|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9893/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 24
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRUNG TÂM DỮ LIỆU, QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI
PHẠM VÀ ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050” TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU, ngày 12/6/2026 của
Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng
Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”; Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày
20/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản
lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050” (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, nâng cấp Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám
sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông theo mô hình thống nhất trên phạm vi
toàn quốc; vận hành trên nền tảng dữ liệu dùng chung; từng bước ứng dụng trí tuệ
nhân tạo để hỗ trợ phân tích, dự báo và điều hành. Qua đó, đổi mới phương thức
quản lý giao thông từ mô hình chủ yếu xử lý vi phạm sang mô hình điều hành chủ
động dựa trên dữ liệu; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028
- Hình thành và đưa vào vận hành, khai thác thống
nhất Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao
thông (Trung tâm cấp 2) đặt tại Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh theo
kiến trúc, tiêu chuẩn và nền tảng dùng chung, có chức năng vận hành theo phân cấp,
kết nối liên thông với Trung tâm cấp 1 do Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an
vận hành; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông 02 cấp.
- Khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu giao thông
quốc gia: chuẩn dữ liệu, siêu dữ liệu, cơ chế kiểm soát chất lượng, phân loại
và truy vết dữ liệu; bảo đảm dữ liệu có tính toàn vẹn và giá trị pháp lý phục vụ
xử lý vi phạm theo quy định.
- Triển khai hệ thống camera giám sát bảo đảm an
ninh trật tự (ANTT) và trật tự an toàn giao thông (TTATGT) đạt các mục tiêu tối
thiểu: (1) 100% tuyến cao tốc thuộc tỉnh quản lý; (2) một số tuyến
quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt và đường thủy nội địa trọng điểm trên địa bàn; (3)
Tối thiểu 50% số đơn vị hành chính xã, phường trung tâm và (4) tối thiểu
30% số đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu trung tâm còn lại theo lộ trình của
Đề án.
- Hoàn thành việc đưa vào sử dụng các nền tảng, phần
mềm ứng dụng dùng chung phục vụ quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành
giao thông trên môi trường số.
b) Đến năm 2030
- Mở rộng hệ thống camera giám sát bảo đảm ANTT,
TTATGT trên tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và các tuyên giao
thông trọng điểm; từng bước mở rộng trên đường sắt và đường thủy nội địa.
- Hoàn thiện nền tảng điều hành giao thông dựa trên
dữ liệu và trí tuệ nhân tạo phục vụ phát hiện vi phạm, phân tích, dự báo và điều
phối giao thông theo thời gian thực.
- Phát triển và cung cấp dịch vụ giao thông số phục
vụ người dân, doanh nghiệp thông qua thiết bị di động và các nền tảng số theo
quy định; góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông.
c) Đến năm 2050
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống quản trị
giao thông số hiện đại, liên thông toàn quốc, bao phủ toàn bộ các tuyến đường bộ,
đường sắt và đường thủy nội địa.
- Nâng cấp năng lực công nghệ của Trung tâm cấp 2 đạt
trình độ tiên tiến, tự động hóa cao; ứng dụng hiệu quả dữ liệu lớn và trí tuệ
nhân tạo trong điều hành giao thông.
- Hình thành nền quản trị giao thông quốc gia hiện
đại, chủ động, có khả năng dự báo, phòng ngừa rủi ro; góp phần giảm tai nạn
giao thông, hạn chế ùn tắc và nâng cao mức độ an toàn, thông suốt của hệ thống
giao thông.
3. Yêu cầu
- Việc triển khai Đề án phải tuân thủ các quy định
của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, ngân sách nhà nước, an ninh mạng, dữ liệu
và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả lâu dài, phù hợp
điều kiện thực tiễn của tỉnh và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị hiện
có, tránh lãng phí.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đề án được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh
2. Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2026 đến năm
2050, chia làm 03 giai đoạn
a) Giai đoạn 1 (2026 - 2028): Hình thành hệ thống,
hoàn thiện nền tảng và đưa vào vận hành đồng bộ bước đầu.
b) Giai đoạn 2 (2029 - 2030): Mở rộng phạm vi triển
khai, nâng cao năng lực điều hành dựa trên dữ liệu.
c) Giai đoạn 3 (2031 - 2050): Phát triển, hiện đại
hóa và hoàn thiện hệ thống quản trị giáo thông số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế,
chính sách
a) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến xây dựng, quản lý và vận hành Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám
sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông; xây dựng cơ chế hoạt động của Trung
tâm bảo đảm thống nhất với pháp luật về giao thông, chuyển đổi số, dữ liệu, an
toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ số trong quản lý,
điều hành giao thông; hoàn thiện cơ chế phân cấp, phối hợp liên ngành.
2. Xây dựng Trung tâm dữ liệu,
quản lý, giám sát, xử lý vi phạm điều hành giao thông
a) Vai trò, vị trí và mô hình tổ chức
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử
lý vi phạm và điều hành giao thông trở thành thiết chế quản trị giao thông quốc
gia theo mô hình 02 cấp thống nhất, liên thông toàn quốc, giữ vai trò trung tâm
trong chỉ huy, điều hành, giám sát, xử lý vi phạm và cung cấp dịch vụ công về
giao thông; bảo đảm quản lý tập trung, điều hành linh hoạt theo địa bàn, kết nối
thông suốt giữa trung ương và địa phương.
- Từng bước chuyển đổi mô hình quản lý giao thông từ
phân tán sang quản trị tích hợp dựa trên dữ liệu và công nghệ số; bảo đảm chỉ
huy thống nhất, kịp thời, hiệu quả.
b) Kiến trúc tổng thể và nguyên tắc thiết kế hệ thống
- Thiết kế hệ thống theo mô hình liên thông phân
tán - quản lý tập trung; áp dụng kiến trúc, tiêu chuẩn và nền tảng dùng chung,
triển khai theo cấu trúc mô - đun, không phụ thuộc nhà cung cấp; bảo đảm tích hợp
các hệ thống hiện có, kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
- Thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu, xác định rõ chủ
thể quản lý, mục đích và phạm vi sử dụng; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và bí mật nghiệp vụ.
- Tổ chức vận hành linh hoạt, hiệu quả, bảo đảm
Trung tâm duy trì vận hành, hoạt động 24/7.
c) Quy mô, cấu phần và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
- Đầu tư xây dựng Trung tâm cấp 2 để trực tiếp quản
lý, tổ chức vận hành theo phân cấp; bảo đảm đồng bộ, kết nối liên thông với
Trung tâm cấp 1 và các Trung tâm cấp 2 khác.
- Tổ chức đầu tư phù hợp với quy mô dân số, mật độ
phương tiện, mức độ phức tạp về ANTT và TTATGT và nhu cầu thực tiễn của tỉnh; bảo
đảm hiệu quả đầu tư và khả năng mở rộng trong dài hạn.
d) Cụm xử lý - lưu trữ vùng và hạ tầng truyền dẫn
- Quy hoạch các cụm xử lý - lưu trữ vùng trên các
tuyến và địa bàn trọng điểm nhằm tiếp nhận - xử lý sơ bộ - đồng bộ về Trung
tâm, nhằm tối ưu hóa băng thông truyền dẫn và độ trễ.
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn dữ liệu phù hợp, đồng
bộ, an toàn, bảo mật; kết hợp hạ tầng hữu tuyến và vô tuyến; bảo đảm truyền tải
dữ liệu ổn định, an toàn, liên tục, phục vụ vận hành 24/7 theo nguyên tắc tận dụng
tối đa hạ tầng, thiết bị hiện có; ưu tiên chuẩn hóa, tích hợp, nâng cấp trước
khi đầu tư mới.
3. Phát triển hệ thống giám sát
giao thông thông minh phục vụ quản lý, điều hành và bảo đảm TTATGT
a) Xây dựng hệ thống giám sát giao thông thông minh
tích hợp các nền tảng ứng dụng, thiết bị, phương tiện; ứng dụng công nghệ số, dữ
liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để tự động hóa, phục vụ chỉ huy, điều hành giao
thông theo thời gian thực; hỗ trợ điều tra, xử lý tai nạn giao thông.
b) Từng bước mở rộng phạm vi giám sát trên các tuyến
cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đô thị, đường sắt, đường thủy nội địa và các khu
vực trọng điểm; bảo đảm khép kín tuyến, địa bàn theo lộ trình.
4. Quản lý, khai thác dữ liệu
giao thông; quản trị dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư và bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin
a) Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo
và công nghệ phân tích thông minh; cung cấp, chia sẻ dữ liệu giao thông theo
quy định pháp luật; phát triển dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng giao
thông số hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tham gia giao thông an toàn và giải quyết
các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông thuận tiện.
b) Triển khai thực hiện khung quản trị dữ liệu thống
nhất của quốc gia; thực hiện phân loại, phân quyền truy cập, kiểm soát khai
thác và lưu trữ dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền; tuân thủ quy định về bảo
vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
c) Triển khai các giải pháp an ninh, an toàn thông
tin nhiều lớp, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, đáp ứng yêu cầu bảo
mật theo quy định pháp luật.
d) Thiết lập cơ chế quản lý, lưu trữ và kiểm soát dữ
liệu, bằng chứng điện tử; bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy vết và giá trị
pháp lý phục vụ xử lý vi phạm giao thông.
đ) Triển khai thực hiện khung quản trị rủi ro trí
tuệ nhân tạo; giám sát hiệu năng, cập nhật và kiểm soát vòng đời mô hình; bảo đảm
sự kiểm soát của con người trong xử lý vi phạm; lấy dữ liệu chất lượng làm nền
tảng cho ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy,
nhân lực và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, vận hành Trung
tâm dữ liệu và các hệ thống liên quan theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu
quả; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp.
b) Thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin, dữ liệu, an toàn thông tin và nghiệp
vụ giao thông; nâng cao năng lực khai thác, vận hành và sử dụng hệ thống.
c) Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, chuyển
đổi năng lực phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống trên nền tảng công
nghệ số và trí tuệ nhân tạo; kết hợp đào tạo tập trung và tại chỗ, gắn đào tạo
với chuyển giao công nghệ; bảo đảm đội ngũ có khả năng vận hành hệ thống ổn định,
hiệu quả lâu dài.
6. Bảo đảm tính đồng bộ trong
triển khai thực hiện Đề án
a) Việc triển khai Đề án phải bảo đảm thống nhất về
kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mô hình dữ liệu, định hướng
công nghệ và yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin trên phạm vi toàn quốc. Các hệ
thống được đầu tư trong khuôn khổ Đề án phải tuân thủ kiến trúc chung, có khả
năng tích hợp, liên thông và tương thích về công nghệ; không phát sinh các giải
pháp riêng lẻ, cục bộ, làm suy giảm khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác
chung. Mọi giải pháp đầu tư, nâng cấp, mở rộng phải được rà soát về mức độ phù
hợp với kến trúc tổng thể trước khi phê duyệt, nhằm phòng ngừa trùng lặp, phân
tán nguồn lực và bảo đảm hiệu quả lâu dài.
b) Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu căn cứ chức năng nhiệm vụ và phân cấp quản lý, chủ động xây dựng kế hoạch
triển khai, bố trí nguồn lực phù hợp với lộ trình chung của Đề án; đồng thời,
chịu trách nhiệm bảo đảm sự đồng bộ về công nghệ, dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật
theo tiêu chuẩn dùng chung. Việc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu phải thực
hiện theo nguyên tắc thống nhất, bảo đảm chất lượng dữ liệu, an toàn thông tin
và khả năng vận hành ổn định trên phạm vi toàn quốc.
7. Sơ kết, tổng kết, kiểm tra,
đánh giá
Tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ tình
hình, kết quả thực hiện bằng hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả. Thực
hiện sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
điều chỉnh nội dung chưa phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện;
khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp
tích cực.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an tỉnh
a) Triển khai các dự án thành phần theo phân cấp quản
lý, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật; tiêu chuẩn, kiến trúc và nền
tảng dùng chung do Bộ Công an hướng dẫn.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan
trong việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu, vận hành hệ thống giám sát và điều hành
giao thông, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nghiệp
vụ.
c) Triển khai thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với: Hệ thống camera giám sát bảo đảm ANTT, TTATGT; thiết bị giám sát hành
trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh
khoang chở khách...
d) Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định và hướng dẫn về xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác, sử dụng Trung tâm cấp 2.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai nhiệm vụ của
Đề án, bảo đảm đồng bộ, đúng tiến độ, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra.
g) Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ liên quan, Công an
xã, phường, đặc khu triển khai các dự án thuộc Đề án theo chức năng, nhiệm vụ;
bảo đảm thống nhất, đồng bộ về kiến trúc tổng thể, mô hình dữ liệu và hạ tầng của
Trung tâm cấp 2; tổ chức khảo sát tuyến, địa bàn quản lý để xác định số lượng
camera, lý trình, vị trí lắp đặt hệ thống camera giám sát ANTT, TTATGT, bảo đảm
phát huy hiệu quả đầu tư, phù hợp điều kiện thực tiễn.
h) Hướng dẫn, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Đề án;
kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh nội
dung Đề án khi cần thiết; tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo
theo quy định.
i) Kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí nhân lực quản
lý, vận hành, khai thác và sử dụng Trung tâm cấp 2 bảo đảm hiệu quả; tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ phục vụ triển khai Đề án, trong đó ưu tiên đào tạo
cán bộ có trình độ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ
nhân tạo.
k) Chủ trì tổng hợp, định kỳ hàng năm tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Đề án; tổ chức
tổng kết sau khi kết thúc, báo cáo theo quy định.
l) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc triển khai, thực hiện Đề án
“Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao
thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
2. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành
liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tham mưu, trình cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện Đề án theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân
sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi
số của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan, gửi Sở Tài
chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Sở Xây dựng
a) Tham gia ý kiến xây dựng, sửa đổi, bổ sung các nội
dung của Đề án hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ của Sở Xây dựng.
b) Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các sở,
ngành, địa phương có liên quan tổng hợp, báo cáo đề xuất sửa chữa hoặc cải tạo,
nâng cấp về kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật phục vụ triển khai hệ
thống giám sát, quản lý điều hành giao thông theo Đề án; chỉ đạo các đơn vị quản
lý, vận hành công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý tạo phối hợp lắp đặt,
tích hợp, kết nối và khai thác hệ thống giám sát bảo đảm TTATGT, an ninh trật tự;
phối hợp với chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ phạm vi hành lang an toàn
giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp Công an tỉnh và Sở Xây dựng trong việc xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành có liên quan
a) Phối hợp Công an tỉnh thực hiện các nội dung có
liên quan của Đề án thuộc phạm vi quản lý.
b) Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để thực hiện việc
kết nối chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa các sở, ngành theo quy định của pháp
luật.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn theo phân
cấp.
b) Quan tâm hỗ trợ kinh phí để nâng cấp, sửa chữa cụm
xử lý - lưu trữ vùng trên địa bàn quản lý.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ
nguồn ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật,
bao gồm: Nguồn đầu tư phát triển; nguồn chi thường xuyên; nguồn chi an ninh trật
tự, an toàn giao thông; nguồn kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về
TTATGT đường bộ; nguồn ngân sách địa phương; các nguồn ngoài ngân sách nhà nước
như đóng góp, viện trợ và tài trợ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước,
ngoài nước, trong đó:
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng kinh phí dự kiến
khoảng 500 tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước theo sự phân bổ của Chính phủ và
ngân sách địa phương để thực hiện các hạng mục hình thành hệ thống, hoàn thiện
nền tảng, đưa vào vận hành đồng bộ và mở rộng phạm vi triển khai, nâng cao năng
lực điều hành của trung tâm (không bao gồm kinh phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống).
- Giai đoạn 2031 - 2050: Căn cứ kết quả thực
hiện giai đoạn trước và nhu cầu thực tế, tiến hành rà soát, tổng hợp, báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung kinh phí phù hợp theo quy định của
pháp luật.
- Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ vận hành, sửa chữa,
bảo trì, bảo dưỡng và duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống được bố trí từ
nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, bảo đảm
khả năng vận hành 24/7 theo lộ trình.
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng kinh phí
a) Bảo đảm quản lý chi phí theo vòng đời hệ thống;
cân đối giữa đầu tư ban đầu, duy trì, nâng cấp và vận hành lâu dài; ưu tiên đầu
tư hạng mục trọng điểm và địa bàn phức tạp về TTATGT; tận dụng tối đa hạ tầng,
thiết bị, dữ liệu đã đầu tư; tránh trùng lặp, lãng phí.
b) Tổ chức triển khai theo hình thức mua sắm, tự
phát triển hoặc thuê dịch vụ, hợp tác công tư theo quy định của pháp luật, trên
cơ sở đánh giá hiệu quả chi phí vòng đời, yêu cầu an toàn thông tin, yêu cầu quản
trị dữ liệu và năng lực vận hành; bảo đảm cạnh tranh, minh bạch, hạn chế phụ
thuộc nhà cung cấp.
c) Trường hợp cần thiết tăng nguồn lực để bố trí trọng
tâm, đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án thuộc Đề án, phối hợp Bộ Công an tổng
hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án (bao gồm nhu cầu của các dự án do Bộ
Công an chủ trì và các dự án do địa phương chủ trì), báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung nguồn kinh phí theo quy định của
pháp luật, bảo đảm thực hiện theo tiến độ.
d) Hàng năm, căn cứ thực tiễn tình hình TTATGT, mục
tiêu của Đề án; Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan tham mưu lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí để lập dự án đầu tư hệ thống camera giám
sát bảo đảm TTATGT, ANTT trên các tuyến giao thông do Công an tỉnh quản lý, kết
nối, tích hợp về Trung tâm cấp 2.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế,
các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả. Báo cáo sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện khi có yêu
cầu.
2. Giao Công an tỉnh giúp lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này và tham mưu tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện đến cấp thẩm quyền theo quy
định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, NC (Ln)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|