|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 174/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 21
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2026
Thực hiện Luật Xử lý vi phạm
hành chính (XLVPHC) năm 2012, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC
năm 2020, năm 2025, Nghị định số 118/2021/NĐ-CP[1], Nghị định số 68/2025/NĐ-CP[2], Nghị định số 190/2025/NĐ- CP[3], Nghị định số 20/2016/NĐ-CP[4], Nghị định số 19/2020/NĐ-CP[5], Nghị định số 93/2025/NĐ-CP[6], Chỉ thị số 01-CT/TU[7] và Quyết định số 46/2025/QĐ- UBND[8], Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác
quản lý XLVPHC trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bảo triển khai thống nhất,
đồng bộ công tác thi hành pháp luật (THPL) về XLVPHC, nâng cao hiệu quả công
tác đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính, đảm bảo trật tự an toàn xã hội,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc, bất cập, hạn chế trong việc THPL về XLVPHC, có giải pháp cụ thể
nâng cao hiệu quả THPL về XLVPHC; đồng thời phát hiện những quy định của pháp
luật về lĩnh vực XLVPHC không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng
chéo, mâu thuẫn để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp
luật về XLVPHC.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nội dung, biện
pháp, phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu thực hiện
quản lý công tác THPL về XLVPHC. Gắn việc thực hiện công tác này với việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các cơ quan trung
ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh và UBND cấp xã theo quy định
pháp luật.
- Bảo đảm sự phối hợp thường
xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các cơ quan trung ương được tổ
chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh và UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức có liên
quan trong việc triển khai thi hành Luật XLVPHC.
- Tập trung vào xử lý vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong thực tiễn nhưng chưa được phát
hiện và đưa vào xử lý, khắc phục tình trạng thực tiễn có nhưng cơ quan quản lý
lại không phát hiện.
II. NỘI DUNG
1. Tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác THPL về XLVPHC
Tiếp tục quán triệt, triển khai
thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật XLVPHC năm 2012, Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020, năm 2025; Nghị định số
118/2021/NĐ-CP, Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 20/2016/NĐ-CP; Nghị định số 19/2020/NĐ-CP, Nghị định số 93/2025/NĐ-CP, Chỉ
thị số 01-CT/TU và Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND; Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày
02/12/2025 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 01-CT/TU và các văn bản khác có
liên quan.
- Cơ quan chủ trì: cơ quan thuộc
UBND tỉnh; cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
2. Hoàn thiện
pháp luật về XLVPHC
Rà soát, theo dõi việc thi hành
các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về XLVPHC để kịp thời phát hiện các quy định
không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, gửi Sở
Tư pháp tổng hợp, tham mưu xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người
có thẩm quyền xử lý.
- Cơ quan chủ trì: (i) cơ quan
thuộc UBND tỉnh; cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh
đối với văn bản theo ngành, lĩnh vực; (ii) UBND cấp xã đối với các văn bản về
quản lý XLVPHC thường xuyên áp dụng; (iii) Sở Tư pháp đối với văn bản QPPL của
HĐND, UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
3. Tuyên
truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về XLVPHC, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ
3.1. Tiếp tục
tuyên truyền, phổ biến Luật XLVPHC năm 2012, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật XLVPHC năm 2020, năm 2025 và các văn bản pháp luật có liên quan cho đội
ngũ cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ này và các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng và phù hợp với
tình hình thực tế
- Cơ quan chủ trì: cơ quan thuộc
UBND tỉnh, UBND cấp xã, cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa
bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: theo kế
hoạch của các cơ quan, đơn vị.
3.2. Tổ chức tập
huấn chuyên sâu nghiệp vụ công tác XLVPHC cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp
thực hiện, tham mưu thực hiện công tác này trên địa bàn tỉnh
- Cơ quan chủ trì: (i) cơ quan
thuộc UBND tỉnh; cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
UBND cấp xã tổ chức ít nhất 01 cuộc tập huấn theo ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc
phạm vi quản lý; (ii) Sở Tư pháp tập huấn chuyên sâu 01 cuộc về XLVPHC trên địa
bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: quý III,
IV/2026.
3.3. Tham mưu Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Đề án tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong
công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: quý I
/2026.
4. Quản lý,
khai thác Cơ sở dữ liệu XLVPHC
- Cập nhật, duy trì, quản lý và
khai thác Cơ sở dữ liệu (CSDL) tỉnh về XLVPHC thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý;
hiện đại hóa công tác quản lý XLVPHC; thiết lập hệ thống thông tin XLVPHC đồng
bộ, thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về XLVPHC trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thực hiện:
+ Các cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp xã, cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh thực
hiện cập nhật thông tin XLVPHC lên CSDL; chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin được cập nhật; quản lý tài khoản CSDL khi được cung cấp; thường xuyên
phối hợp, trao đổi với Sở Tư pháp về việc vận hành CSDL.
+ Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với đơn vị chuyển giao CSDL trong việc phân quyền sử dụng, hướng dẫn sử dụng
CSDL và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình các cơ quan, đơn vị vận
hành CSDL.
+ Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm đảm bảo các thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu, đường truyền, tốc độ
xử lý, dung lượng, bảo mật và an toàn thông tin đáp ứng tốt cho việc vận hành
CSDL.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
5. Kiểm tra
THPL về XLVPHC
5.1. Chủ tịch UBND tỉnh
kiểm tra THPL về XLVPHC đối với Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Xây dựng
5.1.1. Cơ quan chủ trì tham
mưu: Sở Tư pháp.
Giao Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Quyết định kiểm tra việc THPL về XLVPHC tại Sở Y tế, Sở Tài
chính (xong trước ngày 15/3/2026) và chủ trì tổ chức việc kiểm tra đảm bảo
chất lượng, tiến độ theo yêu cầu, kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
5.1.2. Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
5.1.3. Đối tượng kiểm tra: Sở
Y tế, Sở Tài chính, Sở Xây dựng.
5.1.4. Địa điểm kiểm tra: tại
trụ sở đơn vị được kiểm tra.
5.1.5. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về XLVPHC[9]
- Công tác chỉ đạo, điều hành;
việc xây dựng và tiến độ, kết quả triển khai kế hoạch công tác thi hành pháp luật
về XLVPHC.
- Tình hình ban hành các văn bản
liên quan đến XLVPHC; kết quả theo dõi chung tình hình thi hành pháp luật về
XLVPHC.
- Tổ chức công tác phổ biến, tập
huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ.
- Việc bố trí nguồn nhân lực và
các điều kiện khác để đảm bảo cho việc thi hành pháp luật về XLVPHC.
- Việc thực hiện chế độ thống
kê, báo cáo về XLVPHC.
- Việc thực hiện trách nhiệm của
thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện và áp dụng pháp luật về
XLVPHC, pháp luật khác liên quan đến XLVPHC.
- Đánh giá thực tiễn đang có những
hành vi vi phạm pháp luật gì mà chưa xuất hiện trong dữ liệu xử phạt vi phạm
hành chính của ngành.
b) Kiểm tra việc áp dụng
pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính (XPVPHC)[10]
- Tổng số vụ vi phạm; tổng số vụ
vi phạm bị XPVPHC; tổng số vụ vi phạm được phát hiện nhưng không bị XPVPHC (nguyên
nhân); số vụ vi phạm bị XPVPHC trong từng lĩnh vực quản lý; số vụ chuyển cơ
quan có thẩm quyền tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự; số vụ việc
cơ quan có thẩm quyền tố tụng hình sự chuyển để XPVPHC.
- Việc thực hiện các quy định
pháp luật về thẩm quyền, thủ tục lập biên bản VPHC và ban hành Quyết định
XPVPHC, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện VPHC, quyết định áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ban hành quyết định XPVPHC, quyết
định cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHC.
- Tình hình, kết quả thi hành
quyết định XPVPHC, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện VPHC, quyết định
áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ban hành quyết định
XPVPHC, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHC.
- Việc thi hành các quy định
pháp luật về giải trình.
- Việc thực hiện các quy định
pháp luật về thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm
XPVPHC.
- Việc quản lý tiền thu từ
XPVPHC, chứng từ thu nộp tiền phạt.
- Việc lưu trữ hồ sơ XPVPHC.
5.1.6. Thời gian kiểm tra: quý
II/2026.
5.2. Chủ tịch UBND tỉnh kiểm
tra THPL về XLVPHC tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh
5.2.1. Cơ quan chủ trì tham
mưu: Sở Tư pháp.
Giao Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Quyết định kiểm tra việc THPL về XLVPHC tại 18 xã, phường[11] (xong trước ngày 15/5/2026) và
chủ trì tổ chức việc kiểm tra đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu, kết quả
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
5.2.2. Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Công an tỉnh, cơ
quan, đơn vị được kiểm tra.
5.2.3. Đối tượng kiểm tra: UBND
các xã, phường.
5.2.4. Địa điểm kiểm tra: tại
trụ sở đơn vị được kiểm tra hoặc kiểm tra qua gửi hồ sơ.
5.2.5. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về XLVPHC và việc áp dụng pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính (XPVPHC)
Như điểm a,b tiết 5.1.5 tiểu mục
5.1 nêu trên.
b) Kiểm tra việc áp dụng
pháp luật về áp dụng các biện pháp xử lý hành chính[12]
- Tổng số đối tượng bị lập hồ
sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; số đối tượng bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính;
- Việc thực hiện các quy định
pháp luật về lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
- Tình hình, kết quả thi hành
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
- Việc áp dụng các biện pháp
ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử lý hành chính.
- Những dấu hiệu vi phạm pháp
luật của người có thẩm quyền áp dụng pháp luật về các biện pháp xử lý hành
chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong áp dụng biện pháp xử lý hành chính
(nếu có).
5.2.6. Thời gian kiểm tra: quý
III và quý IV/2026.
5.3. Các cơ quan, đơn vị
kiểm tra việc THPL về XLVPHC theo lĩnh vực, địa bàn
- Cơ quan thuộc UBND tỉnh, cơ
quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh chủ động thực hiện
kiểm tra việc THPL theo lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý nhà nước; đảm bảo
tổ chức ít nhất 01 cuộc kiểm tra THPL về XLVPHC với hình thức phù hợp.
+ Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: theo kế
hoạch công tác năm 2026 của các cơ quan, đơn vị.
- UBND cấp xã thường xuyên tự
kiểm tra hồ sơ xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền.
5.4. Kiểm tra đột
xuất hoặc kiểm tra theo chỉ đạo việc THPL về XLVPHC
- Kiểm tra THPL về XLVPHC theo
chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền.
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền
Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành, tổ chức thực
hiện kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định trong trường hợp: qua
theo dõi THPL về XLVPHC phát hiện việc áp dụng quy định pháp luật về XLVPHC có
dấu hiệu xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc khi nhận được
yêu cầu, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phản ánh việc áp dụng pháp luật về
XLVPHC chưa chính xác hoặc có dấu hiệu xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá
nhân, tổ chức.
Thời gian thực hiện: khi có chỉ
đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Báo cáo
việc THPL về XLVPHC
Cơ quan thuộc UBND tỉnh, cơ
quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh, UBND cấp xã thực
hiện chế độ báo cáo đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật
XLVPHC năm 2012, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020 và
năm 2025; các văn bản hướng dẫn thi hành và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh; kết quả gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo theo quy định, cụ thể
như sau:
6.1. Báo cáo định
kỳ 06 tháng, 01 năm phục vụ tham mưu UBND tỉnh xây dựng Báo cáo tình hình tội
phạm và vi phạm pháp luật trình HĐND tỉnh
- Số liệu báo cáo, thời gian thực
hiện: theo đề nghị của Công an tỉnh.
6.2. Báo cáo định
kỳ 01 năm công tác thi hành pháp luật về XLVPHC năm 2026 phục vụ tham mưu UBND
tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp:
- Số liệu báo cáo: tính từ ngày
15/12/2025 đến ngày 14/12/2026.
- Thời gian thực hiện: trước
ngày 16/12/2026. Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo năm để tham mưu UBND tỉnh báo cáo
Bộ Tư pháp trước ngày 21/12/2026.
6.3. Báo cáo đột
xuất: thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ quan thuộc
UBND tỉnh; cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh,
UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo nội
dung Kế hoạch đề ra, đảm bảo tiến độ, chất lượng theo yêu cầu; đảm bảo nội dung
quản lý XLVPHC trong kế hoạch công tác năm của cơ quan, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
trước ngày 20/01/2026 (qua Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp).
2. Giao Sở Tư pháp theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung Kế hoạch này.
3. Kinh phí tổ chức thực
hiện nội dung Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Các cơ
quan, đơn vị chủ động bố trí từ nguồn kinh phí của đơn vị để tổ chức thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư
pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH, KGVX, THĐT;
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
[1]
ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật XLVPHC
[2]
ngày 18/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật XLVPHC
[3]
ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
[4]
ngày 30/3/2016 của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC
[5]
ngày 12/02/2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật
về XLVPHC
[6]
ngày 26/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
19/2020/NĐ -CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về Kiểm tra, xử lý kỷ luật
trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
[7]
ngày 01/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác xây dựng, tổ chức thi hành và phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải
ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
[8]
ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong
công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
[9] từ
01/7/2025 đến thời điểm kiểm tra
[10]
từ 01/7/2025 đến thời điểm kiểm tra
[11]
Các xã, phường: Võ Cường, Nam Sơn, Kinh Bắc, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Tiên Du, Liên
Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Hiệp Hòa, Hợp Thịnh, Hoàng Vân, Xuân Cẩm, Việt
Yên, Nếnh, Vân Hà, Tự Lạn
[12]
từ 01/7/2025 đến thời điểm kiểm tra