QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA VỤ PHÁP CHẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày
21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ về công tác pháp chế và việc quản lý
nhà nước bằng pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của
pháp luật.
Vụ Pháp chế có tên giao dịch quốc tế là Department
of Legal Affairs, viết tắt là DLA.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Vụ Pháp chế tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực
hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Về công tác xây dựng pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập và
trình Bộ trưởng ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng
năm của Bộ; xác định định hướng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh từng giai
đoạn;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế
hoạch, chương trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư
pháp để lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của
Quốc hội; lập đề nghị xây dựng nghị định của Chính phủ; đề xuất danh mục văn bản
quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
Rà soát, tổng hợp và thông báo cho các đơn vị liên
quan thuộc, trực thuộc Bộ về các nội dung văn bản quy phạm pháp luật giao Bộ
trưởng quy định chi tiết; tổ chức việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
báo cáo tình hình tiến độ thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và
tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết sau khi được phê duyệt;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo
dõi tình hình thi hành Bộ luật Lao động; nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung
Bộ luật Lao động và các văn bản liên quan theo phân công của Bộ trưởng.
Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu văn bản hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các quy định
của Bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo phân
công của Bộ trưởng; hướng dẫn phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về lao động cho các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
d) Chủ trì thẩm định dự thảo thông tư của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tham gia Hội đồng thẩm định và Hội đồng tư vấn thẩm
định đối với các văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ theo phân công của lãnh đạo Bộ;
đ) Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy
phạm pháp luật do Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng trước khi lãnh đạo Bộ ký trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định;
e) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
tham mưu, đề xuất để Bộ trưởng tham gia ý kiến với tư cách thành viên Chính phủ
hoặc góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xin ý kiến theo phân
công của Bộ trưởng;
g) Giúp Bộ trưởng theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện
công tác xây dựng pháp luật của Bộ;
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo
dõi, tổng kết và trình Bộ trưởng việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo.
2. Về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng,
trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp
luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ. Tổ chức thực hiện kế hoạch,
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả rà soát, kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch sau khi được phê duyệt;
b) Định kỳ hằng năm trình Bộ trưởng báo cáo kết quả
công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành,
lĩnh vực quản lý của Bộ gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái
pháp luật hoặc không còn phù hợp.
3. Về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp
Bộ trưởng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm, thẩm
quyền kiểm tra của Bộ trưởng;
b) Hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tiến
hành tự kiểm tra các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư do
Bộ Nội vụ tham mưu hoặc ban hành theo thẩm quyền;
c) Tham mưu xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm
quyền xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn
bản quy phạm pháp luật;
d) Giúp Bộ trưởng đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ;
đ) Xây dựng báo cáo về kết quả công tác kiểm tra và
xử lý văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tham mưu, giúp Bộ trưởng phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực
hiện các nhiệm vụ về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành,
lĩnh vực quản lý của Bộ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho người
lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế
về lao động;
c) Tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật Việt Nam (ngày
09/11 hằng năm) theo kế hoạch của Chính phủ và Bộ Tư pháp;
d) Hằng năm tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết
tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật báo cáo Bộ trưởng;
xây dựng báo cáo về kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trình Bộ trưởng
gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
đ) Tham gia Ban thư ký, đoàn kiểm tra, khảo sát việc
thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng phối hợp công
tác phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương.
5. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
và kiểm tra việc thực hiện pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành,
lĩnh vực quản lý và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thu thập
thông tin về tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật;
xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
c) Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất theo đề nghị
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp
luật.
6. Về công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và công
tác bồi thường của Nhà nước
a) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử
lý các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ, có ý kiến về mặt pháp lý đối với
quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Bộ trưởng, các chương
trình, dự án của Bộ theo quy định của pháp luật khi được Lãnh đạo Bộ yêu cầu;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, giúp Bộ trưởng phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về công
tác bồi thường nhà nước;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên
quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác bồi
thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
7. Về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc,
trực thuộc Bộ xây dựng kế hoạch hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật;
b) Hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tiến
hành rà soát và thực hiện hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch
nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thông tư thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước
của Bộ Nội vụ cần hợp nhất;
c) Tham gia ý kiến trước khi trình lãnh đạo Bộ ký
xác thực văn bản hợp nhất; kiến nghị xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng;
d) Theo dõi tình hình, tiến độ và đôn đốc các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện. Tổng hợp, xây dựng báo cáo chung về công tác hợp
nhất văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
8. Về công tác pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm
pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo đề mục được Thủ tướng
Chính phủ phân công; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra thực hiện sau khi kế hoạch
được phê duyệt;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan đề
xuất và thực hiện pháp điển quy phạm pháp luật mới, đề mục mới thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ;
c) Tham gia ý kiến, thẩm tra đề mục pháp điển trước
khi trình Bộ trưởng ký xác thực pháp điển.
9. Về công tác cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức thực hiện việc cập nhật, đăng tải văn bản quy phạm pháp luật do Bộ
ban hành hoặc chủ trì xây dựng, văn bản hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật;
b) Chủ trì việc kiểm tra kết quả cập nhật văn bản
theo nguyên tắc bảo đảm tính chính xác, kịp thời của văn bản được đăng tải;
c) Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình cập nhật,
khai thác và sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trình Bộ
trưởng gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
10. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên
quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo phân công của Bộ trưởng;
b) Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý công
tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực
quản lý theo quy định của pháp luật.
11. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
trong việc tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ và kỹ năng công tác pháp chế liên quan đến
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ cho công chức, viên chức của Bộ Nội vụ và Sở Nội
vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
13. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu đề tài khoa học,
đề án, dự án, ấn phẩm liên quan đến pháp luật.
14. Lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về đánh
giá tình hình công tác pháp chế trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
theo quy định của pháp luật.
15. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
công tác pháp chế tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Sở Nội vụ các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
16. Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất với Bộ
trưởng khen thưởng hoặc trình Bộ trưởng đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng
đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế.
17. Hợp tác quốc tế về pháp luật
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao và theo phân công của Bộ trưởng, Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo
dõi các tiêu chuẩn lao động quốc tế; rà soát, đề xuất việc nội luật hóa nội
dung điều ước quốc tế vào pháp luật Việt Nam trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản
lý của Bộ;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên
truyền, phổ biến các điều ước quốc tế trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của
Bộ;
c) Thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
nghiên cứu, đàm phán, đề xuất gia nhập, ký kết, phê chuẩn điều ước quốc tế, thoả
thuận quốc tế trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ; nghiên cứu, xây dựng
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về việc thực hiện công ước quốc tế theo phân công
của Bộ trưởng;
d) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chương
trình, kế hoạch, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật theo sự phân công của
Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
18. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
hiện hành.
19. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, sử dụng công chức;
quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
20. Thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức pháp chế bộ,
ngành; các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Tổ chức
1. Vụ Pháp chế có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và
công chức theo quy định.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Vụ; ban hành quy chế làm việc và
các quy chế khác theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/3/2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 992/QĐ-BNV
ngày 05/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của Vụ Pháp chế; Quyết định số 258/QĐ-BLĐTBXH ngày 08/3/2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức của Vụ Pháp chế.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|