|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO
LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo
lực gia đình số 13/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Xét Tờ trình số
2922/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực
gia đình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 754/BC-HĐND ngày 29
tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực
gia đình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung
chi, mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham
gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này bãi bỏ
điểm c khoản 2 mục I Điều 1 Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định mức
thù lao cho Cộng tác viên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 4 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng
6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, VH, TT-DL;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành PL-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ VH, TT-DL;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA
ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung chi, mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, ban ngành, đoàn thể
tỉnh; Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh; UBND các xã, phường; Trung tâm Cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công các xã, phường.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống bạo lực gia
đình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
Chương II
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI
Điều 2.
Chi hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục
1. Chi thông tin, truyền thông,
giáo dục thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề:
Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cụ
thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
2. Chi thông tin, truyền thông,
giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng: Nội dung và mức chi nhuận
bút xây dựng bản tin, phóng sự, tọa đàm về phòng, chống bạo lực gia đình thực
hiện theo quy định theo quy định tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND ngày 17
tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định chế độ nhuận bút,
thù lao đối với sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Chi thông tin, truyền thông,
giáo dục thông qua loa truyền thanh theo quy định của Chính phủ về chi nhuận
bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại
hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Chi sản xuất và phát hành
băng rôn, panô, áp-phích, tranh cổ động: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ và quy
định của pháp luật về đấu thầu.
5. Chi tổ chức các buổi biểu diễn
văn nghệ, tác phẩm tại cộng đồng:
a) Bồi dưỡng luyện tập chương
trình mới: 100.000 đồng/người/buổi; số buổi tối đa cho một chương trình là 10
buổi.
b) Bồi dưỡng trong chương trình
biểu diễn: 300.000 đồng/người.
c) Bồi dưỡng người dẫn chương
trình: 500.000 đồng/buổi.
d) Chi xăng xe hoặc thuê phương
tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và các khoản thuê khác: Mức chi theo
thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương
và quy định của pháp luật.
6. Chi tổ chức chiến dịch truyền
thông tại cộng đồng:
a) Chi xây dựng kịch bản:
1.000.000 đồng/kịch bản.
b) Bồi dưỡng người dẫn chương
trình: 500.000 đồng/người/buổi.
c) Chi bồi dưỡng cho những người
trực tiếp tham gia chiến dịch truyền thông tại cộng đồng: 100.000 đồng/người/buổi.
d) Biểu diễn văn nghệ theo quy
định tại khoản 5 Điều này.
đ) Chi xăng xe hoặc thuê phương
tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và các khoản thuê khác: Mức chi theo
thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương
và quy định của pháp luật.
7. Chi biên soạn tài liệu mẫu để
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình: Thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo,
biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Điều 3.
Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình
1. Biên soạn đề thi và đáp án:
2.000.000 đồng/đề thi kèm đáp án.
2. Bồi dưỡng chấm thi, Ban Giám
khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: 500.000 đồng/người/buổi.
3. Bồi dưỡng các thành viên Ban
Tổ chức, thư ký cuộc thi: 350.000 đồng/người/buổi.
4. Chi giải thưởng:
Mỗi cuộc thi có tối đa 01 giải
nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 03 giải khuyến khích, mức chi giải thưởng cụ thể
như sau:
a) Chi các giải thưởng cấp tỉnh:
- Giải nhất tập thể: 14.000.000
đồng/giải thưởng.
- Giải nhì tập thể: 7.000.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải ba tập thể: 3.500.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải khuyến khích tập thể:
2.100.000 đồng/giải thưởng.
- Giải nhất cá nhân: 7.000.000
đồng/giải thưởng.
- Giải nhì cá nhân: 3.500.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải ba cá nhân: 1.750.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải khuyến khích cá nhân:
875.000 đồng/giải thưởng.
b) Chi các giải thưởng cấp xã:
- Giải nhất tập thể: 5.000.000
đồng/giải thưởng.
- Giải nhì tập thể: 2.500.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải ba tập thể: 1.250.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải khuyến khích tập thể:
750.000 đồng/giải thưởng.
- Giải nhất cá nhân: 2.500.000
đồng/giải thưởng.
- Giải nhì cá nhân: 1.250.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải ba cá nhân: 700.000 đồng/giải
thưởng.
- Giải khuyến khích cá nhân:
350.000 đồng/giải thưởng.
5. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại
cho thành viên Ban Tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc
thi, thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cụ thể về công
tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
6. Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại
cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá
10 ngày), áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ với đại biểu không hưởng lương
theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội
nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Những người đã được
khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan, đơn vị.
7. Chi thuê dẫn chương trình:
a) Cấp tỉnh tổ chức: 1.400.000
đồng/người/buổi.
b) Cấp xã tổ chức: 700.000 đồng/người/buổi.
8. Thuê hội trường và thiết bị
phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn,
chứng từ.
9. Thuê diễn viên biểu diễn văn
nghệ:
a) Cá nhân: 300.000 đồng/người/tiết
mục.
b) Tập thể: 5.000.000 đồng/tập
thể/tiết mục và không quá 300.000 đồng/người/tiết mục tập thể.
10. Chi tổng hợp báo cáo kết quả
cuộc thi:
a) Đối với cuộc thi cấp tỉnh tổ
chức: 2.100.000 đồng/báo cáo.
b) Đối với cuộc thi cấp xã tổ
chức: 1.000.000 đồng/báo cáo.
11. Chi họp báo thông cáo báo
chí về cuộc thi:
a) Chi xây dựng thông cáo báo
chí: 1.000.000 đồng/thông báo.
b) Chi thù lao cho các phóng
viên báo chí được mời tham dự họp báo: 100.000 đồng/người/buổi họp báo.
c) Chi cho người chủ trì họp
báo: 300.000 đồng/buổi họp báo.
d) Chi cho người tham gia trả lời
câu hỏi của phóng viên, báo chí tại buổi họp báo: 200.000 đồng/người/buổi họp
báo.
Điều 4. Chi
xây dựng, triển khai mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
1. Chi nghiên cứu xây dựng mô
hình phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện theo quy định của pháp luật về
nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát,
đánh giá thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 17
tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định nội dung
chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo
đảm trên địa bàn tỉnh.
2. Chi soạn thảo mô hình:
20.000.000 đồng/mô hình, gồm các nội dung chi:
a) Chi soạn thảo đề cương chi
tiết dự thảo mô hình, mức chi 5.000.000 đồng/đề cương.
b) Soạn thảo quyết định về
thành lập mô hình, mức chi 500.000 đồng/quyết định.
c) Chi soạn thảo các báo cáo mô
hình, mức chi 500.000 đồng/báo cáo.
d) Chi lấy ý kiến tư vấn của
các chuyên gia, nhà quản lý, mức chi 800.000 đồng/báo cáo.
đ) Chi tổ chức các cuộc họp để lấy
ý kiến về mô hình, mức chi người chủ trì 150.000 đồng/người/cuộc họp, các thành
viên tham dự 100.000 đồng/người/cuộc họp.
e) Chi chỉnh lý hoàn thiện đề
cương, báo cáo, thuyết minh, mức chi 200.000 đồng/lần chỉnh lý.
g) Chi văn phòng phẩm, in ấn
tài liệu và một số nội dung liên quan đến việc soạn thảo mô hình theo thực tế,
căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chi cho người tham gia triển
khai thực hiện mô hình: Mức chi theo thực tế số ngày tham gia 100.000 đồng/người/ngày
hoặc khoán chi 2.000.000 đồng/người/tháng. Căn cứ tính chất, quy mô mô hình, cơ
quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức thanh toán theo ngày công hoặc
khoán theo tháng.
4. Các khoản chi khác thực hiện
theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 5. Chi
hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
1. Chi hỗ trợ thiết lập phòng,
bộ phận tư vấn: Hỗ trợ điện thoại, máy tính theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị.
2. Chi biên soạn tài liệu mới;
chỉnh sửa, bổ sung cập nhật tài liệu phù hợp với nội dung tư vấn: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ
Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn
giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
3. Chi thù lao cho nhân viên tư
vấn theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc: Mức chi theo thỏa thuận dựa
trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và quy định của pháp luật về chế
độ tiền lương, tiền công.
4. Chi các khoản điện, nước,
văn phòng phẩm, phô tô tài liệu phục vụ hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực
gia đình: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương nhưng
không quá 3.500.000 đồng/tháng/cơ sở.
Điều 6. Chi
giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
1. Chi biên soạn tài liệu giáo
dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình
môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi biên soạn bộ câu hỏi trắc
nghiệm để nhận diện hành vi bạo lực gia đình và đánh giá về kiến thức, kỹ năng
kiểm soát hành vi bạo lực gia đình; kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia
đình (soạn thảo câu hỏi thô; rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân
hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa được quản lý trên phần mềm máy tính): Thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định nội dung chi, mức chi để tổ chức
các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
3. Chi phổ biến pháp luật trực
tiếp cho người có hành vi bạo lực gia đình: Nội dung chi, mức chi thực hiện
theo quy định nội dung chi, mức chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 7. Chi
hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình
1. Chi hỗ trợ chi phí tư vấn
tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia
đình, người có hành vi bạo lực gia đình: 200.000 đồng/người/lần tư vấn.
2. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu khi
thực hiện cấm tiếp xúc, việc hỗ trợ áp dụng như quy định đối với đối tượng bảo
trợ xã hội: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội; khoản 1 Điều 7 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và Nghị quyết số
34/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
quy định các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp xã hội khẩn cấp trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Trường hợp người bị bạo lực
gia đình bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ theo quy định của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
Điều 8. Chi
hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá
nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
1. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về
sức khỏe, tính mạng cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình:
a) Cá nhân tham gia phòng, chống
bạo lực gia đình thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội được Quỹ bảo hiểm
y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; Quỹ bảo hiểm xã hội
chi trả chế độ trợ cấp tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội, vệ sinh, an toàn lao động, áp dụng thực hiện theo
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Luật An toàn, vệ sinh lao động số
84/2015/QH13.
b) Cá nhân tham gia phòng, chống
bạo lực gia đình được đơn vị sử dụng lao động chi trả các chế độ theo quy định
của pháp luật về vệ sinh, an toàn lao động, áp dụng thực hiện theo Luật Vệ sinh
an toàn lao động số 84/2015/QH13.
c) Trường hợp cá nhân tham gia
phòng, chống bạo lực gia đình thuộc đối tượng khác được hỗ trợ theo chính sách
trợ giúp xã hội khẩn cấp hoặc được hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định các đối
tượng khó khăn khác cần được trợ giúp xã hội khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
2. Chi hỗ trợ bù đắp thiệt hại
về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình:
a) Cá nhân tham gia phòng, chống
bạo lực gia đình khi trực tiếp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình mà bị thiệt hại
về tài sản nhưng người gây thiệt hại không có khả năng bồi thường thiệt hại thì
được Nhà nước hỗ trợ bù đắp đối với tài sản bị thiệt hại.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình bị thiệt hại về tài sản thành lập Hội đồng
xác định mức độ hỗ trợ thiệt hại cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia
đình. Thành phần Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Điều 9. Chi
phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tham gia thu thập, xử lý thông tin và
phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng
1. Chi mức thù lao cho cộng tác
viên dân số tham gia thu thập, xử lý thông tin và phòng, chống bạo lực gia
đình: Quy định mỗi ấp/khu phố có 01 cộng tác viên dân số tham gia thu thập, xử
lý thông tin và phòng, chống bạo lực gia đình, được bồi dưỡng hàng tháng
450.000 đồng/người/tháng.
2. Hằng năm, cơ quan chuyên môn
về văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên
dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Mức chi áp dụng
theo quy định tại Nghị quyết số 24/2026/NQ-HND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Cộng tác viên dân số tham
gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình được tham dự các cuộc thi,
hội nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu vực để trao đổi kinh nghiệm công
tác, được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo
lực gia đình và pháp luật có liên quan.
4. Mỗi cộng tác viên dân số
tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình được trang bị dụng cụ,
công cụ phù hợp với điều kiện và khả năng tài chính của địa phương để thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ
Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số.
Điều 10.
Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết
1. Chi tổ chức cuộc họp, hội
nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ về phòng, chống
bạo lực gia đình:
a) Chi bồi dưỡng cho đại biểu:
100.000 đồng/người/buổi.
b) Chi xây dựng báo cáo chuyên
đề: Cấp tỉnh: 5.600.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 2.800.000 đồng/báo cáo.
c) Chi xây dựng báo cáo sơ kết:
Cấp tỉnh: 7.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 3.500.000 đồng/báo cáo.
d) Chi xây dựng báo cáo tổng kết:
Cấp tỉnh: 8.400.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 4.200.000 đồng/báo cáo.
đ) Chi bồi dưỡng viết bài tham
luận, bài kỷ yếu hội nghị sơ kết, tổng kết: Cấp tỉnh: 1.400.000 đồng/bài tham
luận; cấp xã: 700.000 đồng/bài tham luận.
e) Chi văn phòng phẩm, in ấn
tài liệu và các khoản chi khác có liên quan thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Chi công tác kiểm tra, giám
sát theo chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao
đổi kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình trong khu vực, liên khu vực:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cụ thể về công tác
phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước chi cho
công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí trong dự toán ngân sách hằng
năm của cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng,
chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong
khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được
giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình chủ động sử dụng
các nguồn tài chính được giao tự chủ để chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực
gia đình; ngân sách nhà nước bố trí theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Nguồn tài trợ, huy động hợp
pháp (nếu có) thực hiện đúng theo sự thỏa thuận với các cơ quan, doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước, phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Điều 12.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ, chương
trình đang triển khai thực hiện trong năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, phân bổ kinh phí trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện các nhiệm vụ, chương trình theo đúng dự toán kinh phí ban đầu.
2. Khi các văn bản quy định về
chế độ, mức chi viện dẫn để áp dụng tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản
mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.