|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2025/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
15 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM MẤT KẾT NỐI THIẾT
BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH; VƯỢT RANH GIỚI, VƯỢT VÙNG ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC THỦY
SẢN TRÊN BIỂN QUA HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ TẠI TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày
26/5/2025;
Căn cứ Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày
08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số
38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thủy sản;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản
lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử
dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức
cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm
hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
190/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ -CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Nghị định
số 120/2021/NĐ- CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số
04/2024/NQ-HĐTP ngày 12/6/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về truy cứu trách nhiệm
hình sự đối với hành vi liên quan đến khai thác, mua bán, vận chuyển trái phép
thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1034/TTr-SNNMT ngày 12/8/2025
và Tờ trình số 1110/TTr-SNNMT ngày 27/8/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp xử lý tàu cá vi phạm mất kết nối thiết bị giám
sát hành trình; vượt ranh giới, vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển
qua Hệ thống giám sát tàu cá tại tỉnh Thanh Hoá.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử
lý tàu cá vi phạm mất kết nối thiết bị giám sát hành trình; vượt ranh giới, vượt
vùng được phép khai thác thủy sản trên biển qua Hệ thống giám sát tàu cá tại
tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định số 1874/QĐ-UBND
ngày 03/6/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá ban hành Quy trình xử lý tàu
cá vi phạm vùng biển nước ngoài để khai thác thủy sản và các hành vi vi phạm
khác phát hiện qua Hệ thống giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
Các hành vi tàu cá vi phạm mất
kết nối thiết bị giám sát hành trình trên 6 giờ và trên 10 ngày; vượt ranh
giới, vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển được phát hiện qua Hệ
thống giám sát tàu cá, đã có thông báo bằng văn bản của Bộ đội Biên phòng,
Hải quân, Cảnh sát biển, Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Ch i cục Biển đảo và Thuỷ
sản trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức kiểm
tra, xác minh và xử lý vi phạm theo Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số
1874/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp
và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ
tịch UBND các xã, phường ven biển; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 Quyết định;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND các xã, phường ven biển;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng TTĐT tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, NNMT , TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM MẤT KẾT NỐI THIẾT BỊ GIÁM SÁT
HÀNH TRÌNH; VƯỢT RANH GIỚI, VƯỢT VÙNG ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN BIỂN
QUA HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ TẠI TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc phối
hợp xử lý tàu cá vi phạm mất kết nối thiết bị giám sát hành trình; vượt ranh
giới, vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển qua Hệ thống giám
sát tàu cá tại tỉnh Thanh Hoá; trách nhiệm phối hợp điều tra, kiểm tra, xác
minh, xử lý của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Sở Khoa học và Công nghệ;
c) Công an tỉnh;
d) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh;
đ) Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là UBND cấp xã) nơi có tàu cá chiều dài lớn nhất từ 15m trở
lên;
e) Các lực lượng chức năng làm
nhiệm vụ quản lý, bảo vệ các vùng biển, đảo Việt Nam;
g) Tổ chức quản lý cảng cá
(được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật);
h) Chủ tàu/thuyền trưởng tàu
khai thác thuỷ sản và tàu hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản có
chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên;
i) Các đơn vị cung cấp thiết bị
giám sát hành trình được Cục Thủy sản và Kiểm ngư - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thông báo thiết bị đủ tiêu chuẩn lắp đặt trên tàu cá;
k) Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc xử lý tàu cá vi phạm mất kết nối thiết bị giám sát hành
trình; vượt ranh giới, vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển qua
Hệ thống giám sát tàu cá tại tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2.
Nguồn cung cấp thông tin
1. Hệ thống giám sát tàu cá tại
các cơ quan Trung ương, gồm: Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quân, Cục
Thuỷ sản và Kiểm ngư.
2. Hệ thống giám sát tàu cá tại
Chi cục Biển đảo và Thủy sản Thanh Hoá.
Chương II
NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG,
PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tập trung, thống nhất sự chỉ
huy, chỉ đạo, điều hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Kịp thời, thiết thực, hiệu
quả, đoàn kết, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, địa
phương hoàn thành nhiệm vụ.
3. Có trách nhiệm bảo vệ, giữ
bí mật về lực lượng, phương tiện, biện pháp nghiệp vụ của các cơ quan phối hợp
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Tiếp nhận, phát hiện, trích
xuất, phân tích, đánh giá, cung cấp, trao đổi và xử lý thông tin tàu cá mất tín
hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình tàu cá; tàu cá vượt qua ranh giới,
vượt qua vùng cho phép trên biển.
2. Kiểm tra, giám sát, xác minh
thông tin liên quan đến lịch sử hành trình hoạt động tàu cá trên hệ thống giám
sát hành trình tàu cá và kết luận vụ việc; xử lý các trường hợp vi phạm (nếu
có) theo thẩm quyền quy định của pháp luật.
3. Cung cấp, trao đổi thông tin
giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tham mưu, tổ chức thực hiện các văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên và quy định của pháp luật về giám sát hành
trình tàu cá. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá thuộc hệ thống
giám sát tàu cá.
4. Xử lý những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, thống nhất giải quyết
trên cơ sở thẩm quyền được giao. Nếu chưa đồng thuận phải tổng hợp, báo cáo đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 5.
Phương thức phối hợp
1. Các sở, ban, ngành, các cơ
quan, đơn vị, địa phương thường xuyên phối hợp với cơ quan đầu mối trong công
tác quản lý nhà nước về hoạt động giám sát hành trình tàu cá; chủ động thực
hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động giám sát hành
trình tàu cá trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Các cơ quan chủ trì, phối hợp
phải thường xuyên trao đổi thông tin, kịp thời đề xuất về các nội dung cần phối
hợp, thống nhất, triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ và hiệu quả.
3. Theo tính chất, quy mô của
từng vụ việc cụ thể, cơ quan chủ trì ban hành văn bản, hoặc trao đổi trực tiếp
thông qua các phương tiện thông tin liên lạc để đề nghị phối hợp theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
4. Đối với những vụ việc cần
có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị; cơ quan chủ trì chủ động thực hiện
hoạt động phối hợp bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo và
tuân thủ trình tự, thủ tục giải quyết theo quy định.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP XỬ
LÝ TÀU CÁ VI PHẠM ĐƯỢC PHÁT HIỆN QUA HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ
Điều 6. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Biển đảo và Thủy sản) chủ trì, trực ban 24/24 giờ Hệ thống giám
sát tàu cá, phát hiện, xử lý thông tin, trích xuất, phân tích, đánh giá dữ liệu
Hệ thống giám sát tàu cá; tiếp nhận thông tin liên quan của cơ quan cấp trên
liên quan đến tàu cá trong tỉnh và thực hiện thông báo hàng ngày.
2. Rà soát, sàng lọc thông tin
tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình, cung cấp kịp thời bằng
văn bản, thư điện tử đến Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, UBND cấp xã, các đồn
Biên phòng tuyến biển, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở trong hoặc
ngoài tỉnh để làm căn cứ điều tra, xác minh, kết luận vụ việc và xử lý (nếu có)
đối với: Tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình quá 06 giờ
trên biển nhưng không báo cáo vị trí theo quy định; tàu cá mất tín hiệu kết nối
thiết bị giám sát hành trình trên 10 ngày không đưa tàu về bờ; tàu cá mất tín
hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên 6 tháng; tàu cá vượt qua ranh
giới, vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển (thông báo hàng ngày
của Chi cục Biển đảo và Thủy sản); tàu cá phát cảnh báo cầu cứu hoặc khẩn
cấp (nếu có).
Trường hợp các tàu cá mất tín
hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình, tàu cá vượt qua ranh giới, vượt
vùng được phép khai thác thủy sản trên biển nếu ch ưa được xử lý, định kỳ
trong 30 ngày kể từ ngày có thông báo gần nhất, tổng hợp danh sách, tiếp tục
thông báo bằng văn bản đến Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND cấp xã,
các đồn Biên phòng tuyến biển, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để
làm căn cứ tiếp tục điều tra, xác minh và xử lý theo quy định.
3. Chỉ đạo Ban Quản lý cảng
cá Thanh Hóa; Văn phòng Đại diện Thanh tra, kiểm soát nghề cá tại cảng
a) Tiếp nhận các thông báo hàng
ngày của Chi cục Biển đảo và Thủy sản, chủ động phối hợp thông báo với
chủ tàu/thuyền trưởng biết về tình trạng tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị
giám sát hành trình trên biển, vượt qua ranh giới cho phép, vượt vùng được
phép khai thác thủy sản trên biển và thực hiện theo quy định tại Điều 44, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 20, Điều 1, Nghị định số 37/2024/NĐ-CP
ngày 04/4/2024 của Chính phủ.
b) Ban Quản lý cảng cá Thanh
Hóa (Cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng): Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu
cá cập, rời cảng; trường hợp phát hiện tàu cá có hành vi vi phạm mất tín hiệu
kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển, vượt qua ranh giới cho phép,
vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển, thông báo cho cơ quan, kiểm
soát nghề cá tại cảng cá tổ chức kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.
c) Văn phòng Đại diện Thanh
tra, kiểm soát nghề cá tại cảng (Tổ Thanh tra, kiểm soát nghề cá tại cảng:
Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng): Kiểm tra, kiểm soát tàu cá cập, rời cảng và đối
soát với danh sách tàu cá có thông báo mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát
hành trình trên biển, vượt ranh giới cho phép, vượt vùng được phép khai thác
thủy sản trên biển. Tổ chức lập Biên bản làm việc chủ tàu/thuyền trưởng tàu
cá, lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có); tham mưu cho Chi cục trưởng Chi
cục Biển đảo và Thủy sản ban hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm
hành chính thuộc thẩm quyền; trong trường hợp vượt quá thẩm quyền, chuyển hồ sơ
và tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.
4. Trong trường hợp phát hiện
tàu cá có hành vi mất tín hiệu kết nối thiết b ị giám sát hành trình trên biển
neo đậu tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thuộc phạm vi quản
lý và qua tuần tra, kiểm soát trên biển; tiến hành kiểm tra, xác minh và xử lý
vi phạm đối với các tàu cá này theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ cho người có
thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.
5. Tổng hợp báo cáo kết quả
xác minh, xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến Hệ thống giám sát tàu cá theo
quy định.
Điều 7. Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
1. Tiếp nhận các thông báo của
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển đảo và Thủy sản) và các đơn vị
liên quan, thông báo với chủ tàu/thuyền trưởng biết về tình trạng tàu cá mất
tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển, vượt qua ranh giới,
vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển và thực hiện theo quy định
tại Điều 44, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 20, Điều 1, Nghị định số
37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ.
Trường hợp trực tiếp phát hiện,
chủ động thông báo với chủ tàu/thuyền trưởng biết về tình trạng tàu cá mất
tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển, vượt qua ranh giới,
vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên biển và thực hiện theo quy định
tại Điều 44, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 20, Điều 1, Nghị định số
37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ.
2. Chủ trì kiểm tra, xác minh
và xử lý vi phạm đối với tàu cá vượt ranh giới, vượt qua vùng được phép khai
thác thủy sản trên biển; phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị
có liên quan kiểm tra, xác minh tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát
hành trình quá 06 giờ trên biển nhưng không báo cáo vị trí theo quy định, tàu
cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên 10 ngày không đưa tàu
về bờ, xử lý vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ cho người có thẩm
quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp phát hiện tàu
cá có hành vi vi phạm mất kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển qua
công tác kiểm soát tàu cá xuất, nhập tại các cửa lạch, cửa sông và qua tuần
tra, kiểm soát tại vùng nước nội địa, trên biển; tiến hành kiểm tra, xác minh
và xử lý vi phạm đối với các tàu cá này theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ cho
người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.
3. Định kỳ trước ngày 20 hàng
tháng, thông báo kết quả xử lý (kèm theo Danh sách chi tiết từng tàu/lượt mất
kết nối thiết bị giám sát hành trình, vượt ranh giới cho phép, vượt vùng được
phép khai thác thuỷ sản trên biển) về UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Môi trường
(cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo về IUU tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Cục Thủy sản v à Kiểm ngư, UBND tỉnh theo quy định. Cập nhật đầy
đủ kết quả xử phạt vi phạm hành chính lên Hệ thống phần mềm xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định.
Điều 8.
Công an tỉnh
1. Tăng cường công tác nắm tình
hình, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc phát
hiện, xác minh, điều tra, xử lý các trường hợp tàu cá vi phạm quy định về thiết
bị giám sát hành trình tàu cá (vô hiệu hóa, tháo gỡ bất hợp pháp, gửi thiết bị
giám sát hành trình trên tàu cá khác; tiếp tay, vận chuyển thiết bị giám sát
hành trình của tàu cá khác), xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật
liên quan đến dữ liệu giám sát tàu cá được quy định tại Nghị quyết số
04/NQ-HĐTP ngày 12/6/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị xác minh các hành vi vi phạm liên quan đến Hệ thống giám sát tàu cá khi
có yêu cầu.
Điều 9. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn
thông (các đơn vị cung cấp và dịch vụ vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá)
trên địa bàn tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, xác minh, xử lý vụ việc vi phạm mất kết
nối thiết bị giám sát hành trình.
2. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị xác minh các hành vi vi phạm liên quan đến Hệ thống giám sát tàu cá khi
có yêu cầu.
Điều 10.
Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tiếp nhận các thông báo của
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển đảo và Thủy sản) và các đơn vị
liên quan về tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển,
vượt qua ranh giới cho phép, vượt vùng được phép khai thác thủy sản trên
biển; phối hợp lực lượng Biên phòng tuyến biển và các đơn vị có liên quan, kiểm
tra, xác minh làm rõ vụ việc tại nơi cư trú của chủ tàu/thuyền trưởng; xử lý
vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành
chính.
Trong trường hợp phát hiện tàu
cá có hành vi vi phạm mất kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển về bờ
neo đậu tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão do địa phương quản lý hoặc nơi
neo đậu tự nhiên ở địa phương; chủ trì kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm đối
với các tàu cá này theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền xử
phạt theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tàu cá thường xuyên
hoạt động và neo đậu tỉnh ngoài, kịp thời thông báo chủ tàu/thuyền trưởng tàu
cá hoặc người nhà chủ tàu biết và yêu cầu chủ tàu/thuyền trưởng về làm việc
với cơ quan chức năng tại địa phương.
2. Định kỳ trước ngày 20 hàng
tháng, thông báo kết quả xử lý về Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển
đảo và Thủy sản) để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục
Thủy sản và Kiểm ngư, UBND tỉnh theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức, triển khai, thực hiện Quy chế này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ
chức thực hiện; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh,
Ban Chỉ đạo về IUU tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và các
đơn vị: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh,
UBND cấp xã và các đơn vị liên quan; các đơn vị cung cấp thiết bị và dịch vụ
giám sát hành trình tàu cá; chủ tàu/thuyền trưởng tàu cá có trách nhiệm thực
hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao theo Quy chế này.
3. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp thực tế hoặc có vướng mắc,
các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển
đảo và Thủy sản) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.