|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8464/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 04
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày
29/11/2006 của Quốc hội; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
ngày 14/11/2022 của Quốc hội; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới thông qua việc
tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành vi về bạo lực giới; nhân rộng mô
hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, lấy người bị
bạo lực làm trung tâm, đảm bảo cho mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái
bị bạo lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống
trong môi trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.
2. Mục tiêu cụ thể
Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2030
a) 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát
hiện và tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; toàn tỉnh có ít nhất 05
nơi tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn tỉnh.
c) 100% đơn vị hành chính cấp xã và các sở, ngành,
đơn vị liên quan triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công
nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở
giới.
d) 100% cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy
trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà
trường.
đ) 100% doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội
dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn
bản hướng dẫn có liên quan.
e) Đạt từ 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng
chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới công tác truyền
thông, giáo dục nhằm phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Triển khai công tác truyền thông theo hướng trọng
tâm, trọng điểm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chuyển từ
nâng cao nhận thức chung sang định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực
trên cơ sở giới.
b) Tăng cường truyền thông, giáo dục kỹ năng về an
toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng, nhất là với trẻ
em, học sinh và thanh niên.
c) Tổ chức hiệu quả các hoạt động truyền thông hưởng
ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới
(từ ngày 15/11 đến ngày 15/12 hằng năm); Ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ
nữ và trẻ em gái (25/11); Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia
đình (từ ngày 01/6 đến ngày 30/6 hằng năm) và các sự kiện liên quan.
2. Hướng dẫn và nhân rộng mô
hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới
a) Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả
hoạt động các mô hình đang triển khai; địa chỉ tin cậy tại cộng đồng; Tổ truyền
thông cộng đồng; Câu lạc bộ Gia đình phát triển bền vững; Câu lạc bộ Thủ lĩnh của
sự thay đổi; xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an; trường học an toàn, không
bạo lực và các mô hình liên quan.
b) Duy trì và từng bước mở rộng mô hình hỗ trợ người
bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập
trên địa bàn tỉnh; bảo đảm cung cấp các dịch vụ thiết yếu theo hướng tích hợp,
gồm chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý, góp phần nâng cao khả năng
tiếp cận dịch vụ của người bị bạo lực trên cơ sở giới.
c) Xây dựng, củng cố và phát triển mô hình nơi tạm
lánh, bảo đảm hỗ trợ kịp thời, an toàn cho người bị bạo lực trên cơ sở giới;
chú trọng cung cấp dịch vụ phù hợp cho các nhóm dễ bị tổn thương, đặc biệt là
phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số và lao động di cư.
3. Tăng cường công tác kiểm
tra, phối hợp thực hiện phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Xây dựng văn bản phối hợp liên ngành trong phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm
chủ trì, phối hợp của các sở, ngành, đoàn thể của tỉnh và chính quyền địa
phương.
b) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong kiểm
tra, giám sát về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
c) Lồng ghép công tác kiểm tra về phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới trong triển khai nhiệm vụ chuyên môn có liên
quan của các sở, ngành, địa phương.
4. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực
trong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ người làm công tác xã hội,
người làm công tác bình đẳng giới và mạng lưới cộng tác viên ở cơ sở.
b) Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng phòng, chống bạo lực
trên không gian mạng; kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội, tư vấn, hỗ trợ nạn
nhân cho đội ngũ làm công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới; chú trọng trang bị năng lực phát hiện sớm, can thiệp kịp thời
các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
5. Hợp tác quốc tế và ứng dụng
chuyển đổi số trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Đẩy mạnh huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hợp pháp từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc
tế; tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, mô
hình hiệu quả trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản
lý, hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới và thống kê, báo cáo kết quả triển
khai thực hiện phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí
trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ban, ngành, địa phương
theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép kinh phí thực hiện với các chương
trình, dự án, đề án có liên quan.
2. Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn huy
động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu trong việc tham mưu, đề xuất
triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc báo cáo, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương
nghiên cứu xây dựng văn bản phối hợp liên ngành trong công tác phòng ngừa và ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới theo quy định; hướng dẫn hoạt động của mô hình
nơi tạm lánh tại cộng đồng cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
c) Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận
thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên các phương tiện
thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, nền tảng số và các phương thức
phù hợp khác.
d) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức,
kỹ năng về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho cán bộ, công
chức, viên chức, cộng tác viên cơ sở, người sử dụng lao động, người lao động
trong doanh nghiệp, học sinh, sinh viên và các đối tượng liên quan.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị
và nhiệm vụ được giao, tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí thực hiện
công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới theo quy định và phù
hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
3. Sở Y tế
a) Chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát hệ thống cơ sở y tế các cấp trong việc tiếp nhận, chăm sóc y tế
cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
b) Duy trì, củng cố và nhân rộng mô hình cung cấp dịch
vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế và cơ sở trợ giúp
xã hội công lập.
c) Tăng cường truyền thông thường xuyên bằng các
hình thức phù hợp, hiệu quả tại các cơ sở y tế và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
lồng ghép nội dung phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới vào các chương trình chăm
sóc sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần và sức khỏe vị
thành niên nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và thúc đẩy tiếp cận dịch
vụ hỗ trợ.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan
liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa
và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ cán bộ y tế, người làm công
tác xã hội và cộng tác viên cơ sở nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trợ
giúp.
4. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng công an các cấp chủ động nắm tình
hình, phát hiện, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới;
tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm bạo lực trên không gian mạng.
5. Sở Tư pháp
Triển khai lồng ghép nội dung phòng ngừa, ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp
pháp lý. Nâng cao chất lượng, khả năng tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý cho
người bị bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em gái và các nhóm yếu
thế; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của nạn nhân theo quy định.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện quy trình
phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong cơ sở giáo dục.
Chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, công bằng, văn minh;
triển khai các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với bạo lực học đường, xâm hại
trẻ em trong cơ sở giáo dục.
b) Tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục giới tính,
kỹ năng an toàn số, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên không gian mạng vào
chương trình giáo dục và các hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học.
c) Xây dựng, phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch
vụ tư vấn tâm lý và dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở giáo dục để hỗ trợ
người học có liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan
liên quan triển khai các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình; lồng ghép
công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới gắn với xây dựng gia
đình hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống
thông tin cơ sở đổi mới hình thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng
giới, an toàn số, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương và cơ quan liên quan triển khai Kế hoạch tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số; tăng cường truyền thông phòng ngừa tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, bạo lực
gia đình, bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi có hại; thúc đẩy bình đẳng giới
trong gia đình, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Lâm Đồng
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng
các sản phẩm truyền thông; tăng thời lượng sản xuất, phát sóng các tin, bài viết
và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới, Tháng hành động vì bình
đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tham gia triển khai thực
hiện Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và tham gia hỗ trợ người bị bạo lực
trên cơ sở giới theo quy định.
- Liên đoàn Lao động tỉnh: Tăng cường
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người lao động;
phát huy vai trò của tổ chức công đoàn trong xây dựng môi trường làm việc an
toàn, bình đẳng.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tăng cường
chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội và tham gia hỗ trợ,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em bị ảnh hưởng bởi bạo lực
trên cơ sở giới; phối hợp xây dựng, duy trì, nhân rộng các mô hình phòng ngừa
và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh:
Tăng cường giáo dục tư tưởng cho đoàn viên thanh niên và thiếu niên trong công
tác bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới gắn với triển khai tổ
chức thực hiện công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
11. Các sở, ban, ngành khác thuộc tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, tổ chức triển
khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này; bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức có liên quan đến công tác phòng ngừa và ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực và tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới tại địa phương.
b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình
thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
c) Tăng cường phối hợp liên ngành trong phòng ngừa
và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
d) Xây dựng, nhân rộng mô hình nơi tạm lánh tại cộng
đồng cho người bị bạo lực trên cơ sở giới; triển khai hình thức tiếp nhận trực
tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý, tư vấn và hỗ
trợ kịp thời.
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 01 tháng 12 hằng năm./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Vụ CTTN&BĐG (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Công an tỉnh (t/h);
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (thành viên Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh)
(t/h);
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Lâm Đồng;
- UBND các xã, phường, đặc khu (t/h);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tin);
- Lưu: VT, NC (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|