|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
94/VBHN-VPQH
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng quốc hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
22/08/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
94/VBHN-VPQH
|
Hà
Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người
nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá
giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên
giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước
vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường
trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu,
quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ
không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước
ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng
trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi
thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên
cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 3. Người nộp thuế
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế
thay cho người nộp thuế, bao gồm:
a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp
được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch
vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động
theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế
thay cho người nộp thuế;
d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường
hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến
đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Chi nhánh của doanh
nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho
người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
5. Người
thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới
nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại
thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định
của pháp luật.
6. Người có hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có
sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của
pháp luật.
7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm
trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới
địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều
kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan
và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện,
hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu
phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Phương pháp tính thuế hỗn hợp
là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương
pháp tính thuế tuyệt đối.
3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần
trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối
là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu
bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt
Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước
hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ
sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào
Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong
nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
7. Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung
được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây
thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản
xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Chương II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, THỜI ĐIỂM
TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo
tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được
xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của
từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy
định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương
mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế
suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng
như sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập
khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ
quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập
khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc
vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt
Nam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với
hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận
ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng
hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện
xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về
thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng
hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt
hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính
phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc
áp dụng mức thuế suất thông thường.
Điều 6. Căn cứ tính thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt
đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp
1. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế
tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng
hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một
đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
2. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế
hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế
theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản
1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này.
Điều 7. Thuế đối với hàng
hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan
1. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan
áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 3 Điều
5 và Điều 6 của Luật này.
2. Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền
tại khoản 1 Điều 11 của Luật này quy định.
Điều 8. Trị giá tính thuế,
thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối
tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất,
mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng
không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch
thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện
theo quy định của pháp luật về hải quan.
Điều 9. Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng
chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy
định của Luật Hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế
phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm
nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải
phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ
ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh
nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp
thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người
nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo
quy định của Luật Hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã
thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của
tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp
đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều 10. Nguyên tắc ban
hành biểu thuế, thuế suất
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu,
ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực
công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường.
2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn
thu ngân sách nhà nước.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người
nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức
thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ
thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ
thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm
đến nguyên liệu thô.
Điều 11. Thẩm quyền ban
hành biểu thuế, thuế suất
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều
10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và
khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm
theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức
thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các điều ước quốc tế
khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu
đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế
hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy
ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm
hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu
thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá,
thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật
này.
Chương III
THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ,
THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP, THUẾ TỰ VỆ
Điều 12. Thuế chống bán phá
giá
1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam
và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây
ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn
cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức
độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản
xuất trong nước;
b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực
hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định
của pháp luật;
c) Thuế chống bán phá giá được
áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được
gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá
giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần
thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
Điều 13. Thuế chống trợ cấp
1. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:
a) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp
theo quy định pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc
đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự
hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp:
a) Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ
cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản
xuất trong nước;
b) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện
khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của
pháp luật;
c) Thuế chống trợ cấp được áp
dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được
gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá
05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết
định áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn.
Điều 14. Thuế tự vệ
1. Điều kiện áp dụng thuế tự vệ:
a) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập
khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số
lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được
sản xuất trong nước;
b) Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc
trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này gây ra hoặc đe doạ gây
ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh
tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong
nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ:
a) Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức
độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản
xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh
tranh;
b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết
luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;
c) Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân
biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.
3. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ
không quá 04 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn áp
dụng thuế tự vệ có thể được gia hạn không quá 06 năm tiếp theo, với điều kiện vẫn
còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành
sản xuất trong nước và có bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó đang điều
chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Điều 15. Áp dụng thuế chống
bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
1. Việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán
phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật
này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về
tự vệ.
2. Căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ,
người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
3. Bộ Công thương quyết định việc áp dụng thuế
chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
4. Bộ Tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp,
hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
5. Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các điều ước quốc tế, Chính
phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp.
Chương IV
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ,
HOÀN THUẾ
Điều 16. Miễn thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá
nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức
phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;
hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định
mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.
Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng
hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường
hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí
hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục
đích nhân đạo, từ thiện.
3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của
cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản
xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định
mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ
biên giới thì phải nộp thuế.
4. Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải
nộp dưới mức tối thiểu.
6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để
gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm
gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ
nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với
phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm
xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu
được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật
liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Đối với hàng hóa xuất khẩu để
gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá
tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản
phẩm trở lên thì không được miễn thuế.
7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản
xuất hàng hóa xuất khẩu.
8. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp
tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước
ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.
9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:
a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể
thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;
máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản
phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái
nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho
thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện
vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện
các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;
b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập
để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa
chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để
cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;
c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập,
tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong
thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ
chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền
thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
10. Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại
trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu;
ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
11. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của
đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận
rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị;
nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện,
chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập
khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu
tư mở rộng.
12. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo
quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước
chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành,
nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế
nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này
không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm
có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51%
giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết
bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn
05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
15. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu
khí, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương
tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp
tạm nhập, tái xuất;
b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng
để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật
tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận
rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;
c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước
chưa sản xuất được.
16. Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục
ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối
với:
a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố
định của cơ sở đóng tàu, bao gồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ
phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết
bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh
kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải
trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây
dựng trong nước chưa sản xuất được;
b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được
phục vụ cho việc đóng tàu;
c) Tàu biển xuất khẩu.
17. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh
kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
18.[2]
(được bãi bỏ)
19. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường,
bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật
tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển,
xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường,
sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng
phó, xử lý sự cố môi trường;
b) Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động
tái chế, xử lý chất thải.
20. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước
chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
21.[3]
Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công
nghiệp công nghệ số, bao gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ
tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực
tiếp cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số;
b) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của
dự án đầu tư để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp
công nghệ số theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số; dự án đầu tư
bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định quy định
tại điểm này là hàng hóa được quy định tại các điểm a, b và c khoản 11 Điều này;
c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản
xuất, nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao
và doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao
đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo được miễn thuế nhập khẩu
trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất;
d) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư,
linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất
sản phẩm công nghệ số; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để nghiên cứu,
sản xuất thử nghiệm của trung tâm nghiên cứu và phát triển.
22. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp
cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải
là loại trong nước chưa sản xuất được.
23. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo
đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường
hợp đặc biệt khác.
24. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Thủ tục miễn thuế
1. Trường hợp quy định tại các khoản
11, 12, 13, 14, 15, 16 và các điểm b, c và d khoản 21[4] Điều 16 của Luật này, người nộp
thuế thực hiện thông báo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ
quan hải quan.
2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
Điều 18. Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá
trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực
tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát
toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
Điều 19. Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất
khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn
so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng
hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế
nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng
hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế
xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu
và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy
móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được
phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư,
thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước
ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định
trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời
gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng
thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn
dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản
1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[5]
Điều 20. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 9 năm 2016.
2. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
45/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều
21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì tiếp
tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án;
trường hợp mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi hoặc
chưa được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Luật này
thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi
còn lại của dự án.
2. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản
xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm; hàng hóa kinh doanh tạm
nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải
quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chưa nộp thuế thì được
áp dụng theo quy định của Luật này.
Điều 22. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được
giao trong Luật.
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ VÀ
KHUNG THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ
(Ban hành kèm
theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13)
|
STT
|
Nhóm hàng
|
Mô tả hàng
hóa
|
Khung thuế
suất (%)
|
|
1
|
03.01
|
Cá sống.
|
0-10
|
|
2
|
03.02
|
Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá
(fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 quy định tại Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-10
|
|
3
|
03.03
|
Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các
loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam.
|
0-10
|
|
4
|
03.04
|
Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc
chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
|
0-10
|
|
5
|
03.05
|
Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun
khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột
thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
|
0-10
|
|
6
|
03.06
|
Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống,
tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp
xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc
trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc
luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc
ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp
dùng làm thức ăn cho người.
|
0-10
|
|
7
|
03.07
|
Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống,
tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm
hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong
quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp
dùng làm thức ăn cho người.
|
0-10
|
|
8
|
03.08
|
Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật
giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối
hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật
giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá
trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh trừ động vật
giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
|
0-10
|
|
9
|
07.14
|
- Sắn.
|
0-10
|
|
10
|
08.01
|
- Dừa, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc
lột vỏ.
|
0-5
|
|
- Quả hạch Brazil (Brazil nut) và hạt điều,
tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
|
0-10
|
|
11
|
09.01
|
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử
chất caffeine; vỏ quả hoặc vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà
phê theo tỷ lệ nào đó.
|
0-5
|
|
12
|
09.02
|
Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.
|
0-5
|
|
13
|
09.04
|
Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi
Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.
|
0-5
|
|
14
|
10.05
|
Ngô.
|
0-15
|
|
15
|
10.06
|
Lúa gạo.
|
0-15
|
|
16
|
12.11
|
Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt
và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc
diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền
hoặc xay thành bột.
|
0-25
|
|
Trong đó: Trầm hương, kỳ nam.
|
15-25
|
|
17
|
14.01
|
Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện
(như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, đã làm sạch, tẩy trắng
hoặc các loại rơm, rạ, ngũ cốc đã nhuộm và vỏ cây đoạn).
|
0-10
|
|
18
|
16.04
|
- Cá đã được chế biến hay bảo quản
|
0-2
|
|
- Trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng
cá tầm muối chế biến từ trứng cá.
|
0-10
|
|
19
|
16.05
|
Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật
thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản.
|
0-10
|
|
20
|
25.02
|
Pirít sắt chưa nung.
|
5-30
|
|
21
|
25.03
|
Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa,
lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.
|
5-30
|
|
22
|
25.04
|
Graphit tự nhiên.
|
5-30
|
|
23
|
25.05
|
Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu,
trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam.
|
5-30
|
|
24
|
25.06
|
Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc
chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc
tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
5-30
|
|
25
|
25.07
|
Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc
chưa nung.
|
5-30
|
|
26
|
25.08
|
Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc
nhóm 68.06), andalusite, kyanite và silimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất
chịu lửa (chamotte) hay đất dinas.
|
5-30
|
|
27
|
25.09
|
Đá phấn.
|
5-35
|
|
28
|
25.10
|
- Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm
tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.
|
5-30
|
|
- Apatít (apatite).
|
10-40
|
|
29
|
25.11
|
Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat
tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16 quy định
tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-30
|
|
30
|
25.12
|
Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát,
tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng
riêng biểu kiến không quá 1.
|
5-30
|
|
31
|
25.13
|
Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch
lựu (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
|
5-35
|
|
32
|
25.14
|
Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt,
bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình
vuông).
|
10-35
|
|
33
|
25.15
|
Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và
đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ
2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng
cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình
vuông).
|
10-35
|
|
34
|
25.16
|
Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch)
và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ
cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình
vuông).
|
10-35
|
|
35
|
25.17
|
Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để
làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ
và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ,
từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp
với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng
viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16 quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
|
5-35
|
|
36
|
25.18
|
Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể
cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc các cách khác, thành
các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng
nén.
|
5-30
|
|
37
|
25.19
|
Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ô
xít nấu chảy; magiê ô xít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng
nhỏ ô xít khác trước khi thiêu kết; magiê ô xít khác, tinh khiết hoặc không
tinh khiết.
|
5-30
|
|
38
|
25.20
|
Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster
(bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có
hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế.
|
5-30
|
|
39
|
25.21
|
Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa
canxi khác, dùng để sản xuất vôi hay xi măng.
|
5-30
|
|
40
|
25.22
|
Vôi sống, vôi tôi và vôi chịu nước, trừ oxit
canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-30
|
|
41
|
25.24
|
Amiăng.
|
5-30
|
|
42
|
25.25
|
Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca.
|
5-30
|
|
43
|
25.26
|
Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc
mới chỉ cắt, bằng cưa hay các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật
(kể cả hình vuông); talc.
|
5-30
|
|
44
|
25.28
|
Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã
hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric
tự nhiên chứa không quá 85% H3B03 tính theo trọng lượng
khô.
|
5-30
|
|
45
|
25.29
|
Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite),
nephelin và nephelin xienit; khoáng florit.
|
5-30
|
|
46
|
25.30
|
Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác.
|
5-30
|
|
47
|
26.01
|
Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt
đã nung.
|
15-40
|
|
48
|
26.02
|
Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng
mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở
lên, tính theo trọng lượng khô.
|
15-40
|
|
49
|
26.03
|
Quặng đồng và tinh quặng đồng.
|
15-40
|
|
50
|
26.04
|
Quặng niken và tinh quặng niken.
|
10-40
|
|
51
|
26.05
|
Quặng coban và tinh quặng coban.
|
10-40
|
|
52
|
26.06
|
Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.
|
15-40
|
|
53
|
26.07
|
Quặng chì và tinh quặng chì.
|
10-40
|
|
54
|
26.08
|
Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.
|
15-40
|
|
55
|
26.09
|
Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.
|
15-40
|
|
56
|
26.10
|
Quặng crôm và tinh quặng crôm.
|
10-40
|
|
57
|
26.11
|
Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.
|
10-40
|
|
58
|
26.12
|
Quặng urani hoặc thori và tinh quặng urani hoặc
tinh quặng thori.
|
10-40
|
|
59
|
26.13
|
Quặng molipden và tinh quặng molipden.
|
10-40
|
|
60
|
26.14
|
Quặng titan và tinh quặng titan.
|
10-40
|
|
61
|
26.15
|
Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và
tinh quặng của các loại quặng đó.
|
10-40
|
|
62
|
26.16
|
Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.
|
10-40
|
|
63
|
26.17
|
Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.
|
10-40
|
|
64
|
26.18
|
Xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt
hoặc thép.
|
0-20
|
|
65
|
26.19
|
Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các
phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
|
0-20
|
|
66
|
26.20
|
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình
sản xuất sắt hoặc thép), có chứa arsenic, kim loại hoặc các hợp chất của
chúng.
|
0-20
|
|
67
|
26.21
|
Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ);
tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.
|
0-20
|
|
68
|
27.01
|
Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu
rắn tương tự sản xuất từ than đá.
|
10-45
|
|
69
|
27.02
|
Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền.
|
10-45
|
|
70
|
27.03
|
Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng
bánh.
|
10-45
|
|
71
|
27.04
|
Than cốc và than nửa cốc (luyện từ than đá),
than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá.
|
10-45
|
|
72
|
27.09
|
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng
bi-tum, ở dạng thô.
|
0-50
|
|
Trong đó: dầu thô.
|
5-50
|
|
73
|
27.10
|
Xăng dầu các loại.
|
0-40
|
|
74
|
27.11
|
Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocacbon khác.
|
0-40
|
|
75
|
27.12
|
Vazơlin (Petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu
lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng
khác và sản phẩm tương tự thu được từ quy trình tổng hợp hay quy trình khác,
đã hoặc chưa nhuộm màu.
|
0-40
|
|
76
|
27.13
|
Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu
có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng
bi-tum
|
0-40
|
|
77
|
27.14
|
Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự
nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và
đá chứa asphaltic
|
0-40
|
|
78
|
27.15
|
Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên,
bi-tum tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc nhựa hắc ín khoáng chất
(ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs).
|
0-40
|
|
79
|
27.16
|
Năng lượng điện.
|
0-40
|
|
80
|
28.04
|
Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.
|
0-20
|
|
81
|
28.17
|
Kẽm oxit; kẽm peroxit.
|
0-20
|
|
82
|
28.18
|
Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt
hóa học; ôxit nhôm; hydroxit nhôm.
|
0-20
|
|
83
|
28.23
|
Titan oxit.
|
0-20
|
|
84
|
29.03
|
Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon.
|
0-10
|
|
85
|
31.01
|
Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa
pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn
hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.
|
0-40
|
|
86
|
31.02
|
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ.
|
0-40
|
|
87
|
31.03
|
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat
(phân lân).
|
0-40
|
|
88
|
31.04
|
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali.
|
0-40
|
|
89
|
31.05
|
Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba
nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt
hàng của Chương 31 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì
không quá 10 kg.
|
0-40
|
|
90
|
38.24
|
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc
hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất
hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa
hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
|
0-20
|
|
91
|
40.01
|
Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa
cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng
nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.
|
0-20
|
|
92
|
41.01
|
Da sống của động vật họ trâu bò (kể cả trâu)
hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hoá hoặc được bảo
quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm),
đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ.
|
5-25
|
|
93
|
41.02
|
Da sống của cừu hoặc cừu non (tươi, hoặc muối,
khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa
làm thành da giấy hoặc gia công thêm), có hoặc không còn lông hoặc lạng xẻ,
trừ các loại đã ghi ở Chú giải 1(c) của Chương 41 quy định tại Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-25
|
|
94
|
41.03
|
Da sống của loài động vật khác (tươi, hoặc muối,
khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa
làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ, trừ
các loại đã loại trừ trong Chú giải 1(b) hoặc 1(c) của Chương 41 quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-25
|
|
- Da sống của cá sấu.
|
0-25
|
|
95
|
41.04
|
Da thuộc hoặc da mộc của động vật họ trâu bò
(kể cả trâu) hoặc loài ngựa, không có lông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa
được gia công thêm.
|
0-25
|
|
96
|
41.05
|
Da thuộc hoặc da mộc của cừu hoặc cừu non,
không có lông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa được gia công thêm.
|
0-25
|
|
97
|
41.06
|
Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật
khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm.
|
0-25
|
|
98
|
41.07
|
Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc
hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc của ngựa,
không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14 quy định tại Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-25
|
|
99
|
41.12
|
Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc
hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của cừu hoặc cừu non, không có lông, đã hoặc
chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam.
|
0-25
|
|
100
|
41.13
|
Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc
hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc
chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam.
|
0-25
|
|
101
|
41.14
|
Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da
láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại.
|
0-25
|
|
102
|
41.15
|
Da thuộc tổng hợp với thành phần cơ bản là da
thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng dải, có hoặc không ở dạng
cuộn; da vụn và phế liệu khác từ da thuộc hoặc da tổng hợp, không phù hợp
dùng cho sản xuất hàng da; bụi da và các loại bột da.
|
0-25
|
|
103
|
44.01
|
- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành,
bó hoặc các dạng tương tự.
|
5-25
|
|
- Vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa và phế liệu gỗ,
đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự.
|
0-25
|
|
104
|
44.02
|
- Than củi, đã hoặc chưa đóng thành khối, trừ
than gáo dừa và than đốt từ vỏ quả hoặc hạt.
|
5-25
|
|
- Than gáo dừa và than đốt từ vỏ quả hoặc hạt.
|
0-25
|
|
105
|
44.03
|
Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác
gỗ hoặc đẽo vuông thô.
|
5-25
|
|
106
|
44.04
|
Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ,
vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc
gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng
cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự.
|
5-25
|
|
107
|
44.06
|
Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh
ngang) bằng gỗ.
|
5-25
|
|
108
|
44.07
|
Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc
bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm.
|
5-25
|
|
109
|
44.08
|
Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được
bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ
khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc
nối đầu, có độ dày không quá 6 mm.
|
5-25
|
|
110
|
44.09
|
Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí
(friezes) để làm sàn, chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi
rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn
hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt,
đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu.
|
5-25
|
|
111
|
44.10
|
Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại
ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ
khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc bằng chất kết dính hữu cơ khác.
|
0-25
|
|
112
|
44.11
|
Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có
chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu
cơ khác.
|
0-25
|
|
113
|
44.12
|
Gỗ dán, tấm gỗ dán ván lạng và các loại gỗ
ghép tương tự.
|
0-25
|
|
114
|
44.13
|
Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm,
thanh hoặc các dạng hình.
|
0-25
|
|
115
|
44.14
|
Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc
các sản phẩm bằng gỗ tương tự.
|
0-25
|
|
116
|
44.15
|
Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các
loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để
hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng gỗ; vành đệm giá kệ để
hàng bằng gỗ.
|
0-25
|
|
117
|
44.16
|
Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trống,
hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ,
kể cả các loại tấm ván cong.
|
0-25
|
|
118
|
44.17
|
Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ,
thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn giày hoặc ủng, bằng gỗ.
|
0-25
|
|
119
|
44.18
|
Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả panel gỗ có
lõi xốp, panel lát sàn và ván lợp đã lắp ghép.
|
0-25
|
|
120
|
44.19
|
Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ.
|
0-25
|
|
121
|
44.20
|
Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ
trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ
trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94
quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-25
|
|
122
|
44.21
|
Các sản phẩm bằng gỗ khác.
|
0-25
|
|
123
|
71.02
|
Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng
chưa được gắn hoặc nạm dát.
|
5-40
|
|
Trong đó: chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt
đơn giản hoặc tạo hình thô.
|
10-40
|
|
124
|
71.03
|
Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc
chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát;
đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành
chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.
|
5-40
|
|
Trong đó: chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt
đơn giản hoặc tạo hình thô.
|
10-40
|
|
125
|
71.04
|
Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo,
đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc
nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được
xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.
|
5-40
|
|
Trong đó: chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt
đơn giản hoặc tạo hình thô.
|
10-40
|
|
126
|
71.05
|
Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên
hoặc tổng hợp.
|
0-20
|
|
127
|
71.06
|
Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim),
chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
|
5-30
|
|
128
|
71.07
|
Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa gia
công quá mức bán thành phẩm.
|
0-30
|
|
129
|
71.08
|
Vàng, kể cả vàng mạ bạch kim chưa gia công hoặc
ở dạng bán thành phẩm hoặc ở dạng bột.
|
0-30
|
|
130
|
71.09
|
Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng, chưa
được gia công quá mức bán thành phẩm.
|
0-30
|
|
131
|
71.10
|
Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành
phẩm, hoặc dạng bột.
|
0-30
|
|
132
|
71.11
|
Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ bạch
kim, chưa gia công quá mức bán thành phẩm.
|
0-30
|
|
133
|
71.12
|
Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim
loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc
các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại
quý.
|
0-30
|
|
134
|
71.13
|
Đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức,
bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý.
|
0-10
|
|
135
|
71.14
|
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận rời của
đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
|
0-10
|
|
136
|
71.15
|
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim
loại dát phủ kim loại quý.
|
0-10
|
|
137
|
72.01
|
Gang thỏi và gang kính ở dạng thỏi, dạng khối
hoặc dạng thô khác.
|
0-40
|
|
138
|
72.02
|
Hợp kim fero.
|
0-40
|
|
139
|
72.03
|
Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp
từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác, dạng tảng, cục hoặc các dạng tương
tự; sắt có độ tinh khiết tối thiểu là 99,94%, ở dạng tảng, cục hoặc các dạng
tương tự.
|
0-40
|
|
140
|
72.04
|
Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu
lại từ sắt hoặc thép.
|
15-17
|
|
141
|
72.05
|
Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc
thép.
|
0-40
|
|
142
|
72.06
|
Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc
các dạng thô khác (trừ sắt thuộc nhóm 72.03 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam).
|
0-40
|
|
143
|
72.07
|
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành
phẩm.
|
0-40
|
|
144
|
74.01
|
Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa).
|
5-40
|
|
145
|
74.02
|
Đồng chưa tinh luyện; cực dương đồng dùng cho
điện phân tinh luyện.
|
5-40
|
|
146
|
74.03
|
Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia
công.
|
5-40
|
|
147
|
74.04
|
Phế liệu và mảnh vụn của đồng.
|
20-22
|
|
148
|
74.05
|
Hợp kim đồng chủ.
|
5-40
|
|
149
|
74.06
|
Bột và vảy đồng.
|
5-40
|
|
150
|
74.07
|
Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình.
|
5-40
|
|
151
|
74.08
|
Dây đồng.
|
0-30
|
|
152
|
74.09
|
Đồng ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên
0,15 mm.
|
0-30
|
|
153
|
74.10
|
Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy,
bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi)
không quá 0,15 mm.
|
0-30
|
|
154
|
74.11
|
Các loại ống và ống dẫn bằng đồng.
|
0-30
|
|
155
|
74.12
|
Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng
đồng (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông).
|
0-30
|
|
156
|
74.13
|
Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự,
bằng đồng, chưa được cách điện.
|
0-30
|
|
157
|
74.15
|
Đinh, đinh bấm, đinh ấn, ghim dập (trừ các loại
thuộc nhóm 83.05 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng hoặc bằng sắt hoặc thép có đầu bịt đồng;
đinh vít, bu lông, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm
(kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng.
|
0-30
|
|
158
|
74.18
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và
các bộ phận rời của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng,
bao tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các
bộ phận rời của chúng, bằng đồng.
|
0-30
|
|
159
|
74.19
|
Các sản phẩm khác bằng đồng.
|
0-30
|
|
160
|
75.01
|
Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm
trung gian khác của quá trình luyện niken.
|
5-40
|
|
161
|
75.02
|
Niken chưa gia công.
|
5-40
|
|
162
|
75.03
|
Phế liệu và mảnh vụn niken.
|
20-22
|
|
163
|
75.04
|
Bột và vảy niken.
|
5-40
|
|
164
|
75.05
|
Niken ở dạng thanh, que, hình và dây.
|
0-30
|
|
165
|
75.06
|
Niken ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.
|
0-30
|
|
166
|
75.07
|
Các loại ống, ống dẫn và các phụ kiện để ghép nối
của ống hoặc ống dẫn bằng niken (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông).
|
0-30
|
|
167
|
75.08
|
Sản phẩm khác bằng niken.
|
0-30
|
|
168
|
76.01
|
Nhôm chưa gia công.
|
5-40
|
|
169
|
76.02
|
Phế liệu và mảnh vụn nhôm.
|
20-22
|
|
170
|
76.03
|
Bột và vảy nhôm.
|
5-40
|
|
171
|
76.04
|
Nhôm ở dạng thanh, que và hình.
|
5-40
|
|
172
|
76.05
|
Dây nhôm.
|
0-30
|
|
173
|
76.06
|
Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2
mm.
|
0-30
|
|
174
|
76.07
|
Nhôm lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy,
bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều dày (trừ phần bồi) không
quá 0,2 mm.
|
0-30
|
|
175
|
76.08
|
Các loại ống và ống dẫn bằng nhôm.
|
0-30
|
|
176
|
76.09
|
Các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn
(ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông) bằng nhôm.
|
0-30
|
|
177
|
76.10
|
Các kết cấu bằng nhôm (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm
94.06 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam) và các bộ
phận rời của cấu kiện bằng nhôm (ví dụ, cầu và nhịp cầu, tháp, cột lưới, mái
nhà, khung mái, cửa ra vào và cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra
vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột); tấm, thanh, dạng hình, ống
và các loại tương tự bằng nhôm, đã được gia công để sử dụng làm kết cấu.
|
0-30
|
|
178
|
76.11
|
Các loại bể chứa nước, két, bình chứa và các
loại tương tự, dùng để chứa các loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng),
có dung tích trên 300 lít, bằng nhôm, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng
chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.
|
0-30
|
|
179
|
76.12
|
Thùng phuy, thùng hình trống, lon, hộp
và các loại đồ chứa tương tự (kể cả các loại thùng chứa hình ống cứng hoặc có
thể xếp lại được), để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng),
dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp
ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.
|
0-30
|
|
180
|
76.13
|
Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng
bằng nhôm.
|
0-30
|
|
181
|
76.14
|
Dây bện tao, cáp, băng tết và các loại tương tự,
bằng nhôm, chưa cách điện.
|
0-30
|
|
182
|
76.15
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng
khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc
đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ
sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm.
|
0-30
|
|
183
|
76.16
|
Các sản phẩm khác bằng nhôm.
|
0-30
|
|
184
|
78.01
|
Chì chưa gia công.
|
5-40
|
|
185
|
78.02
|
Phế liệu và mảnh vụn chì.
|
20-22
|
|
186
|
78.04
|
Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy
chì.
|
5-40
|
|
187
|
78.06
|
Các sản phẩm khác bằng chì.
|
0-30
|
|
188
|
79.01
|
Kẽm chưa gia công.
|
5-40
|
|
189
|
79.02
|
Phế liệu và mảnh vụn kẽm.
|
20-22
|
|
190
|
79.03
|
Bột, bụi và vảy kẽm.
|
5-40
|
|
191
|
79.04
|
Kẽm ở dạng thanh, que, hình và dây.
|
5-40
|
|
192
|
79.05
|
Kẽm ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.
|
5-40
|
|
193
|
79.07
|
Các sản phẩm khác bằng kẽm.
|
0-30
|
|
194
|
80.01
|
Thiếc chưa gia công.
|
5-40
|
|
195
|
80.02
|
Phế liệu và mảnh vụn thiếc.
|
20-22
|
|
196
|
80.03
|
Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây.
|
5-40
|
|
197
|
80.07
|
Các sản phẩm khác bằng thiếc.
|
0-30
|
|
198
|
81.01
|
- Phế liệu và mảnh vụn của vonfram.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của vonfram.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của vonfram.
|
0-30
|
|
199
|
81.02
|
- Phế liệu và mảnh vụn của molypđen.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của molypđen.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của molypđen.
|
0-30
|
|
200
|
81.03
|
- Phế liệu và mảnh vụn của tantan.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của tantan.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của tantan.
|
0-30
|
|
201
|
81.04
|
- Phế liệu và mảnh vụn của magie.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của magie.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của magie.
|
0-30
|
|
202
|
81.05
|
- Phế liệu và mảnh vụn của coban.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của coban.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của coban.
|
0-30
|
|
203
|
81.06
|
- Phế liệu và mảnh vụn của bismut.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của bismut.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của bismut.
|
0-30
|
|
204
|
81.07
|
- Phế liệu và mảnh vụn của cađimi.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của cađimi.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của cađimi.
|
0-30
|
|
205
|
81.08
|
- Phế liệu và mảnh vụn của titan.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của titan.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của titan.
|
0-30
|
|
206
|
81.09
|
- Phế liệu và mảnh vụn của zircon.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của zircon.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của zircon.
|
0-30
|
|
207
|
81.10
|
- Phế liệu và mảnh vụn của antimon.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của antimon.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của antimon.
|
0-30
|
|
208
|
81.11
|
- Phế liệu và mảnh vụn của mangan.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của mangan.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của mangan.
|
0-30
|
|
209
|
81.12
|
- Phế liệu và mảnh vụn của beryli, crom,
germani, vanadi, gali, hifini, indi, niobi, reni, tali.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của beryli,
crom, germani, vanadi, gali, hifini, indi, niobi, reni, tali.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của beryli, crom, germani,
vanadi, gali, hifini, indi, niobi, reni, tali.
|
0-30
|
|
210
|
81.13
|
- Phế liệu và mảnh vụn của gốm kim loại.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại thường của gốm kim
loại.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của gốm kim loại.
|
0-30
|
|
211
|
|
Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy
định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm
từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
|
5-20
|
[1]
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật Hải quan số
54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật
số 35/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14,
Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số
09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15,
Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15.”.
[2] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4]
Số “18” được thay thế bằng cụm từ “các điểm b, c và d khoản 21” theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[5] Khoản
1 Điều 9 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 9. Điều khoản thi
hành
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.”.
Văn bản hợp nhất 94/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Văn phòng Quốc hội ban hành
|
OFFICE OF THE
NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 94/VBHN-VPQH
|
Hanoi, August 22,
2025
|
THE LAW ON EXPORT AND IMPORT DUTIES The Law on Export and Import Duties No.
107/2016/QH13 dated April 06, 2024 of the National Assembly, effective from
September 01, 2016, amended by: Law No. 90/2025/QH15 dated June 25, 2025 of the
National Assembly on amendments to the Law on Bidding, the Law on
Public-Private Partnership Investment, the Law on Customs, the Law on
Value-added Tax, the Law on Export and Import Duties, , the Law on Investment,
the Law on Public Investment, the Law on Management and Use of Public Property,
effective from July 01, 2025. Pursuant to the Constitution of Socialist
Republic of Vietnam; The National Assembly promulgates the Law on
Export and import duties. Chapter I GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Dutiable goods
1. Goods exported and imported through Vietnam’s
border and border checkpoints. 2. Goods exported from the domestic market into
free trade zones; goods imported from free trade zones into the domestic
market. 3. Goods exported and imported within the country (in-country
exports and imports); goods exported and imported by enterprises exercising
their right to export, import, or distribute. 4. The following goods do not incur export and
import duties: a) Goods in transit; b) Goods that are humanitarian aid or grant aid; c) Goods exported from a free trade zone to abroad;
goods imported from abroad to a free trade zone and used within such free trade
zone; goods transported from one free trade zone to another; d) Amounts of petroleum used as severance tax paid
to the State upon its exportation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 3. Taxpayers 1. Owners of exports and imports. 2. Entrusted exporters and importers. 3. People entering and leaving Vietnam carrying
exports or imports, sending or receiving goods through Vietnam’s border and
border checkpoints. 4. Taxpayers’ guarantors and other entities
authorized to pay tax on behalf of taxpayers, including: a) Customs brokerage agents in case authorized by
the taxpayer to pay export and import duties; b) Providers of postal services or international
express mail services paying tax on behalf of taxpayers; c) Credit institutions or other organizations
operating under the Law on credit institutions that provide guarantee or pay
tax on behalf of taxpayers; d) People authorized by goods owners in case goods
are gifts of individuals; any luggage sent before or after its owner’s arrival
or departure; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Other people authorized to pay tax on behalf of
taxpayers as prescribed by law. 5. Any person who purchases or transports goods
within the tax-free allowance applied to border residents which are sold
domestically instead of being consumed or used for manufacture; foreign traders
permitted to deal in exports and imports at bordering markets as prescribed by
law. 6. Owners of exports or imports that are initially
tax-free but then taxed. 7. Other cases prescribed by law. Article 4. Definitions
For the purpose of this Law, the terms below are
construed as follows: 1. Free trade zone means an economic zone
located within Vietnam’s territory, established in accordance with law, having
a definite geographic boundary, and separated from the outer area by hard
fences in order to facilitate customs inspection and customs control by the
customs authority and relevant agencies with regard to exports and imports,
inbound and outbound vehicles and passengers; the trading relationship between
the free trade zone and the outside area is consider exportation and
importation. 2. Mixed duty means the total amount of
proportional tax and fixed tax. 3. Proportional duty means tax expressed as a
percentage of the taxable value of exports and imports. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Anti-dumping duty means an additional import
duty imposed upon dumped imports in Vietnam that cause or threaten to cause
considerable damage to domestic manufacturing or prevents the formation of
domestic manufacturing. 6. Countervailing duty means an additional
import duty imposed upon subsidized goods imported into Vietnam that causes or
threatens to cause considerable damage to domestic manufacturing or prevents
the formation of domestic manufacturing. 7. Safeguard duty means an additional import
duty that is imposed in case the quantity of goods imported into Vietnam is
above the acceptable level and thus causes or threatens to cause considerable
damage to domestic manufacturing or prevents the formation of domestic manufacturing. Chapter II BASIS AND TIME FOR TAX
CALCULATION, TAX SCHEDULES Article 5. Basis for
calculation of proportional duties 1. The amount of export or import duty is
determined according to the taxable value and duty rate (%) of each article at
the time of tax calculation. 2. Export duty rate of each article is specified in
the export duty schedule. Where goods are exported to a country or group of
countries or territories having an agreement on concessional export duties with
Vietnam, such agreement shall apply. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Preferential rates apply to imports originated
in any country or group of countries or territories that accord Vietnam
most-favored nation treatment; goods that are imported from a free trade zone
to the domestic market and originating in a country or group of countries or
territories that accord Vietnam most-favored nation treatment; b) Special preferential rates apply to imports
originated in any country or group of countries or territories that have an
agreement on special preferential import duties with Vietnam; goods that are
imported from a free trade zone to the domestic market and originating in a
country or group of countries or territories that have an agreement on special
preferential import duties with Vietnam; c) Ordinary rates apply to imports other than those
mentioned in Point a and Point b of this Clause. The ordinary rate is 150% of
the preferential rate applied to the corresponding article. In case
preferential rate is 0%, the Prime Minister shall decide the application of
ordinary rate pursuant to Article 10 of this Law. Article 6. Basis for
calculation of fixed duties and mixed duties 1. The amount of fixed export or import duty
imposed depends on the actual quantity of exports or imports and the amount of
duty per unit of goods at the times of tax calculation. 2. The amount of mixed duty imposed upon exported
or imported goods is the total amount of proportional tax and fixed tax as
prescribed by Clause 1 Article 5 and Clause 1 Article 6 hereof. Article 7. Duties imposed upon
imports applying tariff quotas 1. Goods imported inside the tariff quota shall
apply the duty rates and fixed duties specified in Clause 3 Article 5 and
Article 6 hereof. 2. Goods imported outside the tariff quota shall
apply the out-quota rates and fixed duties specified in Clause 3 Article 5 and
Article 6 hereof. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The taxable value is the customs value
prescribed by the Law on Customs. 2. The time for calculating export or import duty
is the time of registration of the customs declaration. In case of exports or imports that are not subject
to taxation, exempt from export or import duties, or applying in-quota duty
rates or fixed duty but then the eligibility for tax exemption or in-quota
duties is changed as prescribed by law, the time for tax calculation is the
time of registration of the new customs declaration. The time of registration of the customs declaration
shall comply with regulations of law on customs. Article 9. Tax payment deadline 1. Duties on exports and imports have to be paid
before customs clearance or release as prescribed by the Law on Customs, except
for the case in Clause 2 hereof. Where a credit institution provides guarantee for
the amount of tax payable, customs clearance or release shall be granted.
However, late payment interest shall be paid for the period from the date of
customs clearance or release to the tax payment date in accordance with the Law
on Tax administration. The guarantee period shall not exceed 30 days from the
day on which the customs declaration is registered. If the taxpayer fails to pay tax and late payment
interest by the end of the guarantee period, the guarantor shall fully pay tax
and late payment interest on behalf of the taxpayer. 2. The taxpayer given priority as prescribed by the
Law on Customs shall pay tax on the customs declarations granted customs
clearance or release in the month by the 10th of the next month. If
the taxpayer fails to pay tax by the aforesaid deadline, the taxpayer shall
fully pay outstanding tax and late payment interest as prescribed by the Law on
Tax administration. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Encouragement of import of raw materials that
cannot be manufactured domestically; focus on development of high technology,
source technology, energy-saving, and environmental protection. 2. Suitability for the orientation of socio-economic
development and commitments on export and import duties in international treaty
to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory. 3. contribution to stabilization of the market and
state budget revenues. 4. Simplicity and transparency, facilitation of tax
payment and of tax formalities. 5. Uniform imposition of duty rates upon goods of
the same nature, composition, uses, or technical features; import duties are
regressive from finished products to raw materials; export duties are progressive
from finished products to raw materials. Article 11. The power to
impose tariff schedules and duty rates 1. Pursuant to Article 10 hereof, the export duty
schedule enclosed herewith, the Schedule of Concessions annexed to the Protocol
of Accession to WTO approved by the National Assembly and other international
treaties to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory, the Government
shall promulgate: a) Preferential export duty and special
preferential export duty schedules; b) Preferential import duty and special
preferential import duty schedules; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Where necessary, the Government shall request
Standing Committee of the National Assembly to amend the Export duty Schedule
enclosed herewith. 3. The power to impose anti-dumping duties,
countervailing duties, and safeguard duties is specified in Chapter III hereof. Chapter III ANTI-DUMPING DUTIES,
COUNTERVAILING DUTIES, SAFEGUARD DUTIES Article 12. Anti-dumping
duties 1. Conditions for applying anti-dumping duties: a) The imports being dumped in Vietnam and the
dumping margin must be determined; b) The dumping causes or threatens to cause
considerable damage to domestic manufacturing or prevents the formation of
domestic manufacturing. 2. Rules for applying anti-dumping duties: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The anti-dumping duties shall be applied after
an investigation is carried out and conform to the investigation conclusion as
prescribed by law; c) Anti-dumping duty shall be imposed upon dumped
imports in Vietnam; d) The application of anti-dumping duties must not
cause damage to domestic socio-economic interest. 3. Anti-dumping duties shall be applied for
a period not exceeding 5 years from the day on which the decision to apply
anti-dumping duty takes effect. Such decision may be extended where necessary. Article 13. Countervailing
duties 1. Conditions for applying countervailing duties: a) It is determined that imports are subsidized as
prescribed by law; b) The imports causes or threatens to cause
considerable damage to domestic manufacturing or prevents the formation of
domestic manufacturing. 2. Rules for applying countervailing duties: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The countervailing duties shall be applied after
an investigation is carried out and conform to the investigation conclusion as
prescribed by law; c) Countervailing duties shall be imposed upon
subsidized imports in Vietnam; d) The application of countervailing duties must
not cause damage to domestic socio-economic interest. 3. Countervailing duties shall be applied for a
period not exceeding 05 years from the day on which the decision to apply
anti-dumping duty takes effect. Such decision may be extended where necessary. Article 14. Safeguard duties 1. Conditions for applying safeguard duties: a) The volume, quantity or value of imports
drastically increases compared to the volume, quantity, or value of like or
directly competitive domestic goods; b) The increase of volume, quantity or value of
imports mentioned in Clause a of this Clause causes or threatens to cause
considerable damage to domestic manufacturing of like or directly competitive
goods or prevents the formation of domestic manufacturing. 2. Rules for applying safeguard duties: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The application of safeguard duties shall take
into account the investigation conclusion, unless temporary safeguard duties
are applied; c) Safeguard duties are applied in a
non-discriminatory manner and regardless of goods origins. 3. Safeguard duties shall be applied for a period
not exceeding 4 years, including the period of applying temporary safeguard duties.
The period of application of safeguard duties may be extended for up to 06 more
years if serious damage or the threat of serious damage to domestic
manufacturing still remains and there is evidence that the manufacturing is
improving its competitiveness. Article 15. Application of
anti-dumping duties, countervailing duties, safeguard duties 1. The application, adjustment, removal of
anti-dumping duties, countervailing duties, safeguard duties shall comply with
this Law, regulations of law on anti-dumping, anti-subsidy, and safeguard
measures. 2. In consideration of duty rates, quantity, or
value of goods subject to anti-dumping duties, countervailing duties, or
safeguard duties, the declarant shall declare and pay duties in accordance with
regulations of law on tax administration. 3. The Ministry of Industry and Trade shall decide
the application of anti-dumping duties, countervailing duties, safeguard
duties. 4. The Ministry of Finance shall provide for the
declaration, collection, payment, and refund of anti-dumping duties,
countervailing duties and safeguard duties. 5. Where the interests of Socialist Republic of
Vietnam are infringed or violated, pursuant to international treaties, the
Government shall propose to the National Assembly other appropriate safeguard
duty measures. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. TAX EXEMPTION,
REDUCTION, AND REFUND Article 16. Tax exemption
1. Exported or imported goods of foreign entities
granted diplomatic immunity and privileges in Vietnam within the allowance under
an international treaty to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory;
luggage within the tax-free allowance of inbound and outbound passengers;
imports to be sold at duty-free shops. 2. Personal belongings, gifts from foreign entities
to Vietnamese entities and vice versa within the tax-free allowance. If the quantity or value of personal belongings or
gifts exceeds the tax-free allowance, the excess amount or value shall be
taxed, unless the recipient is an entity funded by state budget and permitted
by a competent authority to receive them or they are meant to serve
humanitarian or charitable purposes. 3. Goods traded across the border of border
residents on the List of goods and within the tax-free allowance serving the manufacturing
or consumption by border residents. Goods that are purchased or transported within the
tax-free allowance but do not serve the manufacturing or consumption by border
residents, exports and imports of foreign traders permitted to be sold at
bordering markets shall be taxed. 4. Goods exempt from export and import duties under
international treaties to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory. 5. Goods whose value or tax payable is below the
minimum level. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Regarding outward processing products derived from
domestic raw materials that subject to export duties, the amount of domestic
raw materials incorporated into the products shall be taxed. Goods exported for processing and then imported are
exempt from export duty and import duty on the value of exported raw materials
incorporated into the processed products. Goods exported for processing and
then imported that are natural resources, minerals, or products whose the total
value of natural resources or minerals plus energy costs makes up at least 51%
of the product price shall be taxed. 7. Materials, supplies, components imported for
manufacture of exports. products. 8. Goods manufactured, processed, recycled,
assembled in a free trade zone without using imported raw materials or
components when they are imported into the domestic market. 9. Goods temporarily imported for re-export or
goods temporarily exported for re-import within a certain period of time,
including: a) Goods temporarily imported or exported to
participate in fairs, exhibitions, product introduction, sports or art events,
or other events; machinery and equipment temporarily imported for re-export for
testing, research and development; machinery and equipment, tools temporarily
imported or exported to be used for certain period of time or serve overseas
processing, except for machinery, equipment, tools, vehicles permitted to be
temporarily imported too serve investment projects, construction, installation,
or manufacture; b) Machinery, equipment, components, spare parts
temporarily imported for replacement or repair of foreign ships or airplanes,
or temporarily exported for replacement or repair of Vietnamese ships or
airplanes overseas; goods temporarily imported to supply for foreign ships or
airplanes in Vietnam's ports; c) Goods temporarily imported or exported for
warranty, repair, or replacement; d) Vehicles temporarily imported or exported to
carry exports or imports; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10. Non-commercial goods: samples, pictures,
videos, models instead of samples; advertisement publications in small
quantities. 11. Imports as fixed assets of an entity eligible
for investment incentives as prescribed by regulations of law on investment,
including: a) Machinery and equipment; components, parts,
spare parts for assembly or operation of machinery and equipment; raw materials
for manufacture of machinery and equipment, components, parts, or spare parts
of machinery and equipment; b) Special-use vehicles in a technological line
directly used for a manufacture project; c) Building materials that cannot be domestically
produced. Exemption of import duty on the imports specified
in this Clause also applies to new investment projects and extension projects. 12. Plant varieties; animal breeds, fertilizers,
pesticides that cannot be domestically produced as prescribed by competent
authority. 13. Raw materials and components which cannot be
domestically manufactured and are imported serving the manufacturing of
investment projects eligible for investment incentives or in an extremely
disadvantaged area prescribed by regulations of law on investment, high
technology enterprises, science and technology enterprises, science and
technology organizations are exempt from import duties for 05 years from the
commencement of manufacture. The exemption of import duties specified in this
Clause does not apply to mineral extraction projects; projects for manufacture of
products where total value of natural resources or minerals plus energy costs
makes up at least 51% of the product price; projects for manufacture or sale of
goods/services subject to special excise tax. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 15. Imports serving petroleum activities,
including: a) Machinery, equipment, components, means of
transport necessary for petroleum activities, including those temporarily
imported for re-export; b) Components, parts, spare parts for assembly or
operation of machinery and equipment; raw materials for manufacture of
machinery and equipment, components, parts, or spare parts of machinery and
equipment necessary for petroleum activities; c) Supplies necessary for petroleum activities that
cannot be domestically produced. 16. Shipbuilding projects and shipyards eligible
for incentives as prescribed by regulations of law on investment shall have tax
exempted from: a) Imports that constitute fixed assets of the
shipyard, including: machinery and equipment; components, parts, spare parts
for assembly or operation of machinery and equipment; raw materials for
manufacture of machinery and equipment, components, parts, or spare parts of
machinery and equipment; means of transport in the technological line directly
serving shipbuilding; building materials that cannot be domestically produced; c) Imported machinery, equipment, raw materials,
supplies, components, semi-finished products serving shipbuilding that cannot
be domestically produced; c) Ships for export. 17. Imported machinery, equipment, raw materials,
supplies, components, parts, spare parts serving money printing and mincing. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 19. Exports and imports serving environmental
protection, including: a) Imported machinery, equipment, equipment, tools,
supplies that cannot be domestically produced serving collection, transport,
treatment wastewater, wastes, exhaust gases, environmental monitoring and
analysis, production of renewable energy, treatment of environmental pollution,
response to environmental emergencies; b) Exports that are products of waste recycling and
treatment. 20. Imports directly serving education that cannot
be domestically produced. 21. Goods imported to serve development of science,
technology, innovation, digital technology industry, including: a) Special-use machinery, equipment, spare parts,
supplies, scientific materials, books and journals directly used for science,
technology, innovation, digital technology industry; b) Imports used for creating fixed assets of
investment projects on development of science, technology, innovation, digital
technology industry in accordance with regulations of law on investment, law on
science, technology and innovation, and law on digital technology industry;
investment projects include new investment projects and expanded investment
projects. Imports used for creating fixed assets prescribed
in this point are those goods prescribed in points a, b and c clause 11 of this
Article; c) Raw materials, supplies and components imported
to serve manufacturing and research activities of science and technology
organizations, hi-tech enterprises and new enterprises established from
investment projects on manufacturing of hi-tech products and granted
Certificates as prescribed by the law on high technology, science and
technology enterprises, and start-up centers that are exempt from import duties
within 05 years from the date of commencement of such manufacturing and
research activities; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 22. Imported dedicated products directly serving
national defense and security, the vehicles among which must be those that
cannot be domestically produced. 23. Exports and imports serving assurance of social
security, recovery from disasters, epidemics, and other special situations. 24. The Government shall regulate this Article. Article 17. Procedures for tax
exemption 1. In the cases specified in Clauses 11, 12, 13,
14, 15, 16 and Points b, c and d Clause 21 Article 16 of this Law, the taxpayer
shall notify the customs authority of goods eligible for tax exemption to be
imported. 2. The procedures for tax exemption shall comply
with regulations of law on tax administration. Article 18. Tax reduction
1. Exports and imports that are damaged or lost
under customs supervision and the damage or loss is verified by a competent
organization, tax reduction shall be granted. The reduction rate shall be proportional to the
loss of goods. Tax will be exempt if the exports or imports are completely
damaged or lost. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 19. Tax refund
1. Cases of tax refund: a) Any taxpayer who has paid export duty or import
duty but has no exports or imports, or the quantity of exports or imports is
smaller than the quantity on which duty is paid; b) Any taxpayer who has paid export duty but the
exports has to be re-imported shall receive a refund of export duty and does
not have to pay import duty; c) Any taxpayer who has paid import duty but the imports
has to be re-exported shall receive a refund of import duty and does not have
to pay export duty; d) Any taxpayer who has paid tax on goods imported
to serve manufacture or business operation and they have been used for
manufacture of exports and the products are already exported; dd) Any taxpayer who has paid tax on machinery,
equipment, tools, vehicles of organizations and individuals that are
permitted to be temporarily imported for re-export, except for those
rented to execute investment projects, construction and installation,
manufacture, when they are re-exported to abroad or exported to a free trade
zone. The amount of import duty refunded depends on the
remaining value of goods when they are re-exported according to the period of
time over which they are used or stay in Vietnam. If the goods are no longer
usable, import duty shall not be refunded. Tax shall not be refunded if the refundable amount
is below the minimum level specified by the Government. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The procedures for tax refund shall comply with
regulations of law on tax administration. Chapter V IMPLEMENTATION CLAUSES Article 20. Effect 1. This Law comes into force from September 01,
2016. 2. The Law on Export and import duties No.
45/2005/QH11 is null and void from the effective date of this Law. Article 21. Transition 1. Any project given export duty or import duty incentives
that are more advantageous than the incentives specified in this law may keep
having such incentives for the remaining incentive period of the project. If
the incentives given are less advantageous or incentives have not been given as
prescribed by this Law, incentives specified in this Law shall be given for the
remaining incentive period of the project. 2. This Law shall apply to raw materials, supplies,
components imported for manufacture of exports but the products have not been
exported; goods temporarily imported that have not been re-exported under
declarations registered with customs authorities before the effective date of
this Law and tax on which have not been paid. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Government shall elaborate the Articles and Clauses
of this Law. VERIFIED BY CHAIRPERSON
Le Quang Tung
Văn bản hợp nhất 94/VBHN-VPQH ngày 22/08/2025 hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
8.240
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|