|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2998/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số
5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
316/QĐ-BNV ngày 04/04/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Tổ chức - Biên chế thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Kế hoạch số
281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 3159/TTr-SNV ngày 10 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính
nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Tổ chức - Biên chế thuộc
phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các
thủ tục hành chính nội bộ sau đây hết hiệu lực:
- Thủ tục số 1, 3, 5, 6 lĩnh vực
Tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
1467/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của Chủ tịch UBND Thành phố.
- Thủ tục số 1 lĩnh vực Tổ chức
hành chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày
08/8/2023 của Chủ tịch UBND Thành phố.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị
xã và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP, các phòng: TH, NC, Trung tâm TT, DL&CNS;
- Lưu: VT, VPUB, SNV.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH
PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 2998/QĐ-UBND ngày 15/06/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Thủ tục lập kế hoạch biên chế
hàng năm của Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
2.
|
Thủ tục thẩm định cho ý kiến đối
với công chức các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố chuyển công tác đến các cơ
quan, đơn vị ngoài Thành phố.
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
3.
|
Thủ tục cho ý kiến đề án vị
trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
4.
|
Thủ tục cho ý kiến điều chỉnh
đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên.
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
5.
|
Thủ tục xét nâng lương trước
thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ diện BTV Thành ủy quản lý.
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
6.
|
Thủ tục thẩm định thành lập tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
7.
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
8.
|
Thủ tục thẩm định giải thể tổ
chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
9.
|
Thủ tục thẩm định thành lập đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
10.
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
11.
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
12.
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
13.
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết
định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
14.
|
Thủ tục thẩm định đề án vị
trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
15.
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
16.
|
Thủ tục thẩm định số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
17.
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết
định của UBND Thành phố
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
|
18.
|
Xét nâng bậc lương thường
xuyên/nâng phụ cấp thâm niên vượt khung/nâng phụ cấp thâm niên nghề đối với
công chức, viên chức là lãnh đạo diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
|
Tổ chức - Biên chế
|
Sở Nội vụ
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục
lập kế hoạch biên chế hàng năm của Thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị
thuộc Thành phố gửi báo cáo sử dụng biên chế hàng năm về Sở Nội vụ.
- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ
sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ
thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Sở Nội vụ tổng hợp
báo cáo của UBND Thành phố; dự thảo Tờ trình của UBND Thành phố báo cáo HĐND
Thành phố; dự thảo Nghị quyết HĐND Thành phố về kế hoạch tổng biên chế hành
chính, sự nghiệp hằng năm;
- Bước 4: Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.
- Bước 5: UBND Thành phố trình
HĐND Thành phố ban hành Nghị quyết giao chỉ tiêu biên chế.
b) Cách thức thực hiện: Sở Nội
vụ tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND Thành phố.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ: Báo cáo
tình hình sử dụng biên chế, xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp và
các biểu mẫu theo yêu cầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố; khối chính
quyền địa phương.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Nghị quyết HĐND Thành phố kế hoạch biên chế hành chính, sự
nghiệp năm sau.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
4.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/02/2025;
- Luật Cán bộ công chức ngày
13/11/2008, Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; các văn bản Nghị định, Thông tư hướng
dẫn thi hành.
2. Thủ tục
thẩm định cho ý kiến đối với công chức các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố chuyển
công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài Thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị gửi hồ
sơ về Sở Nội vụ.
- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ
sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ
thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Công chức Sở Nội vụ
thẩm định hồ sơ, rà soát nghĩa vụ tài chính đối với việc đào tạo bồi dưỡng của
Thành phố.
- Bước 4: Sở Nội vụ ban hành
công văn về việc chuyển công tác của công chức đến các cơ quan, đơn vị ngoài
Thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Sở Nội
vụ tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND Thành phố.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị cho công chức
chuyển công tác, trong đó nêu rõ phương án bổ sung nhân sự và các nội dung khác
(nếu có) (bản chính).
(Đối với trường hợp được hưởng
kinh phí hỗ trợ đào tạo sau đại học từ nguồn ngân sách của Thành phố, cơ quan sử
dụng công chức ghi rõ công chức đề nghị chuyển công tác đã hoàn thành nghĩa vụ
theo quy định).
+ Hồ sơ cá nhân: Đơn xin chuyển
công tác của cá nhân, Sơ yếu lý lịch mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023
của Bộ Nội vụ, Bản nhận xét quá trình công tác; Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm
ngạch công chức (bản chính hoặc bản sao).
+ Ý kiến đồng ý của cấp có thẩm
quyền quản lý cán bộ, công chức (bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày
làm việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: các cơ quan đơn vị thuộc Thành phố.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: công văn của Sở Nội vụ đồng ý hoặc không đồng ý cho công chức
chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài Thành phố.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
3. Thủ tục
cho ý kiến đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo chi thường xuyên gửi hồ sơ về Sở Nội vụ.
- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ
sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ
thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Công chức Sở Nội vụ
thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nội ban hành văn bản
cho ý kiến về Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên.
b) Cách thức thực hiện: Sở Nội
vụ tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND Thành phố.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định Đề
án vị trí việc làm.
+ Đề án vị trí việc làm.
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
+ Các văn bản khác có liên quan
đến xây dựng Đề án vị trí việc làm (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 39 ngày
làm việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên..
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản cho ý kiến về đề án vị trí việc làm của đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Văn bản hướng dẫn của các Bộ
chuyên ngành (nếu có).
4. Thủ tục
cho ý kiến điều chỉnh đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo chi thường xuyên
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo chi thường xuyên gửi hồ sơ về Sở Nội vụ.
- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ
sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ
thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Công chức Sở Nội vụ
thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nội ban hành văn bản
cho ý kiến về điều chỉnh Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên.
b) Cách thức thực hiện: Sở Nội
vụ tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND Thành phố.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định Đề
án vị trí việc làm.
+ Đề án vị trí việc làm.
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
+ Các văn bản khác có liên quan
đến xây dựng Đề án vị trí việc làm (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 24 ngày
làm việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên..
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản cho ý kiến về điều chỉnh Đề án vị trí việc làm của
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Văn bản hướng dẫn của các Bộ
chuyên ngành (nếu có).
5. Thủ tục
xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: các cơ quan, đơn vị gửi
hồ sơ về Sở Nội vụ.
- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ
sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ
thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Công chức Sở Nội vụ
thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản của Sở Nội vụ báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND Thành phố; dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố.
- Bước 4: Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND Thành phố báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy.
- Bước 5: Chủ tịch UBND Thành
phố ký ban hành Quyết định về việc nâng bậc lương trước thời hạn.
b) Cách thức thực hiện: Sở Nội
vụ tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND Thành phố.
c) Thành phần và số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị nâng lương
trước thời hạn;
+ Biên bản họp xét nâng lương
trước thời hạn;
+ Quyết định nâng bậc lương gần
nhất;
+ Bản sao các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền khen thưởng do lập thành tích xuất sắc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
làm việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn của Chủ tịch UBND
Thành phố.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông
tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ
nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động;
-
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ
nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp
thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
6. Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm
quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ.
- Bước
2: Công chức Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ
quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
a)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc
qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
b)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành
lập tổ chức hành chính theo quy định.
+ Dự
thảo tờ trình thành lập tổ chức hành chính.
+ Dự
thảo đề án thành lập tổ chức hành chính.
+ Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Báo
cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến
của các cơ quan liên quan.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
c) Thời
hạn giải quyết: Trong 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
e) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức
hành chính.
g)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
h)
Phí, lệ phí: Không.
i) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.
7. Thủ tục thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Sở Nội
vụ.
- Bước
2: Công chức Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ
quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
a)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc
qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Đề
án tổ chức lại tổ chức hành chính.
+ Tờ
trình tổ chức lại tổ chức hành chính.
+ Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Các
văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về
tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có
liên quan (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức
hành chính.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.
8. Thủ tục thẩm định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm
quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ.
- Bước
2: Công chức Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ
quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc
qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Đề
án giải thể tổ chức hành chính.
+ Tờ
trình giải thể tổ chức hành chính.
+ Dự thảo
Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Các
văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về
tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có
liên quan (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức
hành chính.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.
9. Thủ tục thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến Sở Nội
vụ.
- Bước
2: Công chức Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ
quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành
lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
+ Dự
thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự
thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo
Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Dự
thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn
vị sự nghiệp công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn
nhân lực).
+ Ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập.
+ Báo
cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến
của các cơ quan liên quan.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự
nghiệp công lập..
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
10. Thủ tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến Sở Nội
vụ.
- Bước
2: Công chức Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ
quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức
lại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
+ Dự
thảo Đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự
thảo Tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân Thành phố.
+ Dự
thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn
vị sự nghiệp công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn
nhân lực).
+ Các
văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về
tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có
liên quan (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ
chức
lại đơn vị sự nghiệp công lập.
h) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
11. Thủ tục thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng Sở Nội vụ.
- Bước
2: Công chức Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ
quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính công ích hoặc trên môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
+ Dự
thảo Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự
thảo Tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Các
văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về
tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có
liên quan (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i) Phí,
lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
12. Thủ tục thẩm định đề án vị trí việc làm trong các cơ
quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành
phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng đề án vị trí việc
làm.
- Bước
2: Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức
để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định Đề án.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
+ Đề
án vị trí việc làm;
+ Bản
sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt đề án vị
trí việc làm.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí
việc làm và biên chế công chức.
13. Thủ tục thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm trong các
cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố lập đề án điều chỉnh vị trí
việc làm.
- Bước
2: Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức
để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm;
+ Đề
án điều chỉnh vị trí việc làm:
+ Bản
sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 25 (hai năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị điều chỉnh vị trí
việc làm.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều chỉnh vị trí
việc làm.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí
việc làm và biên chế công chức.
14. Thủ tục thẩm định đề án vị trí việc làm trong các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng đề án vị trí việc làm.
- Bước
2: Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn
chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định Đề án.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị thẩm định Đề án vị trí việc làm;
+ Đề
án vị trí việc làm;
+ Bản
sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các
văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng Đề án vị trí việc làm (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị thẩm định
đề án vị trí việc làm.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
15. Thủ tục thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm trong các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh lập đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Bước
2: Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn
chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Bước
4: Văn bản thẩm định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm;
+ Đề
án điều chỉnh vị trí việc làm;
+ Bản
sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các
văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời
hạn giải quyết: Trong 25 (hai năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh
vị trí việc làm.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều chỉnh vị trí
việc làm.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
16. Thủ tục thẩm định số lượng người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc Thành phố xây dựng kế hoạch số lượng
người làm việc của đơn vị mình.
- Bước
2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn
chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định kế hoạch số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bước
4: Tổng hợp số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của
Thành phố.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị;
+ Kế
hoạch số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập, kèm theo văn bản
làm cơ sở xác định số lượng người làm việc;
+ Bản
sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị hoặc của tỉnh của năm
trước liền kề với năm kế hoạch;
+ Các
văn bản liên quan (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời
hạn giải quyết: Không.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị kế hoạch
số lượng người làm việc.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i)
Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Tổng hợp số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
17. Thủ tục thẩm định điều chỉnh số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh xây dựng đề án điều chỉnh số lượng người
làm việc của đơn vị mình.
- Bước
2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn
chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Thẩm định đề án điều chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công
lập.
- Bước
4: Tổng hợp đề án điều chỉnh số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công
lập của tỉnh.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị điều chỉnh số lượng người làm việc;
+ Đề
án điều chỉnh số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các
tài liệu liên quan đến điều chỉnh số lượng người làm việc quy định tại khoản 2
Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP;
+ Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về thành lập, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công
lập;
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời
hạn giải quyết: Không.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh
số lượng người làm việc.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không. i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Tổng hợp đề án điều chỉnh số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị
định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
18. Xét nâng bậc lương thường xuyên/nâng phụ cấp thâm niên
vượt khung/nâng phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức, viên chức là lãnh đạo
diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ.
- Bước
2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn
chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước
3: Sở Nội vụ gửi Tờ trình và dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố về
việc nâng bậc lương thường xuyên/nâng phụ cấp thâm niên vượt khung/nâng phụ cấp
thâm niên nghề.
- Bước
5: Chủ tịch UBND Thành phố ký Quyết định.
b)
Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị;
+
Biên bản họp xét nâng bậc lương thường xuyên/nâng phụ cấp thâm niên vượt
khung/nâng phụ cấp thâm niên nghề của cơ quan, đơn vị;
+ Quyết
định nâng bậc lương thường xuyên/nâng phụ cấp thâm niên vượt khung/nâng phụ cấp
thâm niên nghề gần nhất.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời
hạn giải quyết: Không.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố.
h)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không. i) Phí, lệ phí: Không.
k) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND Thành
phố nâng bậc lương thường xuyên/nâng phụ cấp thâm niên vượt khung/nâng phụ cấp
thâm niên nghề.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính;
- Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP
ngày 15/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2004/NĐ-CP.
-
Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế
độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động.
-
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ
nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp
thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
-
Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;
-
Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của Bộ Tài chính và
Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ,
công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án,
kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm.
- Nghị
định số 77/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên
nhà giáo.