|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG
KHÔNG DÂN DỤNG
Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao
thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2022;
Nghị định số 17/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị
định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống
tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng
Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về hành
vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối
với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể
theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hàng không dân dụng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam và
cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng
không dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam, trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt
Nam.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1
Điều này bao gồm: Các tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam; cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không
thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; các tổ chức nước ngoài hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam; văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng
hàng không nước ngoài tại Việt Nam.
3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh
cá thể vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi
phạm.
4. Người có thẩm quyền lập biên
bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hàng không dân dụng và các cá nhân, tổ chức có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
1. Mức phạt tiền quy định tại
Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với các tổ chức, trừ mức
phạt tiền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 6; điểm i, k khoản
1 Điều 7; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8; khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều
9; khoản 1, 2 và điểm a, b khoản 5 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm g khoản 5
Điều 11; khoản 1 Điều 12; điểm b, c khoản 1 và điểm a, c khoản
2 Điều 14; khoản 1, 2 và điểm a, d, đ khoản 3, khoản 4, 5 Điều 15; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 16; khoản 1, 2 Điều 17; khoản 1 và điểm
a, b, d khoản 2 Điều 18; khoản 1, 2 Điều 19; khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6 Điều 21; khoản 1, 2 Điều 24; khoản 1, 2, 3 Điều 25; khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 26; điểm a, b, đ khoản 1 Điều 27; khoản 1, 2, 3 và điểm a khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 28; khoản 1,
2, 3 Điều 30 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với
cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai
lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính quy định tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối
với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp
02 lần đối với cá nhân.
Điều 4.
Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, cá nhân, tổ chức phải chịu một
trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức
xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép[2] có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
có thời hạn;
b) Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
3. Ngoài hình thức xử phạt
chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng
một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm
trên tàu bay và trên phương tiện, thiết bị;
b) Buộc tái xuất tàu bay, động
cơ, cánh quạt của tàu bay đã được nhập khẩu vào Việt Nam;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu;
d) Buộc phá dỡ[3] công trình, phần công trình được xây dựng, lắp đặt không
có Giấy phép hoặc xây dựng không đúng với Giấy phép;
đ) Buộc thực hiện biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
e) Buộc trả lại đồ vật, thiết bị
hoặc tài sản đã trộm cắp, công nhiên chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép;
g) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm
hoặc buộc trả lại phần mặt bằng;
h) Buộc thực hiện bảo trì công
trình;
i) Buộc tổ chức kiểm tra lại,
thi lại;
k) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm
tra, thi;
l)[4] (được bãi bỏ);
m) Buộc hủy bỏ kết quả khám,
giám định sức khỏe;
n) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được;
o) Buộc thực hiện bảo dưỡng và
lập hồ sơ bảo dưỡng tàu bay.
Điều 4a.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính[5]
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng không là 01 năm, trừ trường hợp hành vi vi phạm
hành chính về phí, lệ phí; quản lý giá; xây dựng các công trình hàng không; bảo
vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không; đất đai cảng hàng không, sân bay; kinh
doanh hàng hóa tại cảng hàng không; buôn bán hàng cấm, hàng giả thì thời hiệu xử
phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
2. Hành vi vi phạm hành chính
đã kết thúc
a) Hành vi vi phạm quy định tại
điểm k khoản 1 Điều 7 của Nghị định này. Thời điểm kết thúc
hành vi vi phạm là tại thời điểm hoàn thành bảo dưỡng tàu bay, động cơ, cánh quạt,
trang bị, thiết bị của tàu bay tại cơ sở bảo dưỡng không được phê chuẩn năng định
phù hợp;
b) Hành vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này. Thời điểm kết thúc
hành vi vi phạm là từ thời điểm hoàn thành việc kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị bảo
dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cơ sở không được phép;
c) Hành vi vi phạm quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 10; điểm d khoản 1 Điều 14; điểm d khoản 1
Điều 20; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 23 và điểm c khoản 1 Điều 29 của Nghị định
này. Thời điểm kết thúc hành vi vi phạm là thời điểm hết thời hạn báo cáo
mà không báo cáo theo quy định;
d) Các hành vi vi phạm hành
chính không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản này
nhưng đã được thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện hành
vi vi phạm thì được xác định là hành vi vi phạm đã kết thúc. Thời điểm hành vi
kết thúc được tính từ thời điểm hành vi đã thực hiện xong.
3. Các hành vi vi phạm hành
chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là các hành vi vi phạm
hành chính đang thực hiện.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÀU BAY
Điều 5. Vi
phạm quy định về quốc tịch tàu bay
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đưa tàu bay vào hoạt động mà
dấu hiệu quốc tịch hoặc dấu hiệu đăng ký tàu bay được sơn, gắn trên tàu bay
không đúng quy định;
b) Đưa tàu bay mang quốc tịch
Việt Nam vào hoạt động mà dấu hiệu được sơn hoặc gắn lên tàu bay có nội dung hoặc
hình thức giống hoặc gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch của quốc gia khác.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với hành vi
đưa tàu bay vào hoạt động mà không sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu
đăng ký tàu bay.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
(năm mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi
đưa tàu bay vào khai thác mà không có Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch, trừ
trường hợp thử nghiệm thực tế tính năng bay của tàu bay theo quy định của Bộ Quốc
phòng.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm
trên tàu bay đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Vi
phạm quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thiết bị vô tuyến điện
trên tàu bay không đúng theo Giấy phép đã được cấp;
b) Lưu trữ không đủ hồ sơ bảo
dưỡng, sửa chữa tàu bay theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất tại Việt Nam hoặc
nhập khẩu vào Việt Nam tàu bay, động cơ, cánh quạt của tàu bay mà không có hoặc
không phù hợp với Giấy chứng nhận loại tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp
hoặc công nhận;
b) Sử dụng tàu bay, động cơ,
cánh quạt, phụ tùng tàu bay không đúng mục đích;
c) Không có hồ sơ bảo dưỡng, sửa
chữa tàu bay theo quy định;
d) Không duy trì, cập nhật Chương
trình bảo dưỡng tàu bay theo quy định.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
(sáu mươi triệu đồng) đến 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lắp đặt thiết bị vô tuyến điện
trên tàu bay đang khai thác mà không có Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện;
b) Làm sai lệch cấu hình tàu
bay đã được phê duyệt; làm thay đổi cấu hình tàu bay mà không được phê chuẩn hoặc
công nhận;
c) Không thực hiện các chỉ lệnh
đủ điều kiện bay, chỉ lệnh khai thác do cơ quan có thẩm quyền công nhận, ban
hành;
d) Không thực hiện công việc bảo
dưỡng tàu bay theo kế hoạch bảo dưỡng đã được phê chuẩn; không sửa chữa, khắc
phục các hỏng hóc của tàu bay phù hợp với các tiêu chuẩn, tài liệu bảo dưỡng
tàu bay đã được phê duyệt;
đ) Không duy trì tiêu chuẩn, điều
kiện khác của tàu bay phù hợp với cấu hình tàu bay đã được phê chuẩn.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
(tám mươi triệu đồng) đến 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) đối với hành
vi đưa tàu bay vào khai thác mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất tàu bay, động
cơ, cánh quạt của tàu bay đã được nhập khẩu vào Việt Nam đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc loại bỏ các yếu tố vi
phạm trên tàu bay đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d, đ
khoản 3 Điều này.
Điều 7. Vi
phạm quy định về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì đủ điều kiện của
tổ chức bảo dưỡng tàu bay về tổ chức bộ máy, nhà xưởng, công cụ, dụng cụ, phụ
tùng, vật tư;
b) Không duy trì đủ điều kiện về
trang bị, thiết bị mặt đất phục vụ bảo dưỡng tàu bay theo tài liệu bảo dưỡng
tàu bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ,
thân tàu bay, cánh quạt, trang bị, thiết bị của tàu bay ngoài phạm vi năng định
được phê chuẩn;
d) Thuê dịch vụ bảo dưỡng, bảo
dưỡng dự phòng, cải tiến đối với toàn bộ sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận loại
trong phạm vi năng định của tổ chức bảo dưỡng đã được cấp giấy phép;
đ) Che giấu sai sót trong bảo
dưỡng, sửa chữa tàu bay;
e) Không thực hiện đánh giá nhà
thầu phụ, giám sát công việc bảo dưỡng của nhà thầu phụ;
g) Không có đủ hoặc không cập
nhật đủ, kịp thời tài liệu, dữ liệu bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, động cơ, cánh
quạt của tàu bay và thiết bị tàu bay theo quy định;
h) Lập hồ sơ bảo dưỡng tàu bay
không đầy đủ theo quy định;
i) Không bảo dưỡng tàu bay, động
cơ, cánh quạt, trang bị, thiết bị của tàu bay theo chương trình bảo dưỡng đã được
phê chuẩn;
k) Bảo dưỡng, thuê bảo dưỡng
tàu bay, động cơ, cánh quạt, trang bị, thiết bị của tàu bay tại cơ sở bảo dưỡng
không được phê chuẩn năng định phù hợp.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không kiểm tra, hiệu chuẩn
thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay theo quy định;
b) Kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị
bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cơ sở không được phép;
c) Không lập hồ sơ bảo dưỡng
tàu bay theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện bảo dưỡng và lập
hồ sơ bảo dưỡng tàu bay đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h, i, k khoản
1 và điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 8. Vi
phạm quy định về khai thác tàu bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đến 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Không tuân theo hướng dẫn về
bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn hàng không, phòng chống dịch bệnh của thành
viên tổ bay;
b) Sử dụng trái phép trang bị,
thiết bị an toàn trên tàu bay.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a)[6] Hút thuốc, kể cả thuốc lá điện tử hoặc gây khói, cháy
trên tàu bay;
b) Sử dụng thiết bị điện tử,
thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được phép;
c) Làm hư hỏng trang bị, thiết
bị của tàu bay;
d) Thực hiện thông thoại không
đúng tài liệu, quy trình, yêu cầu công việc, quy trình phối hợp hoạt động.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mở cửa của tàu bay khi không
được phép;
b) Không bảo đảm đủ giấy tờ,
tài liệu mang theo tàu bay;
c) Mua bảo hiểm trách nhiệm dân
sự hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đối với quyền lợi của người thứ ba
ở mặt đất không đến giới hạn trách nhiệm theo quy định;
d) Không nộp hoặc nộp không đủ
hoặc nộp không đúng thời hạn bản cân bằng trọng tải, bản khai tổng hợp, danh
sách hành khách, bản kê khai hàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng vụ hàng không
theo quy định;
đ) Thực hiện thông thoại không
đúng tài liệu, quy trình, yêu cầu công việc, quy trình phối hợp hoạt động gây
uy hiếp an toàn hàng không.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đưa tàu bay vào hoạt động với
trang bị, thiết bị của tàu bay không có chứng chỉ phù hợp;
b) Không mua bảo hiểm trách nhiệm
dân sự hoặc không thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đối với quyền lợi của
người thứ ba ở mặt đất;
c) Khai thác tàu bay thiếu
trang bị, thiết bị an toàn;
d) Không mang đủ giấy tờ, tài
liệu mang theo tàu bay;
đ) Không tổ chức kiểm tra bên
trong và bên ngoài tàu bay;
e) Không thực hiện việc xác định
trọng lượng rỗng của tàu bay.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với hành vi
khai thác tàu bay vì mục đích thương mại mà không được phép.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì đủ điều kiện
khai thác tàu bay về: Tổ chức bộ máy; phương thức điều hành và giám sát khai
thác tàu bay; trang bị, thiết bị khai thác tàu bay theo quy định;
b) Không cập nhật, duy trì hệ
thống tài liệu an toàn, hướng dẫn khai thác theo quy định.
Mục 2. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 9. Vi
phạm quy định về quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Nuôi, thả chim, gia súc, gia
cầm, vật nuôi trong cảng hàng không, sân bay;
b) Đặt, sử dụng trái phép vật,
động vật, côn trùng thu hút chim và động vật vào cảng hàng không, sân bay;
c) Làm hư hỏng phương tiện,
trang bị, thiết bị trong cảng hàng không, sân bay;
d) Không mặc áo phản quang hoặc
áo có gắn dải phản quang khi hoạt động trong khu bay.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Di chuyển, hủy hoại, gây hư
hại, làm biến dạng vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại
cảng hàng không, sân bay; làm sai lệch ký hiệu, làm hư hại bảng hiệu, thiết bị
nhận biết cảng hàng không, sân bay mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình
sự;
b) Khoan, đào trái phép trong cảng
hàng không, sân bay;
c) Di chuyển, làm sai lệch, làm
hư hỏng mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc quy hoạch cảng hàng không, sân bay, mốc định
vị, mốc giới công trình tại cảng hàng không, sân bay;
d) Không hoàn trả mặt bằng;
không di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi
cảng hàng không, sân bay sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao;
đ) Không làm thủ tục đề nghị cơ
quan có thẩm quyền sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không,
sân bay khi có thay đổi về: Tên, địa chỉ của chủ sở hữu hoặc người khai thác cảng
hàng không, sân bay; tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, tọa độ điểm quy chiếu
cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay; mục đích khai thác; năng lực khai thác;
e)[7] Không cập nhật, sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân
bay, tài liệu khai thác công trình khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật
của các công trình, trang thiết bị trong sân bay, phương án vận hành khai thác
tàu bay, quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ trong sân bay hoặc theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của các công trình, trang thiết bị
trong sân bay, phương án vận hành khai thác tàu bay, quy trình khai thác, cung
cấp dịch vụ trong sân bay.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a)[8] Không thông báo theo quy định về thông báo tin tức hàng
không khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt động
bay hoặc sửa chữa, khắc phục hư hỏng trong trường hợp đường cất hạ cánh, đường
lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay bị hư hỏng đột xuất uy hiếp
trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;
b)[9] Thực hiện không đúng biện pháp hoặc phương án tổ chức thi
công theo quy định khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng
hàng không, sân bay;
c) Lắp đặt, sử dụng các loại
đèn, nguồn sáng, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể trong cảng hàng không, sân
bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến việc tàu bay cất
cánh, hạ cánh, di chuyển tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng
hàng không, sân bay, trừ trường hợp quy định tại điểm k khoản 5 Điều này;
d) Xây dựng, lắp đặt các công
trình, thiết bị kỹ thuật trong cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng
hàng không, sân bay vi phạm quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng
không;
đ) Không thực hiện đo hệ số ma
sát bề mặt đường cất hạ cánh;
e)[10] (được bãi bỏ);
g) Không thực hiện đánh giá ảnh
hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật và phương
án khai thác của kết cấu hạ tầng sân bay;
h) Không đủ tài liệu khai thác
sân bay, tài liệu khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không,
sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành;
i) Thực hiện không đúng lộ
trình cải tạo, nâng cấp hạng mục, công trình của cảng hàng không, sân bay để bảo
đảm người cao tuổi, người khuyết tật tiếp cận, sử dụng;
k)[11] Thay đổi thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo
trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng
hàng không, sân bay có ảnh hưởng đến hoạt động bay đã được thông báo theo quy định
về thông báo tin tức hàng không mà không thống nhất với các cơ quan, tổ chức
liên quan, trước khi thực hiện quy trình thông báo sự thay đổi;
l)[12] Thực hiện không đúng phương án đảm bảo an ninh, an toàn
và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa
chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có hoặc có nhưng không
tổ chức thực hiện Chương trình phòng chống chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
cảng hàng không, sân bay;
b) Không thực hiện kiểm tra,
duy trì đủ điều kiện bảo đảm an toàn khai thác khu bay;
c) Không thực hiện công tác duy
tu, bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
d)[13] Không thực hiện biện pháp hoặc phương án tổ chức thi
công theo quy định khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng
hàng không, sân bay;
đ)[14] Không kiểm tra tình trạng mặt đường cất hạ cánh, đường
lăn, sân đỗ tàu bay theo quy định nhằm loại bỏ các vật ngoại lai;
e)[15] Không thực hiện phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ
sinh môi trường trong quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa
công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng đất tại cảng hàng
không, sân bay không đúng mục đích;
b) Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng,
cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại cảng hàng không,
sân bay;
c) Bán, cho thuê, thế chấp, góp
vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất cảng hàng không, sân
bay không đúng quy định;
d) Không lắp đặt hoặc lắp đặt
không đủ đèn tín hiệu, cảnh báo, biển báo, biển chỉ dẫn, biển cấm trong cảng
hàng không, sân bay;
đ) Không thiết lập hoặc thiết lập
không đủ hoặc không đúng quy cách vạch sơn tín hiệu, chỉ dẫn, cảnh báo trong
sân bay;
e) Đưa công trình vào khai thác
hoặc đóng tạm thời công trình, một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân
bay mà không thực hiện thủ tục theo quy định;
g) Không có tài liệu khai thác
sân bay, tài liệu khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không,
sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành;
h) Không có phương án khai thác
và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
i) Không thực hiện lộ trình cải
tạo, nâng cấp các hạng mục, công trình của cảng hàng không, sân bay để bảo đảm
người cao tuổi, người khuyết tật tiếp cận, sử dụng;
k)[16] Lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay,
đèn laze và các thiết bị chiếu sáng trong cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực
lân cận cảng hàng không, sân bay gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực
cảng hàng không, sân bay;
l) Lấn, chiếm đất cảng hàng
không, sân bay;
m)[17] Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công
trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân
bay khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án đảm bảo an ninh
hàng không, an toàn hàng không;
n)[18] Xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình, lắp đặt thiết bị
tại cảng hàng không, sân bay không phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng
hàng không, sân bay, bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
o)[19] Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công
trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân
bay khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tổ chức thi công.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với hành vi
khai thác cảng hàng không, sân bay không có Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi
không duy trì đủ điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay về tổ chức bộ
máy; tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay; trang bị, thiết bị và
tài liệu khai thác sân bay đã được phê duyệt.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1 và các
điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
b) Buộc phá dỡ[20] công trình, phần công trình xây
dựng vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 3, điểm m khoản 5 Điều này;
c) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 khoản 5 Điều này;
d)[21] Buộc điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cảng hàng
không, sân bay, bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt đối với hành vi quy định tại điểm n khoản 5 Điều này.
Điều 10.
Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a)[22] Cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không mà
không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, sản phẩm bán ra; không niêm yết
công khai; không đảm bảo sản phẩm đúng nhãn mác; không có chứng nhận công bố chất
lượng sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa;
b)[23] Đặt biển quảng cáo, sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng
cáo tại khu bay hoặc tại vị trí cửa thoát hiểm của các công trình tại cảng hàng
không, sân bay;
c)[24] Sử dụng âm thanh để quảng cáo tại các công trình thuộc
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; tại các công trình khác ảnh hưởng đến
việc cung cấp dịch vụ hàng không;
d)[25] Đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng
không, an ninh hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, cản trở luồng
di chuyển của người và phương tiện tại cảng hàng không, sân bay;
đ)[26] Xây dựng công trình quảng cáo, lắp đặt phương tiện quảng
cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga, hệ thống biển báo trong nhà
ga.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Quảng cáo bằng khinh khí cầu,
bóng bay, diều hoặc các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng không, sân
bay;
b) Quảng cáo trên phương tiện
hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, thiết bị tại sân đỗ
tàu bay làm ảnh hưởng đến hoạt động bay hoặc tính năng hoạt động bình thường của
phương tiện, thiết bị;
c) Bố trí mặt bằng cung cấp dịch
vụ phi hàng không trong nhà ga mà không tuân thủ tài liệu khai thác cảng hàng
không, sân bay được phê duyệt;
d) Không đảm bảo các điều kiện
vệ sinh của nhà ga hành khách, hàng hóa theo quy định;
đ) Bán hàng rong tại khu vực
công cộng của cảng hàng không, sân bay;
e)[27] Lắp đặt các thiết bị điện tử, màn hình để quảng cáo
trên các phương tiện mặt đất hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không,
sân bay, các thiết bị tại sân đỗ tàu bay.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo số liệu về
khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định;
b) Không bố trí đủ thiết bị, hệ
thống biển báo, phát thanh thông tin về chuyến bay và thông tin cho hành khách
tại nhà ga của cảng hàng không, sân bay;
c) Không bố trí quầy nước miễn
phí tại khu vực cách ly trong nhà ga của cảng hàng không, sân bay;
d) Không có xe lăn phục vụ người
khuyết tật tại nhà ga của cảng hàng không, sân bay;
đ) Không có xe nâng hoặc phương
tiện phù hợp phục vụ hành khách cần trợ giúp đặc biệt.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm quyền tự do lựa chọn
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không của hãng hàng không;
b) Không duy trì đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ hàng không về vốn tối thiểu; tổ chức bộ máy; trang bị, thiết
bị và các điều kiện bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
c) Không tổ chức đấu thầu lựa chọn
tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng, cung ứng dịch vụ phi hàng không theo quy định;
d) Không có thiết bị, hệ thống
biển báo, phát thanh thông tin về chuyến bay và thông tin cho hành khách tại
nhà ga của cảng hàng không, sân bay theo quy định;
đ)[28] Tổ chức kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại khu bay
trái quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm
kinh doanh;
b) Xây dựng, lắp đặt màn hình,
biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập ngoài trời tại cảng hàng không, sân bay không
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
c) Cung cấp dịch vụ hàng không
tại cảng hàng không, sân bay mà không có Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không;
d) Ngừng cung cấp dịch vụ hàng
không làm gián đoạn hoạt động hàng không dân dụng mà không thông báo với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
đ) Không có quy chế kiểm soát
khai thác xe taxi; không thông báo công khai trong nhà ga về hãng taxi được nhượng
quyền, giá vận chuyển taxi;
e) Vi phạm các quy định về giá
dịch vụ chuyên ngành hàng không;
g)[29] Không duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, phương
tiện, thiết bị cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ hàng không theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi
không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không, sân bay về vốn tối thiểu;
tổ chức bộ máy; trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết để bảo đảm an
toàn hàng không, an ninh hàng không.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Buộc phá dỡ[30] công trình, phần công trình được
xây dựng, lắp đặt vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 5 Điều
này;
c) Buộc trả lại phần mặt bằng đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 11.
Vi phạm quy định về đi lại, điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hoạt động
trong cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đến 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Không bật đèn chiếu sáng,
đèn cảnh báo khi điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị trong khu bay theo
quy định;
b) Để người ngồi trong buồng
lái của phương tiện hoạt động trong cảng hàng không, sân bay quá số lượng quy định;
c) Không chấp hành chỉ dẫn theo
biển báo, vạch sơn kẻ tín hiệu, đèn tín hiệu theo quy định;
d) Đi lại trên sân đỗ tàu bay
không đúng phần đường hoặc đi lại ở những nơi không được phép.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển phương tiện trong
sân bay không giữ khoảng cách an toàn với tàu bay theo quy định;
b) Điều khiển phương tiện hoạt
động trong khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay không làm chủ, không
tuân thủ giới hạn tốc độ theo quy định;
c) Điều khiển xe kéo đẩy tàu
bay quá tốc độ quy định khi kéo đẩy tàu bay;
d) Chuyển làn đường không đúng
nơi cho phép hoặc không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo trước khi điều
khiển phương tiện trong cảng hàng không, sân bay;
đ) Điều khiển phương tiện trong
cảng hàng không, sân bay mà chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu
báo hướng rẽ theo quy định;
e) Điều khiển phương tiện trong
sân bay vượt phương tiện khác trong các trường hợp không được phép vượt hoặc
không báo hiệu trước khi vượt;
g) Điều khiển phương tiện trong
sân bay bấm còi, rú ga liên tục, trừ các phương tiện ưu tiên đang đi làm nhiệm
vụ;
h) Không có bộ đàm để liên lạc
hai chiều; không giữ liên lạc bằng bộ đàm với kiểm soát viên không lưu khi hoạt
động trong sân bay theo quy định;
i) Dừng, đỗ phương tiện trong cảng
hàng không, sân bay không đúng quy định;
k) Điều khiển phương tiện di
chuyển trong khu vực sân đỗ tàu bay khi không được phép.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển phương tiện đi
không đúng luồng, tuyến, làn đường hoặc phần đường trong cảng hàng không, sân
bay;
b) Điều khiển phương tiện hoạt
động ngoài khu vực an toàn cho tàu bay quá tốc độ từ 10 km/h trở lên;
c) Điều khiển phương tiện hoạt
động trong khu vực an toàn cho tàu bay quá tốc độ quy định;
d) Không chấp hành huấn lệnh hoặc
hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu khi hoạt động trong sân bay;
đ) Điều khiển phương tiện trong
cảng hàng không, sân bay không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người có
trách nhiệm;
e) Di chuyển trên đường cất hạ
cánh, đường lăn khi không được phép;
g) Đưa phương tiện vào hoạt động
trong sân bay không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín
hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dụng cụ thoát hiểm theo quy định hoặc có
nhưng thiết bị đó không có tác dụng;
h) Đưa phương tiện vào khai
thác mà không có đủ tài liệu kỹ thuật của phương tiện theo quy định;
i) Để phương tiện, trang bị,
thiết bị trong cảng hàng không, sân bay không đúng quy định;
k) Đưa phương tiện, thiết bị
vào hoạt động trong sân bay không đúng mục đích sử dụng đã được cấp;
l) Không nhường đường cho người,
phương tiện ưu tiên hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu
ưu tiên đi làm nhiệm vụ trong cảng hàng không, sân bay.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với hành vi điều
khiển phương tiện chạy ngược chiều hoặc chạy vào khu vực cấm trong cảng hàng
không, sân bay.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đưa vào khai thác trong cảng
hàng không, sân bay các phương tiện, thiết bị không đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn
kỹ thuật được áp dụng;
b) Đưa vào khai thác trong cảng
hàng không, sân bay phương tiện, thiết bị không được kiểm định hoặc hết hạn kiểm
định theo quy định;
c) Đưa phương tiện quá niên hạn
sử dụng vào hoạt động trong cảng hàng không, sân bay;
d) Đưa phương tiện, thiết bị
vào khai thác trong cảng hàng không, sân bay không có Giấy phép hoặc biển số do
cơ quan có thẩm quyền cấp;
đ) Bảo dưỡng, sửa chữa phương
tiện, thiết bị hoạt động trong khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
không đúng quy định về bảo dưỡng, sửa chữa;
e) Đưa phương tiện, thiết bị chế
tạo, sản xuất, cải tiến tại Việt Nam vào khai thác tại cảng hàng không, sân bay
mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền cấp;
g) Điều khiển phương tiện di
chuyển trên đường cất hạ cánh, đường lăn khi không được phép.
6.[31] Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép
từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại các
điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép
từ 03 tháng đến 05 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại khoản
2 và các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm l khoản 3, khoản
4 và điểm g khoản 5 Điều này.
Điều 12.
Vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và khẩn nguy sân bay
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng kế hoạch,
phương án phòng chống thiên tai và khẩn nguy sân bay theo quy định;
b) Không thực hiện kiểm tra, bảo
dưỡng hệ thống chằng néo, neo đỗ tàu bay tại sân đỗ tàu bay, hệ thống thoát nước
tại khu vực cảng hàng không, sân bay;
c) Không tổ chức kiểm tra, gia
cố cơ sở, công trình, nhà xưởng, đài trạm theo quy định;
d) Không duy trì đầy đủ các điều
kiện của cấp cứu hỏa sân bay được công bố.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có kế hoạch, phương án
phòng chống thiên tai, phương án khẩn nguy sân bay theo quy định;
b) Không có hoặc không đủ
phương tiện, thiết bị phòng chống thiên tai, hệ thống chằng néo, neo đỗ tàu bay
tại sân đỗ tàu bay theo quy định.
Điều 13.
Vi phạm quy định về bảo trì công trình hàng không
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với hành vi
không thực hiện bảo trì công trình hàng không theo kế hoạch được phê duyệt.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện bảo trì công
trình hàng không theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 3. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 14.
Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy
trình kiểm soát nội bộ việc thu gom, phân loại chất thải từ tàu bay;
b) Khai thác tàu bay mà có tiếng
ồn của tàu bay vượt quá giới hạn trong Giấy chứng nhận tiếng ồn;
c) Khai thác tàu bay mà khí thải
từ động cơ tàu bay vượt quá giới hạn;
d) Không thực hiện báo cáo công
tác bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay;
đ)[32] Không xây dựng kế hoạch giám sát nhiên liệu theo quy định;
e)[33] Không gửi kế hoạch giám sát nhiên liệu theo quy định;
g)[34] Không thực hiện báo cáo phát thải đối với chuyến bay quốc
tế; nhiên liệu đối với các chuyến bay nội địa theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác tàu bay mà không
có Giấy chứng nhận tiếng ồn do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc công nhận;
b) Không có quy trình kiểm soát
nội bộ việc thu gom, phân loại chất thải từ tàu bay;
c) Sử dụng hóa chất diệt côn
trùng, diệt khuẩn và vệ sinh trong tàu bay không tuân theo quy định tại danh mục
hóa chất, phế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y
tế được phép đăng ký để sử dụng, được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng và cấm
sử dụng tại Việt Nam.
Điều 15.
Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với hành vi vứt, thải
rác thải sinh hoạt trong cảng hàng không, sân bay không đúng nơi quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không áp dụng biện pháp ngăn
ngừa việc phát thải bụi, rơi vãi chất thải rắn, chất thải lỏng trong quá trình
thu gom, vận chuyển chất thải;
b) Không tuân thủ quy định, quy
trình về sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ tại cảng hàng không, sân bay.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a)[35] (được bãi bỏ);
b) Đưa vào khai thác trong sân
bay phương tiện, thiết bị không đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường;
c) Đưa thiết bị bức xạ, nguồn
phóng xạ vào sử dụng tại cảng hàng không, sân bay mà không được cơ quan có thẩm
quyền cấp phép;
d) Làm rơi vãi vật liệu, phế thải,
phát thải bụi trong cảng hàng không, sân bay;
đ) Không thực hiện báo cáo công
tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đổ vật liệu, phế thải trái
phép trong cảng hàng không, sân bay;
b) Không thực hiện đúng kế hoạch
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân viên theo quy
định;
c) Không thực hiện đúng kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và quy trình ứng phó sự cố môi trường;
d) Không thực hiện đúng kế hoạch
giám sát môi trường trong cảng hàng không, sân bay theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh hoặc
cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay mà không có hoặc không duy trì hoạt
động của hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường;
b) Không tổ chức khử trùng chất
thải từ tàu bay theo yêu cầu của cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế về dịch bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm;
c) Không có kế hoạch bảo vệ môi
trường tại cảng hàng không, sân bay.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi
khai thác cảng hàng không, sân bay không có bản đồ tiếng ồn; giải pháp hạn chế
tiếng ồn theo quy định.
7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
(tám mươi triệu đồng) đến 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) đối với hành
vi đưa cảng hàng không, sân bay vào khai thác mà không có hoặc không duy trì hoạt
động của hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1, điểm d khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này.
Mục 4. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC THEO TÀI LIỆU, QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU CÔNG
VIỆC CỦA NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC; ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ HÀNG KHÔNG, SỬ DỤNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG VÀ GIÁM ĐỊNH SỨC
KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG[36]
Điều 16.
Vi phạm quy định về thực hiện công việc theo tài liệu, quy trình và yêu cầu
công việc[37]
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng
(năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không mang theo Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sức khỏe còn hiệu lực khi làm nhiệm vụ;
b) Không mang theo Giấy phép
nhân viên hàng không phù hợp còn hiệu lực khi làm nhiệm vụ;
c) Thực hiện nhiệm vụ nhân viên
hàng không quá thời gian làm việc; nghỉ không đủ thời gian theo quy định, trừ
thành viên tổ lái, kiểm soát viên không lưu và nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa
tàu bay và thiết bị của tàu bay;
d) Không đáp ứng đầy đủ yêu cầu,
điều kiện của nhân viên hàng không theo quy định khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đến 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng điện thoại di động
khi thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị trong khu
bay, điều hành bay, điều khiển tàu bay;
b)[38] Thực hiện nhiệm vụ không đúng tài liệu, quy trình và
yêu cầu công việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3, điểm đ khoản 4
và điểm d khoản 5 Điều này;
c) Thực hiện nhiệm vụ điều khiển
tàu bay, điều hành bay, bảo dưỡng sửa chữa tàu bay và thiết bị của tàu bay quá
thời gian làm việc; nghỉ không đủ thời gian theo quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a)[39] Thực hiện nhiệm vụ không đúng tài liệu, quy trình và
yêu cầu công việc ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng mà chưa uy hiếp đến
an ninh hàng không, an toàn hàng không, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
3, điểm đ khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này;
b)[40] Thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo
dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị của tàu bay, lập kế hoạch bảo dưỡng tàu
bay, lập dữ liệu bảo dưỡng tàu bay, bảo đảm kỹ thuật tàu bay không đúng tài liệu,
quy trình và yêu cầu công việc;
c) Điều khiển tàu bay trên đường
lăn, sân đỗ tàu bay không theo huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu, hệ thống
dẫn đỗ tàu bay, hướng dẫn của nhân viên đánh tín hiệu;
d)[41] Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ nhân
viên hàng không theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn đã được cấp hoặc công nhận,
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 và điểm e khoản 5 Điều này.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a)[42] Thực hiện nhiệm vụ không đúng tài liệu, quy trình và
yêu cầu công việc gây uy hiếp đến an ninh hàng không, an toàn hàng không, trường
hợp quy định tại điểm b khoản 3, điểm đ khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo dưỡng sửa chữa tàu
bay và thiết bị của tàu bay theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn đã được cấp hoặc
công nhận;
c)[43] Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ nhân
viên hàng không theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn đã được cấp hoặc công nhận
gây uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 4 và điểm e khoản 5 Điều này;
d) Không có một trong các loại
giấy tờ phù hợp khi thực hiện nhiệm vụ: Giấy phép nhân viên hàng không, chứng
chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, chứng nhận trình độ tiếng
Anh;
đ)[44] Thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo
dưỡng sửa chữa tàu bay và thiết bị của tàu bay, lập kế hoạch bảo dưỡng tàu bay,
lập dữ liệu bảo dưỡng tàu bay, bảo đảm kỹ thuật tàu bay không đúng tài liệu,
quy trình và yêu cầu của công việc, quy trình phối hợp hoạt động ảnh hưởng đến
hoạt động hàng không dân dụng mà chưa uy hiếp đến an ninh hàng không, an toàn
hàng không, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 5 Điều
này;
e) Uống rượu, bia trong giờ làm
việc hoặc có nồng độ cồn trong hơi thở, trong máu khi thực hiện nhiệm vụ;
g) Điều khiển tàu bay trên đường
lăn, sân đỗ tàu bay không theo huấn lệnh, hướng dẫn của kiểm soát viên không
lưu, hệ thống dẫn đỗ tàu bay, nhân viên đánh tín hiệu làm ảnh hưởng đến hoạt động
hàng không mà chưa uy hiếp an ninh hàng không, an toàn hàng không;
h) Sử dụng các chất ma túy hoặc
có kết quả dương tính đối với các chất ma túy khi thực hiện nhiệm vụ.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a)[45] Sử dụng Giấy phép nhân viên hàng không, năng định, chứng
chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, chứng nhận trình độ tiếng
Anh không do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
b) Không thực hiện đúng nhiệm vụ
hướng dẫn, huấn luyện thực hành để người học có hành vi vi phạm gây uy hiếp an
toàn hàng không;
c) Cung cấp thông tin không
trung thực hoặc có hành vi lừa dối khi xin cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng
không;
d)[46] Thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo
dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị của tàu bay, lập kế hoạch bảo dưỡng tàu
bay, lập dữ liệu bảo dưỡng tàu bay, bảo đảm kỹ thuật tàu bay không đúng tài liệu,
quy trình và yêu cầu công việc gây uy hiếp an ninh hàng không, an toàn hàng
không;
đ) Điều khiển tàu bay trên đường
lăn, sân đỗ tàu bay không theo huấn lệnh, hướng dẫn của kiểm soát viên không
lưu, nhân viên đánh tín hiệu, hệ thống dẫn đỗ tàu bay gây uy hiếp an toàn hàng
không;
e) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo dưỡng sửa chữa tàu
bay và thiết bị của tàu bay theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn đã được cấp hoặc
công nhận gây uy hiếp an ninh hàng không, an toàn hàng không;
g) Điều khiển tàu bay vi phạm
quy tắc bay, phương thức bay, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3, điểm
g khoản 4, điểm đ khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển tàu bay vi phạm
quy tắc bay, phương thức bay gây uy hiếp an ninh hàng không, an toàn hàng
không;
b) Xả, thả trái phép nhiên liệu,
hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống;
c) Quyết định thực hiện chuyến
bay mà không có đủ thành viên tổ bay theo quy định.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a)[47] Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại các điểm a, điểm c, điểm h khoản
4, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều này;
b)[48] Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 05 tháng đối
với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với các hành vi quy định
tại điểm b khoản 6 Điều này.
Điều 17.
Vi phạm quy định về bố trí, sử dụng, giám sát nhân viên hàng không và thực hiện
công việc theo tài liệu, quy trình, yêu cầu công việc, quy trình phối hợp hoạt
động
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Bố trí thời giờ làm việc hoặc
thời giờ nghỉ ngơi cho nhân viên hàng không không đúng quy định;
b) Không duy trì tổ chức ca trực,
kỷ luật ca trực theo quy định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng quy trình giám sát an toàn, giám sát chất lượng công việc.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với hành vi
không bố trí hoặc bố trí không đủ nhân viên làm việc hoặc bố trí nhân viên làm
việc mà không có Giấy phép, năng định, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sức khỏe, chứng nhận trình độ tiếng Anh theo quy định.
Điều 18.
Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ hàng
không[49]
1.[50] Phạt tiền từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến
10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với hành vi thuê, nhờ người khác hoặc làm
bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài kiểm tra, bài thi chuyên môn,
nghiệp vụ; bài đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đào tạo, bồi
dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng yêu cầu phải đào tạo,
bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;
b)[51] Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ
hàng không không đúng nội dung; không đủ số giờ theo quy định;
c)[52] Sử dụng giáo viên đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên
môn, nghiệp vụ hàng không mà không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
d)[53] Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đủ hồ sơ đào tạo, huấn
luyện chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì đủ điều kiện
đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không về: Tổ chức bộ máy; nhân lực; phòng học;
trang bị, thiết bị; cơ sở thực hành; đội ngũ giáo viên; chương trình đào tạo,
huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ; giáo trình, tài liệu giảng dạy theo giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
b)[54] Đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ hàng không
ngoài phạm vi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng
đến 03 tháng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính quy định tại khoản 1
và điểm b khoản 3 Điều này.
5.[55] Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19.
Vi phạm quy định về giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đến 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin không
đúng về tình trạng sức khỏe khi đề nghị khám, giám định sức khỏe;
b) Sử dụng rượu, bia, thuốc lá
khi đang thực hiện khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Làm sai lệch kết quả khám,
giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không;
b) Khám, giám định sức khỏe cho
nhân viên hàng không không đúng chuyên khoa của giám định viên y khoa hàng
không được phê chuẩn.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng việc bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn trang bị, thiết bị y tế phục vụ
công tác khám, giám định sức khỏe theo quy định;
b) Bố trí người khám, giám định
sức khỏe cho nhân viên hàng không, thực hiện các nghiệm pháp y học hàng không
mà không có bằng chuyên môn hoặc chứng chỉ y học hàng không hoặc trong thời
gian bị đình chỉ hoạt động theo quy định;
c) Bố trí người không được phê
chuẩn là giám định viên y khoa hàng không thực hiện khám, giám định sức khỏe
cho nhân viên hàng không;
d) Không lưu trữ hoặc lưu trữ
không đủ hồ sơ khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không theo quy định.
4.[56] Phạt tiền từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đến
40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
a) Không duy trì điều kiện về tổ
chức bộ máy; trang bị, thiết bị; quy trình khám, giám định; đội ngũ nhân viên
theo Giấy chứng nhận cơ sở y tế khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng
không đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Không có hệ thống đảm bảo chất
lượng hoặc hình thức tương đương được chấp thuận theo quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng
đến 03 tháng đối với cá nhân vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả khám, giám
định sức khỏe đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các
điểm b, c khoản 3 Điều này.
Mục 5. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 20.
Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thông báo kịp thời cho
các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi nhận được tín hiệu, thông báo
hoặc tin tức về tàu bay đang trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn;
b) Không có hoặc không có đủ
tài liệu khai thác, bảo dưỡng thiết bị, hệ thống kỹ thuật theo quy định;
c) Không có hoặc không đủ các
tài liệu nghiệp vụ tại cơ sở theo quy định;
d) Không báo cáo số liệu về
tình hình hoạt động bay của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác hệ thống kỹ thuật,
thiết bị không theo đúng Giấy phép khai thác đã được cấp;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng quy định về bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hệ thống kỹ thuật theo quy
định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng việc kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường, kiểm chuẩn phục vụ
công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hệ thống kỹ thuật theo quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì đủ điều kiện
khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay về tổ chức bộ máy; hệ thống
kỹ thuật, thiết bị; tài liệu hướng dẫn khai thác;
b) Khai thác hệ thống kỹ thuật,
thiết bị bảo đảm hoạt động bay mà không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
(sáu mươi triệu đồng) đến 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) đối với hành vi
khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay mà không có Giấy phép
khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay do cơ quan có thẩm quyền
cấp.
Điều 21.
Vi phạm quy định về quản lý hoạt động bay
1.[57] Phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến
5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với hành vi thả thiết bị, vật dụng và các vật
thể khác vào không trung ảnh hưởng đến hoạt động bay.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Làm hư hỏng hệ thống kỹ thuật,
thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
b) Không thực hiện đúng quy định
về sơn, kẻ, lắp đèn cảnh báo chướng ngại vật hàng không.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xây dựng, lắp đặt các công
trình, thiết bị kỹ thuật vi phạm giới hạn chướng ngại vật hàng không ngoài cảng
hàng không, sân bay, trừ công trình, thiết bị kỹ thuật trong cảng hàng không,
sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
b) Sử dụng đèn laze, thiết bị
chiếu sáng khác trái quy định gây ảnh hưởng đến hoạt động bay, trừ trường hợp
quy định tại điểm k khoản 5 Điều 9 Nghị định này.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với hành vi
cung cấp thông tin không trung thực hoặc có hành vi lừa dối khi xin phép bay.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi
thực hiện chuyến bay không đúng với phép bay đã được cấp.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
(tám mươi triệu đồng) đến 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) đối với hành
vi thực hiện chuyến bay mà không có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phá dỡ[58] công trình, phần công trình xây dựng vi phạm quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này.
Mục 6. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 22.
Vi phạm quy định về thành lập doanh nghiệp vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đăng ký điều lệ vận
chuyển hàng không với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b)[59] Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
khi có những thay đổi phải thông báo; nội dung thông báo;
c)[60] Không niêm yết hoặc công bố công khai đường dây nóng
theo quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với hành vi
thực hiện hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại mà không có
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với hành vi
kinh doanh hàng không chung mà không có Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
(năm mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi
không duy trì đủ điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không và Giấy
phép kinh doanh hàng không chung.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
(tám mươi triệu đồng) đến 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) đối với hành
vi kinh doanh vận chuyển hàng không khi chưa được cấp quyền vận chuyển hàng
không.
Điều 23.
Vi phạm quy định về khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không
chung
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo số liệu vận
chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Không thực hiện đúng chế độ
báo cáo về hoạt động đại diện, bán vé cho hãng hàng không nước ngoài với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Thực hiện hợp đồng hợp tác
liên quan đến quyền vận chuyển hàng không mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
d) Thực hiện liên danh với nhau
trên các đường bay quốc tế đi, đến Việt Nam mà lịch bay liên danh chưa được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt;
đ) Không làm thủ tục đề nghị cấp
lại khi thay đổi nội dung của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng
bán vé của hãng hàng không nước ngoài theo quy định;
e) Không gửi quy trình phục vụ hành
khách tại cảng hàng không cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
g)[61] Không thông báo hoạt động của văn phòng đại diện, văn
phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
kể từ ngày được cấp Giấy phép theo quy định;
h)[62] Không hoạt động tại trụ sở kể từ ngày được cấp Giấy
phép mở Văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài;
không đăng tin trên một tờ báo được phát hành tại Việt Nam theo quy định;
i)[63] Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong trường
hợp thay đổi nhân sự là người nước ngoài.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện hoạt động sinh lời
trực tiếp tại Việt Nam, giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết
không đúng quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng
hàng không nước ngoài;
b) Không có quy trình phục vụ
hành khách tại cảng hàng không;
c) Thực hiện không đúng quy định
về giá cước vận chuyển hàng không;
d) Sơn hoặc gắn thương hiệu
trên tàu bay gây nhầm lẫn với tàu bay của hãng hàng không khác.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mở văn phòng đại diện, văn
phòng bán vé tại Việt Nam mà không có Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn
phòng bán vé;
b) Xuất vận đơn hàng không thứ
cấp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
(sáu mươi triệu đồng) đến 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh vận chuyển hàng
không vi phạm quy định về quyền vận chuyển hàng không đã được cấp; mua, bán,
chuyển nhượng quyền vận chuyển hàng không;
b) Vận chuyển vũ khí, dụng cụ
chiến tranh, chất thải hạt nhân và công cụ hỗ trợ mà không được phép của cơ
quan có thẩm quyền.
Điều 24.
Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không
chung
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với hành vi dán nhãn,
ghi ký nhãn hiệu hàng hóa nguy hiểm trên bao bì không đúng quy định khi vận
chuyển bằng đường hàng không.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Gửi hàng hóa nguy hiểm mà
không khai báo hoặc khai báo sai;
b) Đóng gói bao bì hàng hóa
nguy hiểm không đúng quy định khi vận chuyển bằng đường hàng không.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng việc giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật đi tàu bay
theo quy định;
b) Từ chối chuyên chở công cụ,
thiết bị hỗ trợ của hành khách đặc biệt hoặc thu tiền chuyên chở công cụ, thiết
bị hỗ trợ của hành khách đặc biệt không đúng quy định;
c) Thu tiền đối với dịch vụ xe
lăn tại nhà ga; dịch vụ phục vụ hành khách là người già yếu, khiếm thị, khiếm
thính;
d) Không công bố công khai các
trường hợp được bồi thường ứng trước không hoàn lại, mức bồi thường, chi tiết
phương thức và thời hạn bồi thường, địa chỉ cụ thể thực hiện việc bồi thường
theo quy định;
đ) Không bố trí nhân viên trợ
giúp hành khách làm thủ tục tại khu vực làm thủ tục trước giờ đóng quầy theo
quy định;
e) Không tổ chức giám sát hoạt
động đưa hành khách lên tàu bay theo quy định;
g) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ trách nhiệm đối với hành khách tại điểm đến, điểm nối chuyến theo
quy định;
h) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ khi vận chuyển hành khách đặc biệt;
i) Không cập nhật thông tin
chuyến bay bị hủy, bị chậm kéo dài lên hệ thống thông tin của cảng hàng không
theo quy định;
k) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nguyên tắc về kinh doanh hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính;
l)[64] Không cung cấp thông tin về nguyên nhân hủy chuyến bay,
chuyến bay bị chậm kéo dài theo quy định;
m)[65] Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ về việc bồi thường
ứng trước không hoàn lại theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện không đúng quy định
về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không;
b) Vận chuyển hành khách bị cấm
vận chuyển, trừ trường hợp được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định trong trường hợp vận chuyển bị gián đoạn, bị
chậm, chuyến bay bị hủy, khởi hành sớm, hành khách bị từ chối vận chuyển;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trong trường hợp hành lý, hàng hóa bị hư hỏng, bị mất, bị
thất lạc;
đ) Từ chối vận chuyển hành
khách, hành lý, hàng hóa không đúng quy định;
e) Không thực hiện vận chuyển
hành khách là người khuyết tật theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển hành lý không đi
cùng hành khách, trừ các trường hợp được phép theo quy định;
b) Tổ chức các sự kiện trên tàu
bay có thể gây uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không mà không được
phép của cơ quan có thẩm quyền;
c) Chất, xếp hàng hóa không
đúng quy định;
d) Mua bảo hiểm trách nhiệm dân
sự hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đối với hành khách, hành lý, hàng
hóa, bưu gửi không đến giới hạn trách nhiệm theo quy định;
đ) Không thực hiện đúng theo giấy
chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi
không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc không thực hiện các biện pháp bảo đảm
khác đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi.
7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
(sáu mươi triệu đồng) đến 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) đối với hành vi
vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi vì mục đích thương mại mà
không được phép hoặc không có Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản
2 và điểm a khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều này.
Mục 7. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 25.
Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng
không và giấy tờ tùy thân[66]
1. Phạt cảnh cáo đối với vi phạm
lần đầu và phạt tiền từ 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đối với trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thẻ kiểm soát an
ninh hàng không mà không đúng phạm vi ghi trên thẻ;
b) Không đeo thẻ kiểm soát an
ninh hàng không theo quy định khi làm nhiệm vụ trong khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a)[67] Sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không hoặc
thẻ giám sát viên an ninh hàng không, an toàn hàng không hoặc thẻ giám sát viên
chất lượng dịch vụ của người khác vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân
bay, lên tàu bay;
b)[68] Sử dụng giấy tờ nhân thân không do cơ quan có thẩm quyền
cấp hoặc; vé, thẻ lên tàu bay không do hãng hàng không có thẩm quyền xuất hoặc
giấy tờ nhân thân, vé, thẻ lên tàu bay mang tên người khác vào khu vực cách ly,
lên tàu bay hoặc cho người khác vào khu vực cách ly, lên tàu bay;
c)[69] Cho người khác mượn thẻ kiểm soát an ninh hàng không,
giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, thẻ giám sát viên an ninh hàng không,
an toàn hàng không hoặc thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ để vào khu vực hạn
chế tại cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay.
3.[70] Phạt tiền từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến
10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với hành vi sử dụng thẻ kiểm soát an ninh
hàng không, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không hoặc thẻ giám sát viên an
ninh hàng không, an toàn hàng không hoặc thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ
không do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật được sử dụng
để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Điều 26.
Vi phạm quy định về an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay; trên chuyến
bay; tại nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng (một
trăm nghìn đồng) đến 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) đối với hành vi mang rượu,
chất lỏng có cồn và chất lỏng khác vào khu vực cách ly, lên tàu bay không đúng
quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng
(năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đối với hành vi không
tuân theo sự chỉ dẫn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, nhân viên hàng
không tại cảng hàng không, sân bay.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đến 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với hành vi đe dọa,
lăng mạ nhân viên hàng không, hành khách hoặc người khác tại cảng hàng không,
sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Gây rối, kích động, lôi kéo
người khác gây rối làm mất an ninh, trật tự tại cảng hàng không, sân bay và nơi
có công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng mà chưa đến mức bị truy cứu
trách nhiệm hình sự;
b) Vào khu vực hạn chế, lên tàu
bay mà không đúng cổng, cửa quy định; không qua kiểm tra, soi chiếu an ninh
hàng không;
c) Không khóa chốt cửa buồng
lái tàu bay theo quy định trong thời gian tàu bay đang bay;
d) Vi phạm trật tự, kỷ luật
trong tàu bay;
đ) Tung tin hoặc cung cấp thông
tin sai về việc có súng, đạn, bom, mìn, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ
khí sinh, hóa học mà chưa gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hoạt động
hàng không dân dụng và chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Để người, hành lý, hàng hóa,
bưu gửi và các đồ vật khác chưa qua kiểm tra an ninh hàng không vào khu vực hạn
chế tại cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay;
g) Để người, phương tiện vào
khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay không đúng quy định;
h) Có cử chỉ, lời nói thô bạo,
khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhân viên hàng không,
hành khách hoặc người khác tại cảng hàng không, sân bay;
i) Đe dọa, lăng mạ nhân viên
hàng không, hành khách trên tàu bay;
k) Thuê, lôi kéo hoặc xúi giục
người khác đánh nhau hoặc đánh nhau tại cảng hàng không, sân bay mà chưa đến mức
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
(bảy triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Xâm nhập trái phép vào khu vực
hạn chế của cảng hàng không, sân bay và khu vực hạn chế của nơi có công trình,
trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
b) Hành hung nhân viên hàng
không, hành khách, người khác tại cảng hàng không, sân bay, nơi có công trình,
trang bị, thiết bị hàng không dân dụng mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
c) Để người, đồ vật vào buồng
lái tàu bay không đúng quy định;
d) Gây rối, kích động, lôi kéo
người khác gây rối làm mất an ninh, trật tự trên tàu bay mà chưa đến mức bị
truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Trộm cắp, công nhiên chiếm
đoạt, chiếm giữ trái phép đồ vật, thiết bị hoặc tài sản trong cảng hàng không,
sân bay, trên tàu bay mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Đưa vật phẩm, chất nguy hiểm
vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay trái quy định mà chưa đến mức
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
g) Không thực hiện đúng quy định
về đăng ký, tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật phẩm nguy hiểm được phép đưa
vào khu vực hạn chế, lên tàu bay;
h)[71] (được bãi bỏ);
i) Đánh bạc hoặc để người khác
lợi dụng trụ sở hoặc trên phương tiện trong khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc
trên tàu bay để đánh bạc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
k) Không tổ chức kiểm tra an
ninh tàu bay trước chuyến bay theo quy định;
l) Thuê, lôi kéo hoặc xúi giục
người khác đánh nhau hoặc đánh nhau trên tàu bay mà chưa đến mức bị truy cứu
trách nhiệm hình sự;
m) Giao vũ khí, công cụ hỗ trợ
cho người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng tại cảng hàng không, sân
bay, trên tàu bay;
n) Có cử chỉ, lời nói thô bạo,
khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhân viên hàng không,
hành khách trên tàu bay mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xâm nhập trái phép vào tàu
bay;
b) Hành hung thành viên tổ bay,
hành khách, người khác trên tàu bay mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
c) Đưa công cụ hỗ trợ, chất dễ
cháy, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn và các loại vũ khí, đồ vật khác
có hình dạng, tính năng, tác dụng tương tự vào khu vực hạn chế tại cảng hàng
không, sân bay, lên tàu bay trái quy định mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
d) Phát ngôn đe dọa an toàn
hàng không mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Đưa vật phẩm nguy hiểm lên
tàu bay mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
(mười lăm triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tung tin hoặc cung cấp thông
tin sai về việc có súng, đạn, bom, mìn, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ
khí sinh, hóa học gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hoạt động hàng
không dân dụng mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Cung cấp các thông tin sai
có thể gây uy hiếp an toàn của tàu bay trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ
bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và công trình,
trang bị, thiết bị hàng không dân dụng mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
c) Đưa chất nổ, vật liệu nổ, vũ
khí quân dụng, chất cháy vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay trái
quy định mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tung tin hoặc cung cấp thông
tin sai về việc có súng, đạn, bom, mìn, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ
khí sinh, hóa học hoặc các thông tin khác có thể gây uy hiếp an toàn của tàu
bay đang bay, người trên tàu bay đang bay;
b) Đưa chất nổ, vật liệu nổ, vũ
khí quân dụng, chất cháy lên tàu bay trái quy định mà chưa đến mức bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a)[72] Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các điểm b, điểm
d, điểm đ, điểm i, điểm l khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện
được sử dụng để vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm i khoản 5
Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm e khoản 5 Điều này;
b) Buộc trả lại đồ vật, thiết bị
hoặc tài sản đã trộm cắp, công nhiên chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này.
Điều 27.
Vi phạm quy định về tổ chức bảo đảm an ninh hàng không
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có đủ tài liệu tại điểm
kiểm tra an ninh hàng không;
b) Không thực hiện kiểm tra trực
quan ngẫu nhiên sau kiểm tra an ninh đối với hành khách, hành lý xách tay, người
ra vào làm việc tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay theo quy định;
c) Không lưu trữ hồ sơ, lý lịch,
sổ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, phương tiện an ninh hàng không theo
quy định;
d) Không lưu giữ tài liệu, sổ
sách kiểm soát đồ vật mang vào, ra khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
theo quy định;
đ) Không báo cáo hoặc báo cáo
không đúng quy định về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động
hàng không dân dụng;
e) Bố trí nhân viên kiểm soát
an ninh hàng không giám sát màn hình máy soi tia X quá thời gian quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lưu giữ hình ảnh hoặc
không lưu giữ hình ảnh qua máy soi tia X, ca-me-ra giám sát an ninh đúng thời hạn
quy định;
b) Vận chuyển bị can, phạm
nhân, người bị trục xuất, người bị dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã
quá số lượng được phép theo quy định;
c) Không lưu giữ hành lý thất lạc,
hành lý không có người nhận hoặc không lập hồ sơ theo dõi hành lý thất lạc,
hành lý không có người nhận theo quy định;
d) Không có tài liệu khai thác,
bảo dưỡng; quy trình quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện;
đ) Không có quy định về quản
lý, sử dụng, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng;
e) Không thực hiện kiểm tra máy
soi tia X, cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay bằng mẫu thử theo quy định;
g) Không thực hiện niêm phong an
ninh đối với tàu bay, phương tiện, thiết bị, hàng hóa, suất ăn, bưu gửi theo
quy định hoặc niêm phong an ninh không đúng quy định;
h) Không cung cấp Chương trình
an ninh hàng không, Quy chế an ninh hàng không cho Cảng vụ hàng không theo quy
định;
i)[73] Không cung cấp tờ khai an ninh cho người khai thác cảng
hàng không, sân bay quá cảnh, trung chuyển và hãng hàng không theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[74] Không thực hiện đúng Chương trình an ninh hàng không,
Quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận;
b) Sử dụng trang bị, thiết bị,
phương tiện bảo đảm an ninh hàng không không đúng tiêu chuẩn hoặc không duy trì
tiêu chuẩn áp dụng, tính năng kỹ thuật của trang bị, thiết bị, phương tiện an
ninh hàng không;
c) Không có hoặc không đảm bảo
các yêu cầu về hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[75] Không có Chương trình an ninh hàng không, Quy chế an
ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận;
b) Không thực hiện diễn tập cấp
cơ sở đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo quy định.
Mục 8. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ CƠ SỞ CUNG
CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 28.
Vi phạm quy định về phòng, chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay và cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng
(năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đối với hành vi hút
thuốc, kể cả thuốc lá điện tử hoặc sử dụng diêm, bật lửa, vật gây cháy không
đúng nơi quy định trong cảng hàng không, sân bay, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) đến 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Làm mất tác dụng hoặc để nội
quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy
trong cảng hàng không, sân bay, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay cũ mờ, không nhìn rõ chữ, ký hiệu chỉ dẫn;
b) Trang bị nội quy, tiêu lệnh,
biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy trong cảng hàng
không, sân bay, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không đúng quy
cách;
c) Không bố trí, niêm yết tiêu
lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy trong cảng
hàng không, sân bay, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Không phổ biến nội quy, quy
định về phòng cháy và chữa cháy cho người lao động trong phạm vi quản lý của
mình;
đ) Làm che khuất phương tiện,
thiết bị phòng cháy và chữa cháy trong cảng hàng không, sân bay, tại cơ sở cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
e) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ
thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy trong cảng hàng không, sân bay, tại
cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Đun nấu, đốt lửa trong cảng
hàng không, sân bay và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay mà không được
phép hoặc không đúng quy định;
b) Đốt hương, đốt nến, đốt vàng
mã trong cảng hàng không, sân bay và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay;
c) Để vật phẩm nguy hiểm, chất
dễ cháy trong cảng hàng không, sân bay và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay không đúng quy định;
d) Không trang bị hoặc trang bị
các thiết bị phòng cháy và chữa cháy đã hết hạn kiểm định hoặc không đáp ứng
tiêu chuẩn trong nhà ga, khu vực hạn chế, trên phương tiện hoạt động trong cảng
hàng không, sân bay và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Không thực hiện đúng nội quy
phòng cháy, chữa cháy, phương án phòng cháy, chữa cháy trong cảng hàng không,
sân bay, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định;
e) Không có biện pháp và phương
tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng
công trình, hạng mục công trình tại cảng hàng không, sân bay, tại cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hút thuốc, kể cả thuốc điện
tử hoặc sử dụng bật lửa, diêm hoặc vật gây cháy ở khu vực an toàn cho tàu bay
hoặc kho nhiên liệu hàng không, trạm tiếp nạp nhiên liệu, khu vực cấp khí ga
trong cảng hàng không, sân bay;
b) Không tổ chức kiểm tra phòng
cháy và chữa cháy trong cảng hàng không, sân bay, tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay theo quy định.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không tổ chức huấn luyện, diễn
tập phòng cháy và chữa cháy hàng không theo quy định;
b) Không có nội quy phòng, chống
cháy nổ; phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định khi kinh doanh tại cảng
hàng không, sân bay.
6.[76] Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép từ
01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này.
Mục 9. VI
PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 29.
Vi phạm về hệ thống quản lý an toàn hàng không (SMS) và bảo đảm chất lượng
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không theo dõi đánh giá mức
độ an toàn đã đạt được theo quy định;
b) Không tổ chức huấn luyện hoặc
tổ chức huấn luyện không đủ về hệ thống quản lý an toàn theo quy định;
c) Không thực hiện báo cáo an
toàn theo quy định;
d) Thực hiện các công việc yêu
cầu phải được cấp nhân nhượng mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp nhân nhượng
theo quy định hoặc không thực hiện đúng nhân nhượng đã được cấp.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì hệ thống quản
lý an toàn theo đúng tài liệu được chấp thuận, phê duyệt;
b) Không duy trì hệ thống bảo đảm
chất lượng theo quy định;
c) Không thực hiện phân tích dữ
liệu bay, chương trình đánh giá an toàn khai thác bay, chương trình đánh giá
khoang khách theo quy định;
d) Không thực hiện nhận diện,
đánh giá rủi ro hoặc không thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro, phòng ngừa
sự cố, tai nạn;
đ) Mức độ an toàn chấp nhận được
(ALOS) không được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định;
e) Không thiết lập hệ thống báo
cáo an toàn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
(bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có tài liệu về hệ thống
quản lý an toàn hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận
theo quy định;
b) Không tổ chức hệ thống quản
lý an toàn hàng không theo quy định.
Điều 30.
Vi phạm quy định về điều tra sự cố, tai nạn hàng không
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Không giao nộp chứng cứ về sự
cố, tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
b) Không bảo vệ tàu bay bị sự cố
hoặc tai nạn, các thiết bị, các vật trên tàu bay bị sự cố hoặc tai nạn theo quy
định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
(năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo về sự cố, tai
nạn hàng không theo quy định;
b) Hủy hoại, làm sai lệch thông
tin, làm hư hỏng thiết bị cần kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự
cố hoặc tai nạn hàng không.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với hành vi che
giấu sự cố, tai nạn hàng không.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với hành vi
không tổ chức điều tra, bình giảng, đánh giá nguyên nhân của các sự cố, tai nạn
theo quy định.
5.[77] Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép từ
01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm b
khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Chương
III
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 31.
[78] Thẩm
quyền của Thanh tra
1. Thanh tra viên Thanh tra Bộ
Công an, Thanh tra Hàng không Việt Nam trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại
điểm b khoản này.
2. Trưởng đoàn thanh tra của
Thanh tra Hàng không Việt Nam, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ, Công an cấp tỉnh trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Hàng không
Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra Bộ Công an;
Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an thành lập trong thời hạn
thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều
31a.[79] Thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước
1. Cục trưởng Cục Hàng không Việt
Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam thành lập trong thời hạn kiểm tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, Bộ Công an thành lập trong thời hạn kiểm tra có quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 32.[80] Thẩm
quyền Cảng vụ hàng không
1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng
không có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng không
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 33.[81] Thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 34.[82] Thẩm
quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát
cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng
đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng
hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Thủ trưởng đơn vị
Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng
phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng
Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế,
buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập
cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều
này.
7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
8. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về
trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống
tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Tư lệnh Cảnh sát cơ động,
Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất
nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Lực lượng Công an nhân dân
có quyền xử phạt đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8; điểm b khoản 4, khoản
6 Điều 10; điểm a, b, c khoản 1, khoản 2, điểm a, b, c, d, đ, l khoản 3 Điều 11;
điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12, Điều 14, điểm a, c, e, h khoản 4, điểm a, c, d, đ, e, g khoản 5, điểm a, b
khoản 6 Điều 16, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định
này.
Điều 35.[83] (được
bãi bỏ);
Điều 36.[84] Áp dụng
Nghị định xử phạt khác
1. Người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng có thẩm quyền lập biên bản
vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung;
áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Nghị định này và các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được quy định trong các Nghị định xử phạt vi phạm hành
chính về giá, phí, lệ phí, hóa đơn; hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng,
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển
nhà; an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống
bạo lực gia đình; bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông
tin và giao dịch điện tử; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giáo dục nghề nghiệp; bảo vệ môi
trường; tài nguyên nước và khoáng sản; y tế.
2. Nguyên tắc xác định và phân
định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả tuân theo Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung tại
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và
năm 2025.
Điều 37.[85] Lập
biên bản vi phạm hành chính
1. Những người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bao gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng có thẩm quyền lập biên bản
vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý,
phạm vi và nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra;
b) Thành viên đoàn kiểm tra khi
tiến hành thanh tra có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành
vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi và nội dung cuộc kiểm tra;
c) Người thuộc lực lượng Công
an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;
d) Công chức, viên chức thuộc
cơ quan mà người đứng đầu có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hoặc thi hành nhiệm vụ
công vụ;
đ) Người chỉ huy tàu bay, thành
viên tổ bay được người chỉ huy tàu bay giao lập biên bản vi phạm hành chính đối
với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam khi
tàu bay đang bay.
2. Người chỉ huy tàu bay trên
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm tổ chức lập biên bản vi phạm
hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay đang bay.
Người chỉ huy tàu bay bàn giao
các vụ việc vi phạm hành chính trên tàu bay cho các cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền như sau:
a) Đối với vụ việc vi phạm về bảo
đảm trật tự, an ninh hàng không bàn giao cho cơ quan an ninh hàng không tại cảng
hàng không, sân bay nơi tàu bay hạ cánh;
b) Các vụ việc vi phạm khác
ngoài vụ việc quy định tại điểm a khoản này bàn giao cho Cảng vụ hàng không nơi
tàu bay hạ cánh.
Điều 38.
Thu, nộp tiền phạt
1. Việc thu, nộp tiền phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định của
pháp luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật ngân sách.
2. Cá nhân vi phạm hành chính
sau khi đã làm thủ tục cấp thẻ lên tàu bay được nộp tiền phạt cho Cảng vụ hàng
không hoặc đại diện Cảng vụ hàng không.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[86]
Điều 39.[87] (được
bãi bỏ)
Điều 40.
Hiệu lực thi hành[88]
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2019 và thay thế Nghị định số 147/2013/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Các văn bản được dẫn chiếu tại
Nghị định này nếu có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản
được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 41. Tổ
chức thực hiện[89]
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (01).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
[1] Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng
11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao thông đường
bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày
16 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.”;
Nghị định số 17/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị
định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống
tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật
số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số
56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 61/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng
không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự,
an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị
định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.”.
[2] Cụm
từ “chứng chỉ hành nghề” được bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[3] Cụm
từ “tháo dỡ” được thay thế bằng cụm từ “phá dỡ” theo quy định tại khoản 26 Điều
3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[4] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[5] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[7] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[9] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[10]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng
hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[11]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[12]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[14]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[15]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[17]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[18]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[19]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[20]
Cụm từ “tháo dỡ” được thay thế bằng cụm từ “phá dỡ” theo quy định tại khoản 26
Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[21]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[22]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[23]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[24]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[25]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[26]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[27]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[28]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[29]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[30]
Cụm từ “tháo dỡ” được thay thế bằng cụm từ “phá dỡ” theo quy định tại khoản 26
Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[31]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[32]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[33]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[34]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[35]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[36]
Tên mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[37]
Tên điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường
sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[38]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[39]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[40]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[41]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[42]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[43]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[44]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[45]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[46]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[47]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[48]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[49]
Tên điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường
sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[50]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[51]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[52]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[53]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[54]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[55]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[56]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[57]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[58]
Cụm từ “tháo dỡ” được thay thế bằng cụm từ “phá dỡ” theo quy định tại khoản 26
Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[59]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[60]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[61]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[62]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[63]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[64]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[65]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[66]
Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[67]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[68]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[69]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[70]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[71]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[72]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[73]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[74]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[75]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 3 Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[76]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[77]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
[78]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số
17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực
gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
[79]
Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 17/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không
dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã
hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[80]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân
dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự,
an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[81]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực
gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
[82]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực
gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
[83]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số
17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực
gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
[84]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực
gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
[85]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày
28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực
gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
[86] Điều 8 Nghị định Nghị định số 17/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không
dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã
hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lự kể
từ ngày 01 tháng 03 năm 2026. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Bãi bỏ Điều 35 Nghị định số 162/2018/NĐ-CP;
b) Bãi bỏ khoản 20, 21, 22, 23,
24 Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng;
c) Bãi bỏ Điều 67 Nghị định số
282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn
xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”.
[87]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 3 Nghị định số
123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt;
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[88] Điều 4, Điều 5 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng; có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi
hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 5. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng xảy ra
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc
đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi
phạm.”.
[89] Điều 6 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường
sắt; hàng không dân dụng; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định
như sau:
“Điều 6. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”.