|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 127/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ VÀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Nghị quyết số 136/2024/QH15
ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Công nghiệp công nghệ số
số 71/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026;
2. Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội
số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 63/2020/QH14;[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tổ
chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi là Thành phố) về quản lý tài chính, ngân sách
nhà nước; quản lý đầu tư; quản lý quy hoạch, đô thị, tài nguyên, môi trường;
ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược vào Thành phố; thành lập Khu
thương mại tự do Đà Nẵng; đầu tư phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,
thông tin và truyền thông, quản lý khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để thực
hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh
doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.
2. Đối tác chiến lược thuộc
lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo phải đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Là các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại khoản 1
Điều 12 của Nghị quyết này;
b) Có ký kết biên bản ghi nhớ với
Ủy ban nhân dân Thành phố về hợp tác trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo;
c) Có doanh thu toàn cầu năm gần
nhất trên 25.000 tỷ đồng;
d) Có cam kết hỗ trợ Thành phố
về phần mềm, phần cứng, đào tạo nhân lực và các nội dung để phát triển vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
đ) Có cam kết phát triển lâu
dài tại Thành phố với thời gian tối thiểu 05 năm.
3. Cơ sở ươm tạo dự án khởi
nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi
là cơ sở ươm tạo) là cơ sở cung cấp các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực
và dịch vụ cần thiết cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo hoàn thiện ý tưởng kinh doanh, phát triển doanh nghiệp trong giai đoạn
mới thành lập.
4. Tổ chức trung gian hỗ trợ
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là tổ chức thúc đẩy kinh doanh, tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo, khu làm
việc chung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm xúc tiến và hỗ
trợ hoạt động chuyển giao công nghệ, trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo, trung
tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức cung cấp thiết bị dùng chung.
5. Không gian đổi mới sáng tạo,
khu làm việc chung là không gian làm việc tập trung, không gian trưng bày sản
phẩm, khu vực cung cấp các tiện ích để hỗ trợ, liên kết các doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
6. Thử nghiệm có kiểm soát là
việc thử nghiệm công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới có
tính đổi mới sáng tạo trong điều kiện thực tế với phạm vi được giới hạn dưới sự
kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong một số lĩnh vực mà pháp luật
chưa quy định, chưa cho phép thực hiện hoặc quy định hiện hành của pháp luật
không phù hợp với đặc điểm, tính năng mới của công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc
mô hình kinh doanh được đề xuất thử nghiệm nhằm khuyến khích hoạt động đổi mới
sáng tạo và làm cơ sở đánh giá, hoàn thiện trước khi đưa vào ứng dụng chính thức.
7. Trung tâm logistics là
loại hình kết cấu hạ tầng đồng bộ, nơi thực hiện các hoạt động liên quan đến vận
tải, dịch vụ logistics và phân phối hàng hóa, bao gồm các dịch vụ nhận hàng, vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục khác, tư vấn khách
hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng và các dịch vụ khác có liên
quan đến hàng hóa.
Chương II
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ
THỊ
Điều 4. Tổ
chức chính quyền đô thị tại Thành phố
1. Chính quyền địa phương ở
Thành phố là cấp chính quyền địa phương, gồm có Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy
ban nhân dân Thành phố.
2. Chính quyền địa phương ở các
quận thuộc Thành phố là Ủy ban nhân dân quận.
Ủy ban nhân dân quận là cơ quan
hành chính nhà nước ở quận, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị
quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố.
3. Chính quyền địa phương ở các
phường thuộc quận tại Thành phố là Ủy ban nhân dân phường.
Ủy ban nhân dân phường là cơ
quan hành chính nhà nước ở phường, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của Nghị quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận.
4. Việc tổ chức chính quyền địa
phương ở các đơn vị hành chính khác của Thành phố được thực hiện theo quy định
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 5. Hội
đồng nhân dân Thành phố
1. Hội đồng nhân dân Thành phố
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương,
quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quyết định dự toán thu ngân
sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự
toán ngân sách cấp mình, trong đó bao gồm dự toán ngân sách của chính quyền địa
phương cấp dưới; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần
thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
b) Quyết định kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của Thành phố, trong đó bao gồm
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của quận và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của phường;
c) Thông qua chủ trương thành lập,
giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quận, phường;
d) Giám sát việc tuân theo Hiến
pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ở
quận, phường; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường,
Tòa án nhân dân quận, Viện kiểm sát nhân dân quận;
đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân
Thành phố có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chánh án Tòa án nhân
dân quận, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân quận. Hội đồng nhân dân Thành phố
xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn;
e) Bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân
quận theo giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; miễn nhiệm, bãi nhiệm
Hội thẩm Tòa án nhân dân quận theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân Thành
phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
g) Căn cứ loại đơn vị hành
chính cấp xã, hoạt động kinh tế và đặc điểm địa bàn, quy mô dân số và diện tích
tự nhiên tăng thêm của đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của Chính phủ để
quyết định số lượng cán bộ, công chức làm việc tại phường, xã.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân Thành phố gồm có Chủ tịch Hội đồng nhân dân, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố. Chủ tịch Hội
đồng nhân dân Thành phố có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên
trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố là đại biểu Hội đồng nhân dân
hoạt động chuyên trách.
Ban của Hội đồng nhân dân Thành
phố gồm có Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban của Hội đồng
nhân dân Thành phố có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách;
Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt
động chuyên trách. Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố có thể bố trí 01 Ủy viên
hoạt động chuyên trách. Ủy viên hoạt động chuyên trách được hưởng lương theo
quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức; được hưởng phụ cấp chức vụ bằng
chức danh trưởng phòng cấp sở và các chế độ, chính sách khác theo quy định của
pháp luật.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố
thành lập Sở An toàn thực phẩm là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở An
toàn thực phẩm trên cơ sở chuyển chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm,
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm từ Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương sang Sở An toàn thực phẩm.
Điều 6. Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy
định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, trình Hội đồng
nhân dân Thành phố quyết định các nội dung quy định tại điểm a,
điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này và tổ chức thực hiện nghị quyết của
Hội đồng nhân dân Thành phố. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành
phố, quyết định giao và điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các quận,
phường trực thuộc, quyết định chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân
sách địa phương, bao gồm ngân sách quận, phường;
b) Quyết định chủ trương đầu tư
chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc quận, phường
quản lý;
c) Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể, đổi tên, quy định chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân quận, bảo đảm không vượt quá số lượng tối đa cơ quan chuyên môn
theo quy định của Chính phủ; tổ chức quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm
tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Ủy ban nhân dân quận.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa
phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện đảo, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đảo;
b) Đình chỉ việc thi hành, bãi
bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, Ủy
ban nhân dân phường.
Điều 7.[2] (được
bãi bỏ)
Điều 8.[3] (được
bãi bỏ)
Chương
III
THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Điều 9. Về
quản lý đầu tư
1. Việc tách dự án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng ra khỏi dự án đầu tư công được thực hiện
như sau:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định chủ trương đầu tư dự án tổng thể có quy mô dự án nhóm B thuộc lĩnh vực
giao thông theo quy định của pháp luật về đầu tư công, có quyền quyết định việc
tách riêng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thành
dự án độc lập khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án tổng thể; quyết định mục
tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm đầu tư của dự án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng tại quyết định chủ trương đầu
tư dự án tổng thể;
b) Căn cứ chủ trương đầu tư dự
án tổng thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư, điều chỉnh dự
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng trong phạm vi mục tiêu,
quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm thực hiện dự án tổng thể.
Trường hợp điều chỉnh dự án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng phát sinh yếu tố phải điều chỉnh
chủ trương đầu tư dự án tổng thể, Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện điều chỉnh
chủ trương đầu tư dự án tổng thể trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
điều chỉnh dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng. Việc điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án tổng thể và điều chỉnh dự án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết định đầu tư dự án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng là căn cứ để cấp có thẩm quyền
quyết định bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm để thực hiện, đồng thời là
căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi
đất, quyết định thu hồi đất;
d) Hội đồng nhân dân Thành phố
ban hành danh mục các dự án đầu tư công thực hiện tách dự án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải phóng mặt bằng ra khỏi dự án đầu tư công quy định tại khoản
này.
2. Việc thực hiện dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) được quy định như
sau:
a) Ngoài các lĩnh vực quy định
tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Thành phố được áp dụng đầu tư
theo phương thức đối tác công tư đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực thể
thao, văn hóa và đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng chợ;
b) Tổng mức đầu tư đối với dự
án PPP đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng chợ không thấp hơn 100 tỷ đồng. Tổng
mức đầu tư tối thiểu đối với dự án PPP trong lĩnh vực thể thao, văn hóa do Hội
đồng nhân dân Thành phố quy định;
c) Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành giá dịch vụ cho thuê diện tích bán hàng tại chợ để đưa vào hồ sơ mời thầu
lựa chọn nhà đầu tư;
d) Trình tự, thủ tục thực hiện
các dự án PPP quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
đ) Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định cụ thể các nội dung của dự án PPP trong lĩnh vực thể thao, văn hóa và
đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng chợ tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo nghiên cứu khả thi và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, hợp đồng dự án
PPP.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập được
giao quản lý và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đã được đầu
tư từ nguồn vốn đầu tư công thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và được
cho thuê lại đất. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định cơ chế tài chính, thẩm quyền
xác định và quyết định giá cho thuê, đối tượng cho thuê phù hợp với điều kiện
thực tế của Thành phố.
Điều 10. Về
quản lý tài chính, ngân sách nhà nước
1. Năm đầu của thời kỳ ổn định ngân
sách, Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết phù hợp cho
ngân sách Thành phố để bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của Thành phố.
2. Thành phố thực hiện cơ chế tạo
nguồn cải cách tiền lương theo quy định. Sau khi ngân sách Thành phố bảo đảm đủ
nguồn cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội cho cả thời
kỳ ổn định ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân
Thành phố được quyết định sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân
sách Thành phố để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách Thành phố, chi thu nhập tăng thêm trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị quyết này.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định áp dụng trên địa bàn Thành phố:
a) Phí, lệ phí chưa được quy định
trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí;
b) Điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ
thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ
phí được quy định trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ
phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án và các loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách
trung ương hưởng 100%;
c) Việc thí điểm thực hiện
chính sách phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố quy định tại điểm a và điểm b khoản
này phải bảo đảm có lộ trình, phù hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của
Thành phố; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo
đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực
hiện điều tiết hợp lý đối với hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của
tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; bảo đảm công khai, minh bạch, cải cách
hành chính nhà nước.
4. Ngân sách Thành phố được hưởng
100% số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều chỉnh chính sách phí, lệ
phí theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này để đầu tư cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố. Các khoản thu này
không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa
ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố.
5. Thành phố được vay thông qua
phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong
nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ vay
về cho Thành phố vay lại với tổng mức dư nợ vay không vượt quá 80% số thu ngân
sách Thành phố được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách
Thành phố hằng năm do Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
6. Dự toán chi ngân sách của Ủy
ban nhân dân quận thuộc Thành phố, dự toán chi ngân sách của Ủy ban nhân dân
phường thuộc quận được bố trí khoản chưa phân bổ từ 2% đến 4% tổng chi ngân
sách quận, ngân sách phường để thực hiện chi phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, dịch bệnh, sự cố, thảm họa, cứu đói, nhiệm vụ quan trọng về quốc
phòng, an ninh và nhiệm vụ cần thiết khác, bảo đảm tổng mức bố trí các khoản
chưa phân bổ của ngân sách quận, phường và dự phòng ngân sách địa phương không
vượt quá tổng mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách địa phương.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định chi từ khoản chưa phân bổ; định kỳ
06 tháng, Ủy ban nhân dân phường báo cáo Ủy ban nhân dân quận tổng hợp chung,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ
họp gần nhất.
7. Việc thí điểm cơ chế tài
chính thực hiện biện pháp giảm phát thải khí nhà kính theo các cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon được quy định như sau:
a) Tín chỉ các-bon hình thành từ
các chương trình, dự án theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon đầu tư
từ nguồn vốn của ngân sách Thành phố được giao dịch với các nhà đầu tư trong nước,
quốc tế. Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với các Bộ: Công Thương, Giao thông
vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,
Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan xác định tỷ lệ đóng góp về lượng giảm
phát thải, hấp thụ khí nhà kính trên địa bàn Thành phố cho mục tiêu giảm phát
thải khí nhà kính của quốc gia trước khi giao dịch tín chỉ các-bon;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành trình tự, thủ tục và quyết định việc lựa chọn nhà đầu tư. Nguồn thu từ
giao dịch tín chỉ các-bon là nguồn thu ngân sách Thành phố được hưởng 100%; các
khoản thu này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu
phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố;
c) Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định sử dụng nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon cho các chương trình,
dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế
tuần hoàn trên địa bàn Thành phố.
Điều 11. Về
quản lý quy hoạch, đô thị, tài nguyên, môi trường
1. Trên cơ sở đồ án quy hoạch
đô thị Thành phố, đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phân cấp cho Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị Thành
phố, điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng theo trình tự, thủ tục do
Thủ tướng Chính phủ quy định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
2. Điều kiện cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn đối với các công trình công cộng bao gồm nhà để xe, bãi để xe,
nhà vệ sinh công cộng trên đất do Nhà nước quản lý được quy định như sau:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch
phân khu, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết,
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện;
b) Quy mô công trình phù hợp
quy chuẩn xây dựng, không làm quá tải hạ tầng, bảo đảm cảnh quan đô thị, bảo đảm
an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường,
phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật; thời hạn tồn tại của
công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân
khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng
khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Khi hết thời hạn tồn tại của
công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn mà quy hoạch xây dựng được
triển khai hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư tự
phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí về
việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Trường hợp hết thời hạn ghi
trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng chưa được thực hiện thì chủ đầu
tư được tiếp tục sử dụng công trình đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thông báo yêu cầu phá dỡ công trình;
d) Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
3. Ban Quản lý Khu công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết trong phạm vi Khu công nghệ
cao, Khu công nghệ số tập trung[4],
Khu công nghiệp; thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp, cấp đổi, cấp lại,
điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong phạm vi Khu công nghệ cao, Khu
công nghệ số tập trung[5], Khu công
nghiệp.
4. Thu hồi đất để xây dựng các
hạng mục, công trình để hình thành Trung tâm logistics được thực hiện theo quy
định tại Điều 79 của Luật Đất đai. Trình tự, thủ tục chuẩn bị thu hồi đất thực
hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Việc thực hiện chuẩn bị thu
hồi đất của một số dự án tại Thành phố được thực hiện như sau:
a) Đối với các dự án xây dựng
Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu công nghệ số tập trung[6] có quy mô trên 100 ha; các khu chức năng thuộc Khu thương
mại tự do Đà Nẵng, trung tâm logistics, kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia,
địa phương, giao thông, khu đô thị có quy mô trên 50 ha thuộc trường hợp Nhà nước
thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; các dự án đầu tư công độc lập
thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều
9 của Nghị quyết này, căn cứ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện, Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành danh mục các dự án
được tổ chức thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác
minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất theo trình tự, thủ tục quy định tại
khoản này;
b) Căn cứ danh mục dự án quy định
tại điểm a khoản này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định
của Luật Đất đai ban hành thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất.
Thông báo tổ chức thực hiện điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất
được gửi đến từng người sử dụng đất và thông báo trên phương tiện thông tin đại
chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư;
c) Trên cơ sở thông báo quy định
tại điểm b khoản này, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng theo
quy định của pháp luật về đất đai được phép triển khai việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển
khai thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất,
tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất có trách nhiệm
phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc
điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Sau khi lựa chọn được nhà đầu
tư thực hiện dự án theo quy định của pháp luật hoặc dự án đầu tư công được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các dự án quy định tại điểm
a khoản 5 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của
Luật Đất đai ban hành thông báo thu hồi đất và sử dụng kết quả điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất được thực
hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này để lập phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt
và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định
thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định sử dụng ngân sách địa phương thực hiện các nội dung quy định tại điểm
c khoản này và quy định trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại khoản này.
6. Nhà đầu tư đang triển khai
thực hiện dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tự nguyện chuyển đổi toàn bộ công
nghệ của dự án sang xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng được Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo hình thức đặt hàng khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt. Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành các tiêu chí,
tiêu chuẩn và điều kiện, định mức, đơn giá, giá đặt hàng liên quan đến khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt được đặt hàng và chịu trách nhiệm về bảo đảm công khai,
minh bạch, hợp lý, hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Điều 12.
Thu hút nhà đầu tư chiến lược
1. Danh mục ngành, nghề, dự án
ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược vào Thành phố bao gồm:
a) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi
mới sáng tạo, trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) gắn
với đào tạo; đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực
công nghệ thông tin, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI); công nghệ sinh học, công
nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, năng lượng sạch có quy mô vốn đầu tư
từ 2.000 tỷ đồng trở lên;
b) Đầu tư dự án trong lĩnh vực
công nghệ chip bán dẫn, công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, chế tạo linh kiện,
vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), pin công nghệ mới, vật
liệu mới, công nghiệp quốc phòng, danh mục và sản phẩm công nghệ cao được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt có quy mô vốn đầu tư từ 4.000 tỷ đồng trở lên;
c) Đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: Khu thương mại - dịch vụ có
quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; Trung tâm logistics gắn với Cảng biển
Liên Chiểu có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; Khu sản xuất có quy
mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;
d) Đầu tư xây dựng và kinh
doanh du lịch đường thủy nội địa có quy mô vốn đầu tư từ 8.000 tỷ đồng trở lên;
đ) Đầu tư xây dựng dự án tổng
thể bến Cảng biển Liên Chiểu có quy mô vốn đầu tư từ 45.000 tỷ đồng trở lên.
2. Nhà đầu tư chiến lược phải
có cam kết bằng văn bản về việc tuân thủ nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản
7 và khoản 8 Điều này; có cam kết bằng văn bản về đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực, đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải đáp ứng một trong các điều kiện
sau đây:
a) Có vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng
trở lên khi thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và có
kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 1.000 tỷ
đồng trở lên;
b) Có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng
trở lên khi thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này
và có kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ
2.000 tỷ đồng trở lên;
c) Có vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng
trở lên khi thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và có
kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 2.000 tỷ
đồng trở lên;
d) Có vốn điều lệ từ 9.000 tỷ đồng
trở lên khi thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này và có
kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 25.000 tỷ
đồng trở lên.
3. Căn cứ Danh mục ngành, nghề,
dự án ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 1 Điều này, nhà
đầu tư chiến lược hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất dự án đầu tư theo
quy định sau đây:
a) Đối với dự án trong lĩnh vực
công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ chip bán dẫn, công nghiệp mạch tích
hợp bán dẫn tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này có đề nghị Nhà nước cho thuê đất:
nhà đầu tư chiến lược được Nhà nước cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trình tự, thủ tục đầu tư được thực hiện
theo quy định pháp luật về đầu tư. Việc xác định giá đất, nghĩa vụ tài chính được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
b) Đối với dự án quy định tại
khoản 1 Điều này không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định tại khoản 4
Điều này.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký thực
hiện dự án và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược đối với dự án không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư được thực hiện như sau:
a) Căn cứ quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu
tư có thẩm quyền của Thành phố công bố thông tin dự án, yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư và điều kiện xác định nhà đầu tư chiến lược trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Căn cứ nội dung thông tin được
công bố quy định tại điểm a khoản này, nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư bao gồm: văn bản
đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tư; tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
này và tài liệu khác có liên quan (nếu có);
c) Hết thời hạn đăng ký thực hiện
dự án, cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền của Thành phố tổ chức đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, người có thẩm quyền quyết
định lựa chọn nhà đầu tư quyết định việc tổ chức thực hiện theo một trong các
trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e khoản này;
d) Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu
tư đã đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc có nhiều
nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có 01 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm thì thực hiện chấp thuận nhà đầu tư đó theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
đ) Trường hợp có từ 02 nhà đầu
tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm trong đó chỉ có 01
nhà đầu tư được xác định đáp ứng điều kiện đối với nhà đầu tư chiến lược quy định
tại khoản 2 Điều này thì thực hiện chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư chiến
lược đó theo quy định của pháp luật về đầu tư;
e) Trường hợp có từ 02 nhà đầu
tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm trong đó có từ 02 nhà
đầu tư trở lên được xác định đáp ứng điều kiện đối với nhà đầu tư chiến lược
quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng hoặc
chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong số những
nhà đầu tư được xác định đáp ứng điều kiện đối với nhà đầu tư chiến lược;
g) Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định chi tiết về mẫu công bố thông tin dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược
bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án.
5. Nhà đầu tư chiến lược được
hưởng ưu đãi sau đây:
a) Được tính vào chi phí được
trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển
(R&D) bằng 150% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập
doanh nghiệp. Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) thực tế được xác định
theo quy định của pháp luật về kế toán;
b) Được hưởng chế độ ưu tiên về
thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan và thủ tục về thuế
theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dự
án đầu tư do nhà đầu tư chiến lược thực hiện tại Thành phố khi đáp ứng các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan và thuế, trừ
điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Nhà đầu tư chiến lược thực
hiện các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ chip
bán dẫn, công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo,
nghiên cứu và phát triển gắn với đào tạo được lựa chọn hình thức Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá đất,
nghĩa vụ tài chính khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
có liên quan.
7. Nhà đầu tư chiến lược có
nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện dự án theo
các nội dung quy định tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định
chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Dự án đầu tư quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải giải ngân vốn đầu tư trong thời hạn 05
năm, dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải giải ngân vốn đầu
tư trong thời hạn 07 năm kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trong thời gian này, nhà đầu tư chiến lược không được chuyển nhượng dự án;
c) Dự án đầu tư quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều này phải giải ngân vốn đầu tư trong thời hạn 10 năm kể từ ngày
bàn giao đất, mặt nước trên thực địa. Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp quyết
định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư chiến lược không được chuyển nhượng dự
án;
d) Hỗ trợ kinh phí để đào tạo
nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu vực dự án; ưu tiên tiếp nhận lao động
địa phương vào làm việc tại dự án; thực hiện cam kết về việc ứng dụng, chuyển
giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao (nếu có).
8. Trong quá trình thực hiện dự
án đầu tư, trường hợp nhà đầu tư chiến lược không đáp ứng điều kiện về vốn, tiến
độ giải ngân và điều kiện khác đối với nhà đầu tư chiến lược thì không được hưởng
ưu đãi quy định tại Nghị quyết này. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về các hậu quả
phát sinh do không thực hiện đúng cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 13.
Thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng
1. Thành lập Khu thương mại tự do
Đà Nẵng gắn với Cảng biển Liên Chiểu. Khu thương mại tự do là khu chức năng, có
ranh giới địa lý xác định, được thành lập để thực hiện thí điểm các cơ chế,
chính sách nhằm mục tiêu thu hút đầu tư, tài chính, thương mại, du lịch và dịch
vụ chất lượng cao.
2. Khu thương mại tự do Đà Nẵng
có các khu chức năng được quy định tại quyết định thành lập Khu thương mại tự
do Đà Nẵng của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm khu sản xuất, trung tâm logistics,
khu thương mại - dịch vụ và các loại hình khu chức năng khác theo quy định của
pháp luật. Các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng được ngăn cách
với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm hoạt động kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và hoạt động quản lý nhà nước theo lĩnh
vực tương ứng của các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật. Quan hệ
mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng
với khu vực bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật
về hải quan, thuế và xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thẩm quyền và trình tự, thủ
tục thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng và các khu chức năng trong Khu
thương mại tự do Đà Nẵng được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập, điều chỉnh, mở rộng ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng. Trình tự,
thủ tục thành lập, điều chỉnh, mở rộng ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng
được thực hiện như trình tự, thủ tục thành lập, điều chỉnh, mở rộng ranh giới đối
với khu kinh tế theo quy định của pháp luật;
b) Căn cứ Quyết định thành lập,
điều chỉnh, mở rộng ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung Thành phố trong ranh giới Khu thương mại tự do
Đà Nẵng bảo đảm đồng bộ sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;
c) Ủy ban nhân dân Thành phố chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các
khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng. Trình tự, thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư được thực hiện như trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu
tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong quá trình thực hiện
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc
lấy ý kiến Bộ, ngành có liên quan và quyết định việc chấp thuận chủ trương đầu
tư theo thẩm quyền.
4. Chính sách về đất đai đối với
Khu thương mại tự do Đà Nẵng được quy định như sau:
a) Thu hồi đất để xây dựng các
hạng mục, công trình để hình thành Khu thương mại tự do Đà Nẵng được thực hiện
theo quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai. Trình tự, thủ tục chuẩn bị thu hồi
đất được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Nghị
quyết này. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Trong trường hợp vị trí đề
xuất Khu thương mại tự do Đà Nẵng chưa được xác định trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của Thành phố hoặc có sự điều chỉnh về quy mô, địa điểm đã được phê
duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân Thành phố
thông qua, bảo đảm không vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất được cấp có thẩm quyền
phân bổ và bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; cập nhật vào kỳ
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tiếp theo của Thành phố, cấp huyện;
c) Nhà đầu tư được lựa chọn đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại
tự do Đà Nẵng được Ủy ban nhân dân Thành phố cho thuê đất, có quyền và nghĩa vụ
như nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất
đai;
d) Nhà đầu tư thuê lại đất tại
các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng có quyền và nghĩa vụ như
người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp theo quy định
của pháp luật về đất đai.
5. Chính sách ưu đãi đầu tư
trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được quy định như sau:
a) Thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu
thương mại tự do Đà Nẵng, dự án của nhà đầu tư thuê lại đất tại Khu thương mại
tự do Đà Nẵng được áp dụng như dự án đầu tư trong khu kinh tế theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thành
lập tổ chức kinh tế tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng không phải có dự án đầu tư
và không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
trước khi thành lập tổ chức kinh tế.
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế như áp dụng đối với nhà đầu tư
trong nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật khác tương ứng
với từng loại hình tổ chức kinh tế. Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có
thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức
kinh tế kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường của ngành, nghề hạn
chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
Sau khi được thành lập, tổ chức
kinh tế thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư;
c) Mức ưu đãi, thời gian miễn,
giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng được áp dụng như dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong khu kinh tế;
d) Mức ưu đãi, thời hạn áp dụng
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư trong Khu thương mại
tự do Đà Nẵng được áp dụng ưu đãi như đối với dự án đầu tư trong khu kinh tế
theo quy định của pháp luật;
đ) Việc áp dụng thuế đối với
hàng hóa, dịch vụ được mua bán, cung ứng trong các khu chức năng thuộc Khu
thương mại tự do Đà Nẵng; giữa nội địa và nước ngoài với các khu chức năng thuộc
Khu thương mại tự do Đà Nẵng được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt như
khu phi thuế quan trong khu kinh tế;
e) Ngoài các ưu đãi đầu tư quy
định tại khoản này, dự án đầu tư tại các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự
do Đà Nẵng còn được hưởng ưu đãi như ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư tại khu
kinh tế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai, pháp luật về
tín dụng, pháp luật về kế toán và quy định khác của pháp luật có liên quan;
g) Đối với dự án đầu tư đáp ứng
điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau trong cùng một thời gian thì
nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
6. Doanh nghiệp có dự án đầu tư
trong các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng được hưởng chế độ ưu
tiên theo quy định của pháp luật về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu trên địa bàn Thành phố khi đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên
theo quy định của pháp luật về hải quan, thuế, tài chính và pháp luật có liên
quan, trừ điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.
7. Căn cứ vào khả năng cân đối
ngân sách Thành phố, sự phù hợp với quy hoạch có liên quan, Hội đồng nhân dân
Thành phố quyết định việc đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài Khu thương mại tự do Đà Nẵng để
thúc đẩy việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Khu
thương mại tự do Đà Nẵng.
Việc quản lý, sử dụng và xử lý
tài sản công hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong Khu thương mại tự
do Đà Nẵng được thực hiện như quy định của pháp luật đối với khu công nghiệp,
khu chức năng trong khu kinh tế.
8. Ban Quản lý Khu công nghệ
cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp
đối với Khu thương mại tự do Đà Nẵng và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và thực hiện
các thẩm quyền khác của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư đối với dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng;
b) Thẩm định, phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu
tư xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận, huyện; thẩm định, phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng,
quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân Thành phố tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng. Trình tự, thủ tục thực hiện nội
dung quy định tại điểm này áp dụng như đối với trình tự, thủ tục thẩm định, phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Thẩm định, phê duyệt thiết kế,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi, cấp phép xây dựng, kiểm
tra công tác nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền của Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân Thành phố; trình tự, thủ tục
áp dụng như trình tự, thủ tục thuộc thẩm quyền của các Bộ quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân Thành phố tương ứng đối với từng nhiệm vụ;
d) Thẩm định, phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Ủy ban nhân dân Thành phố trong phạm vi các khu chức năng thuộc
Khu thương mại tự do Đà Nẵng; trình tự, thủ tục áp dụng như trình tự, thủ tục
thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân Thành phố
tương ứng đối với từng nhiệm vụ.
Cấp, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh,
thu hồi giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy
ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong phạm vi các khu
chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng; trình tự, thủ tục áp dụng như
trình tự, thủ tục thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân
dân Thành phố tương ứng từng nhiệm vụ;
đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi
Giấy phép lao động; xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy
phép lao động cho người nước ngoài; chấp thuận nhu cầu sử dụng người nước ngoài
đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được của doanh
nghiệp trong các khu chức năng được giao quản lý; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng
ký hợp đồng nhận lao động thực tập dưới 90 ngày của doanh nghiệp trong các khu
chức năng được giao quản lý. Trình tự, thủ tục thực hiện nội dung quy định tại
điểm này áp dụng như trình tự, thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Lao động, Thương
binh và Xã hội Thành phố phê duyệt đối với lĩnh vực này;
e) Cấp các loại giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại các khu chức năng thuộc Khu
thương mại tự do Đà Nẵng khi đáp ứng đủ điều kiện ủy quyền do Bộ Công Thương
quy định đối với Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
9. Trách nhiệm quản lý nhà nước
của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân Thành phố đối với Khu thương mại tự do Đà Nẵng
được quy định như sau:
a) Trong phạm vi thẩm quyền được
giao theo quy định của pháp luật, Chính phủ xem xét, ban hành văn bản quy định
các nội dung chưa được quy định tại Điều này hoặc để giải quyết những bất cập
phát sinh trong quản lý, phát triển Khu thương mại tự do Đà Nẵng bảo đảm công
khai, minh bạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính, mở rộng việc phân cấp, ủy quyền
cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng. Trường hợp vượt
thẩm quyền, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành
phố trong giám sát việc phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao và
các khu công nghiệp Đà Nẵng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều
này; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các nội dung thuộc chức năng quản
lý nhà nước được giao; giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành và theo dõi việc
thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước được giao;
c) Ủy ban nhân dân Thành phố có
trách nhiệm ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy định trình
tự, thủ tục thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu công
nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và giám sát việc thực hiện quy định
này. Đối với những vấn đề bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện, Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo Chính phủ ban hành các
quy định tại điểm a khoản này.
10. Các nội dung quản lý nhà nước
khác được thực hiện như sau:
a) Quản lý nhà nước về thị thực,
xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú của người nước ngoài, an toàn phòng
cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội được thực hiện theo
quy định của pháp luật đối với khu công nghiệp;
b) Quản lý nhà nước trong các
lĩnh vực quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác có liên
quan chưa được quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật
đối với khu kinh tế.
Điều 14. Đầu
tư phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, thông tin và truyền thông, quản
lý khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
1. Việc hỗ trợ hoạt động đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp, vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành
phố được quy định như sau:
a) Miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp trong thời hạn 05 năm từ thời điểm phát sinh thuế thu nhập phải nộp đối
với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; thu nhập từ hoạt
động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đối với tổ chức khoa học và công nghệ,
Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát sinh trên địa bàn Thành phố. Trường hợp doanh
nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu thì thực hiện nộp thuế
theo quy định tương ứng;
b) Miễn thuế thu nhập cá nhân của
cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức có khoản thu nhập từ chuyển nhượng
cổ phần, vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố chưa thực hiện
chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
thời hạn miễn thuế là 05 năm kể từ thời điểm cá nhân, tổ chức có hoạt động góp
vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo trên địa bàn Thành phố;
c) Miễn thuế thu nhập cá nhân
trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ lương, tiền công của chuyên gia, nhà
khoa học, người có tài năng, cá nhân hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt
động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học
và công nghệ, Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tổ chức
trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp vi mạch bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố;
d) Hỗ trợ không hoàn lại từ nguồn
ngân sách Thành phố chi phí phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo gồm: chi phí
tổ chức hoạt động tuyển chọn dự án; chi phí thuê chuyên gia; tiền công lao động
trực tiếp; dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; chi phí sử dụng cơ sở kỹ
thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; chi phí ươm tạo, nghiên cứu phát triển,
hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
đ) Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung
hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo của các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản
này; trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ quy định tại
điểm d khoản này.
2. Việc thử nghiệm có kiểm soát
các giải pháp công nghệ mới được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố
quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn đối với các công nghệ, sản
phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trong Khu công nghệ cao, Khu công nghệ số
tập trung[7], Trung tâm Hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo, không gian đổi mới sáng tạo do ngân sách Thành phố đầu
tư;
b) Thời hạn thực hiện thử nghiệm
có kiểm soát tối đa là 03 năm và có thể được gia hạn 01 lần không quá 03 năm;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ có
trách nhiệm cho ý kiến đối với các nội dung mà Ủy ban nhân dân Thành phố có yêu
cầu tham vấn;
d) Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký,
thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
3. Quyền hạn và trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân Thành phố đối với thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công
nghệ mới được quy định như sau:
a) Hướng dẫn, kiểm soát và giám
sát quá trình thử nghiệm, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát và quyết định cơ quan hướng dẫn,
kiểm soát quá trình thử nghiệm;
b) Trong trường hợp cần thiết,
tham vấn Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
liên quan đến nội dung thử nghiệm về đối tượng, phạm vi đề xuất thử nghiệm có
kiểm soát và các vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm;
c) Hằng năm, báo cáo Chính phủ,
Hội đồng nhân dân Thành phố về tình hình và kết quả thực hiện các nội dung thử
nghiệm có kiểm soát do mình quyết định.
4. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát
quá trình thử nghiệm có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Tham mưu xây dựng, bổ sung,
điều chỉnh các hướng dẫn thực hiện pháp luật cho hoạt động thử nghiệm;
b) Cấp phép và ban hành quy chế
thử nghiệm riêng cho từng công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh
mới được phép thử nghiệm;
c) Kiểm tra thường xuyên, đột
xuất việc thử nghiệm; đánh giá việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro của
tổ chức, doanh nghiệp thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm; phát hiện kịp thời
và ngăn ngừa các nguy cơ lạm dụng, vượt tầm kiểm soát trong quá trình thử nghiệm;
d) Yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp
thử nghiệm báo cáo, giải trình về các vấn đề phát sinh; yêu cầu bổ sung các biện
pháp kiểm soát rủi ro, yêu cầu tạm dừng thử nghiệm hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định chấm dứt thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng
phạm vi thử nghiệm;
đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố về quá trình thử nghiệm hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu; báo
cáo về kết quả thử nghiệm và đề xuất cơ chế quản lý phù hợp với kết quả thử
nghiệm tại thời điểm kết thúc thử nghiệm hoặc khi các lợi ích và rủi ro, yêu cầu
quản lý đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh được thử nghiệm
đã được làm rõ trong quá trình thử nghiệm.
5. Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát và người hướng dẫn,
kiểm soát được miễn trách nhiệm hành chính, miễn trách nhiệm kỷ luật; được miễn
trách nhiệm dân sự trong trường hợp gây ra thiệt hại cho Nhà nước trong quá
trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát do nguyên nhân khách quan, mặc dù đã thực
hiện đầy đủ quy trình, quy định về thử nghiệm. Trong trường hợp gây ra thiệt hại
cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thử nghiệm có
trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật và được Hội đồng nhân dân
Thành phố xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí bồi thường từ ngân sách Thành phố
trên cơ sở tính chất, mức độ thiệt hại, khả năng cân đối ngân sách của Thành phố.
Trong trường hợp cơ quan hướng
dẫn, kiểm soát và người hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm đã biết về
nguy cơ rủi ro đối với quá trình thử nghiệm nhưng không có biện pháp phù hợp để
ngăn ngừa, hạn chế mức độ thiệt hại xảy ra hoặc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
thử nghiệm đã biết về nguy cơ rủi ro nhưng không kịp thời thông tin, báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và không tiến hành các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa,
hạn chế mức độ thiệt hại có thể xảy ra thì không được miễn trừ trách nhiệm theo
quy định tại khoản này.
6. Việc đầu tư, quản lý, khai
thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ phục vụ khởi nghiệp
sáng tạo được quy định như sau:
a) Không gian đổi mới sáng tạo,
khu làm việc chung, cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ sở ươm tạo và trang thiết
bị kỹ thuật dùng chung, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu phát triển, thiết bị
văn phòng, hạ tầng công nghệ thông tin để hỗ trợ dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Thành phố là tài sản kết cấu hạ tầng
khoa học và công nghệ;
b) Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định cho các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức, cá
nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được thuê trực tiếp tài sản kết cấu hạ tầng
khoa học và công nghệ không thông qua đấu giá để hoạt động.
Hội đồng nhân dân Thành phố quy
định đối tượng và tiêu chí được thuê trực tiếp tài sản kết cấu hạ tầng khoa học
và công nghệ không thông qua đấu giá để hoạt động;
c) Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định nội dung và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, đối tượng được hỗ trợ, trình
tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Thành phố cho các đối tượng sử dụng kết
cấu hạ tầng khoa học và công nghệ;
d) Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định đầu tư, nâng cấp, mở rộng, phát triển và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng khoa học và công nghệ từ nguồn ngân sách Thành phố.
Hội đồng nhân dân Thành phố quy
định chi tiết về hình thức, trình tự, thủ tục giao tài sản và xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng khoa học và công nghệ;
đ) Ủy ban nhân dân Thành phố là
cơ quan quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ; quyết
định giao tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ cho đơn vị được giao
tài sản; phê duyệt đề án quản lý, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
khoa học và công nghệ.
Đối tượng được giao tài sản kết
cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm: đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ Thành phố, Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp
Đà Nẵng.
7. Cơ chế, chính sách phát triển
lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố
được quyết định đầu tư, nâng cấp, mở rộng, phát triển và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng thông tin từ nguồn ngân sách Thành phố phục vụ thu hút đầu tư, phát
triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; quy định chi tiết về hình thức, trình
tự, thủ tục giao tài sản, đơn vị tiếp nhận, khai thác tài sản, cơ chế quản lý,
sử dụng tiền thu được từ khai thác tài sản và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
thông tin;
b) Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định cho thuê trực tiếp tài sản kết cấu hạ tầng thông tin không thông qua
đấu giá cho đối tác chiến lược thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
được phép thực hiện chỉ định thầu mua sắm các trang thiết bị đặc thù từ đối tác
chiến lược thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; quy định chính
sách ưu đãi, nội dung và mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ, quy trình, thủ tục hỗ trợ
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin để phục vụ phát triển lĩnh vực vi mạch
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
c) Hội đồng nhân dân Thành phố
căn cứ khả năng cân đối ngân sách của Thành phố xem xét, quyết định việc hỗ trợ
từ ngân sách Thành phố cho nhà đầu tư chiến lược, đối tác chiến lược trong lĩnh
vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo không quá 5% tổng chi phí mua thiết bị hỗ
trợ sản xuất, chi phí di chuyển tài sản, dây chuyền, thiết bị, công nghệ, chi
phí đối với các dự án đầu tư mới; hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực có
trình độ chuyên môn cao làm việc tại các doanh nghiệp là đối tác chiến lược
trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố; quy định
trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ;
d) Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định các chương trình, dự án được ngân sách Thành phố hỗ trợ chi phí đào
tạo, bồi dưỡng cho đối tượng học chuyên ngành vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
quy định tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng và chính sách hỗ trợ về chế độ đãi ngộ
về thu nhập, chi phí lưu trú đối với các chuyên gia, nhà khoa học làm việc
trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố;
đ) Ủy ban nhân dân Thành phố là
cơ quan quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thông tin; quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng thông tin cho đơn vị được giao tài sản; phê duyệt đề án
quản lý, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thông tin;
e) Hội đồng nhân dân Thành phố
chịu trách nhiệm đối với việc quyết định các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho nhà
đầu tư chiến lược, đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo quy định tại khoản này, bảo đảm hiệu quả, công khai và minh bạch.
Điều 15.
Chính sách tiền lương, thu nhập
1. Thành phố thực hiện cơ chế tạo
nguồn cải cách tiền lương theo quy định. Sau khi ngân sách Thành phố bảo đảm
nguồn cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội cho cả thời kỳ ổn định
ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết
định bố trí ngân sách Thành phố để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức,
viên chức do Thành phố quản lý theo hiệu quả công việc, ngoài việc thực hiện
chi thu nhập tăng thêm theo quy định của pháp luật hiện hành về cơ chế tự chủ
tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập với mức không
vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm
vi quản lý.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố
quyết định mức thu nhập cho các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng của
Thành phố.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ
chức thực hiện
1. Chính phủ có trách nhiệm sau
đây:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết
này; chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp với chính quyền địa phương ở Thành
phố cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý các vấn đề chưa phân
cấp, phân quyền cho Thành phố;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực
hiện tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển Thành phố quy định tại Nghị quyết này; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình khắc phục những vi phạm theo kết luận của cơ quan có thẩm
quyền, nhất là trong lĩnh vực đất đai;
c) Ban hành Nghị định quy định
cụ thể về tổ chức hoạt động của Ủy ban nhân dân quận và chế độ trách nhiệm của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức hoạt động của Ủy ban nhân dân phường và
chế độ trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; bầu cử, tuyển dụng, quản
lý, sử dụng công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân quận và cán bộ, công chức
làm việc tại phường, xã; lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách quận,
phường;
d) Trình Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Quốc hội xem xét, quyết định theo thẩm quyền những vấn đề phát sinh trong
quá trình thực hiện thí điểm;
đ) Sơ kết việc thí điểm thực hiện
cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng đối với Thành phố và báo cáo Quốc hội tại kỳ
họp cuối năm 2027; tổng kết việc thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù
áp dụng đối với Thành phố và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2029;
e) Ban hành kịp thời các cơ chế,
chính sách theo thẩm quyền nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định phù hợp để giải
quyết những bất cập phát sinh trong thực tiễn quản lý, phát triển Thành phố.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết
này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Ban hành các quy định để thực
hiện tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù
theo quy định tại Nghị quyết này và hướng dẫn của Chính phủ; thực hiện phân cấp,
ủy quyền cụ thể cho chính quyền địa phương ở quận, phường phù hợp với tổ chức
quản lý đô thị và khả năng thực tiễn của từng địa phương;
c) Sơ kết, tổng kết việc thực
hiện thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết này, báo
cáo Chính phủ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Hội đồng nhân dân Thành phố
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với những vấn đề có nội
dung khác chưa được quy định trong luật và Nghị quyết của Quốc hội, để đáp ứng
yêu cầu cấp thiết trong thu hút nhà đầu tư chiến lược, huy động nguồn lực trong
và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân Thành phố
báo cáo Chính phủ để trình cấp có thẩm quyền các cơ chế, chính sách trình Quốc
hội xem xét, quyết định; trong thời gian giữa hai kỳ họp, trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Việc xây dựng, ban hành văn bản
cụ thể hóa chính sách quy định tại điểm này được thực hiện theo trình tự, thủ tục
rút gọn.
3. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố và đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 17.
Điều khoản thi hành[8]
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Nghị quyết số 119/2020/QH14
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền
đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng hết hiệu
lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Thời gian thực hiện thí điểm
các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố quy định tại Chương III của
Nghị quyết này là 05 năm.
Sau khi kết thúc thời gian thực
hiện thí điểm, việc thực hiện các cơ chế chính sách, đặc thù phát triển Thành
phố quy định tại Chương III của Nghị quyết này được thực hiện như sau:
a) Các chính sách, dự án và các
đối tượng khác đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện theo các cơ
chế, chính sách được quy định tại Nghị quyết này chưa kết thúc thì được tiếp tục
triển khai theo các quyết định đã ban hành;
b) Trường hợp thời gian miễn
thuế cho các đối tượng theo quy định tại các điểm a, b và c khoản
1 Điều 14 của Nghị quyết này chưa kết thúc thì tiếp tục thực hiện cho đến
khi kết thúc thời gian miễn thuế.
3. Các dự án quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này được chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư trong thời gian các chính sách thí điểm quy định tại Chương III
của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định
tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết này cho đến hết thời
gian thực hiện dự án.
4. Trường hợp có quy định khác
nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc
hội được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng
quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi
hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân Thành
phố quyết định.
Điều 18.
Quy định chuyển tiếp
Văn bản của chính quyền địa
phương ở quận, phường được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, nếu chưa được
cơ quan có thẩm quyền thay thế hoặc bãi bỏ thì tiếp tục được áp dụng.
Trường hợp văn bản của Hội đồng
nhân dân quận và văn bản của Hội đồng nhân dân phường được ban hành trước ngày
01 tháng 7 năm 2021 mà không còn phù hợp thì Hội đồng nhân dân Thành phố bãi bỏ
văn bản của Hội đồng nhân dân quận và văn bản của Hội đồng nhân dân phường.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Vụ Thông tin, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Công
nghiệp công nghệ số.”.
Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.”.
[2] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 52 của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2025.
[3] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 52 của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2025.
[4] Cụm
từ “khu công nghệ thông tin tập trung” được thay thế bằng cụm từ “khu công nghệ
số tập trung” theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 49 của Luật Công nghiệp
công nghệ số số 71/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Cụm
từ “khu công nghệ thông tin tập trung” được thay thế bằng cụm từ “khu công nghệ
số tập trung” theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 49 của Luật Công nghiệp
công nghệ số số 71/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Cụm
từ “khu công nghệ thông tin tập trung” được thay thế bằng cụm từ “khu công nghệ
số tập trung” theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 49 của Luật Công nghiệp
công nghệ số số 71/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7] Cụm
từ “khu công nghệ thông tin tập trung” được thay thế bằng cụm từ “khu công nghệ
số tập trung” theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 49 của Luật Công nghiệp
công nghệ số số 71/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8] Điều 50 và Điều 51 của Luật Công nghiệp công nghệ số số
71/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 50. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Các điều 11, 28 và 29 của
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Trường hợp có quy định
khác nhau về cùng một vấn đề giữa Luật này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội
thì áp dụng quy định của Luật này. Trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật
khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Luật này thì đối
tượng được ưu đãi được áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Điều 51. Quy định chuyển
tiếp
1. Khu công nghệ thông tin tập
trung đã đượsc quy hoạch, thành lập, công nhận, mở rộng, đang hoạt động
theo quy định của pháp luật được tự động chuyển thành khu công nghệ số tập
trung và thực hiện theo quy định tại Luật này.
2. Trong thời gian luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa được
sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 02 năm từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
giao Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh để giải quyết khó
khăn, vướng mắc cho phát triển công nghiệp công nghệ số được quy định tại luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để
thống nhất áp dụng, định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp liên
quan đến luật, nghị quyết của Quốc hội thì báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.”.
Điều 51 và Điều 53 của Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6
năm 2025 quy định như sau:
“Điều 51. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày được thông qua.
2. Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 65/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
3. Hội đồng nhân dân, các cơ
quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã
(sau đây gọi chung là cấp huyện) kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Điều 53. Tổ chức chính
quyền địa phương tại phường thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026
1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, chính quyền địa phương tại các phường hình thành trên cơ sở sắp xếp các
phường thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng đang thực
hiện mô hình chính quyền đô thị theo quy định của Luật Thủ đô, Nghị quyết số
131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 và Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26
tháng 6 năm 2024 của Quốc hội là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân phường.
Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân phường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này.
2. Đại biểu Hội đồng nhân
dân phường quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
a) Đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp huyện nhiệm kỳ 2021 - 2026 được xác định làm đại biểu Hội đồng nhân dân
của phường theo quy định tại khoản 4 Điều 54 của Luật này và đại biểu Hội đồng
nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026 của các xã, thị trấn được sắp xếp với phường để
hình thành phường;
b) Trường hợp không có đại biểu
Hội đồng nhân dân phường hoặc số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được xác định
theo quy định tại điểm a khoản này không đủ, thì Thường trực Hội đồng nhân dân
thành phố được chỉ định thêm nhân sự không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân
làm đại biểu Hội đồng nhân dân để hình thành Hội đồng nhân dân lâm thời ở phường,
bảo đảm có ít nhất là một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Luật này để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng nhân dân phường theo quy định của Luật này cho đến khi Hội đồng nhân dân
phường nhiệm kỳ 2026 - 2031 được bầu ra.
3. Việc chỉ định các chức danh của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân phường thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”.