|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3213/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 08 tháng
9 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỐI VỚI NHIỆM
VỤ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ ĐỀ ÁN 06
BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số
934/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo
đối với nhiệm vụ về phát triển khoa học, công ngh ệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các Tiểu ban giúp việc
Ban Chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 chịu
trách nhiệm thực hiện Quy định này trong tổ chức và hoạt động của Tiểu ban.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, các thành viên Ban Chỉ đạo của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VP (HC). Tài.35.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Tâm
|
QUY
ĐỊNH
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ ĐỀ
ÁN 06
(Kèm theo Quyết định số 3213/QĐ-BVHTTDL ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Các nhiệm vụ về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và Đề án 06 được liệt kê, cập nhật trong các hệ thống, gồm: Hệ thống thông tin
giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (nq57.vn); Hệ
thống giám sát, đánh giá tình hình triển khai Nghị quyết 71/NQ-CP (nq71.mst.gov.vn);
Hệ thống quản lý công việc Đề án 06 (dean06.vn) thuộc phạm vi điều chỉnh
của Quy định này.
2. Đối tượng áp dụng là
các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ, các đơn vị chuyên môn có liên quan
(sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị), cán bộ, công chức, viên chức thuộc các
cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06.
Điều
2. Nguyên tắc báo cáo
1. Bảo đảm cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý,
chỉ đạo điều hành của Ban Chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và Đề án 06 (sau đây gọi chung là Ban Chỉ đạo 934).
2. Tăng cường trách
nhiệm của các Tiểu ban giúp việc, các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước thuộc
Bộ trong triển khai nhiệm vụ được giao.
3. Tập trung đầu mối
tổng hợp theo từng Tiểu ban và phân công báo cáo theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ
người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả).
4. Chuẩn hóa, liên
thông, giảm trùng lặp, nâng cao chất lượng và hiệu quả chế độ báo cáo; đáp ứng
yêu cầu giám sát của Trung ương thông qua các Hệ thống thông tin.
5. Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo. Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin
báo cáo.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
3. Cơ chế giao nhiệm vụ
1. Nhiệm vụ từ Hệ
thống nq57.vn
a) Cơ quan thường trực
Ban Chỉ đạo 934 (Văn phòng Bộ) là đầu mối theo dõi tổng hợp, cập nhật thường
xuyên danh mục các nhiệm vụ trên Hệ thống nq57.vn;
b) Trong tối đa 02 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận nhiệm vụ chưa phân công trên Hệ thống nq57.vn,
Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934 căn cứ nội dung nhiệm vụ, phân công xử lý
chính cho các Tiểu ban giúp việc bằng hình thức Phiếu báo theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này;
c) Trong tối đa 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu báo, Cơ quan thường trực từng Tiểu ban có
trách nhiệm xây dựng danh mục nhiệm vụ, phân công chi tiết cho các thành viên
Tiểu ban hoặc cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo nguyên tắc “6 rõ” theo Thông
báo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này. Trao đổi,
thống nhất trong nội bộ Tiểu ban trước khi trình Trưởng Tiểu ban ký, ban hành;
d) Khi được phân công,
Thành viên Tiểu ban có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về nhiệm
vụ được giao; cơ quan được giao chủ trì chỉ đạo các đơn vị chức năng, bộ phận
chuyên môn thực hiện , định kỳ báo cáo tiến độ chi tiết về Tiểu ban phụ trách
theo thời hạn quy định.
2. Nhiệm vụ từ Hệ thống
nq71.mst.gov.vn và Hệ thống dean06.vn
a) Cơ quan thường trực
Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 (Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao
và Du lịch) là đơn vị đầu mối theo dõi hàng ngày, tổng hợp, cập nhật thường
xuyên danh mục các nhiệm vụ trên Hệ thống nq71.mst.gov.vn và Hệ
thống dean06.vn;
b) Trong tối đa 02 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận nhiệm vụ chưa phân công trên Hệ thống nq71.mst.gov.vn
và Hệ thống dean06.vn, Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06
căn cứ nội dung nhiệm vụ, tham mưu Trưởng Tiểu ban phân công chi tiết theo danh
mục nhiệm vụ cho các thành viên Tiểu ban hoặc các cơ quan, đơn vị liên quan
bằng hình thức Thông báo theo Mẫu số 03 kèm theo
Quy định này, đảm bảo nguyên tắc “6 rõ”; trao đổi, thống nhất trong nội bộ Tiểu
ban trước khi trình Trưởng Tiểu ban ký, ban hành;
c) Trong tối đa 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu báo, các thành viên Tiểu ban Chuyển đổi số
và Đề án 06 có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về nhiệm vụ được
giao; cơ quan được giao chủ trì chỉ đạo các đơn vị chức năng, bộ phận chuyên
môn thực hiện, báo cáo tiến độ chi tiết về Cơ quan thường trực Tiểu ban Chuyển
đổi số và Đề án 06 theo thời hạn quy định.
Điều
4. Cơ chế báo cáo, nhập liệu nhiệm vụ
1. Các Tiểu ban xây
dựng bảng tổng hợp theo dõi nhiệm vụ đã được Ban Chỉ đạo 934 phân công, ứng
dụng công nghệ thông tin, thiết kế hệ thống theo dõi riêng, chịu trách nhiệm về
nội dung, kết quả công việc, thống nhất số liệu trước khi gửi về Cơ quan thường
trực Ban Chỉ đạo 934.
2. Việc nhập liệu nhiệm
vụ trên các hệ thống, gồm: Hệ thống nq57.vn, Hệ thống nq71.mst.gov.vn
được thực hiện rõ ràng và thống nhất định kỳ 01 tháng/lần theo quy
trình sau:
a) Các thành viên mỗi
Tiểu ban cập nhật tiến độ chi tiết, kết quả nhiệm vụ gửi về Tiểu ban phụ trách
theo định kỳ trước ngày 18 hàng tháng;
b) Tiểu ban phụ trách
có trách nhiệm tổng hợp, nhập liệu vào bảng nhiệm vụ chung của Tiểu ban, định
kỳ trước ngày 20 hàng tháng gửi về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934;
c) Cơ quan thường trực
Ban Chỉ đạo 934 tổng hợp bảng nhiệm vụ của các Tiểu ban, thực hiện nhập liệu
kết quả, tiến độ vào Hệ thống nq57.vn, gửi Ban Chỉ đạo Trung ương
trước ngày 25 hàng tháng.
d) Tiểu ban Chuyển đổi
số và Đề án 06 tổng hợp bảng nhiệm vụ của các Tiểu ban hoặc các cơ quan, đơn vị
liên quan, thực hiện nhập liệu kết quả, tiến độ vào Hệ thống nq71.mst.gov.vn
gửi Ban Chỉ đạo của Chính phủ trước ngày 25 hàng tháng.
3. Việc nhập liệu nhiệm
vụ trên Hệ thống dean06.vn được thực hiện rõ ràng và thống nhất
định kỳ 01 tuần/lần theo quy trình sau:
a) Các thành viên Tiểu
ban Chuyển đổi số và Đề án 06 cập nhật tiến độ chi tiết, kết quả nhiệm vụ gửi
về Cơ quan thường trực Tiểu ban theo định kỳ trước 11h00 thứ Năm hàng tuần;
b) Cơ quan thường trực
Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 tổng hợp bảng nhiệm vụ của các thành viên
Tiểu ban, cơ quan, đơn vị có liên quan, thực hiện nhập liệu kết quả, tiến độ
vào Hệ thống dean06.vn, gửi Ban Chỉ đạo của Chính phủ trước ngày
thứ Sáu hàng tuần.
4. Lưu đồ quy trình gửi
báo cáo

Điều
5. Mẫu báo cáo theo dõi nhiệm vụ
1. Các thành viên Tiểu
ban có trách nhiệm báo cáo Trưởng Tiểu ban theo Mẫu số
04 kèm theo Quy định này.
2. Cơ quan thường trực
các Tiểu ban tổng hợp báo cáo theo Mẫu số 05 kèm
theo Quy định này.
3. Cơ quan thường trực
Ban Chỉ đạo 934 tổng hợp báo cáo theo Mẫu số 06 kèm
theo Quy định này.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN
Điều
7. Thành viên các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo 934
1. Tiếp nhận, theo dõi
nhiệm vụ được các Tiểu ban phân công; chịu trách nhiệm chính về báo cáo tiến
độ, kết quả nhiệm vụ.
2. Thực hiện báo cáo
đúng tuyến về Tiểu ban phụ trách; gửi báo cáo định kỳ trước ngày 18 hàng tháng
và đột xuất khi có yêu cầu; trường hợp chậm hạn phải giải trình bằng văn bản và
đề xuất mốc hoàn thành mới.
3. Sử dụng mẫu báo cáo
thống nhất tại Quy định này, đảm bảo số liệu chính xác, nhất quán, có nguồn
trích dẫn và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
4. Chủ động cảnh báo
sớm các nguy cơ chậm tiến độ, thiếu nguồn lực, vướng mắc pháp lý và đề xuất
phương án xử lý.
5. Thành viên Tiểu ban
là cấp phó các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo, thông tin cho Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị (đồng thời là thành viên Ban Chỉ đạo 934) nắm tình hình, có chỉ
đạo kịp thời khi vượt thẩm quyền giải quyết.
6. Thành viên Tiểu ban
có trách nhiệm góp ý với đề xuất phân công nhiệm vụ của Cơ quan thường trực
Tiểu ban trong thời hạn không quá 01 ngày kể từ thời điểm được xin ý kiến, quá
thời hạn phản hồi nếu không có ý kiến góp ý được coi là nhất trí với nhiệm vụ
đã phân công.
Điều
8. Các cơ quan thường trực Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo 934
1. Tiếp nhận danh mục
nhiệm vụ do Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934 phân công, phân rã nhiệm vụ
thành các đầu mục nhiệm vụ chi tiết, phân công 01 thành viên Tiểu ban chủ trì,
xác định đơn vị phối hợp, mốc tiến độ, sản phẩm đầu ra cụ thể.
2. Cập nhật, tổng hợp bảng
nhiệm vụ theo mẫu quy định; báo cáo rõ ràng trạng thái (đã hoàn thành/đang thực
hiện/chưa hoàn thành).
3. Thẩm định, đối soát,
kiểm tra tính hợp lệ, tính chính xác, tính nhất quán của số liệu báo cáo; yêu
cầu thành viên Tiểu ban giải trình khi phát hiện sai lệch.
4. Tổ chức họp chuyên
đề khi có nhiệm vụ liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị; trường hợp không thống
nhất, lập báo cáo đề xuất phương án gửi Ban Chỉ đạo 934 quyết định.
5. Thiết lập cơ chế
trao đổi thông tin trực tuyến (nhóm công tác trên zalo, viber…) để xin ý kiến
các thành viên Tiểu ban về việc bóc tách, phân công nhiệm vụ, tổng hợp ý kiến trình
Trưởng Tiểu ban phê duyệt; đặt lịch nhắc hạn tự động phù hợp với thời hạn đã
quy định; tổng hợp danh mục nhiệm vụ chậm muộn để kiến nghị biện pháp xử lý.
6 Cung cấp đầu mối hỗ
trợ các thành viên Tiểu ban trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; trao đổi thông
tin thường xuyên giữa các Tiểu ban.
7. Chủ trì báo cáo theo
yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương đối với các nhiệm vụ của Tiểu ban; Chuẩn bị
nội dung, tài liệu và tham gia các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương, của Bộ
thuộc nhiệm vụ của Tiểu ban.
8. Nâng cao vai trò
tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo 934, phân công nhiệm vụ đúng tuyến, đúng vai
trò cho thành viên Tiểu ban.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
9. Tổ chức thực hiện
1. Trưởng các Tiểu ban
có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các thành viên Tiểu ban, cơ quan thường trực
Tiểu ban thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực
hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Cơ quan
thường trực của Ban Chỉ đạo 934 trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
BAN
CHỈ ĐẠO 934
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /PB-VP
|
Hà Nội, ngày tháng
năm
|
PHIẾU BÁO
Kính
gửi: Các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo 934
Ban Chỉ đạo 934 thông
báo phân công nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06 thuộc Hệ thống 57.vn như sau:
1. Tiểu ban Khoa học công
nghệ và đổi mới sáng tạo
|
STT
|
Tên
nhiệm
vụ
|
Căn
cứ tham chiếu
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
1
|
Nhiệm vụ 1
|
Văn bản chỉ đạo của Trung
ương, Chính phủ,
|
|
|
2
|
Nhiệm vụ 2
|
nt
|
|
|
|
…
|
|
|
2. Tiểu ban Chuyển đổi số và
Đề án 06
|
STT
|
Tên
nhiệm
vụ
|
Căn
cứ tham chiếu
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
1
|
Nhiệm vụ 1
|
Văn bản chỉ đạo của Trung
ương, Chính phủ,
|
|
|
2
|
Nhiệm vụ 2
|
nt
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Thành viên Ban Chỉ đạo 934;
- Lưu: VP, … (03).
|
TM. BAN CHỈ ĐẠO
CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC
|
|
BAN CHỈ ĐẠO 934
TIỂU BAN …………………..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-………..
|
Hà Nội, ngày tháng
năm
|
THÔNG BÁO
V/v phân công nhiệm vụ Hệ thống NQ57.vn
Kính
gửi: ………………………………………………………..
Tiểu ban ……………………….
thông báo phân công nhiệm vụ thuộc Hệ thống NQ57.vn như sau:
|
TT
|
Tên
nhiệm
vụ
|
Căn
cứ tham chiếu
|
Phân
công thành viên/cơ quan chủ trì
|
Yêu
cầu
sản phẩm
|
Cấp trình
|
Thời hạn phải hoàn
thành
|
|
1
|
Nhiệm vụ 1
|
Văn bản chỉ đạo của
Trung ương, Chính phủ,
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhiệm vụ 2
|
nt
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Ban Chỉ đạo 934 (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: ….
|
TRƯỞNG TIỂU BAN
|
|
BAN CHỈ ĐẠO 934
TIỂU BAN CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ
ĐỀ ÁN 06
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-CĐS&ĐA06
|
Hà Nội, ngày tháng
năm
|
THÔNG BÁO
V/v phân công nhiệm vụ Hệ thống….1
Kính
gửi: ………………………………………………………..
Tiểu ban Chuyển đổi số
và Đề án 06 thông báo phân công nhiệm vụ thuộc Hệ thống …. như sau:
|
TT
|
Tên
nhiệm
vụ
|
Căn
cứ tham chiếu
|
Phân
công thành viên/cơ quan chủ trì
|
Yêu
cầu
sản phẩm
|
Cấp trình
|
Thời hạn phải hoàn
thành
|
|
1
|
Nhiệm vụ 1
|
Văn bản chỉ đạo của
Trung ương, Chính phủ,
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhiệm vụ 2
|
nt
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Ban Chỉ đạo 934 (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: ….
|
TRƯỞNG TIỂU BAN
|
__________________________
1 Hệ thống nq71.mst.gov.vn
hoặc Hệ thống dean06.vn
|
THÀNH VIÊN TIỂU BAN …………..
Họ và tên: ……………………………
Chức vụ: …………………………….
|
BÁO
CÁO TIẾN ĐỘ NHIỆM VỤ
(Kỳ
báo cáo từ ngày…/…/…. đến ngày …/…/….)
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
Kính
gửi: Tiểu ban……………………………………………………….
|
TT
|
Căn
cứ tham chiếu
|
Tên
nhiệm vụ
|
Nội dung triển khai
|
Kết
quả
|
Mô
tả nội dung (tiến
độ, sản phẩm đã có tại thời điểm báo cáo)
|
Thời gian phải hoàn
thành
|
Khó
khăn/vướng
mắc/dự báo khả năng hoàn thành
|
Đề
xuất, kiến nghị
|
|
Đã
hoàn thành
|
Đang
thực hiện
|
Chưa
hoàn thành
|
|
1
|
Thông báo số...ngày…
|
Nhiệm vụ 1
|
Nhiệm
vụ chi tiết a
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhiệm
vụ chi tiết b…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Nhiệm vụ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THÀNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
BAN CHỈ ĐẠO 934
TIỂU BAN ………………………
--------
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHIỆM VỤ
(Kỳ
báo cáo từ ngày…/…/…. đến ngày …/…/….)
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
Kính
gửi: Ban Chỉ đạo 934
|
TT
|
Căn
cứ tham chiếu
|
Tên
nhiệm vụ
|
Cơ
quan chủ trì
|
Thời
hạn phải hoàn thành
|
Kết
quả
|
Mô
tả chi tiết nội dung (tiến độ, sản phẩm mới nhất tại thời điểm báo cáo)
|
Khó
khăn/vướng
mắc/dự báo khả năng hoàn thành
|
Đề
xuất, kiến nghị
|
|
Đã
hoàn thành
|
Đang
thực hiện
|
Chưa
hoàn thành
|
|
1
|
Văn
bản chỉ đạo của Trung ương
|
Nhiệm
vụ 1
|
Tên
Vụ, Cục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
Nhiệm
vụ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KT.
TRƯỞNG TIỂU BAN
PHÓ TRƯỞNG TIỂU BAN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
BAN CHỈ ĐẠO 934
CƠ
QUAN THƯỜNG TRỰC
--------
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHIỆM VỤ
(Kỳ
báo cáo từ ngày…/…/…. đến ngày …/…/….)
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
Kính
gửi: Ban Chỉ đạo 934
A. TỔNG HỢP
|
Stt
|
Tên
nhóm nhiệm vụ
|
Số
lượng
|
Kết
quả
|
Khó
khăn/vướng mắc
|
Kiến
nghị/ đề xuất
|
|
Đã
hoàn thành
|
Đang
thực hiện
|
Chưa
hoàn thành
|
Có
|
Không
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Nhóm nhiệm vụ chủ trì
có thời hạn hoàn thành cụ thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm nhiệm vụ chủ trì
thường xuyên hoặc cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. NHIỆM VỤ CHI TIẾT
|
TT
|
Căn
cứ tham chiếu
|
Tên
nhiệm vụ
|
Tiểu
ban chủ trì
|
Thời
hạn hoàn thành
|
Trạng
thái thực hiện
|
Mô
tả nội dung (tiến
độ, sản phẩm đã có tại thời điểm báo cáo)
|
Khó
khăn/vướng
mắc
|
File
đính kèm
|
|
1
|
Văn
bản chỉ đạo của Trung ương
|
Nhiệm
vụ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Nhiệm
vụ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TM. BAN CHỈ ĐẠO
CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC
|