|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
811/2025/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 23
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG BỒI DƯỠNG, HỖ TRỢ
KINH PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XVI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2026-2031 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số
83/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
87/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031;
Thực hiện Thông báo số
174-TB/TU ngày 22 tháng 12 năm 2025 ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc
quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ
công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ
trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm
tra số 477/BC-BPC ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định một số mức chi, thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ
kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số
mức chi và thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu
cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại Điều 5
Thông tư số 87/2025/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
và các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ phục vụ công tác bầu
cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026-2031 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Mức
chi và thời gian được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử
1. Chi tổ chức hội nghị thực hiện
theo Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Chi tổ chức tập huấn cho cán
bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
3. Chi bồi dưỡng các cuộc họp
a) Các cuộc họp của Ban chỉ đạo
bầu cử các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các
cấp, Tổ bầu cử:
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Chủ trì cuộc họp
|
Đồng/người/buổi
|
350.000
|
250.000
|
|
Thành viên tham dự
|
Đồng/người/buổi
|
150.000
|
120.000
|
|
Đối tượng phục vụ
|
Đồng/người/buổi
|
80.000
|
60.000
|
b) Các cuộc họp khác liên quan
đến công tác bầu cử:
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Chủ trì cuộc họp
|
Đồng/người/buổi
|
210.000
|
150.000
|
|
Thành viên tham dự
|
Đồng/người/buổi
|
150.000
|
120.000
|
|
Đối tượng phục vụ
|
Đồng/người/buổi
|
70.000
|
50.000
|
4. Chi công tác chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát bầu cử
Ngoài chế độ thanh toán công
tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
a) Trưởng đoàn giám sát
|
Đồng/người/buổi
|
210.000
|
150.000
|
|
b) Thành viên chính thức của
đoàn giám sát
|
Đồng/người/buổi
|
150.000
|
100.000
|
|
c) Cán bộ, công chức, viên chức
phục vụ trực tiếp đoàn giám sát
|
Đồng/người/buổi
|
100.000
|
70.000
|
|
d) Cán bộ, công chức, viên chức
phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (trong đó có lái xe, bảo vệ)
|
Đồng/người/buổi
|
70.000
|
60.000
|
|
đ) Chi xây dựng báo cáo tổng
hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm
tra, giám sát
|
Đồng/báo cáo
|
2.000.000
|
1.400.000
|
|
e) Báo cáo tổng hợp kết quả
các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử
|
Đồng/báo cáo
|
2.500.000
|
1.800.000
|
|
g) Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo
cáo
|
Đồng/báo cáo
|
700.000
|
500.000
|
|
h) Xin ý kiến bằng văn bản của
các cá nhân, chuyên gia (tối đa không quá 03 lần/văn bản)
|
Đồng/người/lần
|
300.000
|
200.000
|
5. Chi xây dựng văn bản
a) Chi xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thực hiện theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật và các văn
bản pháp luật khác có liên quan.
b) Chi xây dựng văn bản ngoài
phạm vi điều chỉnh tại điểm a khoản này liên quan đến công tác bầu cử có phạm
vi toàn tỉnh, toàn xã, phường do Ủy ban bầu cử các cấp, các tổ chức phụ trách bầu
cử ban hành (kế hoạch, thông tri, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng
kết, biên bản tổng kết công cuộc bầu cử trong toàn tỉnh, các văn bản hướng dẫn
cho một xã/phường nhưng được gửi đến tất cả các xã, phường để cùng áp dụng):
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Xây dựng văn bản (tính cho sản
phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu chỉnh lý)
|
Đồng/văn bản
|
2.100.000
|
1.500.000
|
|
Báo cáo tổng kết cuộc bầu cử
báo cáo Ủy ban bầu cử
|
Đồng/văn bản
|
3.200.000
|
2.200.000
|
|
Xin ý kiến bằng văn bản của
các cá nhân, chuyên gia (tối đa không quá 03 lần/văn bản)
|
Đồng/người/lần
|
300.000
|
200.000
|
6. Chi bồi dưỡng cho những người
trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
a) Bồi dưỡng theo mức
khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Trưởng ban, Phó Trưởng Ban chỉ
đạo bầu cử; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký Ủy ban bầu cử; Trưởng ban, Phó trưởng
ban, thư ký Ban bầu cử; Trưởng các tiểu ban; Tổ trưởng Tổ giúp việc
|
Đồng/người/tháng
|
2.300.000
|
1.600.000
|
|
Ủy viên Ban chỉ đạo bầu cử; Ủy
viên của Ủy ban bầu cử, Ủy viên của Ban bầu cử; Phó trưởng các tiểu ban; Phó
Tổ trưởng Tổ giúp việc; Tổ trưởng Tổ bầu cử, thư ký Tổ bầu cử
|
Đồng/người/tháng
|
2.100.000
|
1.500.000
|
|
Ủy viên các tiểu ban; Thành
viên Tổ giúp việc; Ủy viên Tổ bầu cử và bộ phận giúp việc, hỗ trợ cho Tổ bầu
cử (nếu có)
|
Đồng/người/tháng
|
1.900.000
|
1.300.000
|
Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng
phục vụ công tác bầu cử được tính từ thời gian quyết định thành lập, cử người có
hiệu lực đến khi kết thúc nhiệm vụ nhưng tối đa không quá 05 tháng. Trường hợp
một người tham gia nhiều nhiệm vụ khác nhau (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã) thì
chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện
theo Quyết định thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các đối tượng được huy động,
trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử ngoài các đối tượng nêu tại điểm a khoản
này (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp
dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu
cử):
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Đối tượng có thời gian huy động,
trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử không quá 15 ngày
|
Đồng/người/ngày
|
140.000
|
90.000
|
|
Đối tượng có thời gian huy động,
trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày: thực hiện chi bồi
dưỡng theo mức chi tối đa trên cơ sở quyết định, văn bản huy động trưng tập
được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Đồng/người/tháng
|
2.100.000
|
1.500.000
|
c) Riêng 02 ngày (ngày trước
ngày bầu cử và ngày bầu cử): chi bồi dưỡng 210.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối
với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử. Danh sách đối tượng
được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
7. Chi khoán hỗ trợ cước điện
thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử (thời gian hỗ
trợ được tính từ thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm văn bản
thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến khi kết thúc nhiệm vụ
nhưng tối đa không quá 05 tháng):
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
a) Trưởng ban, Phó Trưởng Ban
chỉ đạo bầu cử; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký Ủy ban bầu cử; Trưởng ban, Phó
trưởng ban, thư ký Ban bầu cử; Trưởng các tiểu ban; Tổ trưởng Tổ giúp việc
|
Đồng/người/tháng
|
500.000
|
350.000
|
|
b) Ủy viên Ban chỉ đạo bầu cử;
Ủy viên của Ủy ban bầu cử, Ủy viên của Ban bầu cử; Phó trưởng các tiểu ban;
Phó Tổ trưởng Tổ giúp việc; Tổ trưởng Tổ bầu cử, thư ký Tổ bầu cử
|
Đồng/người/tháng
|
300.000
|
210.000
|
|
c) Ủy viên các tiểu ban;
Thành viên Tổ giúp việc; Ủy viên Tổ bầu cử và bộ phận giúp việc, hỗ trợ cho Tổ
bầu cử (nếu có)
|
Đồng/người/tháng
|
210.000
|
150.000
|
8. Chi công tác tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo: thực hiện theo Nghị quyết số 792/2025/NQ-HĐND quy định
chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
9. Chi đóng hòm phiếu:
Trường hợp hòm phiếu cũ không
thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa không quá 350.000 đồng/hòm
phiếu.
10. Chi khắc dấu:
Trường hợp dấu cũ không thể sử
dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 280.000 đồng/dấu (mức chi chưa bao
gồm phí, lệ phí).
11. Chi bảng niêm yết danh sách
bầu cử:
Trường hợp chưa có bảng niêm yết,
hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000
đồng/bảng.
12. Chi ứng dụng công nghệ
thông tin, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng, cập
nhật vận hành trang thông tin điện tử phục vụ công tác bầu cử thực hiện theo
quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo; các định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan.
13. Chi in ấn hồ sơ, tài liệu, ấn
phẩm phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo chế độ quy định hiện hành về
đấu thầu, giao nhiệm vụ.
14. Chi trang bị tài sản, máy
móc, thiết bị phục vụ Ủy ban bầu cử:
Sử dụng các trang bị tài sản,
máy móc, thiết bị phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy
động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, tổ chức được giao thực
hiện nhiệm vụ Ủy ban bầu cử các cấp để phục vụ cho công tác bầu cử.
Trường hợp có nhu cầu mua sắm
trang thiết bị phục vụ hoạt động của Ủy ban bầu cử các cấp, tổ chức thực hiện
mua sắm theo quy định pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công hiện hành. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán mua sắm thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 757/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm
vụ và dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên.
15. Các nội dung chi khác:
Các nội dung chi khác không quy
định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 87/2025/TT-BTC và các
quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp
pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Nguồn
kinh phí
Kinh phí phục vụ cho công tác bầu
cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026-2031 từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và ngân sách địa
phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 02 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số
361/2021/NQ-HĐND quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác
bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND quy định
mức chi, thời gian hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử
đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2021-2026 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Các văn bản quy định về chế
độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 23 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, MTTQ Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVPT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|