|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2271/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
11/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2271/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ Ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình
tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Xây dựng được bố trí từ nguồn kinh
phí thường xuyên của Bộ và các nguồn lực tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Đảng ủy Bộ Xây dựng;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, TCCB (S).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2271/QĐ-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2026 của Bộ
Xây dựng được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15/7/2021 của Chính phủ Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình
tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các chương
trình, kế hoạch, quy định có liên quan, có bổ sung các nội dung nhiệm vụ cho
phù hợp tình hình thực tiễn, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Cải cách thể chế
(1) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế trong lĩnh
vực xây dựng, giao thông vận tải để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường;
hoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số
trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải phục vụ có hiệu quả việc xây dựng,
phát triển Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
(2) Tập trung ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất
lượng và tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lập
môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần
kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
b) Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
(1) Cắt giảm, đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư
kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung
chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của
các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật Đầu tư; cắt giảm 20% thời gian giải
quyết TTHC, 20% chi phí tuân thủ TTHC; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong
các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho
cơ quan hành chính nhà nước; 100% TTHC quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa.
(2) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
thực hiện, giải quyết TTHC, tiếp tục đẩy nhanh lộ trình cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn
trình.
(3) Tiếp tục số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng,
duy trì đảm bảo 100% kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực được số hóa để đảm
bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử,
tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu số hóa được khai thác, sử dụng lại.
(4) Bảo đảm 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm
tối đa giấy tờ.
(5) Bảo đảm tối thiểu 90% TTHC giữa Bộ Xây dựng với
các cơ quan hành chính nhà nước khác và TTHC trong nội bộ Bộ Xây dựng được công
bố, công khai và cập nhật kịp thời.
(6) Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về
giải quyết TTHC và sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực
xây dựng đạt tối thiểu 95%.
(7) Hoàn thành việc thực thi 100% phương án về phân
cấp thẩm quyền giải quyết TTHC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
(8) Bảo đảm 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện
để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời bảo đảm thông
suốt, hiệu quả; 100% TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực
hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
(9) Bảo đảm 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được
thực hiện điện tử.
(10) Bảo đảm 100% các phản ánh, kiến nghị được xử
lý đúng hạn.
(11) Hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao trong Nghị
quyết của Chính phủ.
(12) Duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối với các quy trình giải quyết công việc đã được
công bố; tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây dựng theo quy định.
c) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
(1) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ theo chủ trương của
Trung ương, Chính phủ.
(2) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ và các tổ chức bên trong của cơ quan, đơn vị theo hướng tinh gọn,
có cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động.
(3) Ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm tránh
chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức.
(4) Đến hết năm 2030, rà soát để giảm tối thiểu
bình quân 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm
2025.
d) Cải cách chế độ công vụ: xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức ngành xây dựng và giao thông vận tải có chất lượng cao, có
số lượng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung
năng lực theo quy định.
đ) Cải cách tài chính công
(1) Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân
sách nhà nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nhiệm vụ
được giao và sản phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và
thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham
nhũng tại các cơ quan, đơn vị.
(2) Tham gia xây dựng hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ
hệ thống pháp luật để thể chế hóa các chủ trương của Đảng về đổi mới cơ chế quản
lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Giảm chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo
đến năm 2030 giảm 15% so với giai đoạn 2021 - 2025.
e) Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính
phủ số và chuyển đổi số
(1) Đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả
hoạt động, bảo đảm 100% hồ sơ công việc tại Bộ Xây dựng được xử lý trên môi trường
điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số
cá nhân để giải quyết công việc.
(2) Xây dựng, cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ số
Bộ Xây dựng, đảm bảo phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản
4.0 và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
(3) Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo
cáo của Bộ Xây dựng kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(4) Hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải thuộc thẩm quyền
giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã, phường theo mô hình tập trung; Bảo đảm tối thiểu
80% hồ sơ TTHC được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu
một lần; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt 85%; 100% người dân, doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Xây dựng cung cấp được định danh và xác
thực thông suốt; đạt tối thiểu 80% thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC,
dịch vụ công.
(5) Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai
thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ
liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia,
phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
(6) Bảo đảm 100% hệ thống thông tin của các cơ quan
nhà nước thuộc Bộ Xây dựng được phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án
bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
g) Công tác chỉ đạo điều hành: công tác chỉ đạo, điều
hành khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả nhằm thực hiện các nhiệm
vụ cải cách hành chính bảo đảm sự hài hòa, tính tổng thể các mục tiêu cải cách
hành chính nhằm xây dựng Bộ Xây dựng ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại, phát
triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao chất lượng toàn diện đối với công tác cải
cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng, bao gồm: cải
cách thể chế; cải cách TTHC; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải
cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển Chính phủ
điện tử, Chính phủ số.
b) Gắn kết chặt chẽ công tác cải cách hành chính với
các nhiệm vụ quản lý nhà nước; xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong
công tác cải cách hành chính.
c) Nâng cao năng lực, kỹ năng làm việc đối với công
chức, viên chức; nâng cao đạo đức công vụ công chức, đạo đức nghề nghiệp đối với
viên chức.
d) Kế thừa và phát huy những kết quả đạt được, những
bài học kinh nghiệm trong công tác cải cách hành chính trong thời gian vừa qua.
II. NHIỆM VỤ
1. Cải cách thể chế
a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, chính
sách pháp luật về xây dựng, giao thông vận tải; tiếp tục thể chế hóa các quy định
của Hiến pháp về quyền con người, quyền công
dân; hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền
vững, thu hút đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
cho tăng trưởng, phát triển; rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thể chế,
cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng,
giao thông vận tải, hoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy quá
trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển Chính phủ số,
nền kinh tế số và xã hội số; từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật trong
lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải tạo nền tảng cơ bản, đảm bảo môi trường đầu
tư, kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế.
b) Nâng cao hơn nữa chất lượng xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, tăng cường tham vấn
ý kiến chuyên môn của các hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học và tham vấn ý kiến
rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán, tính ổn định
và tính dự đoán của pháp luật.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải để phát hiện và
có hướng xử lý kịp thời các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết
hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
d) Đổi mới, tổ chức triển khai có hiệu quả công tác
theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Bộ Xây dựng; kịp thời xử lý
các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật, gắn kết với quá
trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao
thông vận tải.
đ) Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải.
2. Cải cách thủ tục hành
chính
a) Cắt giảm, đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư
kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung
chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của
các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật Đầu tư; cắt giảm 20% thời gian giải
quyết TTHC, 20% chi phí tuân thủ TTHC; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong
các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho
cơ quan hành chính nhà nước; 100% TTHC quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
hiện, giải quyết TTHC, tiếp tục đẩy nhanh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
c) Tiếp tục số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Xây dựng đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng, duy
trì đảm bảo 100% kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực được số hóa để đảm bảo
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, tối
thiểu 80% thông tin, dữ liệu số hóa được khai thác, sử dụng lại.
d) Bảo đảm 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm
tối đa giấy tờ.
đ) Bảo đảm tối thiểu 90% TTHC giữa Bộ Xây dựng với
các cơ quan hành chính nhà nước khác và TTHC trong nội bộ Bộ Xây dựng được công
bố, công khai và cập nhật kịp thời.
e) Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về
giải quyết TTHC và sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực
xây dựng đạt tối thiểu 95%.
g) Hoàn thành việc thực thi 100% phương án về phân
cấp thẩm quyền giải quyết TTHC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
h) Bảo đảm 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn
thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời bảo đảm
thông suốt, hiệu quả; 100% TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước
được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
i) Bảo đảm 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được
thực hiện điện tử.
k) Bảo đảm 100% các phản ánh, kiến nghị được xử lý
đúng hạn.
l) Hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao trong Nghị
quyết của Chính phủ.
m) Duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối với các quy trình giải quyết công việc đã được
công bố; tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây dựng theo quy định.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước
a) Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Bộ
- Triển khai tổ chức bộ máy của Bộ theo quy định tại
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ, đồng thời nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng cho phù hợp với tình hình mới.
- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh
sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng.
b) Tổ chức sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Xây dựng
- Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ
máy tổ chức các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng, giảm đầu mối tổ chức trung
gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo
nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ
chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.
- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức, bảo
đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ
quan, tổ chức.
c) Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu
quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
- Rà soát, ban hành quy định về tiêu chí phân loại,
điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều
kiện sang công ty cổ phần.
d) Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới
phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ
khoa học, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều
hành, xử lý công việc trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức
trực tuyến.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Tiếp tục tham gia nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn
thiện hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) về xây dựng, quản
lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức, bảo đảm đồng bộ với các quy định
của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát
triển đất nước trong giai đoạn mới.
b) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền; nâng cao chất lượng
công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức:
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức
lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, đơn vị; quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện,
chính sách để giảm tỉ lệ người phục vụ trong từng cơ quan, nhất là khối văn
phòng theo quy định pháp luật và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; nghiên cứu
xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành;
- Tham gia xây dựng, ban hành các quy định thực hiện
thống nhất việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức, làm cơ sở để lựa chọn,
tuyển dụng theo yêu cầu, nhiệm vụ; tăng cường phân cấp kiểm định theo lĩnh vực
đặc thù và theo vùng, khu vực; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng
cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.
c) Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người,
đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
d) Tiếp tục nghiên cứu triển khai có hiệu quả việc
thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp vụ, phòng
và tương đương.
đ) Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh
giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh
bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn
với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
e) Phối hợp xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển
khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ,
công chức, viên chức theo lộ trình cải cách chính sách tiền lương; quản lý lao
động, tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp nhà nước; xác định tiền
lương đối với sản phẩm, dịch vụ công ích.
g) Phối hợp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định
về quản lý, sử dụng theo thẩm quyền và thực hiện chế độ chính sách đối với viên
chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo hướng đẩy mạnh
tự chủ.
h) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt
động công vụ; quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị trong công tác quản lý cán bộ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm
những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
i) Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
gắn với vị trí việc làm. Tham gia rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung chương
trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và yêu cầu của vị trí việc làm, bảo
đảm không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả và rà soát, cắt giảm các chứng chỉ bồi
dưỡng không cần thiết.
k) Triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về
thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước,
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Cải cách tài chính công
a) Triển khai thực hiện các VBQPPL về tài chính,
tài sản mới ban hành; trong quá trình thực hiện, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cấp
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đổi mới trên cơ sở cụ thể hóa các chủ trương của Đảng
và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
b) Thực hiện nghiêm túc các quy định về cơ chế tài
chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập; kịp thời nghiên cứu để ban hành hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp,
tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập đồng thời tăng cường cơ chế
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
c) Tiếp tục đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa, thực hiện chuyển đổi các
đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi
thường xuyên khi đủ điều kiện.
d) Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà
nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
6. Xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số và chuyển đổi số
a) Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý phục vụ
triển khai các hoạt động trên môi trường số trong phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
b) Đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng
công nghệ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; tăng cường họp theo hình thức
trực tuyến, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy; triển khai có hiệu quả Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
c) Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ
thống thông tin giải quyết TTHC, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu bảo đảm
cung cấp các dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của Chính phủ; triển khai kết
nối với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để tăng cường tiện
ích đối với các dịch vụ công trực tuyến toàn trình đang triển khai.
d) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả cơ sở dữ
liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ đảm bảo: “đúng - đủ - sạch -
sống - thống nhất - dùng chung”.
đ) Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho các
hệ thống thông tin, phục vụ chuyển đổi số của Bộ Xây dựng.
7. Công tác chỉ đạo điều hành
a) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành công tác
cải cách hành chính bảo đảm: khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành chính bảo
đảm chất lượng và tiến độ; xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên
môi trường số, khuyến khích đẩy mạnh việc tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức
trực tuyến, không giấy tờ.
b) Tăng cường tập trung và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực, tài chính phục vụ chương trình, kế hoạch cải cách hành chính.
c) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách
hành chính bằng nhiều hình thức.
d) Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cải
cách hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của
Bộ Nội vụ.
đ) Tổ chức phong trào thi đua chuyên đề cải cách hành
chính năm 2026 của Bộ Xây dựng; sơ kết, tổng kết phong trào thi đua.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có
trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2026 của Bộ theo các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế
hoạch này.
2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu, đề xuất với Bộ trưởng các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực
hiện thành công kế hoạch cải cách hành chính theo từng lĩnh vực được phân công
gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp chung.
3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai
thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo theo quy định và kiến nghị với Bộ trưởng về
các biện pháp cần thiết để bảo đảm Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 được
thực hiện hiệu quả và đồng bộ./.
PHỤ LỤC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA
BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Xây dựng được ban
hành kèm theo Quyết định số 2271/QĐ-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Nhiệm vụ
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Đầu mối chủ
trì
|
Đầu mối phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I.
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1.
|
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế trong lĩnh vực
xây dựng, giao thông vận tải để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường;
hoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi
số trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải phục vụ có hiệu quả việc xây dựng,
phát triển Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách
pháp luật về xây dựng, giao thông vận tải; tiếp tục thể chế hóa các quy định
của Hiến pháp về quyền con người, quyền
công dân; hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển
bền vững, thu hút đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực cho tăng trưởng, phát triển; rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thể
chế, cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng,
giao thông vận tải hoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy
quá trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển Chính
phủ số, nền kinh tế số và xã hội số; từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật
trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải tạo nền tảng cơ bản, đảm bảo môi
trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần
kinh tế
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xây dựng
VBQPPL hàng năm của Bộ. Đồng thời, thường xuyên cập nhật chương trình đảm bảo
thống nhất với chương trình xây dựng VBQPPL hàng năm của Quốc hội, Chính phủ.
|
Quyết định, Công văn, báo cáo
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
2.
|
Tập trung ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất lượng
và tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lập môi
trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần
kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
|
a) Nâng cao hơn nữa chất lượng xây dựng VBQPPL
trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải tăng cường tham vấn ý kiến chuyên
môn của các hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học và tham vấn ý kiến rộng rãi của
người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán, tính ổn định và tính
dự đoán của pháp luật.
|
Xây dựng các văn bản để đôn đốc, nhắc nhở các cơ
quan, đơn vị liên quan để nâng cao chất lượng xây dựng VBQPPL trong lĩnh vực
xây dựng, giao thông vận tải; tăng cường sự phối hợp của các cơ quan trong
quá trình tiếp thu, chỉnh lý các VBQPPL; tham vấn ý kiến chuyên môn của các
hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học và tham vấn ý kiến rộng rãi của người dân,
tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành VBQPPL, bảo đảm tính
minh bạch, tính nhất quán, tính ổn định và dự đoán được của pháp luật.
|
Công văn, báo cáo
|
Vụ Pháp chế chủ trì, tổng hợp và các cơ quan, đơn
vị chủ trì soạn thảo, tham mưu trình văn bản
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
b) Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL
trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải để phát hiện và có hướng xử lý kịp
thời các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc
không còn phù hợp.
|
Xây dựng kế hoạch, văn bản triển khai, hướng dẫn,
đôn đốc các cơ quan đơn vị kiểm tra, xử lý VBQPPL.
|
Quyết định, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Thực hiện tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền
VBQPPL.
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát
VBQPPL hằng năm của Bộ.
|
Quyết định, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Thực hiện rà soát để xác định các văn bản hết hiệu
lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để đưa vào danh mục công bố theo
quy định; tăng cường rà soát các VBQPPL nhằm phát hiện những mâu thuẫn, chồng
chéo để sửa đổi, bổ sung kịp thời các VBQPPL.
|
Quyết định, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Theo dõi và tổng hợp công tác rà soát, kiểm tra
VBQPPL trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải hàng năm.
|
Báo cáo, công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
c) Đổi mới, tổ chức triển khai có hiệu quả công
tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Bộ Xây dựng; kịp thời
xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật, gắn kết với
quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực xây dựng,
giao thông vận tải.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi
thi hành pháp luật hằng năm của Bộ.
|
Quyết định
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Theo dõi và tổng hợp việc thực hiện pháp luật, tổng
kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành xây dựng, giao thông vận tải
|
Báo cáo, Công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ
chức thi hành pháp luật, gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống
pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
|
Báo cáo, Công văn
|
Các Vụ, Cục thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
d) Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
|
Xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật
hàng năm của Bộ.
|
Quyết định
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Theo dõi và tổng hợp về công tác phổ biến giáo dục
pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải hàng năm.
|
Báo cáo Công văn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
II.
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
|
3.
|
Cắt giảm, đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư kinh
doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung,
không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các
ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của
Luật Đầu tư; cắt giảm 20% thời gian giải
quyết TTHC, 20% chi phí tuân thủ TTHC; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu
trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước; 100% TTHC quy định tại quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa.
|
a) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định
TTHC trong lĩnh vực xây dựng liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC
mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
|
Tham gia góp ý, thẩm định, rà soát lần cuối đối với
VBQPPL có quy định về TTHC; rà soát, đánh giá tác động, tính toán chi phí
tuân thủ.
|
Công văn, các biểu mẫu rà soát, đánh giá tác động,
tính toán chi phí tuân thủ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
b) Rà soát, đánh giá TTHC lĩnh vực xây dựng trong
quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để
tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ
không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai
và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở
ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có.
|
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện việc rà
soát, đánh giá TTHC hàng năm.
|
Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC hàng năm.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm theo Kế hoạch kiểm soát TTHC hàng năm của
Bộ
|
|
c) Tiếp tục triển khai, thực hiện phương án cắt
giảm, đơn giản hóa các TTHC liên quan đến quy định về hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Sửa đổi, bổ sung các VBQPPL theo Quyết định phê
duyệt phương án đơn giản hóa của Thủ tướng Chính phủ.
|
Các VBQPPL được sửa đổi, bổ sung
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Khoa
học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
4.
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
hiện, giải quyết TTHC, tiếp tục đẩy nhanh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
|
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong giải quyết TTHC, xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành giao thông vận
tải và chia sẻ, kết nối; đưa ra lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin giữa các
cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực
xây dựng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; ứng dụng tối đa các hệ thống
công nghệ thông tin để đơn giản hóa, hiện đại hóa thủ tục kiểm tra, bảo đảm
minh bạch thông tin; áp dụng đầy đủ, hiệu quả phương pháp kiểm tra tiên tiến,
phương pháp quản lý rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế, Công ước/Hiệp định
quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
|
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành giao
thông vận tải và chia sẻ, kết nối.
- Xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
|
Các cơ sở dữ liệu về TTHC, Quyết định
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
Năm 2026
|
|
5.
|
Tiếp tục số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Xây dựng đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng, duy
trì đảm bảo 100% kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực được số hóa để đảm
bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện
tử, tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu số hóa được khai thác, sử dụng lại.
|
Hoàn thành số hóa 100% kết quả giải quyết TTHC
còn hiệu lực trong lĩnh vực xây dựng.
|
- Rà soát, thống kê kết quả giải quyết TTHC còn
hiệu lực trong lĩnh vực xây dựng, xác định danh mục kết quả giải quyết TTHC
còn hiệu lực được thực hiện số hóa.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin phục vụ
triển khai công tác số hóa kết quả giải quyết TTHC.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC
trên môi trường điện tử.
|
Kết quả giải quyết TTHC được số hóa
|
Các Cục trực thuộc Bộ, các Vụ có TTHC, Văn phòng
Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì tổng hợp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
6.
|
Bảo đảm 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm
tối đa giấy tờ
|
Tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh
nghiệp trong xây dựng, ban hành, sửa đổi các quy định TTHC lĩnh vực xây dựng.
|
Thực hiện đa dạng các hình thức lấy ý kiến góp ý
của người dân, doanh nghiệp đối với các quy định về TTHC trong quá trình xây
dựng VBQPPL.
|
Văn bản tổng hợp, giải trình.
|
Các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, trình dự
thảo VBQPPL; Văn phòng Bộ chủ trì tổng hợp
|
Trung tâm CNTT, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7.
|
Bảo đảm 100% TTHC giữa Bộ Xây dựng với các cơ
quan hành chính nhà nước khác và TTHC trong nội bộ Bộ Xây dựng được công bố,
công khai và cập nhật kịp thời.
|
Rà soát, công bố, công khai TTHC nội bộ kịp thời
theo quy định.
|
Công bố, công khai và cập nhật các TTHC nội bộ.
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Các Vụ, Cục, Trung tâm CNTT
|
Văn phòng Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
8.
|
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải
quyết TTHC và sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực xây dựng
đạt tối thiểu 95%.
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của
người dân và doanh nghiệp hàng năm.
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của
người dân và doanh nghiệp hàng năm.
|
Kế hoạch, văn bản, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Hoàn thành việc thực thi 100% phương án về phân cấp
thẩm quyền giải quyết TTHC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình cắt giảm,
đơn giản TTHC chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2026 của
Bộ Xây dựng
|
Thực hiện sửa đổi các VBQPPL liên quan
|
VBQPPL, Công văn, Báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
10.
|
Bảo đảm 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi,
hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời
bảo đảm thông suốt, hiệu quả.; 100% TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính
nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2026
của Bộ Xây dựng
|
Rà soát, xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản
hoá TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
11.
|
Bảo đảm 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được
thực hiện điện tử.
|
Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2026
của Bộ Xây dựng
|
Sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định chế độ báo cáo của
doanh nghiệp theo hướng sửa đổi, bổ sung cách thức gửi báo cáo bằng phương thức
điện tử
|
VBQPPL được sửa đổi, bổ sung
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
12.
|
Bảo đảm 100% các phản ánh, kiến nghị được xử lý
đúng hạn.
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức về quy định hành chính.
|
Tiếp nhận, phân loại, xử lý các phản ánh kiến nghị.
|
Văn bản trả lời, trả lời trên hệ thống PAKN trên
Cổng dịch vụ công Quốc gia
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
13.
|
Hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao trong Nghị
quyết của Chính phủ.
|
a) Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2026
của Bộ Xây dựng
|
- Xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
(liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Xây dựng phương án sửa đổi các quy định yêu cầu
người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện TTHC tại nơi cư trú hoặc nơi đóng
trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải quyết lần đầu để mở rộng thẩm quyền tiếp nhận,
trả kết quả TTHC hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC không phụ thuộc
vào địa giới hành chính, nhất là đối với những TTHC có thời gian giải quyết
trong ngày làm việc.
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
b) Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2026
của Bộ Xây dựng
|
Tiếp tục cải cách TTHC theo hướng đơn giản hóa, từng
bước xóa bỏ các TTHC không cần thiết; xây dựng hệ thống TTHC trong lĩnh vực
Xây dựng hiệu quả, công khai, minh bạch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin trong giải quyết TTHC, tạo thuận lợi và giảm tối đa chi phí cho cá nhân,
tổ chức thực hiện TTHC, đồng thời giảm chi phí cho cơ quan giải quyết TTHC.
|
Quyết định, công văn, báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
c) Thường xuyên, kịp thời công bố, cập nhật, công
khai TTHC trong lĩnh vực xây dựng theo đúng quy định, duy trì cập nhật TTHC
trên Cơ sở dữ liệu TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Thống kê, công bố, cập nhật và công khai TTHC
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Ban hành các quyết định công bố TTHC, cập nhật,
công khai các TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; niêm yết, công khai TTHC
tại trụ sở các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC.
|
Quyết định
|
Các Vụ, Cục có TTHC
|
Văn phòng Bộ, Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên.
|
|
14.
|
Duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối với các quy trình giải quyết công việc đã được
công bố; tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây dựng theo quy định.
|
Duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối với các quy trình giải quyết công việc đã được
công bố; tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ việc duy trì áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Bộ Xây dựng theo quy định.
|
Thường xuyên, kiểm tra, rà soát, cập nhật, cải tiến
và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan, đơn vị bảo
đảm quy định và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Quyết định, văn bản hướng dẫn
|
Cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
|
Các cục, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
III.
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
15.
|
(1) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ Xây dựng theo chủ
trương của Trung ương, Chính phủ.
(2) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức bên trong của cơ quan, đơn vị theo hướng tinh
gọn, có cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động.
(3) Ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm
tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan,
tổ chức.
(4) Đến hết năm 2030, rà soát để giảm tối thiểu
bình quân 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm
2025.
|
a) Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Bộ
- Triển khai tổ chức bộ máy của Bộ theo quy định
tại Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ, đồng thời nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng cho phù hợp với tình
hình mới.
- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng.
|
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và các cơ
quan liên quan xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của Bộ Xây dựng.
|
- Văn bản của Bộ: chỉ đạo, triển khai tổ chức bộ
máy; trình cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ cho phù hợp với tình hình mới.
- Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị ban
hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, tổ chức liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
b) Tổ chức sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ
- Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn
bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, giảm đầu mối tổ chức trung gian,
khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo
nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một
tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.
- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức, bảo
đảm tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ
quan, tổ chức.
|
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ rà soát, đề xuất cấp
có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc sắp xếp tổ chức
bộ máy cơ quan, đơn vị.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ
chức.
- Tinh giản biên chế và số lượng người làm việc tại
các cơ quan, đơn vị theo quy định.
|
- Văn bản chỉ đạo việc rà soát, sắp xếp.
- Tờ trình, Quyết định tổ chức sắp xếp tổ chức, bộ
máy
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, tổ chức liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
c) Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao
hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
- Rà soát, ban hành quy định về tiêu chí phân loại,
điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ
điều kiện sang công ty cổ phần.
|
- Ban hành Thông tư của Bộ trưởng quy định về
tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
|
Thông tư của Bộ trưởng
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Theo Chương trình xây dựng VBQPPL của Bộ
|
|
- Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ
điều kiện sang công ty cổ phần theo quy định pháp luật.
|
Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo quy
định
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
d) Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới
phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến
bộ khoa học, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều
hành, xử lý công việc trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức
trực tuyến.
|
Nghiên cứu để đưa các tiến bộ khoa học và công
nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai các biện pháp đổi mới phương
thức làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
|
Phương pháp mới giúp nâng cao hiệu quả làm việc.
|
Các cơ quan, đơn vị; Vụ Khoa học công nghệ, môi
trường và Vật liệu xây dựng; Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì tổng hợp
theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
IV.
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
16.
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành
xây dựng và giao thông vận tải có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý,
đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
|
a) Tiếp tục tham gia nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung
hoàn thiện hoặc ban hành mới các VBQPPL về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức theo quy định của Luật
Cán bộ, công chức; Luật Viên chức, bảo
đảm đồng bộ với các quy định của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
|
- Tham gia ý kiến đối với các quy định về cán bộ,
công chức, viên chức.
- Có các văn bản hướng dẫn trên cơ sở các quy định
của Đảng và nhà nước.
|
Các quyết định, văn bản góp ý, hướng dẫn.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
b) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo thẩm quyền; nâng cao chất lượng
công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên
chức.
|
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh công
chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, đơn vị; quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều
kiện, chính sách để giảm tỉ lệ người phục vụ trong từng cơ quan, nhất là khối
văn phòng theo quy định pháp luật và hướng dẫn của cấp thẩm quyền; nghiên cứu
bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành;
- Tham gia xây dựng, ban hành các quy định thực
hiện thống nhất việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức, làm cơ sở để lựa
chọn, tuyển dụng theo yêu cầu, nhiệm vụ; tăng cường phân cấp kiểm định theo
lĩnh vực đặc thù và theo vùng, khu vực; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên
chức.
|
Các thông tư quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành, các quyết định, văn bản hướng dẫn, góp ý
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
c) Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức các cấp theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người,
đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
|
Thường xuyên rà soát, phê duyệt vị trí việc làm
theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm bảo đảm đúng
người, đúng việc, nâng cao về chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
|
Các quyết định phê duyệt, văn bản hướng dẫn
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
d) Tiếp tục nghiên cứu triển khai có hiệu quả việc
thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp vụ,
phòng và tương đương.
|
Nghiên cứu, triển khai thực hiện thi tuyển cạnh
tranh để lựa chọn, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng
và tương đương để lựa chọn được cán bộ có năng lực ngang tầm nhiệm vụ trở
lên.
|
Tổ chức các kỳ thi tuyển
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
đ) Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công
khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện
nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
|
Trên cơ sở quy định hiện hành, nghiên cứu, đổi mới
phương pháp đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định và
phù hợp với vị trí việc làm.
|
Quyết định đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
e) Phối hợp xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển
khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ,
công chức, viên chức theo lộ trình cải cách chính sách tiền lương; quản lý
lao động, tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp nhà nước; xác định
tiền lương đối với sản phẩm, dịch vụ công ích.
|
Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, hoàn
thiện và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về tiền lương; quản
lý lao động, tiền lương, tiền thưởng theo thẩm quyền.
|
Các văn bản góp ý, quy định, hướng dẫn
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
g) Phối hợp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy
định về quản lý, sử dụng theo thẩm quyền và thực hiện chế độ chính sách đối với
viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo hướng đẩy
mạnh tự chủ.
|
Thực hiện và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị các
quy định về quản lý, sử dụng viên chức theo thẩm quyền; thực hiện chế độ
chính sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt
động theo hướng tự chủ.
|
Các văn bản góp ý, hướng dẫn.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
h) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong
hoạt động công vụ; quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong công tác quản lý cán bộ; kịp thời phát hiện và xử
lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ
hưu.
|
- Nghiêm túc thực hiện cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính trong hoạt động công vụ; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả
thực hiện nhiệm vụ công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức;
- Tăng cường kiểm tra công vụ để kịp thời phát hiện
và xử lý nghiêm những người có sai phạm;
- Nâng cao trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
- Tăng cường thực hiện các quyết định, kế hoạch
nâng cao văn hóa công vụ, công chức của Bộ;
- Phát động các phong trào thi đua thực hiện tốt
nhiệm vụ công vụ, công chức, viên chức và người lao động.
|
Các cuộc kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các sai
phạm; phát động các phong trào thi đua.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
i) Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức gắn với vị trí việc làm. Tham gia rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung
chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công
chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và yêu cầu của vị trí việc
làm, bảo đảm không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả và rà soát, cắt giảm các chứng
chỉ bồi dưỡng không cần thiết.
|
Nghiên cứu để đưa ra các đổi mới, sáng tạo trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bảo
đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đúng vị trí việc làm.
|
Các sáng kiến, chương trình, các khóa đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các văn bản góp ý theo thẩm quyền
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ
xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
k) Triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về
thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà
nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Tích cực triển khai Chiến lược quốc gia về thu
hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2021 - 2030; tạo điều kiện để phát hiện,
thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Các văn bản triển khai thực hiện, thu hút được
các cán bộ, công chức, viên chức có năng lực
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Cục trực thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
V
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
|
17.
|
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách
nhà nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nhiệm vụ
được giao và sản phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm
và thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát
tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị. Tham gia xây dựng hoàn thiện đầy đủ và đồng
bộ hệ thống pháp luật để thể chế hóa các chủ trương của Đảng về đổi mới cơ chế
quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập. Giảm chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công
lập, đảm bảo đến năm 2030 giảm 15% so với giai đoạn 2021 - 2025.
|
a) Triển khai thực hiện các VBQPPLvề tài chính,
tài sản mới ban hành; trong quá trình thực hiện, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đổi mới trên cơ sở cụ thể hóa các chủ trương
của Đảng và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
|
Quản lý tài chính, tài sản công theo quy định
pháp luật; nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đổi mới trên
cơ sở cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và đáp ứng yêu cầu thực tiễn (nếu cần).
|
Báo cáo tình hình thực hiện về công tác quản lý
tài chính, tài sản công; các văn bản nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung
VBQPPL
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì tổng hợp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
b) Thực hiện nghiêm túc các quy định về cơ chế
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập; kịp thời nghiên cứu để ban hành
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật về
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường
phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập đồng thời tăng cường
cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm
thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
|
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó giảm
chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo đến
năm 2030 giảm 15% so với giai đoạn 2021 - 2025.
Nghiên cứu để ban hành hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền ban hành sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính
của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động
cho đơn vị sự nghiệp công lập đồng thời tăng cường cơ chế giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước
|
- Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ;
- Các văn bản tham gia ý kiến (nếu có);
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
c) Tiếp tục đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa, thực hiện chuyển đổi
các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư,
chi thường xuyên khi đủ điều kiện
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế,
chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công
nghệ,...
|
Các văn bản đề xuất; các quyết định phân loại mức
độ tự chủ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô
hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên khi đáp ứng điều kiện.
|
Các văn bản đề xuất; các quyết định phân loại mức
độ tự chủ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
d) Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà
nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Đổi mới và
nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
|
- Thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi
mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
cơ chế, chính sách phục vụ quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; đề xuất
xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy, đổi mới và nâng cao hiệu
quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
|
Các đề án, văn bản, các quyết định.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
VI
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
18.
|
(1) Đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu
quả hoạt động, bảo đảm 100% hồ sơ công việc tại Bộ Xây dựng được xử lý trên
môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử
dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
(2) Xây dựng, cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ
số Bộ Xây dựng, đảm bảo phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam,
phiên bản 4.0 và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
(3) Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo
cáo của Bộ Xây dựng kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(4) Hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC theo mô hình tập trung từ Trung ương đến cấp
xã; Bảo đảm tối thiểu 80% hồ sơ TTHC được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người
dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt 85%;
100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Bộ Xây dựng
cung cấp được định danh và xác thực thông suốt; đạt tối thiểu 80% thanh toán
trực tuyến trong giải quyết TTHC, dịch vụ công.
(5) Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai
thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ
dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
(6) Bảo đảm 100% hệ thống thông tin của các cơ
quan nhà nước thuộc Bộ Xây dựng được phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
|
a) Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý phục vụ
triển khai các hoạt động trên môi trường số trong phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng
|
Rà soát, điều chỉnh các VBQPPL liên quan, quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC tại đơn vị
|
Các VBQPPL được rà soát tổng thể
|
Các cơ quan chủ trì xây dựng và giải quyết TTHC
|
Vụ pháp chế, Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
Năm 2026
|
|
b) Đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng
công nghệ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; tăng cường họp theo hình thức
trực tuyến, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy; triển khai có hiệu quả Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
|
Xây dựng, cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ số Bộ
Xây dựng, đảm bảo phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản
4.0 và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
|
Hoàn thành cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ số
Bộ Xây dựng
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo
của Bộ Xây dựng kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ kết nối với Hệ
thống thông tin báo cáo Chính phủ, Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
c) Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp
hệ thống thông tin giải quyết TTHC, kết nối, chia sẻ dữ liệu bảo đảm cung cấp
các dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của Chính phủ; triển khai kết nối với
các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để tăng cường tiện ích
đối với các dịch vụ công trực tuyến toàn trình đang triển khai.
|
Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
tỉnh, cấp xã, phường theo mô hình tập trung
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC lĩnh vực xây dựng,
giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã, phường
theo mô hình tập trung
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
d) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả cơ sở
dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ đảm bảo: “đúng - đủ - sạch
- sống - thống nhất - dùng chung”.
|
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin.
|
Hạ tầng công nghệ thông tin
|
Trung tâm công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Hoàn thiện nền tảng công nghệ số và các dịch vụ
tích hợp, chia sẻ dùng chung.
|
Nền tảng công nghệ số và các dịch vụ tích hợp,
chia sẻ dùng chung
|
Trung tâm công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Hoàn thành và đưa vào khai thác Hệ thống thông tin,
CSDL quốc gia về hoạt động Xây dựng và 09 bộ CSDL chuyên ngành gồm (1) CSDL kết
cấu hạ tầng giao thông đường sắt; (2) CSDL năng lực hành nghề hoạt động xây dựng;
(3) CSDL tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải; (4) CSDL đăng kiểm phương
tiện; (5) CSDL cấp nước sạch và thoát nước đô thị; (6) CSDL kết cấu hạ tầng
đường bộ; (7) Hệ thống là Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản;
(8) Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông hàng không; (9) Cơ sở dữ liệu về
phát triển đô thị.
|
Hệ thống thông tin, CSDL quốc gia về hoạt động
Xây dựng; Các bộ CSDL chuyên ngành
|
Trung tâm công nghệ thông tin; Các Cục trực thuộc
Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
Triển khai xây dựng, nâng cấp 09 bộ CSDL chuyên
ngành gồm: (1) CSDL về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số
giá xây dựng; (2) CSDL về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; (3) CSDL về nhiệm vụ
khoa học công nghệ và môi trường; (4) CSDL phòng thí nghiệm chuyên ngành xây
dựng (LAS-XD); (5) CSDL hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Bộ Xây dựng; (6)
CSDL kết quả giải quyết TTHC; (7) CSDL văn bản chỉ đạo điều hành; (8) CSDL
quy hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; (9) CSDL về năng lực của
tổ chức, cá nhân giám định tư pháp xây dựng
|
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Bộ Xây dựng
|
Các Cục trực thuộc Bộ; Trung tâm CNTT
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
đ) Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho
các hệ thống thông tin, phục vụ chuyển đổi số của Bộ Xây dựng.
|
Phấn đấu 100% các hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng
được bảo vệ 4 lớp
|
Các Hệ thống thông tin của Bộ được bảo vệ 4 lớp
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
VII
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU
HÀNH
|
|
19.
|
Công tác chỉ đạo, điều hành khoa học, thông suốt,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả nhằm thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
bảo đảm sự hài hòa, tính tổng thể các mục tiêu cải cách hành chính nhằm xây dựng
Bộ Xây dựng ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại, phát triển bền vững.
|
a) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành công
tác cải cách hành chính:
(1) Bảo đảm khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành
chính bảo đảm chất lượng và tiến độ.
|
- Tổ chức xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
kế hoạch cải cách hành chính.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra
công tác cải cách hành chính tại các Cục trực thuộc, các cơ quan, đơn vị theo
quy định.
|
Kế hoạch, văn bản chỉ đạo điều hành, các cuộc kiểm
tra công tác cải cách hành chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
(2) Xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp
trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy
tờ.
|
Thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công
việc trên môi trường số, tổ chức các cuộc họp, hội nghị trực tuyến.
|
Các văn bản chỉ đạo, điều hành điện tử, các cuộc
họp, hội nghị trực tuyến
|
Văn phòng Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và các cơ quan, đơn
vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
b) Tăng cường tập trung nguồn lực, tài chính và sử
dụng hiệu quả phục vụ chương trình, kế hoạch cải cách hành chính.
|
Xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách thực
hiện cải cách hành chính hàng năm của Bộ Xây dựng báo cáo Bộ và gửi Bộ Nội vụ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách Trung ương
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng
năm của Bộ Xây dựng.
|
Các Kế hoạch, báo cáo, văn bản gửi các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
c) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách hành
chính bằng nhiều hình thức.
|
- Đăng tải đầy đủ các thông tin, bài viết, công
văn, kế hoạch, chương trình... liên quan đến cải cách hành chính trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ và Website của các đơn vị, các báo, tạp chí của
ngành và trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng.
- Tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo, cuộc thi,
sân khấu hóa, chuyên đề đối thoại với các tổ chức, cá nhân về công tác cải
cách hành chính, chính sách pháp luật về xây dựng và giao thông vận tải.
|
Các Chương trình, kế hoạch, thông tin, bài viết,
công văn, các buổi tập huấn, hội nghị, hội thảo, đối thoại.
|
Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì tổng hợp; Văn phòng Bộ,
các Cục, Trung tâm Công nghệ thông tin, Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ
xây dựng, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì các nội dung liên quan
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
d) Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cải
cách hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn
của Bộ Nội vụ.
|
Thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được
giao
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
đ) Tổ chức phong trào thi đua chuyên đề cải cách
hành chính năm 2026 của Bộ Xây dựng; sơ kết, tổng kết phong trào thi đua.
|
- Phát động phong trào thi đua chuyên đề về công
tác cải cách hành chính theo 06 nội dung cải cách hành chính nêu trên.
- Tổng kết phong trào thi đua căn cứ dựa trên chấm
điểm cải cách hành chính của các Cục, các tập thể, cá nhân làm tốt công tác cải
cách hành chính được bình xét khen thưởng.
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, khen thưởng cho
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành
chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
Quyết định 2271/QĐ-BXD năm 2025 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Xây dựng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2271/QĐ-BXD ngày 11/12/2025 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Xây dựng
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2022
297
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|