|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH NỘI QUY KỲ HỌP QUỐC HỘI
Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm
2022 của Quốc hội ban hành Nội quy kỳ họp Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 3 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số 208/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14[1];
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết
này Nội quy kỳ họp Quốc hội.
Điều 2
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội[2], Văn phòng Quốc hội[3], Đoàn đại biểu Quốc hội,
đại biểu Quốc hội; Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 3[4]
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2023.
2. Nghị quyết số 102/2015/QH13 ban hành Nội quy kỳ
họp Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
NỘI QUY
KỲ HỌP QUỐC HỘI
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Kỳ họp Quốc hội[5]
1. Kỳ họp Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu của
Quốc hội. Tại kỳ họp, Quốc hội thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Kỳ họp Quốc hội có thể được tổ chức liên tục hoặc
theo nhiều đợt. Trong thời gian giữa các đợt của kỳ họp, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại
biểu Quốc hội thực hiện các công việc thuộc nội dung kỳ họp.
2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.
Kỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức
khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định
các vấn đề cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn việc tổ chức
kỳ họp không thường lệ.
Điều 2. Chủ trì kỳ họp Quốc hội[6]
Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì kỳ họp Quốc hội
theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động tại kỳ họp Quốc hội, bảo đảm để Quốc hội
thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của mình và kỳ họp Quốc hội được tiến hành
dân chủ, đúng pháp luật, đạt hiệu quả thiết thực theo chương trình đã được Quốc
hội thông qua.
Điều 3. Trách nhiệm của đại
biểu Quốc hội
1.[7] Đại
biểu Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Quốc hội, tập
trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý kiến vào các nội dung của kỳ họp Quốc
hội và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; chủ động ứng
dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo để thực hiện hiệu quả hoạt động của đại biểu
Quốc hội, các hoạt động tại kỳ họp Quốc hội và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
khác của đại biểu Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội.
2.[8]
Trường hợp không thể tham dự kỳ họp, phiên họp Quốc hội theo chương trình kỳ họp
đã được Quốc hội thông qua, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Trưởng
Đoàn đại biểu Quốc hội để thông báo đến Văn phòng Quốc hội tổng hợp báo cáo Chủ
tịch Quốc hội; nếu không thể tham dự kỳ họp Quốc hội hoặc vắng mặt tổng số trên
02 ngày làm việc trong cả kỳ họp Quốc hội thì phải được Chủ tịch Quốc hội đồng
ý, trừ trường hợp vắng mặt vì lý do sức khỏe, lý do bất khả kháng hoặc vắng mặt
để thực hiện nhiệm vụ của kỳ họp Quốc hội theo quy định của luật, nghị quyết của
Quốc hội.
Danh sách đại biểu Quốc hội không thể tham dự kỳ họp
Quốc hội, vắng mặt tại phiên họp Quốc hội được ghi vào biên bản phiên họp, biên
bản kỳ họp Quốc hội, trừ trường hợp vắng mặt để thực hiện nhiệm vụ của kỳ họp
Quốc hội theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
3. Đại biểu Quốc hội trả lời phỏng vấn và cung cấp
thông tin về kỳ họp Quốc hội phải bảo đảm chính xác, khách quan; không tiết lộ
thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, nội dung các phiên họp kín của
Quốc hội.
4. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm sử dụng, bảo quản
tài liệu của kỳ họp Quốc hội theo quy định của pháp luật; trả lại tài liệu cần
thu hồi theo yêu cầu; sử dụng, bảo quản huy hiệu đại biểu Quốc hội, thẻ đại biểu
Quốc hội, trang thiết bị được trang cấp theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Trưởng
Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội
1.[9]
Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội trong
Đoàn thực hiện chương trình kỳ họp Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội và các quy
định khác về kỳ họp Quốc hội; tổ chức và điều hành hoạt động của Đoàn; giữ mối
liên hệ với Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các cơ quan của Quốc
hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan có liên quan
để triển khai các hoạt động của Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội.
2. Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giúp Trưởng
Đoàn thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn. Khi Trưởng Đoàn vắng
mặt thì Phó Trưởng Đoàn được Trưởng Đoàn ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ của Trưởng
Đoàn.
Điều 5. Người được mời tham dự
kỳ họp Quốc hội, dự thính tại phiên họp Quốc hội
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, thành viên Chính phủ, Tổng Kiểm toán nhà nước, người
đứng đầu cơ quan do Quốc hội thành lập không phải là đại biểu Quốc hội được mời
tham dự kỳ họp Quốc hội; có trách nhiệm tham dự phiên họp toàn thể của Quốc hội
khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ
trách. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội quy định tại khoản này được phát
biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được Chủ tịch
Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công điều hành phiên họp đồng ý
hoặc yêu cầu.
2. Khách mời danh dự trong nước, khách mời danh dự
quốc tế do Chủ tịch Quốc hội quyết định theo đề nghị của Văn phòng Quốc hội[10]. Văn phòng Quốc hội[11] trao đổi, thống nhất với Thường
trực cơ quan của Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối ngoại[12] về khách mời danh dự quốc tế trước khi báo cáo Chủ tịch
Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc khách mời
danh dự trong nước phát biểu tại phiên họp toàn thể của Quốc hội theo đề nghị của
Văn phòng Quốc hội[13]; xem xét
việc khách mời danh dự quốc tế phát biểu tại phiên họp toàn thể của Quốc hội
theo đề nghị của Thường trực cơ quan của Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối ngoại[14] để trình Quốc hội xem xét, quyết
định đưa vào chương trình kỳ họp Quốc hội.
3. Đại diện cơ quan nhà nước, cơ quan trung ương của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế,
đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan báo chí có thể được mời dự các phiên họp công
khai của Quốc hội. Căn cứ chương trình kỳ họp Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch Hội
đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội,[15] Văn phòng Quốc hội[16] quyết định danh sách người được mời quy định tại khoản này.
4. Công dân có thể được dự thính các phiên họp công
khai của Quốc hội. Văn phòng Quốc hội[17]
tổ chức việc công dân dự thính các phiên họp công khai của Quốc hội.
5. Chế độ sử dụng tài liệu và vị trí chỗ ngồi của
người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
do Văn phòng Quốc hội[18] quyết
định.
Điều 6. Chương trình kỳ họp Quốc
hội
1. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước,
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội.
2.[19]
Việc xây dựng dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
trong đó, ưu tiên bảo đảm thời gian để nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh
lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp; bố trí
phiên thảo luận về kinh tế - xã hội trước phiên chất vấn; các nội dung trong
các lĩnh vực có liên quan được bố trí thời gian thảo luận gần nhau.
3.[20]
Dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội được gửi xin ý kiến đại biểu Quốc hội, các
cơ quan, tổ chức có liên quan chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp đối
với kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp đối với
kỳ họp không thường lệ.
4. Chương trình kỳ họp Quốc hội do Quốc hội xem
xét, thông qua tại phiên họp trù bị theo trình tự sau đây:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo về việc giải
trình, tiếp thu, chỉnh lý dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội.
Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa trước báo cáo về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự
kiến chương trình kỳ họp Quốc hội;
b) Quốc hội xem xét, thông qua chương trình kỳ họp
Quốc hội.
5.[21]
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của
Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và đại biểu
Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp
Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội việc sửa
đổi, bổ sung chương trình kỳ họp Quốc hội;
b) Quốc hội xem xét, thông qua việc sửa đổi, bổ
sung chương trình kỳ họp Quốc hội.
6. Trường hợp cần thiết điều chỉnh thời gian thực
hiện nội dung của kỳ họp Quốc hội, việc phát thanh, truyền hình trực tiếp phiên
họp toàn thể của Quốc hội trong chương trình kỳ họp đã được Quốc hội thông qua
thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội.
Điều 7. Tài liệu phục vụ kỳ họp
Quốc hội
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội bao gồm:
a) Tài liệu chính thức gồm tài liệu thuộc hồ sơ của
các dự án luật, dự thảo nghị quyết, đề án theo quy định của pháp luật và các tờ
trình, báo cáo khác thuộc nội dung của kỳ họp Quốc hội, do Chủ tịch Quốc hội
quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[22];
b) Tài liệu tham khảo gồm các ấn phẩm, chuyên đề,
báo cáo và các sản phẩm nghiên cứu, biên dịch được cung cấp cho đại biểu Quốc hội
để có thêm thông tin về nội dung Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp, do Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội [23] quyết định. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy
ban của Quốc hội[24] phối hợp với
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[25] cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ đại biểu Quốc hội tại
kỳ họp.
Đại biểu Quốc hội có thể đề nghị Tổng Thư ký Quốc hội
- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[26]
cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp Quốc hội.
2. Hình thức lưu hành tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc
hội được quy định như sau:
a)[27]
Tài liệu chính thức được lưu hành bằng hình thức tài liệu điện tử, trường hợp
thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
Đối với tài liệu đã lưu hành bằng hình thức tài liệu
điện tử, trong trường hợp cần thiết, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng
Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực
Ủy ban của Quốc hội báo cáo Chủ tịch Quốc hội quyết định việc lưu hành thêm tài
liệu giấy; trường hợp đại biểu Quốc hội có yêu cầu, Văn phòng Quốc hội tổ chức
việc cung cấp thêm tài liệu giấy;
b) Hình thức lưu hành tài liệu tham khảo do Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[28] quyết định.
3. Tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội được gửi đến
Văn phòng Quốc hội để gửi đại biểu Quốc hội theo thời hạn quy định tại Luật Tổ
chức Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội, luật, nghị quyết có liên quan. Danh
sách tài liệu chính thức và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi chậm, lý do gửi
chậm được công khai đến đại biểu Quốc hội.
4. Căn cứ quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị
của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội[29] ban
hành danh mục tài liệu thu hồi tại kỳ họp Quốc hội.
5. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị gửi
đến đại biểu Quốc hội tài liệu không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[30] báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.
6. Văn phòng Quốc hội phải bảo đảm hệ thống cung cấp
thông tin, tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội vận hành thông suốt, thống nhất, an
toàn, hiệu quả.
Điều 8. Lưu trữ tài liệu phục vụ
kỳ họp Quốc hội
Tài liệu chính thức phục vụ kỳ họp Quốc hội, luật,
nghị quyết của Quốc hội, biên bản, tài liệu ghi âm, ghi hình[31] của các phiên họp tại kỳ họp Quốc hội, phiếu biểu quyết
và các tài liệu khác liên quan đến kỳ họp Quốc hội được lưu trữ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ.
Điều 9. Thông tin về kỳ họp Quốc
hội
1. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội[32] có trách nhiệm tổ chức
cung cấp thông tin về chương trình, nội dung của kỳ họp Quốc hội, hoạt động của
Quốc hội tại kỳ họp theo quy định của pháp luật.
2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội[33] tổ chức họp báo về kỳ họp
Quốc hội trước phiên khai mạc và sau phiên bế mạc kỳ họp Quốc hội. Trường hợp cần
thiết, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[34] tổ chức họp báo để cung cấp thông tin chính thức về sự
kiện diễn ra tại kỳ họp Quốc hội.
3. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội[35] công bố nghị quyết của Quốc
hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua, trừ trường hợp
luật quy định khác.
4. Phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Quốc hội,
phiên thảo luận về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, phiên chất vấn tại kỳ
họp Quốc hội, Lễ tuyên thệ được phát thanh, truyền hình trực tiếp trên Đài Tiếng
nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam[36].
Các phiên họp khác của Quốc hội được phát thanh, truyền hình trực tiếp theo quyết
định của Quốc hội được ghi trong chương trình kỳ họp Quốc hội.
5.[37]
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thực hiện đăng tải hồ sơ dự
án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định tài liệu
khác phục vụ kỳ họp Quốc hội được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc
hội.
6.[38]
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc phát hành kỷ
yếu của kỳ họp Quốc hội dưới dạng điện tử để đăng tải các văn kiện chủ yếu của
mỗi kỳ họp Quốc hội.
7. Đại diện cơ quan báo chí, thông tấn được tạo điều
kiện thuận lợi tại khu vực dành riêng để tham dự, đưa tin về các phiên họp công
khai tại kỳ họp Quốc hội và bảo đảm việc đưa tin chính xác, khách quan theo quy
định của pháp luật về báo chí. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội [39] quy định cụ thể về hoạt
động của đại diện cơ quan báo chí, thông tấn tại khu vực diễn ra kỳ họp Quốc hội.
Điều 10. Lấy ý kiến đại biểu
Quốc hội bằng phiếu xin ý kiến
1. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
tự mình hoặc theo đề nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc
hội hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự án, dự thảo,
báo cáo, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội chủ trì
thẩm tra xem xét, quyết định việc lấy ý kiến các đại biểu Quốc hội về vấn đề
thuộc nội dung của kỳ họp Quốc hội bằng phiếu xin ý kiến.
2.[40]
Đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc lấy ý kiến đại biểu Quốc hội
bằng phiếu xin ý kiến được gửi đến Văn phòng Quốc hội để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Phiếu xin ý kiến thể hiện rõ phương án, ưu điểm, nhược điểm
của từng phương án và được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Trường hợp phiếu xin ý kiến về nội dung trong dự thảo
luật, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật được thể hiện bằng văn bản giấy thì
thời hạn đề nghị đại biểu Quốc hội gửi lại ý kiến tối thiểu là 24 giờ kể từ khi
gửi phiếu đến đại biểu Quốc hội.
3.[41]
Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thể hiện ý kiến vào phiếu xin ý kiến và gửi lại
phiếu xin ý kiến đến Văn phòng Quốc hội đúng thời hạn.
4.[42]
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường
trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan tổ chức việc lấy ý kiến đại biểu Quốc hội; tổng hợp kết quả
phiếu xin ý kiến và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để báo cáo Quốc hội.
Điều 11. Khai mạc, bế mạc kỳ họp
Quốc hội
1.[43]
Kỳ họp thường lệ giữa năm của Quốc hội khai mạc vào ngày 20 tháng 5; kỳ họp thường
lệ cuối năm của Quốc hội khai mạc vào ngày 20 tháng 10. Trường hợp ngày 20
tháng 5 và ngày 20 tháng 10 trùng vào ngày thứ Sáu của tuần hoặc ngày nghỉ theo
quy định của pháp luật thì ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội là ngày làm việc kế tiếp.
Trường hợp bất khả kháng không thể tổ chức kỳ họp Quốc hội vào các thời điểm
nêu trên hoặc trường hợp thật cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn thì ngày
khai mạc kỳ họp thường lệ của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
Ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội
do Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước quyết định theo quy định của Luật Tổ chức
Quốc hội.
Ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối nhiệm kỳ và kỳ họp
không thường lệ của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Chủ tịch Quốc hội khai mạc và bế mạc kỳ họp Quốc
hội. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội khóa trước
khai mạc kỳ họp Quốc hội.
3. Tại phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Quốc hội,
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[44] tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu tham dự phiên họp.
Khi bắt đầu phiên khai mạc và kết thúc phiên bế mạc,
Quốc hội làm lễ chào cờ. Tại lễ chào cờ, quân nhạc cử Quốc thiều, đại biểu Quốc
hội và những người tham dự hát Quốc ca.
Điều 12. Tổng kết kỳ họp Quốc
hội
1.[45]
Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn
đánh giá kết quả kỳ họp Quốc hội và việc tuân thủ các quy định của Nội quy kỳ họp
Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; gửi báo cáo tổng hợp ý kiến của Đoàn đến Ủy ban
Thường vụ Quốc hội trước khi bế mạc kỳ họp Quốc hội. Văn phòng Quốc hội có
trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các Đoàn đại biểu Quốc hội và báo cáo Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
2.[46]
Sau khi bế mạc kỳ họp Quốc hội, tại phiên họp gần nhất, căn cứ ý kiến của các
Đoàn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội tổ chức tổng kết kỳ họp Quốc hội với sự tham dự của Chủ tịch nước, đại
diện Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm
toán nhà nước, đại diện Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc
hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
3. Báo cáo tổng kết kỳ họp Quốc hội được gửi đến đại
biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử của Quốc hội.
Chương II
PHIÊN HỌP TẠI KỲ HỌP QUỐC
HỘI
Điều 13. Các hình thức làm việc
tại kỳ họp Quốc hội
1. Các phiên họp tại kỳ họp Quốc hội bao gồm:
a) Phiên họp toàn thể của Quốc hội;
b) Phiên họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức để
thảo luận, xem xét về nội dung thuộc chương trình kỳ họp Quốc hội;
c) Phiên họp do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
tổ chức để thảo luận, xem xét về nội dung trong chương trình kỳ họp Quốc hội
thuộc lĩnh vực phụ trách;
d) Phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội thảo luận về nội
dung trong chương trình kỳ họp Quốc hội;
đ) Phiên họp Tổ đại biểu Quốc hội thảo luận về nội
dung trong chương trình kỳ họp Quốc hội.
2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội mời Trưởng
Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
và đại biểu Quốc hội khác có liên quan trao đổi về những vấn đề trình Quốc hội
xem xét, quyết định.
3. Các phiên họp tại kỳ họp Quốc hội được tiến hành
công khai, trừ trường hợp được quyết định họp kín.
Điều 14. Hình thức tiến hành kỳ
họp, phiên họp của kỳ họp Quốc hội
1. Quốc hội tiến hành kỳ họp theo hình thức họp trực
tiếp.
Căn cứ tình hình thực tiễn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quyết định việc tổ chức kỳ họp Quốc hội theo hình thức họp trực tuyến hoặc kết
hợp giữa họp trực tiếp và trực tuyến.
2. Các phiên họp kín, phiên biểu quyết bằng bỏ phiếu
kín phải được tiến hành theo hình thức họp trực tiếp.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn về hình thức
họp trực tuyến, kết hợp giữa họp trực tiếp và trực tuyến.
Điều 15. Trách nhiệm của chủ tọa,
người được phân công điều hành phiên họp tại kỳ họp Quốc hội
1. Chủ tọa hoặc người được phân công điều hành
phiên họp tại kỳ họp Quốc hội có trách nhiệm điều hành phiên họp theo đúng nguyên
tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và các quy định
khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm thực hiện đúng chương trình kỳ họp đã
được Quốc hội thông qua.
2.[47]
Tại phiên họp toàn thể của Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc
hội được phân công điều hành phiên họp có trách nhiệm điều hành phiên họp theo
trình tự quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nội quy kỳ họp Quốc
hội.
Văn phòng Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc,
Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham mưu, phục vụ Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch
Quốc hội trong việc điều hành phiên họp toàn thể của Quốc hội đối với nội dung
thuộc lĩnh vực phụ trách.
3. Tại phiên họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức,
Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công điều hành phiên họp
có trách nhiệm điều hành phiên họp theo trình tự quy định tại khoản
3 Điều 21 của Nội quy kỳ họp Quốc hội.
4. Tại phiên họp do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc
hội tổ chức, phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ đại biểu Quốc hội, Chủ tọa
phiên họp có trách nhiệm điều hành phiên họp theo trình tự quy định tại khoản 3 Điều 22, khoản 3 Điều 23 và khoản 4 Điều 24 của Nội quy kỳ
họp Quốc hội.
Điều 16. Trách nhiệm của đại
biểu Quốc hội khi thảo luận, tranh luận tại phiên họp
1. Tuân thủ quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và
các quy định khác của pháp luật có liên quan; phát biểu tập trung về nội dung
thảo luận.
2. Đại biểu Quốc hội tranh luận tập trung làm rõ vấn
đề cần tranh luận, bảo đảm tính xây dựng, có thái độ tôn trọng đại biểu Quốc hội
đã phát biểu trước.
3.[48]
Trường hợp đại biểu Quốc hội vắng mặt tại phiên họp hoặc đăng ký mà chưa phát
biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do hết thời gian phát biểu thì gửi
ý kiến bằng văn bản đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội để
tổng hợp.
Điều 17. Phiên họp toàn thể của
Quốc hội
1. Phiên họp toàn thể của Quốc hội gồm phiên trù bị,
phiên khai mạc, phiên bế mạc, nghe thuyết trình về dự án, dự thảo, trình bày
báo cáo, các phiên thảo luận, chất vấn và biểu quyết thông qua.
2. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp toàn thể
của Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên
họp theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.
Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Chủ tịch
Quốc hội khóa trước chủ tọa các phiên họp toàn thể của Quốc hội cho đến khi Quốc
hội bầu Chủ tịch Quốc hội khóa mới.
3. Quốc hội họp trù bị trước khi khai mạc kỳ họp Quốc
hội để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp Quốc hội và tiến hành một số nội
dung khác.
4.[49]
Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thuyết trình về dự án, dự thảo,
trình bày báo cáo không quá 10 phút, trừ trường hợp theo quyết định của Quốc hội
được ghi trong chương trình kỳ họp Quốc hội.
5. Trường hợp người đại diện cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền trình dự án, dự thảo, báo cáo không thể thuyết trình về dự án, dự
thảo, trình bày báo cáo trước Quốc hội thì những chủ thể sau được phân công
thuyết trình, trình bày văn bản:
a) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên
Chính phủ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
b) Cấp phó của người đại diện cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền trình dự án, dự thảo, báo cáo theo sự phân công của cấp trưởng;
c) Thành viên Ban soạn thảo dự án, dự thảo thuyết
trình về dự án, dự thảo do đại biểu Quốc hội trình theo sự phân công của đại biểu
Quốc hội.
6. Vị trí ngồi của đại biểu Quốc hội tại phiên họp
toàn thể của Quốc hội do Văn phòng Quốc hội [50] bố trí.
Điều 18. Thảo luận tại phiên họp
toàn thể của Quốc hội
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến các vấn đề đưa
ra thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc hội.
2. Trình tự phiên họp toàn thể của Quốc hội thảo luận
về nội dung của kỳ họp Quốc hội được tiến hành như sau:
a) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên họp nêu nội dung đề nghị đại biểu Quốc hội tập trung
thảo luận;
b) Đại biểu Quốc hội đăng ký phát biểu qua hệ thống
điện tử;
c) Đại biểu Quốc hội phát biểu thảo luận theo thứ tự
đã đăng ký. Khi muốn tranh luận với đại biểu Quốc hội đã phát biểu trước đó, đại
biểu Quốc hội đăng ký tranh luận;
d) [51]
Căn cứ nội dung và tình hình thảo luận thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ
tịch Quốc hội được phân công điều hành phiên họp có thể mời đại biểu Quốc hội
phát biểu không theo thứ tự đăng ký, mời đại biểu Quốc hội đã đăng ký phát biểu
tranh luận ý kiến của đại biểu Quốc hội phát biểu trước đó; yêu cầu đại biểu Quốc
hội phát biểu tập trung vào nội dung trọng tâm của phiên họp, dừng phát biểu hoặc
dừng tranh luận nếu đại biểu Quốc hội phát biểu, tranh luận quá thời gian hoặc
phát biểu, tranh luận không đúng nội dung;
đ)[52]
Tại phiên họp toàn thể thảo luận về dự án luật, nghị quyết, báo cáo, Chủ tịch
Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công điều hành phiên họp mời đại
diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình giải trình ý kiến của đại biểu
Quốc hội;
e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên họp phát biểu kết thúc phiên họp.
3. Thời gian phát biểu, giải trình tại phiên họp
toàn thể của Quốc hội như sau:
a) Đại biểu Quốc hội phát biểu lần thứ nhất không
quá 07 phút, phát biểu lần thứ hai không quá 03 phút;
b) Đại biểu Quốc hội tranh luận mỗi lần không quá
03 phút;
c)[53]
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình giải trình ý kiến của đại biểu
Quốc hội mỗi lần không quá 10 phút.
4.[54]
Căn cứ diễn biến phiên họp, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên họp có thẩm quyền sau đây:
a) Đề nghị Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo
dài thời gian mỗi đại biểu Quốc hội phát biểu hoặc kéo dài thời gian của phiên
họp;
b) Đề nghị Quốc hội quyết định giới hạn lại nội
dung thảo luận để tránh trường hợp các ý kiến chỉ tập trung vào một số nội dung
nhất định mà chưa bao quát toàn diện các vấn đề của dự án luật, dự thảo nghị
quyết, báo cáo;
c) Quyết định kéo dài thời gian mỗi lần giải trình
của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền không quá 15 phút khi nội dung được
thảo luận hoặc giải trình có nhiều vấn đề phức tạp, chuyên môn sâu.
Điều 19. Chất vấn tại phiên họp
toàn thể của Quốc hội
1. Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên chất vấn. Trường
hợp Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì phân công một Phó Chủ tịch Quốc hội điều
hành phiên chất vấn.
2. Trình tự phiên chất vấn được tiến hành như sau:
a) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên chất vấn nêu nhóm vấn đề đề nghị đại biểu Quốc hội tập
trung chất vấn;
b) Đại biểu Quốc hội đăng ký chất vấn qua hệ thống
điện tử;
c) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên chất vấn mời từng đại biểu Quốc hội chất vấn theo thứ
tự đăng ký; mời người bị chất vấn trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn
đề thuộc trách nhiệm của mình;
d) Căn cứ nội dung và tình hình thực tế, Chủ tịch
Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công điều hành phiên chất vấn mời
đại biểu Quốc hội đã đăng ký phát biểu tranh luận nội dung trả lời của người bị
chất vấn; khi có nhiều đại biểu Quốc hội đăng ký tranh luận về cùng vấn đề đang
được chất vấn thì đại biểu Quốc hội đã nêu chất vấn về vấn đề đó được ưu tiên
tranh luận trước;
đ) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên chất vấn có quyền yêu cầu đại biểu Quốc hội dừng chất
vấn hoặc tranh luận nếu đại biểu Quốc hội chất vấn, tranh luận quá thời gian hoặc
chất vấn, tranh luận không đúng nội dung; yêu cầu người bị chất vấn dừng trả lời
chất vấn khi trả lời không đúng trọng tâm chất vấn của đại biểu Quốc hội hoặc
quá thời gian;
e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên chất vấn phát biểu kết thúc phiên chất vấn.
3. Mỗi lần chất vấn, đại biểu Quốc hội nêu chất vấn
không quá 01 phút. Người bị chất vấn trả lời chất vấn không quá 03 phút đối với
mỗi câu hỏi. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội
được phân công điều hành phiên họp quyết định việc kéo dài thời gian nêu chất vấn,
trả lời chất vấn.
4. Đại biểu Quốc hội được quyền tranh luận với người
bị chất vấn để làm rõ hơn vấn đề đang được chất vấn; không được sử dụng quyền
tranh luận để nêu câu hỏi chất vấn hoặc tranh luận với đại biểu Quốc hội đã chất
vấn trước đó; thời gian mỗi lần tranh luận không quá 02 phút.
Điều 20. Biểu quyết tại phiên
họp toàn thể của Quốc hội
1. Dự thảo luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo giải
trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội thông
qua và đề xuất một số vấn đề còn ý kiến khác nhau cần biểu quyết trước khi biểu
quyết thông qua toàn văn dự thảo luật, dự thảo nghị quyết phải được gửi đến đại
biểu Quốc hội nghiên cứu chậm nhất là 24 giờ trước phiên biểu quyết thông qua.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn
đề còn ý kiến khác nhau cần trình Quốc hội biểu quyết trước khi biểu quyết
thông qua toàn văn dự thảo luật, dự thảo nghị quyết theo đề nghị của cơ quan
trình hoặc[55] cơ quan chủ trì thẩm
tra.
2. Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình
thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử;
b) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;
c) Biểu quyết bằng giơ tay.
Hình thức biểu quyết do Quốc hội quyết định được
ghi trong chương trình kỳ họp Quốc hội.
3. Trình tự biểu quyết tại phiên họp toàn thể được
tiến hành như sau:
a) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên họp nêu rõ vấn đề Quốc hội cần biểu quyết;
b) Quốc hội biểu quyết;
c) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được
phân công điều hành phiên họp báo cáo kết quả biểu quyết trong trường hợp biểu
quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử và biểu quyết bằng giơ tay. Trưởng Ban
kiểm phiếu báo cáo kết quả biểu quyết trong trường hợp biểu quyết bằng bỏ phiếu
kín.
4. Việc tiến hành biểu quyết được thực hiện theo
nguyên tắc trực tiếp, đại biểu Quốc hội không biểu quyết thay đại biểu Quốc hội
khác. Đại biểu Quốc hội có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc
không biểu quyết.
5. Luật, nghị quyết và các quyết định khác của Quốc
hội được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán
thành; trường hợp làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, thông qua Hiến pháp, quyết
định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
Trường hợp Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác về tỷ lệ đại
biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì áp dụng quy định của văn bản đó.
6. Trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được
Quốc hội biểu quyết thông qua nhưng chưa có hiệu lực thi hành thì Ủy ban Thường
vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại
biểu Quốc hội hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự
án, dự thảo, báo cáo, cơ quan chủ trì thẩm tra trình Quốc hội xem xét, quyết định
việc biểu quyết lại theo trình tự như sau:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội việc biểu
quyết lại;
b) Quốc hội xem xét, thông qua việc biểu quyết lại.
7. Trình tự Quốc hội xem xét, quyết định vấn đề đã
được Quốc hội quyết định biểu quyết lại như sau:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội vấn đề
cần biểu quyết lại;
b) Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua vấn đề
cần biểu quyết lại.
Điều 21. Phiên họp do Ủy ban
Thường vụ Quốc hội tổ chức
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức phiên họp để
thảo luận, xem xét nội dung thuộc chương trình kỳ họp Quốc hội.
2. Đại biểu Quốc hội, đại diện cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan được mời tham dự phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Việc tổ chức phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 22. Phiên họp do Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức
1. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức
phiên họp để thảo luận, xem xét nội dung thuộc chương trình kỳ họp Quốc hội.
Trường hợp phiên họp được tổ chức không trùng thời
gian làm việc theo chương trình kỳ họp đã được Quốc hội quyết định thì Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thông báo với Văn phòng Quốc hội[56] để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội; trường hợp
phiên họp tổ chức trùng thời gian với các phiên họp đã được Quốc hội quyết định
trong chương trình kỳ họp thì báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền đăng ký hoặc được mời tham dự phiên
họp. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm thông báo trên Cổng
Thông tin điện tử của Quốc hội[57]
về việc tổ chức phiên họp để đại biểu Quốc hội biết và đăng ký tham dự phiên họp.
3. Việc tổ chức phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội được thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội.
Điều 23. Phiên họp Đoàn đại biểu
Quốc hội
1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chủ tọa phiên họp
Đoàn đại biểu Quốc hội. Trường hợp Trưởng Đoàn vắng mặt thì Phó Trưởng Đoàn được
phân công chủ tọa phiên họp.
2. Thư ký phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ tọa
phiên họp quyết định.
3. Trình tự phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội được
tiến hành như sau:
a) Chủ tọa nêu nội dung đề nghị đại biểu Quốc hội tập
trung thảo luận;
b) Đại biểu Quốc hội phát biểu ý kiến;
c) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.
Điều 24. Phiên họp Tổ đại biểu
Quốc hội
1. Tại mỗi kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
thành lập Tổ đại biểu Quốc hội, chỉ định Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu
Quốc hội.
2. Tổ trưởng Tổ đại biểu Quốc hội chủ tọa phiên họp
Tổ. Trường hợp Tổ trưởng vắng mặt thì Phó Tổ trưởng được phân công chủ tọa
phiên họp.
3. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội[58] phân công thư ký phiên họp
Tổ đại biểu Quốc hội.
4. Trình tự phiên họp Tổ đại biểu Quốc hội được tiến
hành như sau:
a) Chủ tọa nêu nội dung đề nghị đại biểu Quốc hội tập
trung thảo luận;
b) Đại biểu Quốc hội phát biểu ý kiến;
c) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.
Điều 25. Phiên họp kín của Quốc
hội
1. Trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch
nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần
ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín và ghi trong chương
trình kỳ họp Quốc hội. Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội xem xét, quyết
định họp kín theo trình tự sau đây:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo về đề nghị Quốc
hội họp kín;
b) Quốc hội thảo luận, biểu quyết về việc họp kín.
2. Thành phần được mời dự; việc ghi âm, ghi biên bản
phiên họp kín của Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội quyết định theo đề nghị của Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội [59]. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định nội dung tại
phiên họp kín được thực hiện theo quy định về các phiên họp tại kỳ họp Quốc hội.
Điều 26. Biên bản kỳ họp Quốc
hội
1. Kỳ họp Quốc hội và các phiên họp tại kỳ họp Quốc
hội phải được ghi âm, ghi biên bản. Biên bản kỳ họp Quốc hội gồm biên bản tổng
hợp và biên bản các phiên họp tại kỳ họp Quốc hội.
2. Biên bản phiên họp toàn thể của Quốc hội phải phản
ánh đầy đủ ý kiến phát biểu tại phiên họp; ý kiến bằng văn bản của đại biểu Quốc
hội; kết quả biểu quyết của Quốc hội tại phiên họp. Biên bản phiên họp toàn thể
của Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công điều
hành phiên họp và Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[60] ký xác thực.
3. Biên bản phiên họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ
chức phải phản ánh đầy đủ ý kiến phát biểu, ý kiến bằng văn bản của đại biểu Quốc
hội và do Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công điều hành
phiên họp, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[61] ký xác thực.
4. Biên bản phiên họp do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội tổ chức phải phản ánh đầy đủ ý kiến phát biểu, ý kiến bằng văn bản của
đại biểu Quốc hội và do Chủ tọa phiên họp, thư ký phiên họp ký xác thực.
5. Biên bản các phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ
đại biểu Quốc hội phải phản ánh đầy đủ ý kiến phát biểu của đại biểu Quốc hội,
ý kiến bằng văn bản của đại biểu Quốc hội và do Chủ tọa phiên họp, thư ký phiên
họp ký xác thực.
6. Biên bản và bản ghi âm của các phiên họp phải được
chuyển đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[62] để xây dựng biên bản kỳ họp Quốc
hội. Biên bản kỳ họp Quốc hội phải được hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày bế mạc kỳ họp Quốc hội, do Chủ tịch Quốc hội và Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội[63] ký
xác thực.
7. Mẫu biên bản tổng hợp, biên bản các phiên họp do
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[64] quy định.
Điều 27. Tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội[65]
1. Ý kiến phát biểu tại phiên họp, ý kiến bằng văn
bản của đại biểu Quốc hội có giá trị như nhau và phải được tổng hợp, giải
trình, tiếp thu và báo cáo đầy đủ, trung thực với Quốc hội.
2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội tổ chức việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội. Thường trực Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chỉ đạo vụ chuyên môn của Hội đồng,
Ủy ban thực hiện tổng hợp ý kiến đối với nội dung do cơ quan mình chủ trì thẩm
tra hoặc nội dung thuộc lĩnh vực do cơ quan mình phụ trách để gửi Tổng Thư ký
Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. Việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc
hội đối với nội dung về công tác nhân sự thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
3. Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án
luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo tự mình hoặc phân công cơ quan chủ trì soạn
thảo chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên
quan báo cáo giải trình bước đầu ý kiến thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội gửi
đến đại biểu Quốc hội chậm nhất là 24 giờ trước khi Quốc hội thảo luận tại
phiên họp toàn thể về nội dung đó.
4. Bản gỡ băng ghi âm ý kiến đại biểu Quốc hội thảo
luận tại các phiên họp được Văn phòng Quốc hội gửi đến cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm giải trình và đại biểu Quốc hội chậm nhất là 24 giờ kể từ
khi kết thúc phiên thảo luận.
Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đoàn đại biểu
Quốc hội, Tổ đại biểu Quốc hội về từng nội dung của kỳ họp Quốc hội được gửi đến
đại biểu Quốc hội, cơ quan trình và cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 02
ngày đối với kỳ họp thường lệ và 24 giờ đối với kỳ họp không thường lệ trước
khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc hội về nội dung đó. Báo cáo tổng
hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Quốc hội tại phiên họp toàn thể của Quốc hội
phải được gửi đến đại biểu Quốc hội, cơ quan trình và cơ quan chủ trì thẩm tra
chậm nhất là 03 ngày đối với kỳ họp thường lệ và 02 ngày đối với kỳ họp không
thường lệ kể từ khi kết thúc phiên thảo luận về nội dung đó.
Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật,
dự thảo nghị quyết trình Quốc hội tại phiên biểu quyết thông qua phải được gửi
đến đại biểu Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nội
quy kỳ họp Quốc hội.
5. Mẫu báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội
do Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.
Điều 28. Bảo đảm trật tự, an
ninh và trang nghiêm tại kỳ họp Quốc hội
1. Đại biểu Quốc hội, cá nhân khác được mời tham dự,
dự thính phiên họp tại kỳ họp Quốc hội có trách nhiệm giữ trật tự phiên họp;
tuân thủ các quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội về trình tự, thủ tục tiến
hành các phiên họp tại kỳ họp Quốc hội; trang phục nghiêm túc; sử dụng ngôn ngữ,
cử chỉ lịch sự; tôn trọng đại biểu Quốc hội, cá nhân khác, cơ quan, tổ chức tại
phiên họp; không sử dụng thiết bị nghe nhìn cá nhân, điện thoại di động trong
phiên họp kín, phiên họp về nội dung nhân sự.
2. Tại phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Quốc hội,
Lễ tuyên thệ, đại biểu Quốc hội và khách mời mặc com-lê, áo dài truyền thống hoặc
trang phục dân tộc, lễ phục tôn giáo, lễ phục lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Trường hợp đại biểu Quốc hội hoặc cá nhân khác
được mời tham dự, dự thính phiên họp không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này
thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công điều hành phiên
họp nhắc nhở và yêu cầu đại biểu Quốc hội, cá nhân đó chấp hành nghiêm túc quy
định.
Chương III
XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH CÁC
NỘI DUNG TẠI KỲ HỌP QUỐC HỘI
Điều 29. Ban kiểm phiếu
1. Ban kiểm phiếu gồm Trưởng ban và các thành viên
là đại biểu Quốc hội được Quốc hội bầu ra theo đề nghị của Chủ tịch Quốc hội; tại
kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, thành viên Ban kiểm phiếu do Chủ tịch Quốc
hội khóa trước đề nghị. Thành viên Ban kiểm phiếu không là người trong danh
sách để Quốc hội bầu, phê chuẩn; bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc
hội; miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức; lấy phiếu
tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ hướng dẫn, điều hành
việc biểu quyết bằng bỏ phiếu kín; xác định kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu
quyết; lập biên bản và báo cáo Quốc hội kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết;
niêm phong phiếu biểu quyết; giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội về việc kiểm
phiếu.
3. Ban kiểm phiếu xác định kết quả biểu quyết bằng
bỏ phiếu kín theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp biểu quyết bầu các chức danh trong bộ
máy nhà nước, người được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại
biểu Quốc hội và được nhiều phiếu tán thành hơn thì trúng cử. Trường hợp cùng bầu
một chức danh mà nhiều người được số phiếu tán thành ngang nhau và đạt quá nửa
số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Quốc hội thì Quốc hội biểu
quyết lại việc bầu chức danh này trong số những người được số phiếu hợp lệ tán
thành ngang nhau. Trong số những người được đưa ra biểu quyết lại, người được số
phiếu tán thành nhiều hơn là người trúng cử; nếu biểu quyết lại mà nhiều người
vẫn được số phiếu tán thành ngang nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng
cử;
b) Việc phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành;
c) Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; việc
miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ
do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu
quyết tán thành.
Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội phải được ít nhất
hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
4. Ban kiểm phiếu kết thúc nhiệm vụ sau khi báo cáo
kết quả biểu quyết bằng bỏ phiếu kín. Trường hợp một kỳ họp tiến hành nhiều lần
bỏ phiếu kín, Quốc hội có thể quyết định việc Ban kiểm phiếu đã được thành lập
trong lần bỏ phiếu trước tiếp tục làm việc trong các lần bỏ phiếu tiếp theo hoặc
thay đổi thành viên Ban kiểm phiếu nếu có thành viên trong danh sách để Quốc hội
bầu, phê chuẩn; bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; miễn nhiệm,
bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu
tín nhiệm.
5. Sau khi Ban kiểm phiếu kết thúc nhiệm vụ, nếu có
khiếu nại, tố cáo của đại biểu Quốc hội về việc kiểm phiếu, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội có trách nhiệm xem xét, giải quyết và báo cáo kết quả với Quốc hội.
6. Thể lệ bỏ phiếu, mẫu phiếu biểu quyết, biên bản
kiểm phiếu, biên bản kết quả biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, biên bản niêm phong
phiếu biểu quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 30. Hồ sơ trình Quốc hội
quyết định về nhân sự
1. Hồ sơ trình Quốc hội về người được giới thiệu
vào các chức danh để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo thẩm tra của cơ quan của Quốc hội trong
trường hợp pháp luật quy định;
d) Hồ sơ về người được giới thiệu vào các chức danh
để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn và các tài liệu khác theo quy định của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
2. Hồ sơ về người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới
thiệu thêm hoặc tự ứng cử do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định và phải được gửi
đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước phiên họp bầu hoặc phê
chuẩn chức danh đó.
3. Hồ sơ trình Quốc hội cho thôi làm nhiệm vụ đại
biểu Quốc hội, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội; miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề
nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn bao
gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Các tài liệu khác theo quy định của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
Điều 31. Lễ tuyên thệ
1. Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tuyên thệ trung thành với Tổ quốc,
Nhân dân và Hiến pháp.
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này,
người tuyên thệ quyết định nội dung tuyên thệ phù hợp với trách nhiệm được
giao.
3. Vị trí tuyên thệ là vị trí trang trọng của lễ
đài. Đại biểu Quốc hội, người được mời tham dự, dự thính tại phiên họp đứng
trang nghiêm chứng kiến Lễ tuyên thệ.
4. Lễ tuyên thệ được tiến hành theo trình tự sau
đây:
a) Quân nhạc cử nhạc nghi lễ và đội tiêu binh vào vị
trí;
b) Người tuyên thệ chào Quốc kỳ, tiến vào vị trí
tuyên thệ và tiến hành tuyên thệ;
c) Sau khi tuyên thệ, người tuyên thệ phát biểu nhậm
chức.
Điều 31a. Quyết định cơ cấu
tổ chức các cơ quan của Quốc hội[66]
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định cơ cấu tổ chức
các cơ quan của Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình về cơ cấu tổ chức các cơ quan của Quốc
hội;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội quyết định cơ cấu tổ chức các cơ quan của
Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày tờ
trình;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội. Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao
đổi về các vấn đề có liên quan;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội;
d) Quốc hội thảo luận;
đ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
e) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
3. Trường hợp cơ cấu tổ chức các cơ quan của Quốc hội
được xem xét, quyết định tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội khóa trước trình Quốc hội xem xét, quyết định theo trình tự quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 32. Trình tự quyết định số
thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc
hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Quốc
hội quyết định số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước trình Quốc
hội số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và dự thảo nghị quyết về số thành
viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa mới;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội khóa trước có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc
hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước báo cáo Quốc
hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại
biểu Quốc hội;
d) Quốc hội thảo luận;
đ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước báo cáo Quốc
hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo
nghị quyết;
e) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Tại các kỳ họp sau kỳ họp thứ nhất, trong trường
hợp cần thiết, Quốc hội quyết định số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo
đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Quốc
hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc
hội theo trình tự sau đây:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước trình danh
sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
b) Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội
khóa trước đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử
vào các chức danh Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng
cử;
c) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội khóa trước có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc
hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước báo cáo Quốc
hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại
biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc
hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có);
đ) Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh
sách để bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
e) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu;
g) Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc
hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội bằng hình thức bỏ phiếu kín;
h) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết;
i) Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước trình Quốc
hội dự thảo nghị quyết bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
k) Quốc hội thảo luận;
l) Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa trước báo cáo Quốc
hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo
nghị quyết;
m) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết;
n) Chủ tịch Quốc hội tuyên thệ.
4. Tại các kỳ họp sau kỳ họp thứ nhất, trong trường
hợp cần thiết, Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy
ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo
trình tự quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 33. Trình tự bầu Chủ tịch
nước
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử
để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.
2. Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị,
đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Chủ tịch
nước; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao
đổi về các vấn đề có liên quan.
4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới
thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).
5. Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh
sách để bầu Chủ tịch nước.
6. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
7. Quốc hội bầu Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu
kín.
8. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
9. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết bầu Chủ tịch nước.
10. Quốc hội thảo luận.
11. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về
việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
12. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
13. Chủ tịch nước tuyên thệ.
Điều 34. Quyết định cơ cấu tổ
chức của Chính phủ
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định cơ cấu tổ chức của
Chính phủ bao gồm:
a) Tờ trình về cơ cấu tổ chức của Chính phủ;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo thẩm tra của cơ quan của Quốc hội[67];
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Quốc hội
quyết định cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Chính phủ khóa trước trình bày tờ
trình;
b) Đại diện cơ quan của Quốc hội[68] trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, mời Thủ
tướng Chính phủ khóa trước tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
d) Chính phủ khóa trước báo cáo Quốc hội về việc giải
trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
đ) Quốc hội thảo luận;
e) Chính phủ khóa trước báo cáo Quốc hội về việc giải
trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
g) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
3.[69]
Tại các kỳ họp sau kỳ họp thứ nhất, trong trường hợp cần thiết, Quốc hội quyết
định điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Chính phủ
theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 35. Trình tự bầu Phó Chủ
tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Chủ tịch nước trình danh sách đề cử để Quốc hội
bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Ngoài danh sách do Chủ tịch nước đề nghị, đại biểu
Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Phó Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách
người ứng cử.
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, mời Chủ
tịch nước tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan.
4. Chủ tịch nước báo cáo Quốc hội về việc giải
trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định
danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu
có).
6. Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh
sách để bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
7. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
8. Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính
phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao bằng hình thức bỏ phiếu kín.
9. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
10. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
11. Quốc hội thảo luận.
12. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về
việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
13. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
14. Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao tuyên thệ.
Điều 36. Quyết định thành lập
Hội đồng Bầu cử quốc gia
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định thành lập Hội đồng
Bầu cử quốc gia bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành
lập Hội đồng Bầu cử quốc gia;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội quyết định thành lập Hội đồng Bầu cử quốc
gia theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày tờ
trình;
b) Quốc hội thảo luận;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
d) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 37. Trình tự bầu Chủ tịch
Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc
hội, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[70]
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử
để Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc,
Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[71].
2. Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề
nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh
Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban
của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội[72]; người được giới
thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao
đổi về các vấn đề có liên quan.
4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu
thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).
5. Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh
sách để bầu Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ
nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội[73].
6. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
7. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia,
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước,
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[74] bằng hình thức bỏ phiếu kín.
8. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
9. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết bầu Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ
nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội[75].
10. Quốc hội thảo luận.
11. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về
việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
12. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 38. Trình tự quyết định
cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ
về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của
Chính phủ
1. Quốc hội quyết định cơ cấu số lượng thành viên
Chính phủ theo trình tự sau đây:
a) Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội cơ cấu số lượng
thành viên Chính phủ và dự thảo nghị quyết về cơ cấu số lượng thành viên Chính
phủ;
b) Đại diện cơ quan của Quốc hội[76] trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, mời Thủ
tướng Chính phủ tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
d) Thủ tướng Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc giải
trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
đ) Quốc hội thảo luận;
e) Thủ tướng Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc giải
trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
g) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của
Chính phủ theo trình tự sau đây:
a) Thủ tướng Chính phủ trình danh sách để Quốc hội
phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên
khác của Chính phủ;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, mời Thủ
tướng Chính phủ tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
c) Thủ tướng Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc giải
trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
d) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu;
đ) Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của
Chính phủ bằng hình thức bỏ phiếu kín;
e) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết;
g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;
h) Quốc hội thảo luận;
i) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
k) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 39. Trình tự phê chuẩn đề
nghị của Chủ tịch nước về danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh
và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh
1. Chủ tịch nước trình Quốc hội danh sách Phó Chủ tịch
và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh.
2. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
3. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về
danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh bằng hình thức
bỏ phiếu kín.
4. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và
An ninh.
6. Quốc hội thảo luận.
7. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
8. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 40. Trình tự phê chuẩn đề
nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình danh sách
đế Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Đại diện cơ quan của Quốc hội[77] trình bày báo cáo thẩm tra.
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, mời
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên
quan.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo Quốc hội
về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu
Quốc hội.
5. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
6. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bằng hình
thức bỏ phiếu kín.
7. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
8. Ủy ban Thường vụ Quốc hội[78] trình Quốc hội dự thảo nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ
nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
9. Quốc hội thảo luận.
10. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về
việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
11. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 41. Trình tự phê chuẩn đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia về danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Bầu
cử quốc gia và Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia
1. Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia trình Quốc hội
danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia.
2. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, mời Chủ
tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan.
3. Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia báo cáo Quốc hội
về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu
Quốc hội.
4. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
5. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng
Bầu cử quốc gia về danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia bằng
hình thức bỏ phiếu kín.
6. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
7. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc
gia.
8. Quốc hội thảo luận.
9. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
10. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 42. Bầu Trưởng Đoàn đại
biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất
Đoàn đại biểu Quốc hội tiến hành bầu Trưởng Đoàn,
Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội ngay sau phiên họp trù bị theo trình tự, thủ
tục sau đây:
1. Triệu tập viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ
định thực hiện nhiệm vụ chủ tọa phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội, cử thư ký ghi
biên bản, thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền về nhân sự dự kiến giới thiệu
làm Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội. Trường hợp Triệu tập viên vắng
mặt không thể chủ trì thì ủy quyền cho một đại biểu trong Đoàn đại biểu Quốc hội
thực hiện nhiệm vụ của Triệu tập viên;
2. Đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc
tự ứng cử để bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội;
3. Các đại biểu Quốc hội thảo luận và biểu quyết
danh sách đề nghị bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội bằng hình
thức giơ tay;
4. Các đại biểu Quốc hội bầu Tổ kiểm phiếu bằng
hình thức giơ tay;
5. Các đại biểu Quốc hội bầu Trưởng Đoàn, Phó Trưởng
Đoàn đại biểu Quốc hội bằng hình thức bỏ phiếu kín. Trường hợp nhân sự đạt quá
nửa tổng số đại biểu của Đoàn đại biểu Quốc hội tán thành thì trúng cử Trưởng
Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội;
6. Tổ kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả
biểu quyết;
7. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại
biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được bầu;
8. Chủ tọa phiên họp hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy ban
Thường vụ Quốc hội đề nghị phê chuẩn Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc
hội gồm tờ trình, biên bản họp Đoàn đại biểu Quốc hội, biên bản kiểm phiếu theo
mẫu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 43. Trình tự miễn nhiệm,
bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội
bầu hoặc phê chuẩn
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Quốc
hội miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ
chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo trình tự sau đây:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền giới thiệu để Quốc
hội bầu hoặc phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm người giữ chức vụ trình Quốc hội miễn
nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao
đổi về các vấn đề có liên quan;
c) Đại diện cơ quan hoặc người có thẩm quyền báo
cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội tại Đoàn đại
biểu Quốc hội;
d) Quốc hội thảo luận. Trước khi Quốc hội thảo luận,
người được đề nghị miễn nhiệm, người bị đề nghị bãi nhiệm, cách chức có quyền
phát biểu ý kiến;
đ) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu;
e) Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề
nghị miễn nhiệm, cách chức bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết;
h) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm,
cách chức;
i) Quốc hội thảo luận;
k) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
l) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm Phó Chủ tịch
Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh theo
trình tự sau đây:
a) Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị
miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Ủy viên Hội đồng Quốc
phòng và An ninh;
b) Quốc hội thảo luận;
c) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu;
d) Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm bằng hình
thức bỏ phiếu kín;
đ) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết;
e) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An
ninh, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh;
g) Quốc hội thảo luận về dự thảo nghị quyết;
h) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
i) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 44. Trình tự quyết định
cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội cho
thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.
2. Quốc hội thảo luận. Trước khi Quốc hội thảo luận,
đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội có quyền phát biểu ý
kiến.
3. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
4. Quốc hội cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội
bằng hình thức bỏ phiếu kín.
5. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.
7. Quốc hội thảo luận.
8. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
9. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 45. Trình tự bãi nhiệm đại
biểu Quốc hội
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bãi nhiệm
đại biểu Quốc hội.
2. Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi
về các vấn đề có liên quan.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc
hội.
4. Quốc hội thảo luận. Trước khi Quốc hội thảo luận,
đại biểu Quốc hội bị đề nghị bãi nhiệm có quyền phát biểu ý kiến.
5. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
6. Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội bằng hình
thức bỏ phiếu kín.
7. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết
quả biểu quyết.
8. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo
nghị quyết bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.
9. Quốc hội thảo luận.
10. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về
việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
11. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 46. Phê chuẩn đề nghị của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại
biểu Quốc hội, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội
1. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu
Quốc hội, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở và
nơi làm việc của đại biểu Quốc hội;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo thẩm tra của cơ quan của Quốc hội[79];
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội,
khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình
bày tờ trình;
b) Đại diện cơ quan của Quốc hội[80] trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Quốc hội thảo luận;
d) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo
cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý
dự thảo nghị quyết;
đ) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 47. Quyết định thành lập Ủy
ban lâm thời
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định thành lập Ủy ban
lâm thời bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
thành lập Ủy ban lâm thời;
b) Dự thảo nghị quyết về việc thành lập Ủy ban lâm
thời.
Dự thảo nghị quyết quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
danh sách thành viên, phương thức hoạt động, thời điểm kết thúc nhiệm vụ của Ủy
ban lâm thời;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội quyết định thành lập Ủy ban lâm thời
theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày tờ trình;
b) Quốc hội thảo luận;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
d) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 48. Quyết định thành lập,
bãi bỏ cơ quan; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa
giới và đổi tên đơn vị hành chính tỉnh, thành phố, đơn vị hành chính - kinh tế
đặc biệt[81]
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ
cơ quan bao gồm:
a) Tờ trình về thành lập, bãi bỏ cơ quan;
b) Đề án thành lập, bãi bỏ cơ quan;
c) Báo cáo đánh giá tác động của việc thành lập,
bãi bỏ cơ quan;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức
có liên quan;
đ) Dự thảo nghị quyết thành lập, bãi bỏ cơ quan;
e) Báo cáo thẩm tra về việc thành lập, bãi bỏ cơ
quan.
2. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định thành lập, giải
thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành
chính tỉnh, thành phố, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt gồm các tài liệu
theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và báo cáo thẩm tra của
cơ quan của Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính,
điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính tỉnh, thành phố, đơn vị hành
chính - kinh tế đặc biệt.
3. Quốc hội quyết định việc thành lập, bãi bỏ Bộ,
cơ quan ngang Bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh
địa giới và đổi tên đơn vị hành chính tỉnh, thành phố, đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Chính phủ trình bày tờ trình;
b) Đại diện cơ quan của Quốc hội trình bày báo cáo
thẩm tra;
c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội.
Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội có thể thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội;
d) Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể
của Quốc hội, Chính phủ giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội về những vấn đề
liên quan đến việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ; việc thành lập, giải
thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành
chính tỉnh, thành phố, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
đ) Chính phủ chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì,
phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên
quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết và xây dựng
báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết, trình Ủy ban Thường
vụ Quốc hội cho ý kiến; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ý kiến về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh
lý dự thảo nghị quyết.
Chính phủ chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối
hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên
cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
e) Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc giải trình,
tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
g) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Trường hợp Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị
quyết thành lập, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại kỳ họp tiếp
theo thì áp dụng trình tự quy định tại Điều 51 của Nội quy kỳ họp
Quốc hội.
4. Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan
khác theo quy định của Hiến pháp và luật theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan có thẩm quyền trình bày tờ
trình;
b) Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo
cáo thẩm tra;
c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội.
Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội có thể thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội;
d) Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể
của Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền trình giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội về
những vấn đề liên quan đến việc thành lập, bãi bỏ cơ quan;
đ) Cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực
cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải
trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình và
chỉnh lý dự thảo nghị quyết, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến; Thường
trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội ý kiến về nội
dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
Cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ
quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải
trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Cơ quan trình báo cáo Quốc hội về việc giải trình,
tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
g) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 49. Hồ sơ trình Quốc hội
quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội
1. Tờ trình hoặc Báo cáo của Chính phủ.
2. Dự thảo nghị quyết.
3. Báo cáo thẩm tra của cơ quan của Quốc hội.
4. Đối với việc trình Quốc hội quyết định dự toán
ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, chủ trương đầu tư
chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, hồ sơ còn có báo cáo
ý kiến của Kiểm toán nhà nước. Đối với việc trình Quốc hội phê chuẩn quyết toán
ngân sách nhà nước, hồ sơ còn có Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước
của Kiểm toán nhà nước.
5. Tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 50. Trình tự Quốc hội xem
xét, quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội[82]
1. Đại diện Chính phủ trình bày tờ trình hoặc báo
cáo.
2. Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Quốc hội
về việc thẩm tra.
3. Đại diện cơ quan, tổ chức báo cáo Quốc hội về
lĩnh vực có liên quan theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội.
Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội có thể thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội, tại Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
5. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể
của Quốc hội, thành viên Chính phủ giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội về những
vấn đề liên quan đến tờ trình, báo cáo, dự thảo nghị quyết.
6. Việc nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý
dự thảo nghị quyết được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Chính phủ chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì,
phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên
quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết và xây dựng
báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết, trình Ủy ban Thường
vụ Quốc hội cho ý kiến; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ý kiến về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh
lý dự thảo nghị quyết;
b) Chính phủ chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì,
phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên
quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết theo ý kiến
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trường hợp Chính phủ có ý kiến khác với ý kiến của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội hoặc có nội dung quan trọng, phức tạp cần có thêm thời
gian để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc
trên cơ sở đề xuất của Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định cho lùi
thời điểm trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp tiếp theo hoặc trình lại;
c) Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc tiếp thu, giải
trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
7. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
8. Trường hợp dự thảo nghị quyết chưa được thông
qua, Quốc hội xem xét, quyết định lùi thời điểm thông qua để tiếp tục hoàn thiện,
trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp tiếp theo hoặc trình lại.
Việc hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua dự thảo
nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Điều
51 của Nội quy kỳ họp Quốc hội. Việc trình lại và hồ sơ trong trường hợp
trình lại thực hiện theo quy định tại Điều này và Điều 49 của Nội
quy kỳ họp Quốc hội.
Điều 51. Trình tự Quốc hội xem
xét, quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội tại kỳ họp tiếp theo[83]
1. Trước kỳ họp tiếp theo, Chính phủ chỉ đạo Bộ, cơ
quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ
quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo
nghị quyết và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị
quyết, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về
việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết. Thường trực cơ quan
chủ trì thẩm tra báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải
trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
3. Chính phủ chỉ đạo tổ chức nghiên cứu tiếp thu,
giải trình ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Tại kỳ họp tiếp theo:
a) Chính phủ báo cáo Quốc hội việc tiếp thu, giải
trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết, trong đó nêu rõ ý kiến khác với ý kiến của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);
b) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo ý
kiến về nội dung Chính phủ dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị
quyết;
c) Quốc hội thảo luận về nội dung dự thảo nghị quyết;
d) Việc nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của
đại biểu Quốc hội để chỉnh lý dự thảo nghị quyết, trình Quốc hội biểu quyết
thông qua được thực hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều
50 của Nội quy kỳ họp Quốc hội.
Điều 52. Xem xét đề nghị của
Chủ tịch nước về việc xem xét lại pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Hồ sơ đề nghị của Chủ tịch nước về việc xem xét
lại pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội xem
xét lại pháp lệnh;
b) Hồ sơ dự án pháp lệnh;
c) Báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội xem xét đề nghị của Chủ tịch nước theo
trình tự sau đây:
a) Chủ tịch nước trình bày tờ trình;
b) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày báo
cáo;
c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội.[84]
Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội có thể thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ đại biểu
Quốc hội;
d) Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể
của Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải trình ý kiến đại biểu
Quốc hội về những vấn đề liên quan;
đ) Quốc hội biểu quyết.
Điều 53. Quyết định đại xá
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định đại xá bao gồm:
a) Tờ trình của Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội quyết
định đại xá;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo thẩm tra của cơ quan của Quốc hội[85];
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội quyết định đại xá theo trình tự sau
đây:
a) Chủ tịch nước trình bày tờ trình;
b) Đại diện cơ quan của Quốc hội[86] trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội.[87]
Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội có thể thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ đại biểu
Quốc hội;
d) Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể
của Quốc hội, Chủ tịch nước giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội về những vấn đề
liên quan;
đ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chủ tịch
nước chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo
nghị quyết;
e) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
g) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 54. Quyết định vấn đề chiến
tranh và hòa bình
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định vấn đề chiến
tranh và hòa bình bao gồm:
a) Tờ trình của Hội đồng Quốc phòng và An ninh đề
nghị Quốc hội quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo thẩm tra của cơ quan của Quốc hội[88];
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội quyết định vấn đề chiến tranh và hòa
bình theo trình tự sau đây:
a) Chủ tịch nước trình bày tờ trình;
b) Đại diện cơ quan của Quốc hội[89] trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội.[90]
Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội có thể thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ đại biểu
Quốc hội;
d) Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể
của Quốc hội, Chủ tịch nước giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội về những vấn đề
liên quan;
đ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Chủ tịch
nước chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo
nghị quyết;
e) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
g) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 55. Quyết định rút ngắn
hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc
kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị
Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội
đồng nhân dân;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm
kỳ của Quốc hội, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày tờ
trình;
b) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội.[91]
Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc
hội, đại biểu Quốc hội có thể thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ đại biểu
Quốc hội;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
d) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 56. Quyết định ngày bầu cử
toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian
giữa nhiệm kỳ
1. Hồ sơ trình Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn
quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa
nhiệm kỳ bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị
Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội,
bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại
biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với
cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo
trình tự sau đây:
a) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày tờ
trình;
b) Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua dự thảo
nghị quyết.
3. Quốc hội quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu
Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Quốc hội thành lập Hội đồng Bầu cử bổ sung theo
trình tự quy định tại các điều 36, 37 và 41 của Nội quy kỳ họp
Quốc hội;
b) Quốc hội quyết định ngày bầu cử bổ sung đại biểu
Quốc hội theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 57. Xây dựng, ban hành
nghị quyết kỳ họp Quốc hội
1. Quốc hội ban hành nghị quyết kỳ họp Quốc hội để
ghi nhận các luật, nghị quyết được Quốc hội xem xét, thông qua và các nội dung
khác được Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ
đạo xây dựng dự thảo nghị quyết kỳ họp Quốc hội.
2. Trình tự xây dựng, ban hành nghị quyết kỳ họp Quốc
hội được quy định như sau:
a) Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ
quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội, đại biểu Quốc hội có quyền đề xuất nội dung đưa vào dự thảo nghị quyết
kỳ họp Quốc hội;
b) Cơ quan của Quốc hội thẩm tra theo quy định của
pháp luật hoặc cơ quan của Quốc hội[92]
có ý kiến bằng văn bản đối với nội dung đề xuất thuộc lĩnh vực phụ trách; nội
dung đề xuất phải được trình Quốc hội xem xét, thảo luận;
c) Văn phòng Quốc hội[93] chủ trì giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp các nội
dung được đề xuất và xây dựng dự thảo nghị quyết kỳ họp Quốc hội; gửi xin ý kiến
Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
nhà nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội[94], các cơ quan, tổ chức về nội dung có liên quan và báo
cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến đại biểu Quốc
hội về dự thảo nghị quyết;
đ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
e) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Điều 58. Áp dụng pháp luật có
liên quan để xem xét, quyết định các vấn đề khác tại kỳ họp Quốc hội
1.[95]
Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật
theo quy trình, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập, chấm dứt
hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện, từ bỏ hoặc rút khỏi điều ước quốc tế theo quy
trình, thủ tục quy định tại Luật Điều ước quốc tế.
3. Quốc hội giám sát tối cao tại kỳ họp Quốc hội
theo quy trình, thủ tục quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân.
Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
theo quy trình, thủ tục quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân, Nghị quyết về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với
người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn.
4. Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân theo quy
trình, thủ tục quy định tại Luật Trưng cầu ý dân.
5. Việc tiếp công dân và tiếp nhận kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo của công dân trong thời gian tiến hành kỳ họp Quốc hội được thực hiện
theo quy định tại Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
6. Trình tự, thủ tục khác trong hoạt động của Quốc
hội thực hiện theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Vụ Thông tin, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số
62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;”.
[2] Cụm
từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” được bỏ theo quy định tại điểm
e khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày
15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điều
2 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp
Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm
2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
2. Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết đã có
trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 trước ngày Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được thông qua thì việc tiến hành
các trình tự tại kỳ họp Quốc hội được thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp
Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022
của Quốc hội. Đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết được bổ sung vào Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh (Chương trình lập pháp) năm 2025 kể từ ngày Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được thông qua thì việc tiến
hành các trình tự tại kỳ họp Quốc hội được thực hiện theo quy định của Nội quy
kỳ họp Quốc hội được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết này”.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[11]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[12]
Cụm từ “Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Thường
trực cơ quan của Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối ngoại” theo quy định tại điểm
b khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày
15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14]
Cụm từ “Thường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ
“Thường trực cơ quan của Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối ngoại” theo quy định tại
điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày
15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15]
Cụm từ “người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội,” được bỏ theo
quy định tại điểm đ khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[16]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[17]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[18]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[19] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Cụm từ “, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” được bỏ theo quy định tại điểm
e khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày
15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025
[28]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[29]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31]
Cụm từ “, ghi hình” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của
Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc
hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36]
Cụm từ “và Truyền hình Quốc hội Việt Nam” được bỏ theo quy định tại điểm g khoản
23 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội
quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng
11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[37] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị
quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[46] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[49] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[50]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[51] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[52] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[53] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Cụm từ “cơ quan trình hoặc” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều
1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp
Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm
2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[56]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[57]
Cụm từ “trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội” được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày
15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[59]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60]
Cụm từ “thư ký phiên họp” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[61]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[63]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[64]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[66] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[67]
Cụm từ “Ủy ban Pháp luật của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của
Quốc hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68]
Cụm từ “Ủy ban Pháp luật của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của
Quốc hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[69] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[70]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[71]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[72]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[73]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[74] Cụm
từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[75]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội -
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Nghị
quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội
ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[76]
Cụm từ “Ủy ban Pháp luật của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của
Quốc hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[77]
Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của Quốc
hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết
số 71 /2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[78]
Cụm từ “Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Thường
vụ Quốc hội” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[79]
Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của Quốc
hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết
số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[80]
Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của Quốc
hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết
số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[81] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[82] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[83] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[84]
Đoạn này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[85]
Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của Quốc
hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết
số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[86]
Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan của Quốc
hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết
số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[87] Đoạn
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[88]
Cụm từ “Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ
“cơ quan của Quốc hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[89]
Cụm từ “Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ
“cơ quan của Quốc hội” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết
số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban
hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[90]
Đoạn này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[91]
Đoạn này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[92]
Cụm từ “, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” được bỏ theo quy định tại điểm h
khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15
tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[93]
Cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội”
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số
71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[94]
Cụm từ “, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” được bỏ theo quy định tại điểm h
khoản 23 Điều 1 của Nghị quyết số 208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15
tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[95] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị quyết số
208/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.