|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
9251/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Đinh Văn Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
16/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9251/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 16
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN
LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
Thực hiện Quyết định số
155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành
động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt
Nam giai đoạn 2026 - 2035; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình
hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp
thời, thống nhất và hiệu quả các nhiệm vụ tại Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày
20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
góp phần xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN gắn kết, bao trùm, bền vững,
phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Nâng cao ý thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, địa phương trong xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội
ASEAN.
c) Phát huy vai trò chủ động của
tỉnh Lâm Đồng trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người,
văn hóa, tiềm năng đầu tư và những thành tựu đổi mới, hội nhập quốc tế của tỉnh
đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN; tranh thủ tối đa các cơ hội và nguồn
lực để hội nhập và phát triển.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa
phương và Nhân dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, hướng vào người dân, lấy
người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu quả
giữa cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong quá trình tổ chức triển khai.
b) Phân công rõ trách nhiệm cho
từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo và trùng lắp.
Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, người lao động và doanh
nghiệp tiếp cận chính sách; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, lồng ghép hiệu
quả với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đề ra các giải pháp thúc đẩy
việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030; chú trọng nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm.
d) Phát huy sức mạnh của hệ thống
chính trị, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, của Nhân dân trong quá
trình thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch
chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 -
2030, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực,
bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2045. Phát huy vai trò chủ động
của tỉnh trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn
hóa, tiềm năng đầu tư, những thành tựu đổi mới và hội nhập quốc tế của tỉnh Lâm
Đồng đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN. Tranh thủ tối đa các cơ hội
và nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm nâng cao mức sống
cho người dân, giảm bất bình đẳng, đảm bảo công bằng xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết Quý III năm 2026,
các sở, ban, ngành, địa phương hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch hành động giai
đoạn 2026 - 2030 để triển khai các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội
ASEAN đến năm 2030.
b) Nâng cao nhận thức và bản sắc
ASEAN: đảm bảo trên 90% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng
đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về
bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao năng lực quản lý
cho cán bộ chủ chốt ở các cấp, các ngành, các địa phương, đặc biệt là về chuyển
đổi số, đổi mới sáng tạo và quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội,
đáp ứng yêu cầu hội nhập trong bối cảnh mới.
d) Tích cực thúc đẩy các sáng
kiến, chủ động hội nhập ASEAN trong lĩnh vực văn hóa - xã hội; huy động nguồn lực
để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và
mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực, tự cường và năng động.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
Các nội dung thực hiện được quy
định chi tiết tại Phụ lục phân công nhiệm vụ triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng
đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát,
lồng ghép và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng
Văn hóa - Xã hội ASEAN trong kế hoạch, chương trình của tỉnh.
a) Rà soát các chương trình, kế
hoạch thuộc lĩnh vực văn hóa - xã hội của tỉnh trên cơ sở các mục tiêu và biện
pháp của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
b) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm
vụ của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN vào chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của các ngành, địa
phương phù hợp với điều kiện của tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện các chương
trình, hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả.
2. Tuyên
truyền, vận động nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
a) Đẩy mạnh tuyên truyền thông
qua các kênh thông tin của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường ứng dụng
các nền tảng số, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo và các phương tiện truyền thông
mới trong tuyên truyền, phổ biến thông tin về ASEAN; xây dựng kho dữ liệu số,
tài liệu điện tử phục vụ công tác tuyên truyền.
b) Tổ chức các hoạt động tập huấn,
trao đổi, hội nghị, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, phóng viên, biên tập viên và các lực lượng tham gia công tác
tuyên truyền.
c) Phát hành các ấn phẩm truyền
thông về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các hoạt động, thành tựu của tỉnh,
tiến độ thực hiện Chương trình hành động.
3. Tăng cường
hệ thống thông tin, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục
tiêu
a) Tăng cường cơ chế trao đổi
thông tin, báo cáo, giao ban định kỳ giữa các cơ quan liên quan, địa phương.
b) Nghiên cứu, tham mưu đề xuất
các nội dung liên quan đến hợp tác ASEAN thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo
hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.
c) Định kỳ đánh giá tình hình
và kết quả thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
4. Thúc đẩy
vận động, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
a) Đa dạng hóa nguồn lực, sử dụng
ngân sách nhà nước theo phân cấp để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; đồng
thời, thúc đẩy thu hút nguồn lực từ các chương trình, dự án có liên quan.
b) Tổ chức, tham gia các hội
nghị đối tác về hợp tác ASEAN để giới thiệu các dự án cần huy động nguồn hỗ trợ
kỹ thuật và tài chính; chủ động đưa ra các sáng kiến và đóng góp tại các diễn
đàn, cơ chế hợp tác ASEAN.
c) Tăng cường năng lực, nâng
cao hiệu quả hợp tác và quản lý dự án; triển khai các chương trình, dự án liên
quan đến hợp tác ASEAN phù hợp với điều kiện và khả năng của tỉnh.
5. Nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu triển khai Chương
trình trên địa bàn tỉnh
a) Bố trí, kiện toàn đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan đến hợp tác ASEAN và triển
khai Chương trình hành động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan,
đơn vị và điều kiện của tỉnh.
b) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ cho công chức, viên chức
tham gia thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN,
góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực đáp ứng yêu
cầu hội nhập.
c) Xây dựng và thực hiện các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ hợp tác ASEAN.
d) Nâng cao năng lực điều phối
chung giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nhằm thực hiện hiệu quả các mục
tiêu của tỉnh, quốc gia và mục tiêu chung của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN
trên địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch
từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách
nhà nước, lồng ghép trong các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án khác; nguồn
huy động hợp pháp từ các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ
trên cơ sở nguồn dự toán kinh phí được giao, trong đó có lồng ghép các chương
trình, đề án, dự án khác, kết hợp các nguồn huy động hợp pháp khác để hoàn
thành nhiệm vụ.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành thuộc các
lĩnh vực của trụ cột Văn hóa - Xã hội ASEAN, gồm: Y tế, Giáo dục và Đào tạo,
Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành,
lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch;
phân công cụ thể trách nhiệm và xác định tiến độ thực hiện; báo cáo UBND tỉnh
trước ngày 30/9/2026; đồng thời, gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
b) Rà soát, lồng ghép các nội
dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong Kế hoạch,
chương trình công tác năm của các đơn vị để triển khai thực hiện hiệu quả.
c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội
vụ và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch này.
d) Tạo điều kiện, khuyến khích
các cơ quan, đơn vị và người dân tham gia vào quá trình xây dựng, phát triển,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
đ) Cử cán bộ, công chức, viên
chức tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, cuộc họp, hội nghị, hội thảo về Cộng
đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nói riêng nhằm nâng
cao năng lực để thực hiện các mục tiêu của tỉnh, của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội
ASEAN.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch. Xây
dựng kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm
của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện
theo Kế hoạch này.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, tổng hợp và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả tổ chức,
triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo
đúng quy định của Luật Ngân sách, quy định pháp luật có liên quan và phù hợp với
khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
4. Sở Ngoại vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thúc đẩy thực hiện và huy động nguồn lực, chương trình,
dự án phi chính phủ của ASEAN và các nước đối tác để triển khai Kế hoạch này.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh các nội
dung về ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế, thúc đẩy hợp tác và kết nối địa
phương, đối tác trong khu vực ASEAN.
5. Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch
Đẩy mạnh các hoạt động nhằm vận
động, thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước để triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ hướng đến xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
6. UBND các xã, phường và đặc
khu
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với tình hình tại địa phương; báo cáo
UBND tỉnh trước ngày 30/9/2026; đồng thời, gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
b) Rà soát, lồng ghép các nội
dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong Kế hoạch,
chương trình công tác năm của địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả.
c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội
vụ, các sở, ban, ngành có liên quan trong triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch
đối với các nội dung có liên quan đến địa bàn, phạm vi quản lý và điều kiện thực
tiễn của địa phương.
d) Tạo điều kiện, khuyến khích
các cơ quan, đơn vị và người dân tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh
a) Tuyên truyền, vận động hội
viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện, nâng cao nhận thức cho hội
viên, đoàn viên và Nhân dân về hội nhập quốc tế, ASEAN và Cộng đồng Văn hoá -
Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh.
b) Tham gia giám sát các chương
trình, chính sách, pháp luật, hoạt động liên quan đến các lĩnh vực của Cộng đồng
Văn hóa - Xã hội ASEAN.
8. Đề nghị Báo và Phát
thanh, Truyền hình tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh
a) Thường xuyên cập nhật, tuyên
truyền tình hình ký kết và thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội
ASEAN giai đoạn 2026-2030 mà Việt Nam tham gia và tỉnh Lâm Đồng triển khai thực
hiện.
b) Tuyên truyền sâu rộng Kế hoạch
nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng
về Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước
và con người tỉnh Lâm Đồng.
VII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Định kỳ hằng năm, trước ngày 15
tháng 11, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu báo cáo kết quả thực
hiện gắn với nhiệm vụ được giao tại Phụ lục (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp).
Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh các khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, NC (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|
PHỤ LỤC
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN
LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026
– 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 9251/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT
|
Mục tiêu/Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1. Xây
dựng một Cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự
kết nối chặt chẽ với sự di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa
và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN.
|
|
1.1
|
Xây dựng và triển khai các hoạt
động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
1.2
|
Tăng cường phổ cập và sử dụng
hiệu quả công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số và thu hẹp khoảng cách số
trong Cộng đồng
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc
khu
|
|
1.3
|
Mở rộng tiếp cận giáo dục số,
nâng cao chất lượng giáo dục và học tập suốt đời
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
1.4
|
Thúc đẩy phát triển nông nghiệp,
nông thôn và xoá đói giảm nghèo, tăng cường sử dụng kỹ thuật số trong nông
nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở
Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
1.5
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh
nguồn nhân lực và kỹ năng số cho lực lượng lao động
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
1.6
|
Thúc đẩy quản trị công nghệ
hiện đại, nâng cao chất lượng nền công vụ và dịch vụ công
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
1.7
|
Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông, thúc đẩy tương tác và dịch chuyển nhiều hơn giữa
con người với con người
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
1.8
|
Tăng cường bảo vệ người lao động
di cư; nâng cao phúc lợi và bảo vệ lao động di cư làm việc trên tàu cá; tạo
điều kiện di cư an toàn và hợp pháp
|
Sở Nội vụ
|
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2. Đảm
bảo phát huy đầy đủ tiềm năng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người
dân, khuyến khích sự tham gia tích cực, bao trùm, bền vững, và thúc đẩy sự gắn
kết xã hội, qua đó đảm bảo sự thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ
bị tổn thương và không để ai bị bỏ lại phía sau.
|
|
2.1
|
Thúc đẩy, bảo đảm an sinh xã
hội và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, an sinh xã hội
toàn diện và công bằng
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
2.2
|
Xây dựng môi trường thuận lợi
để cung cấp quyền tiếp cận công bằng với các nguồn lực, cơ hội và biện pháp bảo
vệ, đặc biệt là cho người thất nghiệp, người nghèo và những người trong tình
huống dễ bị tổn thương
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
2.3
|
Giải quyết các rào cản mang
tính hệ thống và thể chế mà phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ khuyết tật và những
người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, phải đối mặt khi làm kinh doanh, tiếp
cận tài chính và tăng cường quyền năng kinh tế
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.4
|
Nâng cao năng lực của cộng đồng
trong bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công thương, Sở Xây dựng; UBND xã,
phường, đặc khu
|
|
3. Tối
ưu hóa lợi thế dân số để giúp ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới
thông qua thúc đẩy giáo dục bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường
học tập thuận lợi, nhằm phát triển một lực lượng lao động có tay nghề cao và
cạnh tranh, đồng thời tạo ra các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao.
|
|
3.1
|
Nâng cao khả năng ứng phó và
tính gắn kết của các chính sách hướng tới các cơ hội việc làm tốt hơn, khả
năng tuyển dụng, thu nhập cao hơn, an ninh việc làm, chất lượng việc làm và
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, Sở Tài chính
|
|
3.2
|
Cải thiện và mở rộng giáo dục
và việc làm bao trùm cho tất cả mọi người dân
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
3.3
|
Tăng cường nền công vụ ASEAN
thông qua giáo dục chất lượng cao, xây dựng năng lực hiệu quả, áp dụng nguyên
tắc thực tài, quan hệ đối tác chiến lược và các chương trình hợp tác giữa các
quốc gia thành viên ASEAN tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề cao, có năng lực
và sẵn sàng cho tương lai và công dân toàn cầu tích cực vì sự phát triển bền
vững
|
Sở Nội vụ
|
Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
3.4
|
Xây dựng xã hội thân thiện với
người cao tuổi và lồng ghép các vấn đề già hóa dân số vào các chính sách, kế
hoạch và chương trình phát triển, bao gồm thúc đẩy quá trình già hóa lành mạnh,
năng động và thành công, nền kinh tế chăm sóc, học tập suốt đời và hiểu biết
về kỹ thuật số, chính sách việc làm và nghỉ hưu linh hoạt, cơ sở hạ tầng bền
vững, dễ tiếp cận
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4. Xây
dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi
lứa tuổi, tránh các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm
y tế toàn dân và khả năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt.
|
|
4.1
|
Giảm thiểu rủi ro, nguy cơ
phơi nhiễm và tình trạng dễ bị tổn thương của người dân sống ở các khu vực có
nguy cơ đối với các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu và các cú sốc, thảm
họa kinh tế, xã hội và môi trường khác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
4.2
|
Nâng cao hiệu quả thực hiện bảo
hiểm y tế toàn dân, bao gồm phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát và an
toàn thực phẩm, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chấm dứt mọi hình thức suy dinh dưỡng,
tăng cường an ninh lương thực, chăm sóc sức khỏe tâm thần, già hóa khỏe mạnh
và năng động, dịch vụ y tế cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
xã, phường, đặc khu
|
|
4.3
|
Xây dựng một cộng đồng khỏe mạnh,
chăm sóc, bền vững và năng động, thực hành lối sống lành mạnh, có khả năng chống
chọi với các mối đe dọa về y tế và được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe
toàn dân
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
4.4
|
Bảo tồn, bảo vệ, phục hồi,
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sử dụng bền vững môi trường biển
và ven biển, ứng phó và giải quyết các rủi ro ô nhiễm môi trường và các mối
đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
4.5
|
Tăng cường cấu trúc y tế
ASEAN trong việc ứng phó với các trường hợp khẩn cấp, khủng hoảng và thảm họa
y tế trong tương lai, tác động của biến đổi khí hậu, các xu hướng mới nổi và
các thách thức bên ngoài
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở tài chính, Bộ CHQS tỉnh; UBND xã, phường,
đặc khu
|
|
4.6
|
Nâng cao nhận thức cộng đồng
về tác hại của ma túy, các chất gây nghiện và có hại khác thông qua việc xây
dựng chính sách, phát triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa, áp dụng
và sử dụng các chương trình điều trị, phục hồi chức năng, tái hòa nhập, các
chương trình vận động và gắn kết cộng đồng
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh
|
|
5. Tạo
môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của
cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống
chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với
chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN.
|
|
5.1
|
Tăng cường phát triển hòa nhập
người khuyết tật, góp phần xây dựng một cộng đồng ASEAN kiên cường, hòa nhập
và thịnh vượng, tập trung giải quyết bất bình đẳng và thúc đẩy tăng cường quyền
năng cho người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
Sở Công thương, Sở Tài chính
|
|
5.2
|
Đẩy nhanh khả năng tiếp cận
và tham gia của trẻ em vào chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ (ECCE)
và chương trình học tập nền tảng với chất lượng, giá cả phải chăng và toàn diện,
đặc biệt là đối với những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương để đảm bảo sự
phát triển toàn diện và hòa nhập
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
5.3
|
Tăng cường năng lực và khả
năng của khu vực công ASEAN, bao gồm cả công chức, để đáp ứng nhu cầu của người
dân, những thách thức mới nổi và những tiến bộ công nghệ thông qua tiêu chuẩn
cao nhất về tính chuyên nghiệp, các dịch vụ công hiệu lực, hiệu quả, minh bạch
và có trách nhiệm, các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và đổi mới, và hợp
tác chiến lược
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
5.4
|
Đẩy nhanh việc mở rộng phạm
vi bao phủ, khả năng tiếp cận, tính sẵn có, tính toàn diện, chất lượng, bình
đẳng, khả năng chi trả và tính bền vững của các dịch vụ xã hội và an sinh xã
hội
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ
|
|
5.5
|
Thúc đẩy nhận thức, tôn trọng
và bảo vệ quyền con người, đặc biệt là quyền của người khuyết tật, phụ nữ, trẻ
em, thanh thiếu niên, người cao tuổi và những đối tượng dễ bị tổn thương khác
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Sở Công thương, Sở Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
5.6
|
Phòng chống các hình thức bạo
lực mới và đang nổi lên nhằm xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử, bóc lột,
buôn người, các hành vi có hại, bắt nạt và bạo lực, lạm dụng đối với trẻ em,
phụ nữ, người khuyết tật, thanh thiếu niên, người lao động di cư, người cao
tuổi, nạn nhân/người sống sót sau nạn buôn người, nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc
khu
|
|
5.7
|
Nâng cao chăm sóc chất lượng,
phúc lợi, bình đẳng giới, công bằng xã hội, nhân quyền và các quyền tự do cơ
bản, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương để ứng phó với mọi mối nguy
hiểm và rủi ro/mối đe dọa kinh tế và xã hội mới nổi thông qua phương pháp tiếp
cận toàn diện và đa ngành và các cơ chế liên ngành khu vực
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ
|
Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
5.8
|
Thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực và hợp tác khu vực trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
6. Tạo dựng
một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các
nhu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu
có liên quan
|
|
6.1
|
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo
công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao
và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên
ASEAN, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và nâng
cao nhận thức về vai trò của nhóm này trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN.
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
6.2
|
Đảm bảo cung cấp đầy đủ và khả
năng tiếp cận lương thực thực phẩm, nước sạch, vệ sinh và vệ sinh cá nhân, đặc
biệt là cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, và khả năng đối phó
với thiên tai, cú sốc giá lương thực thực phẩm và tình trạng khan hiếm bằng
cách phát triển các cơ chế và chiến lược thích ứng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
6.3
|
Tăng cường hợp tác khu vực để
bảo vệ, phục hồi, bảo tồn và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên hệ
sinh thái trên cạn, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược tình trạng mất
đa dạng sinh học và suy thoái đất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
7
|
Tăng cường quyền năng của
phụ nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN
và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế
|
|
8. Thúc đẩy
sự đóng góp có ý nghĩa của thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN
năng động, sáng tạo và kiên cường, cũng như giải quyết các thách thức đang nổi
lên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững, và củng cố nhận thức, giá
trị và bản sắc ASEAN.
|
|
8.1
|
Tăng khả năng tiếp cận và tìm
kiếm việc làm phù hợp trên thị trường lao động dành cho thanh niên
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
8.2
|
Thúc đẩy vai trò và sự tham
gia của thanh niên ASEAN vào các ngành công nghiệp khu vực và toàn cầu, đặc
biệt là các ngành công nghiệp sáng tạo và tinh thần kinh doanh, các chương
trình lãnh đạo, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội bền
vững và những tiến bộ kỹ thuật số
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
9
|
Bảo tồn, gìn giữ và phát
huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, bản sắc văn hoá cộng đồng;
xây dựng một Cộng đồng tự hào về bản sắc ASEAN
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
10. Phát
triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc
nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế
xã hội.
|
|
10.1
|
Hỗ trợ sự phát triển của
ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử
dụng công nghệ, tăng cường hợp tác trong khoa học và quản lý thể thao, trao đổi
kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc đẩy các cơ chế cải thiện quản
trị hành chính trong thể thao
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10.2
|
Bảo tồn và thúc đẩy các môn
thể thao và trò chơi truyền thống của ASEAN ở cấp độ địa phương, khu vực và quốc
tế.
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
11. Tăng
cường quyền năng, sự linh hoạt và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng
trong tương lai và những thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách
phát triển thông qua các sáng kiến phù hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng,
bao trùm và khả năng tham gia vào các cơ hội kinh tế.
|
|
11.1
|
Thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực bao trùm, tự lực kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt người nghèo,
phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua việc tiếp cận
giáo dục, các chương trình và đào tạo mang tính chuyển đổi theo ngành công việc
phù hợp, cơ hội việc làm, tinh thần kinh doanh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Công thương
|
|
11.2
|
Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
- xã hội toàn diện và bền vững thông qua các phương pháp tiếp cận đa ngành,
đa bên liên quan và dựa vào cộng đồng nhằm đảm bảo quyền tiếp cận an sinh xã
hội, tăng cường quyền năng kinh tế và các cơ hội khác cho người nghèo và
nhũng người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương hướng tới xóa đói giảm nghèo đa
chiều
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế
|
|
11.3
|
Tăng cường hệ thống y tế để
có khả năng phục hồi trong việc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó với các nguy
cơ liên quan đến sức khỏe, bao gồm các mối nguy hóa học và sinh học, bao gồm
các mối lo ngại về an toàn sinh học và an ninh sinh học, các nguy cơ phóng xạ-hạt
nhân và các mối đe dọa mới nổi.
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11.4
|
Tăng cường giảm thiểu và thích
ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu khả năng bị tổn thương bằng cách thúc
đẩy khả năng phục hồi và năng lực thích ứng với khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế
|
|
11.5
|
Tăng cường quyền năng cho phụ
nữ, bao gồm thông qua việc thúc đẩy tinh thần kinh doanh của phụ nữ, lập ngân
sách có đáp ứng giới và đảm bảo sự đại diện của phụ nữ trong quá trình ra quyết
định và lãnh đạo ở cả khu vực công và tư nhân.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Công Thương
|
|
12. Xây
dựng một ASEAN xanh trên cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất liền và
trên biển thông qua đẩy mạnh nên kinh tế xanh, kinh tế biển trong khu vực, đồng
thời củng cố vị thế của ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
|
|
12.1
|
Quản lý tốt và tăng cường các
chính sách để giải quyết các vấn đề môi trường xuyên biên giới, bao gồm ô nhiễm,
vận chuyển và xử lý bất hợp pháp các chất và chất thải nguy hại
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính
|
|
12.2
|
Tăng cường cơ sở hạ tầng ứng
phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và các giải pháp dựa vào thiên nhiên cho
phát triển bền vững để hiện thực hóa ASEAN thành trung tâm xuất sắc về quản
lý thiên tai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Kế hoạch 9251/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 9251/KH-UBND ngày 16/06/2026 triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
68
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|