|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH [1]
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC
Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016
của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm
2009;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010; Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chế độ quản
lý ngân quỹ nhà nước.[2]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định các nguyên tắc quản lý ngân quỹ
nhà nước; các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước trong hệ thống Kho bạc Nhà nước;
nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý ngân
quỹ nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
3. Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá
nhân có liên quan đến công tác quản lý ngân quỹ nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước là các quy định
về quản lý ngân quỹ nhà nước, bao gồm các quy định về nguyên tắc quản lý ngân
quỹ nhà nước; các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước (nghiệp vụ về tổ chức
thanh toán, dự báo luồng tiền và xây dựng phương án điều hành ngân quỹ nhà nước
để quản lý tập trung, thống nhất mọi nguồn thu, đáp ứng đầy đủ, kịp thời các
nhu cầu chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước;
huy động vốn ngắn hạn, sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi đảm bảo an toàn và hiệu quả;
quản lý rủi ro; quản lý thu, chi từ hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước); nhiệm
vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước.
2. An toàn về khả năng thanh khoản là việc các khoản
ngân quỹ nhà nước đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi của ngân sách nhà nước
và các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước tại mọi thời điểm.
3. An toàn về việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời
nhàn rỗi là việc các khoản ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được sử dụng
đúng mục đích theo quy định và có khả năng được thu hồi đầy đủ khi đến hạn (bao
gồm cả gốc và lãi).
4 [3]
Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là chênh lệch lớn hơn giữa tổng tồn ngân quỹ
nhà nước đầu kỳ và dự báo thu trong kỳ với tổng dự báo chi và định mức tồn ngân
quỹ nhà nước tối thiểu trong kỳ.
5. [4]
Ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt là chênh lệch nhỏ hơn giữa tổng tồn ngân
quỹ nhà nước đầu kỳ và dự báo thu trong kỳ với tổng dự báo chi và định mức tồn
ngân quỹ nhà nước tối thiểu trong kỳ.
6. Quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý ngân quỹ
nhà nước là hoạt động nhận dạng các loại rủi ro, đánh giá rủi ro và áp dụng các
phương pháp phòng ngừa đối với các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động quản lý
ngân quỹ nhà nước.
7. Hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước là mức sử dụng
ngân quỹ nhà nước tối đa đối với từng lĩnh vực cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định để đảm bảo hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước luôn được an
toàn.
8[5].
Tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng bao gồm tài khoản thanh
toán mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tại các hệ thống ngân hàng thương mại.
9. Dự báo luồng tiền là việc tổng hợp, xác định số
dự kiến thu, dự kiến chi và chênh lệch số dự kiến thu, chi ngân quỹ nhà nước
theo tháng, quý và năm.
10[6].
Tạm ứng ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước là việc sử dụng ngân quỹ nhà
nước tạm thời nhàn rỗi của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh
để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách trung ương, quỹ ngân sách địa phương
cấp tỉnh.
11[7].
Vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước là việc sử dụng ngân quỹ nhà nước
tạm thời nhàn rỗi để bù đắp bội chi, trả nợ gốc đến hạn của ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngân
quỹ nhà nước
1. Thực hiện quản lý ngân quỹ nhà nước tập trung,
thống nhất trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước.
2. Thực hiện tập trung nhanh mọi nguồn thu nhằm đáp
ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các
đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
3. Việc quản lý ngân quỹ nhà nước phải luôn đảm bảo
an toàn và có hiệu quả; gắn kết quản lý ngân quỹ nhà nước với quản lý ngân sách
nhà nước và quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của Chính
phủ.
4.[8]
Việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được thực hiện bằng đồng Việt
Nam.
Chương II
NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NGÂN
QUỸ NHÀ NƯỚC
Điều 5. Phương án điều hành
ngân quỹ nhà nước
1. Việc quản lý ngân quỹ nhà nước được thực hiện
theo phương án điều hành ngân quỹ nhà nước quý, năm được Bộ Tài chính phê duyệt.
Phương án điều hành ngân quỹ nhà nước bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Dự kiến thu, dự kiến chi và xác định nguồn ngân
quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt trong
quý, năm.
b) Dự kiến hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời
nhàn rỗi (nếu có) đối với từng đối tượng cụ thể.
c) Các biện pháp xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời
thiếu hụt (nếu có).
d) Xác định định mức tồn ngân quỹ nhà nước tối thiểu
trong quý.
2.[9]
Kho bạc Nhà nước xây dựng phương án điều hành ngân quỹ nhà nước quý, trình Bộ
Tài chính phê duyệt chậm nhất ngày 10 của tháng đầu quý.
Đối với phương án điều hành ngân quỹ nhà nước
năm, Kho bạc Nhà nước xây dựng, trình Bộ Tài chính phê duyệt chậm nhất ngày 10
tháng 01 của năm thực hiện.
Điều 6. Dự báo luồng tiền
1. Dự báo thu ngân quỹ nhà nước bao gồm: Dự báo thu
và vay của ngân sách nhà nước; dự báo thu của các đơn vị giao dịch có tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước phát sinh trong kỳ dự báo; các khoản sử dụng ngân quỹ nhà
nước tạm thời nhàn rỗi đến hạn thu hồi.
2. Dự báo chi ngân quỹ nhà nước bao gồm: Dự báo chi
và trả nợ vay của ngân sách nhà nước; dự báo chi của các đơn vị giao dịch có
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước phát sinh trong kỳ dự báo; các khoản phải trả nợ
vay bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt đến hạn phải trả.
3. Xác định nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi
hoặc ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt trong kỳ dự báo.
Điều 7. Sử dụng ngân quỹ nhà
nước tạm thời nhàn rỗi[10]
1. Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được sử dụng
theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay.
b) Cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng,
vay.
c) Mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
d) Gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hạn mức cụ thể
cho từng nội dung sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi theo thứ tự ưu
tiên trên tại phương án điều hành ngân quỹ nhà nước quý.
2. Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để
cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay:
a) Ngân quỹ nhà nước được sử dụng cho ngân sách
trung ương tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách trung ương; cho
ngân sách trung ương vay để bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách trung
ương.
b) Thời hạn cho ngân sách trung ương tạm ứng,
vay ngân quỹ nhà nước không quá 12 tháng, trừ trường hợp được gia hạn theo quy
định tại điểm c khoản này.
c) Các khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước của ngân
sách trung ương phải hoàn trả trong năm ngân sách. Bộ Tài chính quyết định việc
cho ngân sách trung ương tạm ứng ngân quỹ nhà nước, phù hợp với khả năng ngân
quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại thời điểm xem xét, quyết định cho ngân sách
trung ương tạm ứng ngân quỹ nhà nước.
Các khoản vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách
trung ương phải hoàn trả đúng hạn. Trong trường hợp ngân sách trung ương không
bố trí được nguồn trả nợ khoản vay ngân quỹ nhà nước thì được gia hạn khoản vay
ngân quỹ nhà nước. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội
quyết định và kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm đã được Thủ tướng Chính phủ
quyết định, Bộ Tài chính thực hiện cho ngân sách trung ương vay, gia hạn khoản
vay ngân quỹ nhà nước, bảo đảm trong phạm vi dự toán, kế hoạch đã được phê duyệt
và phù hợp với khả năng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi.
d) Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản tạm ứng,
vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách trung ương là 0%/năm.
3. Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để
cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay:
a) Ngân quỹ nhà nước được sử dụng cho ngân sách
địa phương cấp tỉnh tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách địa
phương cấp tỉnh; cho ngân sách địa phương cấp tỉnh vay để bù đắp bội chi và trả
nợ gốc của ngân sách địa phương cấp tỉnh.
b) Ngân sách địa phương cấp tỉnh được tạm ứng,
vay ngân quỹ nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đáp ứng các điều kiện tạm ứng, vay của ngân sách
địa phương cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 52
Luật Quản lý nợ công, các Nghị định hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý nợ công và các Nghị quyết của Quốc hội liên quan đến việc thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc thù phát triển đối với từng địa phương cụ thể.
Trường hợp tạm ứng ngân quỹ nhà nước, mức đề nghị
tạm ứng ngân quỹ nhà nước không được vượt quá số dư còn lại của dự toán chi
ngân sách địa phương cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tại
thời điểm đề nghị tạm ứng; đồng thời, việc đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước phải
được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Không có dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước (gốc,
lãi) quá hạn tại thời điểm đề nghị tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
Cam kết trả nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước đầy
đủ, đúng hạn; cho phép Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh được chủ động trích tồn quỹ
ngân sách địa phương cấp tỉnh để thu hồi khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước
quá hạn hoàn trả.
c) Các khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước của ngân
sách địa phương cấp tỉnh phải hoàn trả trong năm ngân sách. Bộ Tài chính quyết
định việc cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng ngân quỹ nhà nước, phù hợp
với khả năng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại thời điểm xem xét, quyết định
cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng ngân quỹ nhà nước.
Các khoản vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa
phương cấp tỉnh phải hoàn trả đúng hạn trong năm ngân sách và không được gia hạn.
Căn cứ dự toán ngân sách địa phương, tổng mức vay hằng năm được Quốc hội, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Bộ Tài chính xem xét, quyết định cho ngân sách địa
phương cấp tỉnh vay ngân quỹ nhà nước, phù hợp với khả năng ngân quỹ nhà nước tạm
thời nhàn rỗi tại thời điểm xem xét, quyết định cho ngân sách địa phương cấp tỉnh
vay ngân quỹ nhà nước.
d) Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản tạm ứng,
vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh là 0%/năm.
4. Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để
mua bán lại trái phiếu Chính phủ:
a) Trái phiếu Chính phủ được chấp nhận trong
giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ là trái phiếu Chính phủ bằng đồng Việt
Nam do Kho bạc Nhà nước phát hành và đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng
khoán.
b) Kỳ hạn mua bán lại trái phiếu Chính phủ bao gồm
kỳ hạn 07 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng.
c) Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ được
thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh lãi suất.
d) Bộ Tài chính xác định tỷ lệ phòng vệ rủi ro,
đối tác giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước
trong danh sách thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ qua Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam.
đ) Căn cứ phương án điều hành ngân quỹ nhà nước
đã được Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này, Kho bạc Nhà nước thực hiện giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ,
đảm bảo nguyên tắc an toàn, công khai và minh bạch.
5. Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để
gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại:
a) Ngân quỹ nhà nước được gửi có kỳ hạn tại các
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và vốn doanh nghiệp nhà nước trên 50% vốn điều
lệ, có chất lượng tốt, mức độ an toàn cao theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Căn cứ danh sách các ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước và vốn doanh nghiệp nhà nước trên 50% vốn điều lệ, có chất lượng tốt,
mức độ an toàn cao do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp, Bộ Tài chính quyết
định các ngân hàng thương mại được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ nguồn ngân quỹ
nhà nước tạm thời nhàn rỗi, đảm bảo an toàn ngân quỹ nhà nước.
b) Thời hạn gửi ngân quỹ nhà nước tại ngân hàng
thương mại bao gồm 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng.
c) Việc gửi có kỳ hạn ngân quỹ nhà nước tại ngân
hàng thương mại được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh lãi suất.
d) Căn cứ phương án điều hành ngân quỹ nhà nước
đã được Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này, Kho bạc Nhà nước thực hiện giao dịch gửi có kỳ hạn ngân quỹ nhà nước tại
ngân hàng thương mại, đảm bảo nguyên tắc an toàn, công khai và minh bạch.
Điều 8. Biện pháp xử lý ngân quỹ
nhà nước tạm thời thiếu hụt
1. Ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt được bù đắp
từ các nguồn sau:
a) Phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp ngân quỹ
nhà nước tạm thời thiếu hụt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Thu hồi trước hạn các khoản đang gửi có kỳ hạn tại
các ngân hàng thương mại.
c)[11]
Mua ngoại tệ từ hệ thống ngân hàng thương mại để đáp ứng nhu cầu chi của ngân
quỹ nhà nước theo quy định được thực hiện bằng ngoại tệ trong trường hợp thiếu
hụt ngân quỹ nhà nước bằng ngoại tệ và Bộ Tài chính không tự cân đối được. Trường
hợp không mua được đủ số lượng ngoại tệ từ các hệ thống ngân hàng thương mại, Bộ
Tài chính đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cân đối bán số lượng ngoại tệ còn
thiếu từ dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức cho ngân quỹ nhà nước theo quy chế
phối hợp giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Số tiền vay bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm thời
thiếu hụt được hạch toán riêng và không tính vào bội chi ngân sách nhà nước.
Chi trả lãi vay bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt được tính trong chi
nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước; không thực hiện cấp phát từ ngân sách nhà
nước đối với khoản chi trả lãi này.
3. Việc phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp ngân
quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt có các kỳ hạn tối đa không quá 03 tháng. Quy
trình, thủ tục về phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm
thời thiếu hụt được thực hiện theo quy định hiện hành về việc phát hành trái
phiếu Chính phủ. Trong đó:
a) Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát hành tín
phiếu kho bạc bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt được sử dụng để đảm bảo
khả năng thanh khoản của Kho bạc Nhà nước.
b) Kho bạc Nhà nước quản lý, sử dụng vốn phát hành
tín phiếu kho bạc để bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt; bố trí nguồn
để hoàn trả nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn.
c) Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát
hành, thanh toán tín phiếu kho bạc để bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt
là một khoản chi nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước. Mức phí chi trả được thực
hiện theo mức phí đấu thầu tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định các biện
pháp xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Quản lý rủi ro đối với
hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước
1. Các rủi ro trong hoạt động quản lý ngân quỹ nhà
nước, bao gồm:
a) Rủi ro thanh toán: Là loại rủi ro phát sinh khi
nguồn thu ngân quỹ nhà nước không đáp ứng đủ các nhiệm vụ chi ngân quỹ nhà nước;
hoặc do các khoản sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi theo quy định tại
Điều 7 Nghị định này chưa đến kỳ hạn thu hồi; hoặc các khoản
vay, phát hành tín phiếu không đủ để đảm bảo các nhiệm vụ chi của ngân quỹ nhà
nước.
b) Rủi ro trong hoạt động sử dụng ngân quỹ nhà nước:
Là loại rủi ro phát sinh khi các khoản sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn
rỗi theo quy định tại Điều 7 Nghị định này không có khả năng
thu hồi kịp thời và đầy đủ (gốc, lãi) khi đến hạn; hoặc do có sự biến động bất
lợi về lãi suất trên thị trường tiền tệ hoặc sự biến động bất lợi về tỷ giá hối
đoái.
c) Các loại rủi ro khác: Là loại rủi ro phát sinh
do đánh giá chưa chính xác mức độ ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc ngân
quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt; hoặc do hệ thống công nghệ thông tin bị trục
trặc; hoặc do các sự kiện bất khả kháng khác.
2. Kho bạc Nhà nước đánh giá rủi ro nhằm:
a) Nhận dạng rủi ro và đánh giá khả năng ảnh hưởng
của các rủi ro đến hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước.
b) Việc đánh giá rủi ro được thực hiện thường xuyên
theo tháng, quý, năm để có biện pháp quản lý ngân quỹ nhà nước và phòng ngừa rủi
ro phù hợp; đồng thời, định kỳ báo cáo Bộ Tài chính để có những chỉ đạo kịp thời,
đảm bảo hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước luôn được an toàn.
3.[12]
Biện pháp phòng ngừa rủi ro:
a) Quy định hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm
thời nhàn rỗi cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước.
b) Quy định tổng hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước
tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay ngân quỹ nhà
nước.
c) Quy định hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm
thời nhàn rỗi để mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
d) Quy định hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm
thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, đảm bảo không quá 50%
khả năng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi.
đ) Xác định định mức ngân quỹ nhà nước tối thiểu
mà Kho bạc Nhà nước phải duy trì số dư trên tài khoản thanh toán để đảm bảo an
toàn khả năng thanh toán, chi trả cho ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch.
e) Định kỳ hằng tháng, Kho bạc Nhà nước tổ chức
đánh giá tình hình dự báo ngân quỹ nhà nước, trường hợp chênh lệch giữa số liệu
dự báo và thực tế thu, chi ngân quỹ nhà nước vượt biên độ đã được Bộ Tài chính
quyết định tại phương án điều hành ngân quỹ nhà nước quý, Kho bạc Nhà nước báo
cáo Bộ Tài chính điều chỉnh hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này.
4. Kho bạc Nhà nước triển khai đầy đủ, đồng bộ các
biện pháp để giảm thiểu và phòng ngừa đối với các rủi ro trong quản lý ngân quỹ
nhà nước, cụ thể:
a) Chỉ được sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn
rỗi cho các mục đích đã được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định
này; đồng thời, tuân thủ các hạn mức được quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Kho bạc Nhà nước thực hiện tự kiểm tra, giám sát
nội bộ theo quy trình quy định về quản lý ngân quỹ nhà nước sau khi được Bộ Tài
chính phê duyệt.
c) Xây dựng và phát triển hạ tầng công nghệ thông
tin để việc quản lý ngân quỹ nhà nước luôn được an toàn và theo đúng quy định.
d) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa
rủi ro khác.
Điều 10. Tài khoản thanh
toán [13]
1. Tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước được
mở và sử dụng như sau:
a) Tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước
(Trung ương) mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại (trụ
sở chính), được sử dụng để tập trung các khoản thu, thanh toán các khoản chi
ngân quỹ nhà nước; thực hiện các giao dịch điều hành số dư tài khoản để đảm bảo
khả năng thanh toán của toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện các giao dịch
sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời
thiếu hụt.
b) Tài khoản thanh toán của các đơn vị Kho bạc
Nhà nước (Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Kho bạc Nhà
nước cấp huyện) mở tại ngân hàng thương mại, được sử dụng để tập trung các khoản
thu, thanh toán các khoản chi ngân quỹ nhà nước.
2. Toàn bộ số dư trên các tài khoản thanh toán của
các đơn vị Kho bạc Nhà nước tại thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh
toán để đối chiếu số liệu thanh toán trong ngày làm việc giữa Kho bạc Nhà nước
và các hệ thống ngân hàng thương mại, được chuyển về tài khoản thanh toán của
Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trừ số dư những
loại ngoại tệ mà Kho bạc Nhà nước chưa được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam). Những khoản thu phát sinh sau thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng
từ thanh toán trong ngày làm việc trên các tài khoản thanh toán của các đơn vị
Kho bạc Nhà nước tại các hệ thống ngân hàng thương mại và số dư trên các tài khoản
thanh toán của các đơn vị Kho bạc Nhà nước tại các hệ thống ngân hàng thương mại
không thể chuyển về tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong ngày làm việc do nguyên nhân bất khả kháng,
thì được chuyển về tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày làm việc tiếp theo.
3. Trả lãi số dư tài khoản thanh toán của KBNN:
a) Số dư đầu ngày tài khoản thanh toán của Kho bạc
Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được trả lãi theo mức lãi suất do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định, không thấp hơn lãi suất mà Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trả cho các tổ chức tín dụng trong cùng thời kỳ.
b) Số dư cuối ngày tài khoản thanh toán của Kho
bạc Nhà nước tại các ngân hàng thương mại được trả lãi theo mức lãi suất thỏa
thuận giữa Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại, phù hợp với các quy định
của pháp luật.
Điều 11. Mở tài khoản, trả lãi
và thu phí
1. Các đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước,
bao gồm:
a) Quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà
nước.
b) Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước,
các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước để giao dịch, thanh toán.
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền mở tài khoản tạm
thu, tạm giữ; các đơn vị dự toán mở tài khoản tiền gửi.
d) Các quỹ tài chính nhà nước và các đơn vị, tổ chức
kinh tế khác mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp
luật.
đ)[14]
Các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc
Nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
2.[15]
Việc mở tài khoản và trả lãi đối với các đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3.[16]
(được bãi bỏ).
Điều 12. Thu, chi từ hoạt động
quản lý ngân quỹ nhà nước
1. Các khoản thu từ hoạt động quản lý ngân quỹ nhà
nước, bao gồm:
a) Thu lãi từ các hoạt động sử dụng ngân quỹ nhà nước;
b) Các khoản thu phí dịch vụ thanh toán[17] của các đơn vị, tổ chức
kinh tế;
c) Các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
2. Các khoản chi cho hoạt động quản lý ngân quỹ nhà
nước, bao gồm:
a) Chi trả lãi và các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình phát hành, thanh toán khoản vay bù đắp ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu
hụt;
b) Chi trả phí dịch vụ thanh toán[18] cho Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và các ngân hàng thương mại;
c) Chi trả lãi cho các quỹ và tiền gửi của các đơn
vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.
3.[19]
Các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này được hạch toán, tổng hợp vào thu, chi nghiệp vụ của Kho bạc
Nhà nước theo cơ chế quản lý tài chính của Kho bạc Nhà nước. Chênh lệch lớn hơn
giữa thu, chi hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước sau khi đáp ứng các nội dung
chi theo quy định của cơ chế quản lý tài chính của Kho bạc Nhà nước, số còn lại
được nộp vào ngân sách nhà nước.
Kể từ ngày bãi bỏ cơ chế quản lý tài chính đặc
thù của Kho bạc Nhà nước theo Nghị quyết của Quốc hội, các khoản thu, chi từ hoạt
động quản lý ngân quỹ nhà nước được phản ánh, hạch toán vào tài khoản mở tại
Kho bạc Nhà nước. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số thu, chi hoạt động quản lý
ngân quỹ nhà nước, chênh lệch lớn hơn giữa thu, chi hoạt động quản lý ngân quỹ
nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quý.
Chương III
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Tài chính
1.[20]
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và những nội dung
chi tiết để thực hiện các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều
11 Nghị định này.
2. Phê duyệt phương án điều hành ngân quỹ nhà nước
quý, năm theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước.
3.[21]
Quyết định sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để cho ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Nghị định này; bố trí ngân sách trung ương để
trả nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
4. Tổ chức chỉ đạo, quản lý, giám sát, thanh tra,
kiểm tra hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo quy định
của pháp luật.
5. Cung cấp thông tin kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam theo quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
6.[22]
Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng
Chính phủ tình hình sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Mở tài khoản cho Kho bạc Nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn tại Nghị định này; đồng thời, thực hiện
đầy đủ các lệnh thanh toán hợp lệ của Kho bạc Nhà nước.
2. Thực hiện trả lãi đối với số dư tài khoản của
Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Nghị định
này và thu phí đối với các giao dịch thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.
3.[23]
Cung cấp kịp thời cho Bộ Tài chính danh sách các ngân hàng thương mại có vốn
nhà nước và vốn doanh nghiệp nhà nước trên 50% vốn điều lệ được Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam đánh giá có chất lượng tốt, mức độ an toàn cao.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các Bộ, ngành và địa phương
1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chấp hành nghiêm
chế độ cung cấp, gửi thông tin, số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước và thu,
chi của các đơn vị giao dịch có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước quy định tại Điều 18 Nghị định này.
2. [24
]Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước có trách nhiệm
sử dụng vốn tạm ứng, vay theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về tạm ứng, cho vay ngân quỹ nhà nước; trả nợ tạm ứng, vay ngân quỹ
nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Kho bạc Nhà nước
1. Ban hành các quy trình nghiệp vụ và triển khai
các biện pháp kỹ thuật cần thiết để thực hiện quản lý ngân quỹ nhà nước.
2. Trực tiếp quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ
nhà nước trong phạm vi toàn quốc để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh
toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch.
3. Quyết định việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời
nhàn rỗi và biện pháp xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt theo quy định
tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ; vận hành hệ
thống công nghệ thông tin và các hoạt động khác có liên quan để việc quản lý
ngân quỹ nhà nước được an toàn, có hiệu quả.
5.[25]
Kho bạc Nhà nước được bán hoặc giữ trái phiếu Chính phủ (là tài sản bảo đảm của
giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ) đến khi được thanh toán gốc, lãi để
thu hồi ngân quỹ nhà nước trong trường hợp đối tác giao dịch mua bán lại trái
phiếu Chính phủ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cho Kho bạc Nhà nước
theo thỏa thuận.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn
của các ngân hàng thương mại, đối tác giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
với Kho bạc Nhà nước[26]
1. Mở tài khoản cho Kho bạc Nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn tại Nghị định này.
2. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện các
nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước để tập trung nhanh các khoản thu, đáp ứng đầy
đủ, kịp thời các Khoản chi ngân quỹ nhà nước; thực hiện trả lãi đối với số dư
tài khoản của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định này và thu phí thanh
toán đối với Kho bạc Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3.[27]
Ngân hàng thương mại, đối tác giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ có
trách nhiệm thanh toán (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn khoản ngân quỹ nhà nước gửi
có kỳ hạn hoặc mua bán lại trái phiếu Chính phủ cho Kho bạc Nhà nước theo đúng
thỏa thuận.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước
1. Các đơn vị giao dịch chịu trách nhiệm cung cấp
và gửi đầy đủ, kịp thời cho Kho bạc Nhà nước các thông tin, số liệu theo quy định
của Bộ Tài chính để phục vụ cho việc dự báo luồng tiền.
2. Các đơn vị giao dịch được yêu cầu Kho bạc Nhà nước
đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu thanh toán chi trả theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [28]
Điều 19. Hiệu lực và tổ chức
thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2017.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (05b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
[1] Văn bản này hợp nhất từ 02 văn bản sau:
- Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm
2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 văn bản
trên.
[2] Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm
2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18
tháng 3 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định
chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định
chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế
độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế
độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
[16] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế
độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[17] Cụm từ “phí thanh toán” được thay thế
bởi cụm từ “phí dịch vụ thanh toán” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định
số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[18] Cụm từ “phí thanh toán” được thay thế
bởi cụm từ “phí dịch vụ thanh toán” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định
số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính
phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
3 năm 2025.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
[22] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định
chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[25] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế
độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[26] Điều này được sửa đổi tên theo quy định
tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2025.
[27] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định
chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[28] Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số
14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày
05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân
sách nhà nước tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng mức
lãi suất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi
hành.
2. Các khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của
ngân sách nhà nước được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, nhưng thực hiện rút vốn sau ngày Nghị định có hiệu lực thi hành được áp dụng
mức lãi suất theo quy định tại Nghị định này.
3. Kho bạc Nhà nước rà soát và thực hiện đóng
các tài khoản thanh toán mở tại các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
(nếu có) trong vòng 03 (ba) tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. Thủ
tục đóng tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.