|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/VBHN-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MẪU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC
THỂ THAO CƠ SỞ
Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL
ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và
hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày
15 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số
185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở như
sau [1].
Điều 1. Phạm
vi, đối tượng điều chỉnh
1. Thông tư này quy định mẫu về
tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
2. Thông tư này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức và hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
3. Câu lạc bộ thể thao được
thành lập theo quy định tại Điều 49, Điều 55, Điều 56 Luật Thể dục, thể thao[2] không thuộc đối tượng điều chỉnh của
Thông tư này.
Điều 2. Vị
trí, chức năng, nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
1.[3] Vị trí
a) Câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập trên địa bàn xã, phường, đặc khu;
b) Câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Chức năng
Tuyên truyền, vận động những
người có cùng sở thích để tự nguyện tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động thể
dục, thể thao nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng
cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành tích thể
thao cho người tập.
3. Nhiệm vụ của câu lạc bộ thể
dục thể thao cơ sở:
a) Vận động những người có cùng
sở thích, tự nguyện tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
b) Tổ chức thường xuyên tập luyện
thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc; tăng cường sự hợp
tác, giao lưu, nâng cao sự hiểu biết về thể dục, thể thao cho người tập;
c) Tổ chức, tham gia các giải
thể thao quần chúng, các hoạt động văn hoá, thể thao ở địa phương, đơn vị;
d) Tuyên truyền, giáo dục, vận
động để thành viên câu lạc bộ[4] chấp
hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước;
đ) Quản lý và phát triển thành
viên câu lạc bộ[5];
e) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật;
g)[6] Xây dựng quy chế hoạt động phù hợp với quy định của pháp
luật và tổ chức thực hiện.
Điều 3.
Công nhận và giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở[7]
1. Hồ sơ đề nghị công nhận câu
lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận
câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Thông tư này);
b) Quy chế hoạt động của câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 02 tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này).
2. Công nhận câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở
Ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định
công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 03
tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp không công nhận thì phải có văn
bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Trong trường hợp câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật thì cơ quan ra
quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
4. Đối với Câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở được thành lập, giải thể theo pháp luật về hội thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về hội.
Điều 4. Tổ
chức của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
1. Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm
và các Phó Chủ nhiệm do thành viên[8]
bầu hoặc chỉ định.
2. Thành viên câu lạc bộ[9].
3. Tên gọi của câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở phải phù hợp với nội dung hoạt động và truyền thống của dân tộc.
Điều 5. Hoạt
động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
1. Câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở hoạt động theo hình thức tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Tài chính của câu lạc bộ thể
dục thể thao cơ sở gồm:
a) Thu từ đóng góp của thành
viên câu lạc bộ[10], tài trợ, ủng
hộ của các tổ chức, cá nhân;
b) Chi cho các hoạt động của
câu lạc bộ được các thành viên câu lạc bộ[11] thống nhất và công khai.
3. Hoạt động của câu lạc bộ thể
dục thể thao cơ sở dựa trên chương trình, kế hoạch đã được xây dựng.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện[12]
1. Cục Thể dục thể thao Việt
Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai,
đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông
tư này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành[13]
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2012 và thay thế cho Quyết định số
1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 19 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể
dục thể thao về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam[14]) để xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp
thời./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (đăng Công báo)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, TDTTVN, (ĐTL).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Đạo Cương
|
PHỤ LỤC[15]
(Ban
hành theo Thông tư số:16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình đề nghị công nhận
Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
|
|
Mẫu số 02
|
Quy chế hoạt động của Câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định công nhận Câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở
|
Mẫu số
01: Tờ trình đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ…………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày tháng năm
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu) ………….
Căn cứ Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ, chúng
tôi xin trân trọng thông báo và kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
…... (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết định công nhận Câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở như sau:
1. Tên câu lạc bộ: Câu lạc
bộ ……………….. (tên đầy đủ của câu lạc bộ)
2. Người đại diện câu lạc bộ
Họ và tên: …………………………..… chức vụ
Chủ nhiệm câu lạc bộ.
Số định danh cá nhân:
………………………Số điện thoại ……………
Ngày tháng năm sinh:
………………………………………..………..
Địa chỉ thường
trú:……………………………………………………
3. Địa điểm hoạt động chính
của Câu lạc bộ:
……………………………………………………………………………
(địa chỉ cụ thể nơi Câu lạc bộ
thường xuyên tập luyện/tổ chức hoạt động)
4. Mục đích hoạt động:
- Tạo sân chơi lành mạnh, bổ
ích, khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường
xuyên, nâng cao sức khỏe.
- Đẩy mạnh phong trào thể dục
thể thao quần chúng trên địa bàn xã, phường, đặc khu (thôn, tổ dân phố, cơ
quan, đơn vị).
- Góp phần xây dựng, nâng cao đời
sống văn hóa, tinh thần, đoàn kết trong cộng đồng dân cư (hoặc trong cơ quan,
đơn vị).
- Phát hiện và bồi dưỡng các vận
động viên năng khiếu thể thao, tham gia các giải đấu phong trào do địa phương,
đơn vị và cấp trên tổ chức.
4. Cơ cấu tổ chức:
Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và các
thành viên Câu lạc bộ.
Chúng tôi cam kết Câu lạc bộ hoạt
động đúng mục đích, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, quy định của
địa phương/cơ quan/đơn vị và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ kính
trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …. (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban
hành quyết định công nhận và tạo điều kiện để Câu lạc bộ hoạt động đạt được mục
đích đề ra.
Trân trọng ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Văn hóa, xã hội;
- Lưu: VPCLB.
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(Ký tên)
|
Mẫu số
02: Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ ……………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ……
tháng …… năm 20……
|
QUY
CHẾ HOẠT ĐỘNG
Câu
lạc bộ ………………………………………….……
Điều 1. Tên gọi: Câu lạc
bộ …………………………………………...
Điều 2. Mục đích, chức
năng, nhiệm vụ của Câu lạc bộ.
1. Tuyên truyền, vận động những
người có cùng sở thích, tổ chức, tập luyện, thi đấu môn ………….……. (tên môn thể
thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nhằm thỏa mãn nhu cầu rèn luyện, vui
chơi giải trí, nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần và nâng
cao thành tích thể thao góp phần từng bước phát triển phong trào TDTT nói chung
và môn ……….... (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nói
riêng tại địa phương/cơ quan/đơn vị.
2. Thường xuyên hướng dẫn tập
luyện, tổ chức các cuộc thi đấu giao lưu trong nội bộ Câu lạc bộ và phối hợp với
các tổ chức, Câu lạc bộ liên quan tổ chức các cuộc thi đấu giao hữu với các Câu
lạc bộ khác, tham gia tích cực các giải thi đấu góp phần thúc đẩy phong trào thể
dục thể thao của địa phương/cơ quan/đơn vị, cũng như của tỉnh ngày càng phát
triển mạnh mẽ. Câu lạc bộ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản dưới sự
quản lý trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao của Ủy ban nhân dân
……….……. (tên xã, phường, đặc khu).
Điều 3. Tổ chức của Câu
lạc bộ gồm Ban Chủ nhiệm và các thành viên câu lạc bộ
1. Ban Chủ nhiệm do Hội nghị
toàn thể Câu lạc bộ bầu ra theo nhiệm kỳ ……...
2. Ban Chủ nhiệm gồm 01 Chủ nhiệm
và ….. Phó Chủ nhiệm và các thành viên.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Chủ nhiệm.
1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động của Câu lạc bộ.
2. Quyết định chương trình và kế
hoạch hoạt động của Câu lạc bộ.
3. Quản lý tài chính về các khoản
thu, chi đảm bảo đúng nguyên tắc.
4. Quyết định việc khen thưởng,
kỷ luật cũng như việc kết nạp thành viên mới.
Điều 5. Điều kiện và
tiêu chuẩn của thành viên Câu lạc bộ
1. Thành viên Câu lạc bộ là
công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc trên địa bàn xã/phường/đặc khu,
yêu thích hoạt động thể dục thể thao, tán thành Quy chế hoạt động của câu lạc bộ,
không phân biệt tuổi tác, giới tính và tự nguyện tham gia hoạt động trong Câu lạc
bộ.
2. Việc kết nạp thành viên Câu
lạc bộ do Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét, quyết định.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ
của thành viên Câu lạc bộ.
1. Được tham gia mọi hoạt động
của câu lạc bộ, có quyền thảo luận, biểu quyết Quy chế, Kế hoạch hoạt động của
Câu lạc bộ, có quyền ứng cử, đề cử và bầu Ban Chủ nhiệm.
2. Chấp hành tốt Quy chế hoạt động
của Câu lạc bộ và các quy định của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị.
3. Đóng góp các khoản thu đầy đủ
và đúng quy định.
Điều 7. Tài chính của
Câu lạc bộ.
1. Các khoản thu của Câu lạc bộ.
a) Quỹ do thành viên Câu lạc bộ
tự nguyện đóng khi gia nhập câu lạc bộ;
b) Quỹ sinh hoạt tháng do thành
viên Câu lạc bộ đóng góp hàng tháng;
c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ hợp
pháp của các cá nhân và tổ chức (nếu có).
2. Các khoản chi của Câu lạc bộ.
a) Chi cho các hoạt động chuyên
môn của Câu lạc bộ và có sự thống nhất của tập thể.
b) Các khoản chi khác để bảo đảm
quyền lợi của thành viên Câu lạc bộ.
Điều 8. Khen thưởng và kỷ
luật.
1. Các thành viên có đóng góp
tích cực cho Câu lạc bộ được ghi nhận trong quá trình tham gia hoạt động sẽ được
đề nghị biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thành tích của mình.
2. Các thành viên có những khuyết
điểm trong hoạt động, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật theo quy định của Câu lạc bộ.
Điều 9. Điều khoản thi
hành.
Quy chế này đã được tập thể các
thành viên Câu lạc bộ biểu quyết thông qua ngày ….… tháng …... năm ………
Hiệu lực thi hành: Quy chế có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Ban Chủ nhiệm sẽ thống nhất lấy ý kiến tập
thể của Câu lạc bộ.
|
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(ký ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03 : Quyết định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
……………………(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
…………(2), ngày …
tháng …… năm 20….…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận Câu lạc bộ (3)…………………………………
_______________________
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………………. (1)
Căn cứ
…………………………………………………………………………….;
Căn cứ Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ hồ sơ đề nghị thành lập
Câu lạc bộ (3)………………………………..;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận Câu lạc
bộ (3)………………… do ông, (bà) ……….. làm chủ nhiệm.
Điều 2. Câu lạc bộ
(3)………………………………. có trách nhiệm tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của
pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Ban Chủ nhiệm và các thành viên Câu lạc
bộ (3)…………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND xã……;
- Chủ tịch, các PCT UBND xã……;
- Phòng Văn hóa-Xã hội;
………….
- Lưu: VT, ……..
|
T/M ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban
hành quyết định.
(2) Địa danh.
(3) Tên câu lạc bộ.
[1] Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ
thể thao cơ sở có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thể dục thể thao Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ
sở.
[2] Cụm từ “và pháp luật về hôi” được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể
dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
1 Điều 1 Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[4] Cụm từ “hội viên” được thay thế bởi cụm từ “thành viên
câu lạc bộ” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và
hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày
15 tháng 02 năm 2026.
[5] Cụm từ “hội viên” được thay thế bởi cụm từ “thành viên
câu lạc bộ” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và
hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày
15 tháng 02 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
2 Điều 1 Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày
02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu
về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[8] Cụm từ “hội viên” được thay thế bởi cụm từ “thành viên
câu lạc bộ” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và
hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày
15 tháng 02 năm 2026.
[9] Cụm từ “hội viên câu lạc bộ” được thay thế bởi cụm từ
“thành viên câu lạc bộ” theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày
02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu
về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[10] Cụm từ “hội viên” được thay thế bởi cụm từ “thành
viên câu lạc bộ” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày
02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu
về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[11] Cụm từ “hội viên” được thay thế bởi cụm từ “thành
viên câu lạc bộ” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày
02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu
về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[12]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày
02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu
về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[13] Điều 5 Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam) để nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.”
[14] Cụm từ “Tổng cục Thể dục thể thao” được thay thế bởi
cụm từ “Cục Thể dục thể thao Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông
tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL
ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[15] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 2
Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao
cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.