài chính: Trên cơ
sở đề xuất của Sở Y tế và các cơ quan có liên quan; căn cứ các quy định hiện
hành, khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép trong các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới,
phòng, chống HIV/AIDS, giảm nghèo, an sinh xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội
khác; và các nguồn huy động hợp pháp khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
9. Các sở, ngành có liên
quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện, chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với
công tác của ngành, đơn vị.
10. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức
thực hiện kế hoạch, bố trí nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch này phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của địa phương; lồng ghép nhiệm
vụ phòng, chống mại dâm trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án
khác có liên quan ở địa phương.
- Phối hợp Sở Y tế nghiên cứu
xây dựng, triển khai mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm.
- Tăng cường quản lý địa bàn,
các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; phòng ngừa, xử
lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại
dâm phù hợp với từng địa bàn và đặc điểm của từng nhóm đối tượng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch triển
khai Chương trình; biểu dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có
nhiều đóng góp cho công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương theo quy định.
- Thành lập, kiện toàn và nâng
cao hiệu quả hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm
theo quy định.
- Cử đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp; người trực tiếp
tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng; mạng lưới
báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên tham gia hội
nghị, hội thảo các lớp bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực về công tác
phòng, chống mại dâm do các sở, ngành, đoànt thể, địa phương tổ chức.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột
xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
11. Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm sát các khu vực nâng cao năng lực
đội ngũ kiểm sát viên trong thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư
pháp đối với các vụ việc, vụ án liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật.
12. Đề nghị Tòa án nhân dân
tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân các khu vực nâng cao năng lực đội ngũ thẩm
phán trong công tác xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm, bảo đảm nghiêm
minh, đúng quy định của pháp luật.
13. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lâm Đồng: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các cơ
quan liên quan tăng cường các tin, bài; thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền
phòng, chống mại dâm vào các chương trình thông tin, truyền thông.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Chỉ đạo, hướng dẫn
các tổ chức thành viên, hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức của mình
tham gia tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống
mại dâm; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện
chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm.
Trong quá trình triển khai thực
hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt
thẩm quyền giải quyết; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời thông tin, báo
cáo về Sở Y tế để hướng dẫn xử lý hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH Lâm Đồng;
- nhân dân tỉnh;
- Viên Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, TTTT&HN, KGVX(Vn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|