|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục
Quản lý Thi hành án dân sự là Cục loại 1 thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về
thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của Thừa hành
viên theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
2. Cục
Quản lý Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu
có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật,
có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây
dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình, kế
hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên
quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản
theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị
thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản
quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
2.
Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch,
dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật,
chủ trương, chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách,
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Tổ
chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xây dựng
cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân
cấp của Bộ.
4. Xây
dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình, biểu mẫu,
phôi thẻ, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức, chế độ báo cáo, thống kê, chuẩn mực,
quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
5. Về
công tác thi hành án dân sự:
a) Ban
hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về
thi hành án dân sự đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Văn phòng thi
hành án dân sự;
b) Thực
hiện quy định về bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính trong thi hành án dân sự
theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;
c)
Theo dõi việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân liên
quan đến hoạt động thi hành án dân sự. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện
kiểm sát nhân dân theo quy định.
6. Về
chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính:
a)
Tham mưu, giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc chấp hành pháp luật tố tụng
hành chính và quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;
b) Đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và
thi hành án hành chính;
c)
Tham mưu, giúp Bộ trưởng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý trách nhiệm đối với
người phải thi hành án là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có vi phạm
trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và việc thi hành án hành
chính;
d) Chỉ
đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo dõi thi hành án hành
chính theo quy định pháp luật.
7. Về
tổ chức, hoạt động của Thừa hành viên:
a) Hướng
dẫn, chỉ đạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Bộ;
b) Kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.
8.
Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính
hàng năm và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố.
9. Quản
lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức; thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức; đào tạo, bồi dưỡng công chức; công tác thi đua -
khen thưởng theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
10. Quản
lý và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về quản lý tài chính, kế toán, tài sản
công và đầu tư công; quản lý, điều hòa khoản phí thi hành án theo quy định pháp
luật và phân cấp của Bộ.
11. Thực
hiện kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
12. Thực
hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học;
hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; tổng hợp, hành chính; cải
cách hành chính, cải cách tư pháp; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; các nhiệm vụ khác trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật, phân cấp của Bộ và thực
hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cục
Quản lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, trong đó:
a) Tổ
chức thuộc Cục tại Trung ương, gồm:
- Ban
Pháp chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự;
- Ban
Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa hành viên;
- Ban
Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Ban
Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án;
- Ban
Kế hoạch - Tài chính;
- Ban
Tổ chức cán bộ;
- Văn
phòng.
b) Tổ
chức thuộc Cục tại địa phương, gồm:
34 Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực,
các phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc
huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định
pháp luật.
2.
Lãnh đạo Cục và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố a) Lãnh đạo Cục:
- Cục
trưởng;
- Phó
Cục trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ.
Cục
trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục.
Các
Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục
trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số địa bàn, lĩnh vực, nhiệm vụ
công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực,
địa bàn công tác được phân công.
b)
Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phó
Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Số lượng Phó Trưởng Thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ.
Trưởng
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Các
Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được
phân công phụ trách.
3. Việc
thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định
trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và mối quan hệ công tác của các tổ chức thuộc Cục ở Trung ương.
4.
Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1.
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc
Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực
hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định có liên quan.
2.
Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều
2 Quyết định này, nếu có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì
Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Trường
hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị
có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo
quy định.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cục
Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của Tổng cục Thi hành án dân sự đang được quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành đến khi có văn bản thay thế theo quy định.
2. Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố (được thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp) tiếp nhận và tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự đang được quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành đến khi có văn bản thay thế theo quy định.
3. Cục
Quản lý Thi hành án dân sự tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Bộ trưởng
quản lý nhà nước về thừa phát lại theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ
cho đến khi Luật Thi hành án dân sự số
106/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1898/QĐ-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Quản
lý Thi hành án dân sự.
2.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để báo cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Đảng ủy Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Cục QLTHADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB, QLTHADS.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hải Ninh
|