|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 363/KH-UBND
|
Huế, ngày 29
tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT 10 NĂM THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định
1098/QĐ-BTP ngày 14/6/2024 của Bộ Tư pháp và Công văn số 5027/BTP-PLDSKT ngày
19/8/2025 của Bộ Tư pháp về việc tổng kết 10 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia
đình, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch 10 năm thi hành Luật Hôn nhân
và gia đình trên địa bàn thành phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục
đích
Đánh giá khách quan, toàn diện
những kết quả đã đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại,
hạn chế trong quá trình triển khai thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. Trên cơ
sở đó, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Hôn nhân và gia đình để tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc trên thực tiễn và bảo đảm phù hợp với chủ trương sắp xếp, tổ chức
lại đơn vị hành chính các cấp.
2. Yêu cầu
- Việc tổng kết cần thực hiện một
cách nghiêm túc, toàn diện từ thành phố đến cấp xã; bảo đảm đúng mục đích và tiến
độ đề ra, tiết kiệm và hiệu quả.
- Nội dung tổng kết bảo đảm bám
sát các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; phản ánh đúng tình hình thực tế
và những yêu cầu đặt ra trong quá trình thực hiện.
- Phân công nhiệm vụ phù hợp với
chức năng, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong
quá trình tổ chức tổng kết.
II. PHẠM VI,
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TỔNG KẾT
1. Phạm
vi tổng kết
- Thực hiện tổng kết, đánh giá
thực tiễn 10 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia đình trên phạm vi toàn thành phố.
- Thời kỳ tổng kết: Từ ngày
01/01/2015 đến hết ngày 01/7/2025.
2. Nội
dung tổng kết
- Kết quả thi hành Luật Hôn
nhân và gia đình
- Đánh giá ưu điểm, bất cập, vướng
mắc của Luật Hôn nhân và gia đình
- Đánh giá ưu điểm, tác động,
vai trò của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, văn bản quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
- Đánh giá bất cập, vướng mắc
trong quy định của Luật Hôn nhân và gia đình theo các tiêu chí:
+ Quy định mâu thuẫn, chồng
chéo trong chính Luật Hôn nhân và gia đình hoặc giữa Luật Hôn nhân và gia đình
với các văn bản quy phạm pháp luật khác;
+ Quy định của Luật Hôn nhân và
gia đình không rõ ràng, có nhiều cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không khả
thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp luật;
- Quy định của Luật Hôn nhân và
gia đình tạo gánh nặng chi phí tuân thủ, chưa có quy định hoặc có quy định
nhưng chưa bảo đảm xây dựng chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ, ấm no, hạnh
phúc, kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa,đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam, gia đình Việt Nam.
- Khó khăn, vướng mắc trong thi
hành Luật Hôn nhân và gia đình
- Nguyên nhân của khó khăn, vướng
mắc, kiến nghị, đề xuất.
3. Hình
thức tổng kết
Việc tổng kết 10 năm thi hành
Luật Hôn nhân và gia đình được thực hiện bằng hình thức tổng hợp thông tin, xây
dựng báo cáo tổng kết.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư
pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo
cáo về khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch này;
- Tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổng
kết 10 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia đình trên địa bàn thành phố trình UBND
thành phố ban hành trước ngày 09/9/2025.
2. Toà án
nhân dân thành phố
Đề nghị Tòa án nhân dân thành
phố báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia đình của ngành (TAND
hai cấp tại địa phương), trong đó tập trung những nội dung theo đề cương
đính kèm Kế hoạch và các số liệu liên quan tại Phụ lục 1 (kèm theo Kế hoạch
này) và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/9/2025.
3. Công an
thành phố
Đề nghị Công an thành phố Báo
cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia đình, cung cấp số liệu liên
quan đến hôn nhân và gia đình theo chức năng nhiệm vụ của ngành, cơ quan mình,
trong đó tập trung những nội dung theo đề cương đính kèm Kế hoạch này và gửi về
Sở Tư pháp trước ngày 05/9/2025.
4. Hội Liên
hiệp phụ nữ thành phố
Báo cáo tổng kết 10 năm thi
hành Luật Hôn nhân và gia đình tại cơ quan mình, trong đó tập trung những nội
dung theo đề cương đính kèm Kế hoạch này và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/9/2025.
5. Đoàn Luật
sư thành phố
Báo cáo tổng kết 10 năm thi
hành Luật Hôn nhân và gia đình ngành đơn vị, trong đó tập trung báo cáo những nội
dung theo đề cương đính kèm Kế hoạch này và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/9/2025.
6. Sở
Y tế
Báo cáo tổng kết 10 năm thi
hành Luật Hôn nhân và gia đình tại cơ quan trong đó tập trung những nội dung
theo đề cương đính kèm Kế hoạch và các số liệu liên quan tại Phụ lục 2 (kèm
theo Kế hoạch này) và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/9/2025.
7. Ủy ban
nhân dân các phường, xã trên địa bàn thành phố
Báo cáo tổng kết 10 năm thi
hành Luật Hôn nhân và gia đình tại địa phương, trong đó tập trung những nội
dung theo đề cương đính kèm Kế hoạch và các số liệu liên quan tại Phụ lục 3 (kèm
theo Kế hoạch này) và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/9/2025.
Trên đây là Kế hoạch tổng kết
10 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia đình trên địa bàn thành phố. Trong quá
trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Sở, ngành, địa phương phản
ánh về UBND thành phố (qua Sở Tư pháp tổng hợp) để hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- TAND thành phố;
- Công an thành phố;
- Hội Liên hiệp PN thành phố;
- Sở Y tế;
- Sở Tư pháp;
- Đoàn Luật sư thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, CCHC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Tài
|
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT 10 NĂM THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 363/KH-UBND ngày 29 /8/2025 của UBND thành phố)
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN
KHAI VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH[1]
II. KẾT QUẢ THI HÀNH LUẬT
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, BẤT CẬP, VƯỚNG MẮC CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ
GIA ĐÌNH
1. Kết quả thi hành Luật Hôn
nhân và gia đình (từ 01/01/2015 đến 01/7/2025)
(Thực hiện theo Hướng dẫn
kèm theo Đề cương Báo cáo)
2. Đánh giá ưu điểm, bất cập,
vướng mắc của Luật Hôn nhân và gia đình
2.1. Đánh giá ưu điểm,
tác động, vai trò của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (sau đây gọi chung là Luật
Hôn nhân và gia đình).
2.2. Đánh giá bất cập,
vướng mắc trong quy định của Luật Hôn nhân và gia đình theo các tiêu chí:
a) Quy định mâu thuẫn, chồng
chéo trong chính Luật Hôn nhân và gia đình hoặc giữa Luật Hôn nhân và gia đình
với các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Quy định của Luật Hôn nhân
và gia đình không rõ ràng, có nhiều cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không khả
thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp luật;
c) Quy định của Luật Hôn nhân
và gia đình tạo gánh nặng chi phí tuân thủ, chưa có quy định hoặc có quy định
nhưng chưa bảo đảm xây dựng chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ, ấm no, hạnh
phúc, kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam, gia đình Việt Nam.
III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ
NGUYÊN NHÂN
1. Khó khăn, vướng mắc trong
thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
2. Nguyên nhân của khó khăn,
vướng mắc
IV. NHỮNG VẤN ĐỀ MỚI PHÁT
SINH TRONG THỰC TIỄN
V. KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP ĐỂ KHẮC
PHỤC KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH, HOÀN THIỆN LUẬT
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
VI. NỘI DUNG KHÁC (NẾU
CÓ)./.
PHỤ LỤC SỐ 1
|
Năm
|
Số vụ việc giải quyết về hôn nhân và gia đình qua các cấp xét
xử
|
Số vụ giải quyết cho ly hôn, tranh chấp tài sản vợ chồng, xác định
cha, mẹ con (nếu có)
|
Số liệu khác có liên quan
|
Ghi chú
|
|
2015
|
|
|
|
|
|
2016
|
|
|
|
|
|
2017
|
|
|
|
|
|
2018
|
|
|
|
|
|
2019
|
|
|
|
|
|
2020
|
|
|
|
|
|
2021
|
|
|
|
|
|
2022
|
|
|
|
|
|
2023
|
|
|
|
|
|
2024
|
|
|
|
|
|
6 tháng đầu năm 2025
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
(Ghi chú: số liệu bao gồm tổng
số liệu của Tòa án nhân dân Tỉnh/Thành phố và cấp huyện (cũ) trên địa bàn thành
phố tính đến hết ngày 30/6/2025)
PHỤ LỤC SỐ 2
|
Năm
|
Số trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn trong vùng dân tộc thiểu số
|
Số trường hợp hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số
|
Ghi chú
|
|
2015
|
|
|
|
|
2016
|
|
|
|
|
2017
|
|
|
|
|
2018
|
|
|
|
|
2019
|
|
|
|
|
2020
|
|
|
|
|
2021
|
|
|
|
|
2022
|
|
|
|
|
2023
|
|
|
|
|
2024
|
|
|
|
|
6 tháng đầu năm 2025
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 3
|
Năm
|
Số trường đăng ký kết hôn
|
Số trường hòa giải tranh chấp liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia
đình (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
2015
|
|
|
|
|
2016
|
|
|
|
|
2017
|
|
|
|
|
2018
|
|
|
|
|
2019
|
|
|
|
|
2020
|
|
|
|
|
2021
|
|
|
|
|
2022
|
|
|
|
|
2023
|
|
|
|
|
2024
|
|
|
|
|
6 tháng đầu năm 2025
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
(Ghi chú: số liệu của cấp xã
(cũ) + số liệu kết hôn có yếu tố nước ngoài của cấp huyện trên địa bàn tính đến
hết ngày 30/6/2025.
Ví dụ 1:
xã A (cũ) năm 2015 kết hôn
30 trường hợp
xã B (cũ) năm 2015 kết hôn
20 trường hợp
xã C (cũ) năm 2015 kết hôn
10 trường hợp
Nay 3 xã A,B, C nhập thành một
xã A thì số trường hợp kết hôn năm 2015 là: 50 trường hợp.
Ví dụ 2:
- Xã A (cũ) năm 2015 kết hôn
30 trường hợp
- Xã B (cũ) năm 2015 kết hôn
20 trường hợp
- Xã C (cũ) năm 2015 kết hôn
10 trường hợp
- Huyện nơi (có trụ sở
xã hiện nay đóng trụ sở) đăng ký kết kết hôn có yếu tố nước ngoài là 10 trường
hợp
Nay 3 xã A,B,C nhập thành một
xã thì cộng tổng số liệu của cấp Huyện trên địa bàn, kết hôn năm 2015
là: 60 trường hợp.
* Danh sách cấp xã sẽ thống
kê thêm phần số liệu của cấp huyện, bao gồm: phường Thuận Hóa, phường Phú
Xuân, phường Hương Trà, phường Hương Thủy, phường Phong Điền, xã Quảng Điền, xã
Phú Vang, xã Phú Lộc, xã A Lưới 2.
[1] Như hoạt động chỉ đạo triển
khai, tập huấn; hướng dẫn, đôn đốc; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật…