|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 637/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC THÔNG TIN CƠ SỞ
VÀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở
và Thông tin đối ngoại và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại là tổ
chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thông tin
cơ sở và thông tin đối ngoại.
2. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại có
con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng để trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật; nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
thường vụ Quốc hội, Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án, dự
án và văn bản khác về lĩnh vực thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại theo phân
công của Bộ trưởng.
2. Trình Bộ trưởng quyết định:
a) Thông tư, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và
văn bản hướng dẫn khác về lĩnh vực lĩnh vực thông tin cơ sở và thông tin đối
ngoại.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các chương trình, đề
tài nghiên cứu, các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực thông tin cơ sở và thông
tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
c) Báo cáo về hoạt động thông tin đối ngoại của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ
quan báo chí.
d) Báo cáo việc tổ chức cung cấp thông tin giải
thích, làm rõ, phản bác các thông tin sai lệch về Việt Nam trên các lĩnh vực.
e) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ,
thu hồi giấy phép thuộc lĩnh vực thông tin cơ sở theo quy định của pháp luật.
g) Ban hành quy chế tổ chức hội thi, liên hoan, giải
thưởng thuộc lĩnh vực thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại.
3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, hoạt động thông tin cơ sở và thông tin đối
ngoại.
4. Tổ chức thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kỹ
năng và nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thông tin cơ sở
và thông tin đối ngoại theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.
5. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông
tin cơ sở và thông tin đối ngoại theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.
6. Tổ chức các hoạt động thông tin cơ sở và thông
tin đối ngoại ở trong và ngoài nước.
7. Xây dựng các nội dung thông tin, tuyên truyền ở
cơ sở thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và hướng dẫn
tổ chức thực hiện.
8. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung
thông tin của hệ thống thông tin cơ sở trên phạm vi cả nước.
9. Hướng dẫn việc xây dựng và quản lý hoạt động của
hệ thống thông tin cơ sở trên phạm vi cả nước.
10. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và cấp, gia hạn,
sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép thuộc lĩnh vực thông tin cơ sở
theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng; chấp thuận, kiểm tra,
đánh giá việc trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ
sở các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
11. Xây dựng quy chế tổ chức hội thi, liên hoan, giải
thưởng thuộc lĩnh vực thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện
theo phân công của Bộ trưởng.
12. Tổ chức thống kê, điều tra thu thập số liệu
trong lĩnh vực thông tin cơ sở. Tổng hợp thông tin phản ánh từ cơ sở trình Bộ
trưởng để báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền.
13. Hướng dẫn, cung cấp nội dung thông tin đối ngoại
cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông của Việt Nam theo định kỳ hoặc
đột xuất.
14. Đầu mối phối hợp thực hiện công tác Thông tin
cơ sở và thông tin đối ngoại với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan báo chí, các tổ chức trong và ngoài nước.
15. Theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá dư luận
báo chí nước ngoài về Việt Nam theo định kỳ, đột xuất, theo chuyên đề và theo
yêu cầu.
16. Tổ chức cung cấp thông tin giải thích, làm rõ,
phản bác các thông tin sai lệch về Việt Nam trên các lĩnh vực.
17. Xây dựng quy định về cơ chế trao đổi, phối hợp,
cung cấp, chia sẻ thông tin đối ngoại giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan
báo chí.
18. Hướng dẫn, tổ chức hoạt động truyền thông, quảng
bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực thông tin đối ngoại.
19. Đề xuất, tổ chức đón các đoàn phóng viên nước
ngoài nhằm quảng bá hình ảnh Việt Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng
quốc tế.
20. Tổ chức thực hiện sản xuất các sản phẩm phục vụ
thông tin đối ngoại bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
21. Tổ chức quản lý, vận hành và khai thác hệ thống
thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương, nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia
Vietnam.vn; cổng thông tin aseanvietnam.vn và các cổng/trang thông tin điện tử
phục vụ hoạt động thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại theo quy định của pháp
luật.
22. Tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá hiệu quả
hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các
cơ quan báo chí, xuất bản trong nước và các văn phòng đại diện của cơ quan báo
chí Việt Nam tại nước ngoài.
23. Phối hợp quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam
liên quan đến nước ngoài, hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam khi có
yêu cầu.
24. Phối hợp thực hiện công tác thông tin đối ngoại
với người Việt Nam ở nước ngoài.
25. Chủ trì xây dựng, hướng dẫn thực hiện định mức
kinh tế - kỹ thuật và các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dịch vụ công, cơ chế giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục.
26. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin cơ sở và thông tin đối
ngoại theo quy định của pháp luật.
27. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại.
28. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin cơ
sở và thông tin đối ngoại.
29. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
trong hoạt động quản lý thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại; tổ chức thực hiện
cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động
của Cục theo chương trình, kế hoạch của Chính phủ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định
của pháp luật.
30. Quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm,
công chức, viên chức, người lao động và thực hiện chế độ, chính sách đối với công
chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
31. Quản lý tài chính, tài sản công và các nguồn lực
hợp pháp khác được giao theo phân cấp của Bộ trưởng và quy định của pháp luật; thực
hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp trên đối với đơn vị sử dụng ngân sách
trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng.
32. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng
giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Điều phối thông tin đối ngoại;
b) Phòng Thông tin cơ sở;
c) Phòng Truyền thông đối ngoại;
d) Văn phòng.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Trung tâm
Báo chí và Hợp tác truyền thông quốc tế.
4. Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối
ngoại chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và người lao động theo cơ cấu
chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc; xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Cục.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại tiếp
nhận và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Cục Thông tin cơ sở, Cục Thông tin đối
ngoại theo quy định của pháp luật.
2. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại kế thừa
toàn bộ quyền và trách nhiệm đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước, các
nguồn tài chính và tài sản công của Cục Thông tin cơ sở, Cục Thông tin đối ngoại
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối
ngoại, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên bộ;
- Lưu: VT, TCCB, Nhg, 40.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|