|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC THĂM DÒ, KHAI QUẬT KHẢO CỔ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025CNĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 149/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 67/2019/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật
khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 931/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-HĐND ngày
28 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ nguồn ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện công
tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 67/2019/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác thăm
dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này
thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số 67/2019/TT-BTC.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Mức chi thực hiện công
tác thăm dò, khai quật khảo cổ
1. Chi thù lao cho cán bộ khoa học, kỹ thuật (là
người của cơ quan có chức năng thực hiện dự án thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc
được cử tham gia thường xuyên và trực tiếp vào dự án thăm dò, khai quật khảo cổ):
mức chi 300.000 đồng/người/ngày; ngoài mức chi bồi dưỡng nêu trên, cán bộ khoa
học, kỹ thuật vẫn được hưởng chế độ lương, các loại phụ cấp đang hiện hưởng, chế
độ công tác phí theo quy định đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
công lập.
2. Chi thù lao đối với chuyên gia tư vấn khoa học
cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ (là người ký hợp đồng tham gia tư vấn
khoa học trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án thăm dò, khai quật khảo cổ):
mức chi 650.000 đồng/ngày/người; ngoài mức thù lao trên, chuyên gia tư vấn khoa
học được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, tiền tàu, xe (nếu
có) theo mức chi quy định về chế độ công tác phí áp dụng đối với các cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Chi hội thảo phục vụ công tác thăm dò, khai quật
khảo cổ; hội thảo báo cáo kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ và kết quả nghiên
cứu, chỉnh lý di tích, di vật khảo cổ: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
4. Mức chi thuê khoán nhân công phục vụ công tác điều
tra, đào thăm dò, khai quật khảo cổ, phân loại, chỉnh lý di vật khảo cổ; chi thuê
khoán bảo vệ công trường và kho tạm 24/24 giờ: mức chi 350.000 đồng/ngày/người.
5. Mức chi viết báo cáo kết quả thăm dò, khai quật
khảo cổ:
a) Mức chi viết báo cáo sơ bộ: 4.000.000 đồng/báo
cáo;
b) Mức chi viết báo cáo khoa học: 12.000.000 đồng/báo
cáo.
6. Mức chi cho công tác lập hồ sơ khoa học:
a) Chi dập hoa văn và văn bia: 100.000 đồng/bản khổ
A4; 150.000 đồng/bản khổ A3; 250.000 đồng/bản khổ A2, 450.000 đồng/bản khổ A0;
b) Chi chụp ảnh chụp di tích và di vật: 25.000 đồng/ảnh
(bao gồm công chụp, chỉnh sửa và chi phí làm ảnh cỡ 9x12);
c) Phiếu đăng ký hiện vật (mô tả đặc trưng, niên đại,
nguồn gốc và tính chất hiện vật): 30.000 đồng/phiếu.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác
thăm dò, khai quật khảo cổ theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Khuyến khích huy động nguồn xã hội hóa và các
nguồn hợp pháp khác từ các đơn vị, tổ chức và cá nhân để thực hiện công tác
thăm dò, khai quật khảo cổ đảm bảo hợp pháp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 315/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4
năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức chi về thực hiện
công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội
đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|