|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
132/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Thông tư số
36/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Thông tư số
45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định số
2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28
tháng 8 năm 2026 và Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị
định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị
định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.[1]
Điều
1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm
theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
Ký hiệu: QCVN 22:2023/BCT.
Điều
2. Hiệu lực thi hành [2]
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại
Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy
định của văn bản mới đó.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
QCVN
22:2023/BCT
3[3]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI
ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for explosion-proof
electric motor used in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU4[4]
QCVN 22:2023/BCT do Tổ
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ
sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành theo Thông tư số 36/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG
MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for explosion-proof
electric motor used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh 5[5]
Quy chuẩn kỹ
thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với động cơ điện
sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là động cơ điện
phòng nổ).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ
thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm,
kiểm định, sử dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến động cơ điện
phòng nổ trên lãnh thổ Việt Nam.
3.
Giải thích từ ngữ
3.1.
Khí quyển nổ là hỗn hợp của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi
hoặc vật bay với không khí, trong điều kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy,
cho phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì.
3.2.
Động cơ điện phòng nổ là thiết bị dùng để biến năng lượng điện thành
năng lượng cơ, được sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ.
3.3.
Vỏ không xuyên nổ dạng “d” là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể
làm bốc cháy hỗn hợp khí nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ
bên trong của hỗn hợp khí nổ đó và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ
xung quanh vỏ.
3.4.
Dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” là dạng bảo vệ mà năng lượng điện của
thiết bị và các thành phần đấu nối khi đặt trong khí quyển nổ được hạn chế thấp
hơn mức có thể gây cháy hỗn hợp nổ bằng các hiệu ứng tia lửa hoặc hiệu ứng nhiệt.
3.5.
Cổ cáp vào, ra là bộ phận dùng để nhận và bảo vệ các đầu cáp, làm kín
các ruột dẫn và vật liệu cách điện của cáp bằng một hợp chất làm đầy hoặc vòng
bịt kín được gắn vào vỏ thiết bị bằng ren hoặc bu lông.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT AN TOÀN
4.
Tài liệu viện dẫn
4.1. QCVN
QTĐ-5:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Tập 5 Kiểm định
trang thiết bị hệ thống điện.
4.2. QCVN
01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.
4.3. QCVN
04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm
lò.
4.4. TCVN
4255:2008 (IEC 60529:2001) Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
4.5. TCVN
6099-1-2007 (IEC 60060-1:1989) Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định
nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm.
4.6. TCVN
6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và
tính năng.
4.7.
TCVN
6627-6:2010 (IEC 60034-8:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã
IC).
4.8.
TCVN
6627-7:2008 (IEC 60034-7:2004), Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết
cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (Mã IM).
4.9.
TCVN
6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007), Máy điện quay - Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều
quay.
4.10. TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu
chung.
4.11. TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ
không xuyên nổ “d”.
4.12. TCVN
7079-7:2002 Thiết bị dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy-dạng
bảo vệ “e”.
4.13. TCVN
7079-11:2002 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa-dạng
bảo vệ “i”.
4.14. TCVN
7079-17:2003 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng
thiết bị.
4.15. TCVN 7862-1:2008 (IEC 60072-1:1991) Dãy kích thước và
dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt
bích 550 đến 1080.
4.16.
TCVN 7862-2:2008 (IEC 60072-2:1990) Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của
máy điện quay - Phần 2: Số khung 355 đến 1000 và số mặt bích 1180 đến 2360.
5.
Yêu cầu chung
5.1. Động cơ điện
phòng nổ dùng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ, bụi nổ phải thỏa mãn các yêu cầu
của các tiêu chuẩn về động cơ điện sử dụng trong môi trường công nghiệp, dân dụng
như: TCVN 6627 (IEC 60034), TCVN 7862-1 : 2008 (IEC 60072-1 : 1991), TCVN 8086
: 2009 (IEC 60085 : 2007) và các yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
5.2. Phân loại
động cơ điện
phòng nổ
5.2.1. Theo kết
cấu phòng nổ
5.2.1.1. Động
cơ điện
phòng nổ sử dụng trong các mỏ hầm lò có khi cháy và bụi nổ thuộc nhóm I theo
quy định tại Điều 4.1 TCVN 10888-0:2015.
5.2.1.2. Động
cơ điện phòng nổ sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí cháy khác mỏ than thuộc
nhóm II theo quy định tại Điều 4.1 TCVN 10888-0:2015.
5.2.2. Theo kết
cấu lắp đặt
- Động cơ điện phòng nổ
có kết cấu lắp đặt kiểu chân đế.
- Động cơ điện phòng nổ
có kết cấu lắp đặt kiểu mặt bích.
5.3.
Yêu cầu về điều kiện vận hành
5.3.1.
Áp suất không khí xung quanh: 86 kPa đến110 kPa;
5.3.2.
Nhiệt độ môi trường từ -20 °С đến +40 °С; giá trị độ ẩm tương đối đến (98 ± 2) % ở nhiệt độ 35 °С;
5.3.3.
Trong môi trường nguy hiểm khí cháy và bụi nổ, hàm lượng bụi không vượt quá
1200 mg/m3.
5.4. Yêu cầu về
vị trí lắp đặt
5.4.1. Khô ráo
và được thông gió đảm bảo theo quy định tại Điều 42 của QCVN 01:2011/BCT đối với
mỏ than, Điều 43 của QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng.
5.4.2. Không có
tác động của hơi hoặc các chất khí ăn mòn và làm hỏng cách điện.
5.4.3.
Độ cao không quá 1000 m so với mực nước biển.
5.5. Yêu cầu về
kết cấu chung
5.5.1. Yêu cầu
về bộ phận nối đất
5.5.1.1.
Các yêu cầu về nối đất của động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo các yêu cầu
tại khoản 20 Điều 102 QCVN 01:2011/BCT và Điều 15 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
5.5.1.2. Trong
hộp đấu cáp phải có cọc để bắt chặt dây nối đất; cọc nối đất phải được bố trí đảm
bảo khe hở và khoảng cách rò điện với cọc đấu dây pha theo quy định tại Bảng 5
của Quy chuẩn kỹ thuật này; các cổ cáp phải có cơ cấu để bắt chặt dây nối đất.
5.5.1.3. Trên vỏ
hoặc chân đế của động cơ điện phòng nổ phải có cơ cấu để bắt chặt dây nối đất.
5.5.2.
Tất cả các nắp mở chậm phải được bắt chặt bằng bulông và có dấu hiệu cảnh báo
nguy hiểm “Cấm mở khi có điện”.
5.5.3.
Các cọc đấu dây trong hộp đấu cáp:
5.5.3.1.
Phải thể hiện dấu hiệu về chỉ thị pha được nhìn thấy rõ ràng cạnh các cọc đấu.
5.5.3.2.
Phải có chi tiết hoặc cơ cấu chống tự nới lỏng.
5.5.3.3.
Mạch điều khiển an toàn tia lửa (nếu có) phải được cách ly an toàn với các cọc
đấu dây pha bằng hộp đấu cáp riêng biệt hoặc có các vách ngăn bảo vệ nếu đặt
cùng trong hộp đấu cáp chung.
5.5.4. Hộp đấu cáp
có một
hoặc
nhiều cổ cáp đầu
vào, những
cổ cáp không sử dụng phải được bịt kín.
5.5.5.
Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài của động cơ điện phòng nổ (mã IP) phải được chế tạo với
mức độ bảo vệ không thấp hơn IP54 theo khoản 5 và 6 được quy định tại TCVN
4255:2008 (IEC 60529: 2001).
5.5.6.
Động cơ điện phòng nổ phải có các móc trên thân vỏ động cơ để thuận tiện trong
quá trình lắp đặt, di chuyển.
5.5.7.
Phương pháp làm mát động cơ có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tuân thủ theo quy định
tại Điều 3 TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6:1991).
6.
Yêu cầu đối với cấu trúc phòng nổ của động cơ điện phòng nổ
Động cơ điện
phòng nổ phải được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014);
tiêu chuẩn TCVN 7079-7:2002 (IEC 60079-7, Ed 4.0 2006/07), TCVN 7079-11:2002
(IEC 60079-11: 2011) tương ứng với các dạng bảo vệ nổ và các quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Các động
cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải có dạng bảo vệ vỏ không xuyên nổ
“d” ký hiệu Ex d hoặc các dạng kết hợp Ex d i nếu sử dụng các mạch giám sát, bảo
vệ và điều khiển an toàn tia lửa.
6.2. Các bộ phận
chính của động cơ điện phòng nổ có dạng bảo vệ không xuyên nổ “d” gồm:
- Hộp đấu cáp.
- Cổ cáp.
- Sứ xuyên, ống
lót cách điện qua thành và vách của vỏ phòng nổ.
- Cơ cấu truyền
chuyển động quay.
- Chốt, lỗ liên
quan và phần tử trống.
- Cơ cấu bắt chặt
đặc biệt.
- Khoang chứa
cuộn dây.
6.3. Yêu cầu đối
với vỏ không xuyên nổ dạng “d”
6.3.1. Các dạng
mối ghép phòng nổ
Các mối ghép
phòng nổ phải tuân theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) và theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật chuẩn này.
6.3.1.1. Mối
ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.

Chú dẫn:
c - Bề rộng mối ghép
phòng nổ phần mặt phẳng, mm.
d - Bề rộng mối ghép
phòng nổ phần hình trụ, mm.
f - Khoảng hở của mép
vát, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm; L
= c + d với điều kiện: c ≥ 3,0 mm, f ≤ 1,0 mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
1. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông
6.3.1.2. Mối ghép phòng
nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.

Chú dẫn:
a - Bề rộng mối ghép phần
hình trụ, mm.
b - Bề rộng mối ghép phần
mặt phẳng đến lỗ bu lông, mm.
i - Khe hở của mối ghép
hình trụ, mm.
l - Khoảng cách nhỏ nhất
từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; l = a + b nếu i
≤ 0,2 mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
2. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông
6.3.1.3. Mối ghép phòng
nổ dạng mặt bích phẳng như Hình 3.

Chú dẫn:
l - Khoảng cách nhỏ nhất
từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng
6.3.1.4. Khoảng cách nhỏ
nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông phải đảm bảo theo quy định tại Bảng
1.
Bảng
1. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông.
|
l
(mm)
|
L
(mm)
|
|
6
|
<
12,5
|
|
8
|
12,5
≤ L < 25
|
|
9
|
≥
25
|
6.3.1.5. Mối ghép phòng
nổ mặt bích có gioăng đệm như Hình 4.

Chú dẫn:
G - Gioăng đệm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của vỏ
thiết bị.
Hình
4. Mối ghép phòng nổ mặt bích có gioăng đệm
6.3.1.6. Mối ghép phòng
nổ dạng trục quay của động
cơ điện phòng nổ
Mối ghép phòng nổ của
trục quay của động cơ điện phòng nổ tuân thủ theo Điều 8 của TCVN 10888-1:2015
(IEC 60079-1:2014), một trong các loại mối ghép phòng nổ của trục quay động cơ
điện phòng nổ trong hình 5.

Chú dẫn:
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm;
1 - Rãnh của phớt chắn mỡ
bôi trơn ổ bi.
Hình
5. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay
6.3.1.7. Mối ghép phòng
nổ dạng ren vít tuân thủ theo khoản 5.2.8 và 5.3 TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1), như Hình 6.

Chú dẫn:
T - Bước ren.
Y - Chiều dài ăn
khớp của ren, mm.
α - Góc đỉnh ren,
độ.
Hình
6. Mối ghép phòng nổ dạng ren, vít
6.3.2. Chiều rộng
và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ:
6.3.2.1. Đối với
các mối ghép
dạng: Nút ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay, theo quy định tại Bảng 2, độ nhấp
nhô của bề mặt (độ nhám) Ra không được lớn hơn 63 μm.
Bảng 2. Chiều rộng
và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
|
Dạng
mối ghép
|
Chiều
rộng nhỏ nhất của mối ghép L
(mm)
|
Khe
hở nhỏ nhất
(mm)
|
|
Thể
tích
(cm3)
V ≤ 100
|
Thể
tích
(cm3)
100
< V ≤ 500
|
Thể
tích
(cm3)
500
< V ≤ 2000
|
Thể
tích
(cm3)
2
000 < V ≤ 5750
|
Thể
tích
(cm3)
V > 5750
|
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
|
Nút
ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay
|
6
9,5
12,5
25
|
0,30
0,35
0,40
0,50
|
0,30
0,30
0,30
0,40
|
0,20
0,20
0,20
0,20
|
-
0,35
0,40
0,50
|
-
0,30
0,30
0,40
|
-
0,20
0,20
0,20
|
-
0,08
0,40
0,50
|
-
0,08
0,30
0,40
|
-
0,08
0,20
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
0,08
0,15
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
-
0,15
0,20
|
|
Mối
ghép hình trụ đối với bộ đệm cáp của trục máy điện quay có
|
Ổ
đỡ bạc trượt
|
6
9,5
12,5
25
40
|
0,30
0,35
0,40
0,50
0,60
|
0,30
0,30
0,35
0,40
0,50
|
0,20
0,20
0,25
0,30
0,40
|
-
0,35
0,40
0,50
0,60
|
-
0,30
0,30
0,40
0,50
|
-
0,20
0,20
0,25
0,30
|
-
-
0,40
0,50
0,60
|
-
-
0,30
0,40
0,50
|
-
-
0,20
0,25
0,30
|
-
-
0,40
0,50
0,60
|
-
-
0,20
0,40
0,50
|
-
-
-
0,20
0,25
|
-
-
0,40
0,50
0,60
|
-
-
0,20
0,40
0,50
|
-
-
-
0,20
0,25
|
|
Ổ
đỡ phần tử lăn
|
6
9,5
12,5
25
40
|
0,45
0,50
0,60
0,75
0,80
|
0,45
0,45
0,50
0,60
0,75
|
0,30
0,35
0,40
0,45
0,60
|
-
0,50
0,60
0,75
0,80
|
-
0,40
0,45
0,60
0,75
|
-
0,25
0,30
0,40
0,45
|
-
-
0,60
0,75
0,80
|
-
-
0,45
0,60
0,75
|
-
-
0,30
0,40
0,45
|
-
-
0,60
0,75
0,80
|
-
-
0,30
0,60
0,75
|
-
-
0,20
0,30
0,40
|
-
-
0,60
0,75
0,80
|
-
-
0,30
0,60
0,75
|
-
-
0,20
0,30
0,40
|
|
Chú dẫn:
- Kí hiệu: I là nhóm
thiết bị dùng cho các mỏ than có khí cháy và bụi nổ.
- Kí hiệu: IIA và IIB
là nhóm thiết bị dùng cho các mỏ có khí cháy khác mỏ than.
|
6.3.2.2. Đối với mối ghép dạng ren, vít tuân
thủ theo các yêu cầu sau:
6.3.2.2.1. Ít nhất năm ren được
ăn khớp với nhau.
6.3.2.2.2. Bước ren ≥ 0,7 mm.
6.3.2.2.3. Góc đỉnh răng bằng 60°
(± 5°).
6.3.2.2.4. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 5 mm với V ≤ 100 cm3.
6.3.2.2.5. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 8 mm với V > 100 cm3.
6.3.3. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt
phải tuân thủ theo Điều 9 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và Điều 11 TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014). Tất cả các mối ghép phòng nổ sử dụng bu lông bắt
chặt phải có các vòng đệm vênh chống trôi và chỉ mở được khi sử dụng các dụng cụ.
6.3.4. Cổ cáp vào động cơ điện
phòng nổ
Các đầu vào dẫn cáp đến
hộp đấu cáp của động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo Điều 16 và Phụ lục A
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), Điều 13 TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) và các yêu cầu sau:
6.3.4.1. Đầu vào dẫn cáp phải
được bắt chặt hoặc vặn ren vào vỏ thiết bị và có đầy đủ các chi tiết để làm kín
và kẹp chặt cáp, một trong các loại cổ cáp như Hình 7.

Chú dẫn:
1 - Vòng cao su bịt kín
cáp.
2 - Cáp điện cao su.
3 - Chi tiết kẹp cáp.
4 - Chi tiết vào cáp để
ép chặt gioăng đệm cao su.
5 - Vỏ thiết bị.
d - Đường kính ngoài của
cáp điện cao su, mm.
D1 - Đường kính trong của
cổ cáp, mm.
D2, D3 - Đường kính ngoài,
trong của gioăng đệm cao su, mm.
Hình
7. Cổ cáp khi được đấu nối
6.3.4.2. Khoảng cách giữa cổ
cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su theo quy định tại Bảng 3.
Bảng
3. Khoảng cách giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su
|
D2
(mm)
|
Khoảng
cách
từ
D1 đến D2
(mm)
|
Khoảng
cách
từ
D3 đến d
(mm)
|
|
<
20
|
£ 1
|
£ 2
|
|
Từ
20 đến 60
|
£ 2
|
|
>
60
|
£ 3
|
6.3.4.3. Các chi tiết của cổ
cáp phải được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín.
6.3.4.4. Vòng bịt kín cao su phải
đảm bảo không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị kéo căng hoặc bẻ gập trong
quá trình lắp ráp và vận hành.
6.3.4.5. Ở cổ cáp cao áp có sử
dụng vật liệu điền đầy cách điện, khối điền đầy khi đông cứng phải đảm bảo
không có vết nứt.
6.3.5. Cổ cáp chưa sử dụng phải
được bịt kín như Hình 8 hoặc cách khác với sự làm kín tương tự.

Chú dẫn:
1 - Nút bịt kín.
2 - Vòng cao su bịt kín.
3 - Chi tiết cổ cáp vào,
ra để ép kín.
4 - Chi tiết kẹp cáp.
Hình
8. Cổ cáp chưa được đấu nối
6.4. Vật liệu chế tạo vỏ
và cánh quạt làm mát
6.4.1. Vỏ động cơ điện
phòng nổ sử dụng trong các mỏ hầm lò phải được chế tạo tuân thủ theo quy định tại
Điều 8 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0: 2011).
6.4.2. Vật liệu chế tạo
cánh quạt làm mát của động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo quy định tại Điều
7 và Điều 8 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0: 2011).
6.5. Quạt làm mát động cơ điện phòng nổ
phải tuân thủ các điều kiện về kỹ thuật an toàn theo yêu cầu tại khoản 17.1 của
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011)
6.5.1. Trong điều kiện làm việc
bình thường, khoảng cách giữa cánh quạt và bộ phận đứng yên không được nhỏ hơn
1% đường kính của cánh quạt và nằm trong khoảng từ 1mm đến 5mm.
6.5.2. Nếu cánh quạt được
làm bằng nhựa, điện trở cách điện bề mặt không được vượt quá 1×109Ω
(1000 MΩ).
6.6. Hộp đấu cáp
6.6.1. Các cơ cấu đấu nối
và hộp đấu cáp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.6.2. Vị trí của hộp đấu
cáp phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2.3 của TCVN 6627-7:2008 (IEC
60034-7:2007).
6.6.3. Ký hiệu pha, cực tính của
các cuộn dây phải tuân thủ theo quy định tại khoản 6.8.1 của TCVN 6627-8:2010
(IEC 60034-8:2007).
6.6.4. Các ống lót cách
điện (ống lồng cách điện-sứ xuyên), cọc đấu dây dẫn điện qua các thành và vách
của vỏ động
cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 11 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
6.6.5. Thành bên trong của hộp
đấu cáp phải được phủ đồng nhất bằng sơn chống hồ quang.
6.7. Vật liệu cách điện
thể rắn sử dụng trong động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo quy định tại Điều
4.4.1 IEC 60079-7:2023 và chỉ số phóng điện tương đối (CTI) theo quy định tại Bảng
4.
Bảng
4.
Chỉ số phóng điện tương đối của vật liệu cách điện rắn
|
Nhóm
vật liệu
|
Chỉ
số phóng điện tương đối (CTI)
|
|
I
|
600
≤ CTI
|
|
II
|
400
≤ CTI < 600
|
|
IIIa
|
175
≤ CTI < 400
|
Vật liệu cách điện thể
rắn được sử dụng trong các mạch điện làm việc ở điện áp vượt quá 250 V hoặc
mang dòng điện lớn hơn 16 A phải có chỉ số CTI không nhỏ hơn 400.
6.8. Các yêu cầu khe hở
và chiều dài đường rò
Các yêu cầu về khe hở
trong không khí giữa hai phần mang điện và chiều dài đường rò dọc theo bề mặt của
vật liệu cách điện giữa hai phần dẫn điện phải tuân thủ theo quy định tại Điều
4.3 và Điều 4.4 IEC 60079-7:2015 và theo quy định tại Bảng 5 Quy chuẩn kỹ thuật này.
Bảng
5. Khe hở và chiều dài đường rò
|
Điện
áp làm việc danh định
Ue
(V)
|
Chiều
dài đường rò nhỏ nhất
(mm)
|
Khe
hở nhỏ nhất
(mm)
|
|
Nhóm
vật liệu
|
|
I
|
II
|
IIIa
|
|
|
≤
10 (xem chú dẫn)
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
≤12,5
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
≤
16
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
≤
20
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
≤
25
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
|
≤
32
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
|
≤
40
|
1,9
|
2,4
|
3,0
|
1,9
|
|
≤
50
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
≤
63
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
≤
80
|
2,2
|
2,8
|
3,6
|
2,2
|
|
≤
100
|
2,4
|
3,0
|
3,8
|
2,4
|
|
≤
125
|
2,5
|
3,2
|
4
|
2,5
|
|
≤
160
|
3,2
|
4
|
5
|
3,2
|
|
≤
200
|
4,0
|
5,0
|
6,3
|
4,0
|
|
≤
250
|
5,0
|
6,3
|
8
|
5
|
|
≤
320
|
6,3
|
8,0
|
10,0
|
6,0
|
|
≤
400
|
8
|
10
|
12,5
|
6
|
|
≤
500
|
10,0
|
12,5
|
16,0
|
8,0
|
|
≤
630
|
12,0
|
16,0
|
20,0
|
10
|
|
≤
800
|
16,0
|
20,0
|
25,0
|
12
|
|
≤
1 000
|
20
|
25
|
32
|
14
|
|
|
≤
1 250
|
22
|
26
|
32
|
18
|
|
|
≤
1 600
|
23
|
27
|
32
|
20
|
|
|
≤
2 000
|
25
|
28
|
32
|
23
|
|
|
≤
2 500
|
32
|
36
|
40
|
29
|
|
|
≤
3 200
|
40
|
45
|
50
|
36
|
|
|
≤
4 000
|
50
|
56
|
63
|
44
|
|
|
≤
5 000
|
63
|
71
|
80
|
50
|
|
|
≤
6 300
|
80
|
90
|
100
|
60
|
|
|
≤
8 000
|
100
|
110
|
125
|
80
|
|
|
≤
10 000
|
125
|
140
|
160
|
100
|
|
|
Chú dẫn:
- Điện áp làm việc có
thể quá 10 % mức điện áp ghi trong bảng trên.
- Giá trị khoảng cách
rò và khe hở trên dựa vào sức chịu đựng điện áp lớn nhất dao động trong mức
±10 %.
- Với các điện áp dưới
10 V, giá trị của CTI không thích hợp. Khi đó các vật liệu không theo yêu cầu
vật liệu nhóm IIIa được chấp nhận.
|
|
6.9. Yêu cầu đối với mạch điều
khiển có dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” của động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ
theo TCVN
7079-11:2002 hoặc IEC 60079-11:2017 và đảm bảo các yêu cầu sau:
6.9.1. Các thông
số R, L & C của mạch điện phải đảm bảo thông số ổn định khi mạch được thử nghiệm, đánh giá không
đốt cháy hỗn hợp khí thử nghiệm bởi tia lửa.
6.9.2. Các hiệu ứng về
nhiệt độ sinh ra trong các mạch an toàn tia lửa ở bất cứ trường hợp nào phải đảm
bảo không đốt cháy hỗn hợp khí do nóng bề mặt gây ra.
6.9.3. Các mạch điện an
toàn tia lửa phải được cách ly với nhau và cách ly với các mạch không an toàn
tia lửa.
7.
Yêu cầu kỹ thuật đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
7.1. Các thông số cơ bản
7.1.1. Điện áp danh định:
7.1.1.1. Điện áp xoay
chiều 127 V, 220 V, 380 V, 660 V, 1 140 V, 3 000 V, 6 000 V;
7.1.1.2. Điện áp một
chiều 20 Vdc, 250 Vdc đến 750 Vdc.
7.1.2. Tần số danh định
với điện áp xoay chiều: 50 Hz.
7.1.3. Tốc độ quay đồng
bộ của động
cơ điện phòng nổ (vòng/phút): 3000, 1500, 1000, 750, 600, 500, 375.
7.2. Yêu cầu với kích
thước và công suất của động cơ điện phòng nổ
7.2.1. Kiểu
lắp đặt của động cơ điện phòng nổ
7.2.1.1. Động
cơ điện phòng nổ có kết cấu lắp đặt kiểu chân đế phải được sản xuất theo kích
thước, kết cấu lắp đặt theo quy định tại Bảng 3 khoản 6.2 của TCVN 7862-1: 2008
(IEC 60072-1:1991) và Bảng 1, khoản 4.2; Bảng 2 khoản 4.3 của TCVN 7862-2:2008
(IEC 60072-2:1990).
7.2.1.2. Động
cơ điện phòng nổ có kết cấu lắp đặt kiểu mặt bích phải được sản xuất theo kích
thước, kết cấu lắp đặt theo quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 khoản 6.1 của TCVN
7862-1:2008 (IEC 60072-1:1991) và Bảng 3, khoản 4.5 của TCVN 7862-2:2008 (IEC
60072-2:1990).
7.2.2. Động cơ điện
phòng nổ phải có khả năng làm việc bình thường với góc nghiêng so với mặt phẳng
nằm ngang đến 35°.
7.2.3. Công
suất của động cơ điện phòng nổ được sản xuất theo dãy công suất quy định tại Điều
9 của TCVN 7862-1: 2008 (IEC 60072-1: 1991) và các thông số về chiều cao tâm trục
được quy định tại Bảng 6.
Bảng 6. Công suất và chiều cao tâm trục
|
Chiều cao tâm trục,
mm
|
Công suất danh định,
kW với số cực 2p
|
|
2
|
4
|
6
|
8
|
10
|
|
63
|
0,37
0,55
|
0,25
0,37
|
-
|
-
|
-
|
|
71
|
0,75
1,1
|
0,55
0,75
|
0,37
0,55
|
-
|
-
|
|
80
|
1,5
2,2
|
1,10
1,50
|
0,75
1,10
|
-
|
-
|
|
90
|
3,0
|
2,20
|
1,50
|
-
|
-
|
|
100
|
4,5
5,5
|
3,00
4,00
|
2,20
|
-
|
-
|
|
112
|
7,5
|
5,50
|
3,00
4,00
|
2,20
3,00
|
-
|
|
132
|
11,0
|
7,50
11,0
|
5,50
7,50
|
4,00
5,50
|
-
|
|
160
|
15,0
18,5
|
15,0
18,5
|
11,0
15,0
|
7,50
11,0
|
-
|
|
180
|
22,0
30,0
|
22,0
30,0
|
18,5
|
15,0
|
-
|
|
200
|
37,0
45,0
|
37,0
45,0
|
22,0
30,0
|
18,5
22,0
|
-
|
|
225
|
55,0
|
55,0
|
37,0
|
30,0
|
-
|
|
250
|
75,0
90,0
|
75,0
90,0
|
45,0
55,0
|
37,0
45,0
|
-
|
|
280
|
110,0
132,0
|
110,0
132,0
|
75,0
90,0
|
55,0
75,0
|
37,0
45,0
|
|
315
|
160,0
200,0
|
160,0
200,0
|
110,0
132,0
|
90,0
110,0
|
55,0
75,0
|
|
355
|
250,0
315,0
|
250,0
315,0
|
160,0
200,0
|
132,0
160,0
|
90,0
110,0
|
|
Theo yêu
cầu của người sử dụng chỉ số công suất với chiều cao tâm trục có thể được bổ
xung
|
7.2.4. Các
chế độ vận hành của động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo khoản 4 của tiêu
chuẩn TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010).
7.2.5. Các
động cơ điện phòng nổ phải có rãnh then và then để chốt ở đầu nhô ra của trục dẫn
động.
7.3. Yêu cầu
đối với các đặc tính điện của động cơ điện phòng nổ
7.3.1. Yêu
cầu cách điện: Giá trị điện trở cách điện của động cơ điện phòng nổ phải tuân
thủ theo quy định tại Bảng 7.
Bảng 7. Giá trị điện trở cách điện
|
Điện áp danh định của động cơ điện phòng nổ
V
|
Giá trị điện trở cách điện tối thiểu
MΩ
|
|
≤ 380
|
0,5
|
|
660
|
1,0
|
|
1 140
|
3,0
|
|
6 000
|
6,0
|
7.3.2. Mức
chịu cách điện
7.3.2.1 Mức
chịu cách điện của cuộn dây động cơ điện phòng nổ phải chịu được điện áp thử
nghiệm xoay chiều tần số 50 Hz với thời gian 1 phút mà không xuất hiện phóng điện
bề mặt hoặc đánh thủng cách điện;
Điện áp thử
nghiệm Uth = 2 x Udđ + 1000 V;
Phù hợp với
Điều 9 của TCVN 6627-1:2014 (IEC 60079-1:2010), các thông số thử nghiệm quy định
tại Bảng 8.
Bảng 8. Giá trị thử điện áp xoay chiều tần số
công nghiệp
|
Điện áp danh định của động cơ điện phòng nổ
(V)
|
Điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp
(V)
|
Thời gian duy trì điện áp thử nghiệm
(s)
|
|
U < 380
|
2U + 1 000 không nhỏ hơn 1 500 V
|
60
|
|
660
|
2U + 1 000 không nhỏ hơn 2 500 V
|
60
|
|
1 140
|
3 500
|
60
|
|
3 300
|
7 600
|
60
|
|
6 000
|
13 000
|
60
|
7.3.2.2. Mức
chịu cách điện của các cảm biến bảo vệ
Các cảm biến
bảo vệ của mạch an toàn tia lửa phải đáp ứng các quy định tại khoản 6.3.13 Điều
6 IEC 60079-11:2023 “Cách điện giữa mạch an toàn tia lửa và mạch không an toàn
tia lửa phải có khả năng chịu được điện áp thử nghiệm là 2U + 1000 V, với
tối thiểu là 1500 V, trong đó U là tổng của các giá trị điện áp của mạch an
toàn tia lửa và mạch không an toàn tia lửa”.
7.3.3. Cuộn dây động cơ
điện phòng nổ
7.3.3.1. Cuộn dây của động
cơ điện phòng nổ phải chịu được dòng điện bằng 1.5 lần dòng điện danh định
trong thời gian không dưới 2 phút.
7.3.3.2. Điện trở một
chiều (DC) giữa các cuộn dây của động cơ điện phòng nổ không được chênh lệch
quá 2%.
7.3.4. Cảm biến bảo vệ
nhiệt của động cơ điện phòng nổ có lắp các bảo vệ quá nhiệt thì các cảm biến
nhiệt độ phải được lắp trực tiếp trên các cuộn dây pha hoặc trên lõi thép của
stator, tiếp xúc với vòng ngoài của ổ bị đỡ, số lượng của các cảm biến nhiệt độ
tùy thuộc vào loại động cơ điện phòng nổ cụ thể.
7.3.5. Nhiệt độ cách điện
của động cơ điện phòng nổ
7.3.5.1. Vật liệu cách
điện của cuộn dây động cơ điện phòng nổ phải có cấp cách điện từ Cấp B trở lên.
7.3.5.2. Độ tăng nhiệt
độ
Khi nhiệt độ không khí
xung quanh không vượt quá 40 oC, Độ tăng nhiệt của bất kỳ bộ phận
nào của động cơ điện phòng nổ theo quy định tại khoản 8.10 của TCVN 6627-1:2014
(IEC 60034-1:2010) và không được vượt quá giới hạn độ tăng nhiệt được quy định
tại Bảng 9.
Bảng
9. Giới hạn độ tăng nhiệt độ cho phép
|
Cấp
cách điện của cuộn dây động cơ điện phòng nổ
|
Giá
trị lớn nhất
|
|
Nhiệt
độ (oC)
|
Độ
tăng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường không vượt quá 40 oC
(K)
|
|
130
(B)
|
130
|
80
|
|
155
(F)
|
155
|
105
|
|
180
(H)
|
180
|
125
|
7.3.6. Nhiệt
độ cho phép của ổ trục động cơ điện phòng nổ không được vượt quá 95°C.
7.3.7. Nhiệt độ tối đa
trên bề mặt của động cơ điện phòng nổ tuân thủ theo khoản 5.3 Điều 5, khoản
26.5 Điều 26 TCVN 10888-0:2015 và không vượt quá:
7.3.7.1. Đối với động
cơ điện phòng nổ nhóm I sử dụng trong các mỏ than
7.3.7.1.1. Bề mặt có bụi
than bám: 150 oC;
7.3.7.1.2.
Bề mặt không có bụi than bám: 450 oC.
7.3.7.2. Đối
với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ khác mỏ than thuộc nhóm II không vượt
quá phân cấp nhiệt độ của nhóm khí được áp dụng (T1 đến T6).
7.3.8. Đối với động cơ
điện phòng nổ làm mát bằng nước, khi động cơ điện phòng nổ đạt được định mức chạy
ở trạng thái ổn định nhiệt, nhiệt độ ở cuối cuộn dây stato không được vượt quá
các thông số kỹ thuật trong Bảng 9 nếu bị mất nước trong 10 phút.
7.4. Yêu cầu về độ rung
của động cơ điện phòng nổ không được vượt quá quy định tại Bảng 10.
Bảng
10. Cường độ rung cho phép
|
Công suất, kW
|
Từ 4 đến 18,5
|
Từ 22 đến 1 000
|
|
Biên độ rung động, mm
|
1,8
|
2,8
|
7.5. Yêu cầu về độ ồn của
động cơ điện phòng nổ: Giá trị tiếng ồn do động cơ điện phòng nổ đo được ở chế
độ không tải không được vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 11.
Bảng
11. Độ ồn cho phép
|
Công suất,
kW
|
Từ 4 đến 4,5
|
Từ 5,5 đến 11
|
Từ 15 đến 22
|
Từ 30 đến 37
|
Từ 40 đến 55
|
|
Độ ồn,
dB
|
77
|
78
|
82
|
84
|
88
|
|
Công suất,
kW
|
Từ 75 đến 90
|
Từ 110 đến 132
|
Từ 160 đến 375
|
Từ 400 đến 500
|
Từ 560 đến 1 000
|
|
Độ ồn,
dB
|
92
|
97
|
101
|
105
|
106
|
7.6.6[6] (được bãi bỏ)
7.7. Sửa chữa, thay thế,
phục hồi, đại tu động cơ điện phòng nổ phải tiến hành theo các tài liệu hướng dẫn
và bản vẽ của nhà sản xuất, công việc thực hiện tuân thủ theo yêu cầu của tiêu
chuẩn IEC 60079-19:2019.
8.
Yêu cầu và phương pháp kiểm tra thử nghiệm
8.1. Yêu cầu
chung
Các phép kiểm
tra, thử nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện:
8.1.1. Nhiệt
độ môi trường từ -20 °С đến +40 °С;
8.1.2. Giá
trị độ ẩm tương đối đến (98 ± 2) % ở nhiệt độ 35 °С;
8.1.3. Hàm
lượng ôxy là 21 % về thể tích;
8.1.4.
Không có khí cháy, khí độc hại và hơi ăn mòn.
8.1.5.
Phương tiện dụng cụ để kiểm tra, thử nghiệm phải đảm bảo hoạt động chính xác,
tin cậy và được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
8.2. Kiểm
tra, thử nghiệm các kết cấu phòng nổ
8.2.1. Vỏ động
cơ điện phòng nổ có dạng bảo vệ không xuyên nổ “d”
8.2.1.1. Kiểm
tra các kết cấu phòng nổ của vỏ gồm:
8.2.1.1.1.
Tất cả các bộ phận lắp ráp trên vỏ phòng nổ phải được kiểm tra đảm bảo các quy
định về phòng nổ của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015
(IEC 60079-1:2014) và Điều 6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.2.1.1.2.
Cấu tạo của bề mặt mối ghép chống cháy và độ nhám của bề mặt phải được kiểm tra
lần lượt bằng thước đo căn lá, thước cặp, panme, thước đo độ nhám bề mặt hoặc dụng
cụ thử nghiệm khác các thông số phải đảm bảo theo quy định tại các khoản 6.3.1,
6.3.2 và 6.3.3 Điều 6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.2.1.1.3.
Khe hở cách ly và khoảng cách đường rò giữa các vật dẫn phải được kiểm tra bằng
các loại thước đo phù hợp kết quả phải tuân thủ theo quy định tại khoản 6.8 Điều
6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.2.1.1.4.
Các cơ cấu nối đất phải đảm bảo đầy đủ, nguyên vẹn, tin cậy và không bị hư hỏng.
8.2.1.2. Thử
nghiệm các kết cấu phòng nổ của vỏ gồm:
8.2.1.2.1.
Thử nghiệm xác định nhiệt độ bề mặt lớn nhất
Thử nghiệm
xác định nhiệt độ làm việc và nhiệt độ bề mặt lớn nhất phải tuân thủ theo quy định
tại khoản 26.5.1.2 và 26.5.1.3 Điều 26 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011),
nhiệt độ lớn nhất trên bề mặt động cơ điện phòng nổ làm việc trong mỏ hầm lò phải
thỏa mãn yêu cầu quy định tại khoản 7.3.6 của quy chuẩn này.
8.2.1.2.2.
Thử nghiệm xác định chỉ số phóng điện tương đối (CTI)
Chỉ số CTI
của vật liệu cách điện rắn sử dụng trong động cơ điện phòng nổ được thử nghiệm
theo tiêu chuẩn IEC 60112:2020, kết quả phải đảm bảo theo quy định tại khoản
6.7 Điều 6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.2.1.2.3.
Thử nghiệm chịu áp suất của vỏ phòng nổ
8.2.1.2.3.1.
Thử nghiệm xác định áp suất chuẩn lớn nhất của vụ nổ bên trong vỏ được thực hiện
theo quy định tại khoản 15.2.2 Điều 15 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014);
8.2.1.2.3.2.
Thử nghiệm xác định quá áp suất (độ bền của vỏ) được thực hiện theo quy định tại
khoản 15.2.3 Điều 15 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
8.2.1.2.4.
Thử nghiệm không lan truyền sự cháy từ bên trong
Thử nghiệm
xác định sự không lan truyền cháy của vụ nổ bên trong vỏ phòng nổ ra môi trường
khí nổ xung quanh vỏ được thực hiện theo quy định tại khoản 15.3 Điều 15 TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
8.2.1.2.5.
Thử nghiệm xác định tính năng của các cổ cáp bao gồm:
8.2.1.2.5.1.
Xác định độ kín, kẹp chặt, thử nghiệm kéo, độ bền cơ của các cổ cáp thực hiện
theo các quy định tại Điều A 3 phụ lục A TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
8.2.1.2.5.2.
Độ bền nhiệt của các gioăng, vòng đệm kín bằng cao su thực hiện theo quy định tại
khoản 26.8, 26.9 và 26.16 Điều 26 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
8.2.1.2.6.
Thử nghiệm mô men xoắn của các ống luồn cách điện và các cực đấu dây được thực
hiện theo quy định tại khoản 26.6 Điều 26 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
8.2.1.3 Thử
nghiệm va đập các bộ phận của động cơ điện phòng nổ được thực hiện theo quy định
tại khoản 26.4.2 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
8.2.2. Kiểm
tra các bộ phận có dạng bảo vệ an toàn tia lửa bao gồm:
8.2.2.1. Tiết diện của
các dây dẫn bên trong và bảng mạch in của mạch an toàn tia lửa kết quả phải
tuân thủ theo quy định tại khoản 5.6.4 Điều 5 IEC 60079-11:2011.
8.2.2.2. Sự cách ly của
mạch an toàn tia lửa thực hiện theo quy định tại khoản 6.3 Điều 6 IEC
60079-11:2011, khoảng cách giữa các đầu nối dây của mạch an toàn tia lửa và
không an toàn tia lửa phải tuân thủ theo quy định tại khoản 6.2.1 Điều 6 IEC
60079-11:2011 và phải lớn hơn 50mm.
8.2.2.3. Các mạch an
toàn tia lửa phải được thử nghiệm đánh lửa bởi tia lửa theo quy định tại khoản
10.1 Điều 10 IEC 60079-11:2015, kết quả không gây cháy hỗn hợp khí nổ thử nghiệm.
8.3. Kiểm
tra, thử nghiệm các yêu cầu kỹ thuật
8.3.1. Kiểm
tra, thử nghiệm cách điện.
8.3.1.1. Kiểm
tra điện trở cách điện
8.3.1.1.1
Điện trở cách điện được kiểm tra giữa các cuộn dây pha với đất và các mạch phụ
được nối đất, kết quả đảm bảo theo quy định tại khoản 7.3.1 Quy chuẩn kỹ thuật
này.
8.3.1.1.2
Điện trở cách điện được kiểm tra giữa các mạch phụ với đất và các cuộn dây pha
được nối đất, kết quả đảm bảo theo quy định tại khoản 7.3.1 Quy chuẩn kỹ thuật
này.
8.3.1.2. Thử
nghiệm chịu điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Thử nghiệm
độ bền cách điện bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp thực hiện theo TCVN
6099-1-2007 (IEC 60060-1-1989) giá trị thử nghiệm theo quy định tại Bảng 8, kết
quả đảm bảo theo quy định tại khoản 7.3.2 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.3.4. Thử
nghiệm xác định điện trở cách điện một chiều (điện trở DC) cuộn dây
Điện trở DC
của từng cuộn dây được xác định bằng phương pháp V-A hoặc sử dụng các cầu đo điện
trở chuyên dùng, giá trị điện trở của các cuộn dây đảm bảo theo quy định tại
khoản 7.3.3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.3.5. Thử
nghiệm đặc tính của các cảm biến giám sát
Kiểm tra,
thử nghiệm đặc tính của các phần tử bảo vệ giám sát nhiệt độ đảm bảo theo đặc
tính quy định của nhà sản xuất.
9.
Quy định về nhãn
9.1.7[7] Động cơ điện phòng nổ
phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của
Chính phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu,
loại;
9.1.2. Điện
áp danh định, V;
9.1.3. Dòng
điện danh định, A;
9.1.4. Công
suất danh định, kW;
9.1.5. Tần
số danh định, Hz;
9.1.6. Tốc
độ quay, vòng/phút;
9.1.7. Tổ đấu
dây;
9.1.8. Cấp
cách điện;
9.1.9. Chế
độ làm việc;
9.1.10. Dạng
bảo vệ nổ;
9.1.11. Hệ
số công suất;
9.1.12. Hiệu
suất;
9.1.13. Cấp
bảo vệ kín của vỏ IP;
9.1.14. Số
chế tạo;
9.1.15. Năm
sản xuất;
9.1.16. Khối
lượng, kg;
9.1.17. Tên
của nhà sản xuất.
9.2. Chất
liệu và vị trí của nhãn
Nhãn được
làm bằng thép trắng hoặc đồng dày 1,5 mm, các thông tin thể hiện trong bảng được
khắc có chiều sâu không nhỏ hơn 0,5 mm, phải bố trí ở nơi dễ nhìn và dễ thấy,
được bắt chặt vào vỏ bằng phương pháp đinh tán hoặc vít.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
10. 8[8] (được bãi bỏ)
10a.
Quy định về công tác quản lý 9[9]
10a.1.
Quy định về quản lý
Động cơ điện
phòng nổ phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp
quy (dấu CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn động cơ
điện phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết
tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng động cơ điện
phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2.
Công bố hợp quy
Việc công bố
hợp quy sản phẩm động cơ điện phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố
hợp quy sản phẩm động cơ điện phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3.
Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp
quy đối với động cơ điện phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản
xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4.
Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và
sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
10a.5.
Tần suất giám sát
Đối với trường
hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực
của chứng nhận về sự phù hợp, động cơ điện phòng nổ phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản
xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
11.
Yêu cầu về hồ sơ quản lý động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
11.1. Phải có đầy
đủ các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, gồm: Hướng dẫn vận chuyển, sử dụng,
bảo dưỡng và bảo quản. Trường hợp tài liệu kỹ thuật tiếng nước ngoài phải có
bản dịch sang tiếng Việt được công chứng.
11.2. Tổ chức,
cá nhân sử dụng động cơ điện phòng nổ phải lập hồ sơ quản lý thiết bị có động
cơ điện phòng nổ từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng bao gồm:
11.2.1. Thiết
kế lựa chọn thiết bị được phê duyệt.
11.2.2. Thiết
kế thi công, vị trí lắp của thiết bị.
11.2.3. Hồ sơ
nghiệm thu sau lắp đặt.
11.2.4. Hồ sơ
hoàn công lắp đặt.
11.2.5. Hồ sơ
kiểm định, thí nghiệm hiệu chỉnh.
11.2.6. Quy
trình vận hành.
11.2.7.
Nội quy an toàn, quy trình trong vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo
dưỡng, sửa chữa và bảo quản của thiết bị có động cơ điện phòng nổ sử dụng trong
mỏ hầm lò.
12.
Yêu cầu về kiểm tra trong quá trình vận hành
12.1. Động cơ điện
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải được kiểm tra trong quá trình vận hành
theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Kiểm tra
bằng trực quan: Kiểm tra xác định, mà không cần sử dụng tiếp cận bằng thiết bị
hoặc các dụng cụ.
12.3. Kiểm tra
trực tiếp: Kiểm tra những bộ phận ở bên ngoài bằng trực quan và xác định các
khuyết tật bằng cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra trực tiếp không được mở vỏ hoặc cắt điện thiết
bị.
12.4. Kiểm tra
chi tiết: Kiểm
tra trong
đó bao gồm những nội dung của kiểm tra trực tiếp và xác định các khuyết tật
bằng
cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra chi tiết phải cắt điện và mở vỏ thiết bị.
13.
Thời hạn và nội dung kiểm tra
13.1. Trách nhiệm
và tần suất kiểm tra:
13.1.1. Người vận
hành hoặc thợ điện thường trực kiểm tra hàng ca vào đầu các ca làm việc.
13.1.2. Phó Quản
đốc cơ điện phân xưởng hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng tuần.
13.1.3. Trưởng
phòng cơ điện hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng quý.
13.1.4. Phó
Giám đốc cơ điện hoặc những người được chỉ định kiểm tra hàng năm.
13.2. Nội dung kiểm
tra thực hiện theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.
13.3. Kết quả
kiểm tra phải được: Kết luận về tình trạng kỹ thuật an toàn động cơ điện phòng
nổ sử dụng trong mỏ hầm lò và chỉ cho phép đưa vào sử dụng hoặc tiếp tục vận
hành khi đảm bảo kỹ thuật an toàn.
13.4. Khi phát
hiện thiết bị không đảm bảo an toàn, người theo dõi, vận hành phải dừng hoạt động
và báo cáo người có trách nhiệm để xử lý.
14.
Yêu cầu về thử nghiệm và kiểm định
14.1. Theo các
loại hình kiểm định, các phép thử nghiệm, kiểm định phải được thực hiện theo hướng
dẫn kỹ thuật, phương pháp thử, quy trình thử nghiệm và các thiết bị thử nghiệm
cho trong các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn QCVN QTĐ-5:2009/BCT, QCVN 01:2011/BCT,
TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), loạt tiêu chuẩn TCVN 6627 (IEC 60034), TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), TCVN
7079-7:2002, TCVN 7079-11:2002, TCVN 7079-17:2003, IEC 60079-7:2015, (IEC
60079-11:2011, IEC 60079-17:2013.
14.1.1. Các
hạng mục và thông số cụ thể của các phép kiểm tra, thử nghiệm thực hiện theo
hướng dẫn của các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và theo tài liệu hướng dẫn
của nhà chế tạo.
14.1.2. Các
phương tiện đo (đồng hồ đo U, I, f phương tiện đo điện trở cách điện, nhiệt độ,
độ ẩm, khí mêtan) dùng trong các phép kiểm tra, thử nghiệm tại Quy chuẩn kỹ
thuật này phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật đo lường.
14.2. Báo cáo, đánh
giá kết quả thử nghiệm, kiểm định
Báo cáo, đánh
giá kết quả thử nghiệm, kiểm định phải chỉ ra cụ thể kết quả kiểm tra, thử
nghiệm đạt hoặc không đạt các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn, Quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng.
14.2.1. Thử
nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các Tiêu
chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ lục C Quy chuẩn kỹ
thuật này.
14.2.2. Thử
nghiệm, kiểm định không đạt yêu cầu khi: Không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ
thuật của các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ lục C Quy chuẩn kỹ
thuật này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
15.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
15.1. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, chứng
nhận, giám định, sử dụng và các cá nhân khác có liên quan đến động cơ điện
phòng nổ trong mỏ hầm lò phải tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn
kỹ thuật này.
15.2. Tổ chức,
cá nhân sử dụng động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải:
15.2.1. Thường
xuyên kiểm tra động cơ điện phòng nổ theo quy định, kịp thời báo cáo cấp có
thẩm quyền khi phát hiện sự cố, biểu hiện mất an toàn trong quá trình vận hành.
15.2.2. Sửa
chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm, kiểm định động cơ điện phòng nổ theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và các yêu cầu của văn bản pháp luật khác có liên quan.
15.2.3. Lập hồ
sơ theo dõi, quản lý và sử dụng an toàn đối với thiết bị có động cơ điện phòng
nổ sử dụng trong mỏ hầm lò theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
15.3. Các tổ
chức thử nghiệm, kiểm định
Tổ chức thử
nghiệm, kiểm định phải thực hiện các nội dung quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
này và phải chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm, kiểm định theo quy định
hiện hành.
16.
Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng động cơ điện
phòng nổ 10[10]
16.1.11 [11] Tổ chức sản
xuất, kinh doanh động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
16.2.12[12]Tổ chức sản xuất, nhập khẩu động cơ điện
phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật.
17.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 13[13]
17.1.14
[14] Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
17.2.15[15] Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại
các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về
thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này
và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa
của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý../.
Phụ lục A 16[16] (được bãi bỏ)
Phụ lục B
NỘI DUNG KIỂM TRA
I. Kiểm tra
hàng ca:
Nội dung
kiểm tra hàng ca theo quy định tại Bảng B1.
Bảng B1. Quy định nội dung kiểm tra hàng ca
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả
kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Vị trí lắp
đặt động cơ điện phòng nổ
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Đảm bảo theo quy
định tại Điều 5.4 Quy chuẩn kỹ thuật này.
- Không có nguy cơ đá
rơi và nước nhỏ giọt.
|
|
2
|
Lắp đặt
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Lắp đặt chắc chắn
trên máy công tác, móng hoặc giá đỡ tin cậy, không bị xô lệch rung động trong
vận hành.
Các đường cáp vào ra
đúng kỹ thuật không bị kéo căng, gập gẫy.
|
|
3
|
Tình trạng
bên ngoài của vỏ
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Nguyên vẹn không có
các hư hỏng biến dạng vĩnh cửu
|
|
4
|
Tiếp đất
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Các bộ phận tiếp đất
của động cơ điện phòng nổ gồm:
- Thanh tiếp đất
chính của cụm thiết bị lắp đặt động cơ điện phòng nổ.
- Các dây tiếp đất
của các bộ phận, các cổ cáp vào, ra
- Dây tiếp đất của
động cơ điện
phòng nổ
với thanh tiếp đất chính của cụm.
Phải có đầy đủ, được
bắt chắc chắn và tin cậy.
|
|
5
|
Kiểm tra các
thông số vận hành của động cơ điện phòng nổ thông qua bảng hiển thị hoặc các
đồng hồ chỉ thị của thiết bị điều khiển.
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Các thông số vận hành
gồm: Điện áp, dòng điện, các tín hiệu và các thông tin khác trong khi vận
hành tiếp tục.
Xem xét các thông báo
về sự cố đã xảy ra trong ca trước (nếu có).
|
|
6
|
Tiếng kêu của
động cơ điện phòng nổ
Mùi vị
Khói, hơi
|
|
Bình thường không có
tiếng kêu lạ, rung động hoặc va đập cọ sát.
Không có mùi lạ, mùi
khét của chất cách điện do quá nhiệt.
Không có khói hoặc
hơi bay ra từ thiết bị.
|
|
7
|
Xác nhận các
thông tin sự cố (nếu có) của các ca vận hành trước đó
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Tác động của bảo vệ
dòng điện.
- Tác động của bảo vệ
điện áp.
- Tác động của bảo vệ
chạm đất.
- ...khác
- Ghi kết quả kiểm
tra vào sổ theo dõi vận hành thiết bị có động cơ điện phòng nổ.
|
|
8
|
Kiểm tra sơ
đồ nguyên lý cung cấp điện, nội quy an toàn và quy trình vận hành của động cơ
điện phòng nổ
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Phải có sơ đồ
nguyên lý cung cấp điện chính xác rõ ràng được cập nhật theo hiện trạng ở vị
trí dễ quan sát và có các thông số bảo vệ của động cơ điện phòng nổ trong sơ
đồ cung cấp điện.
- Phải có nội quy,
quy trình vận hành rõ ràng dễ đọc, dễ quan sát.
|
|
9
|
Kiểm tra thiết bị an
toàn
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Phải có đẩy đủ trong
trạng thái sẵn sàng làm việc tốt: găng, ủng, ghế cách điện, thùng cát chống
cháy, các bình bọt chống cháy, xẻng và phương tiện chữa cháy khác, hàng rào
ngăn cách an toàn, các biển báo nguy hiểm và biển thông báo.
|
|
10
|
Kiểm tra các
mối ghép phòng nổ
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Tất cả các mối ghép
phòng nổ (nắp mở chậm, các mặt bích, trục xoay) phải còn nguyên vẹn không bị
biến dạng, cong vênh vĩnh cửu, phải có đầy đủ các bu lông đúng chủng loại, có
vòng đệm vênh và được vặn chặt chắc chắn.
- Không được sử dụng
các bu lông không đúng chủng loại.
- Không cho vận hành
động cơ điện phòng nổ khi có các mối ghép phòng nổ thiếu bất kỳ các bu lông
hoặc bị lỏng.
|
|
11
|
Kiểm tra các
cổ cáp vào, ra
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Các cổ dẫn cáp vào
ra phải đủ chi tiết bộ phận được vặn chặt, loại cáp sử dụng phải phù hợp với
vòng đệm cáp bằng cao su và phải được ép chặt.
- Các cổ cáp không sử
dụng phải được bịt kín đúng yêu cầu kỹ thuật phòng nổ.
- Dây tiếp địa của cổ
cáp phải được bắt đúng kỹ thuật.
- Cáp lắp đặt phải
không được chịu lực dọc hoặc lực uốn theo cáp.
|
|
12
|
Vệ sinh, kiểm
tra các tấm nhãn của động cơ
điện phòng nổ
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Vệ sinh sạch
sẽ bụi bẩn bám bên ngoài phía trên của thành vỏ.
- Các tấm ghi
nhãn phải đầy đủ nguyên vẹn, sạch sẽ dễ đọc và không bị hư hỏng, mờ các thông
số, không nhìn được rõ ràng.
|
II. Kiểm tra
hàng tuần:
Ngoài nội dung
các công việc kiểm tra hàng ca phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại
Bảng B2.
Bảng
B2. Quy định nội dung kiểm tra hàng tuần
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Mối ghép
phòng nổ các nắp mở của động cơ điện phòng nổ
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra khe
hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật theo Bảng 2.
- Vặn chặt
các bu lông bị lỏng.
|
|
2
|
Mối ghép
phòng nổ các khoang đấu cáp của động cơ điện phòng nổ
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra
khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật theo Bảng 2.
- Vặn chặt các bu
lông bị lỏng.
|
|
3
|
Các cổ cáp
vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất
cả các cổ cáp và bu lông của cổ cáp và các cơ cấu chống trôi.
|
III. Kiểm tra
hàng quý:
Ngoài nội dung
các công việc kiểm tra hàng tuần phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại
Bảng B3.
Bảng
B3. Quy định nội dung kiểm tra hàng quý
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Mối ghép phòng nổ các
nắp mở của động cơ điện phòng nổ
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất cả các bu
lông hoặc cơ cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo
chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo Bảng 2.
|
|
2
|
Mối ghép phòng nổ các
khoang đấu cáp của động cơ điện phòng nổ
|
Trực
tiếp
|
|
3
|
Các cổ cáp vào, ra
mạch lực và mạch điều khiển
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất
cả các cổ cáp và bu lông của cổ cáp và các cơ cấu chống trôi.
|
|
4
|
Hệ thống tiếp
đất
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra củng
cố hệ thống
tiếp
đất và đo điện trở tiếp đất.
- Giá trị
điện trở tiếp đất đảm bảo Rtđ ≤ 2 Ω, đo tại bất kỳ vị trí nào.
|
|
5
|
Hệ thống bảo
vệ
|
Trực
tiếp
|
Kiểm tra hoạt động bảo vệ của
các hệ
thống bảo
vệ của
thiết bị điều khiển động cơ điện phòng nổ.
|
IV. Kiểm tra
hàng năm:
Ngoài nội dung
các công việc kiểm tra hàng quý phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại
Bảng B4.
Bảng
B4. Quy định nội dung kiểm tra hàng năm
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Các mối ghép
phòng nổ của trục quay của động cơ điện phòng nổ
|
Trực tiếp
|
Vặn chặt tất
cả các bu lông hoặc cơ cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng
nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo Bảng
2.
|
Phụ lục C
NỘI DUNG THỬ NGHIỆM, KIỂM
ĐỊNH
I. Nội dung thử
nghiệm, kiểm định theo quy định tại Bảng C
Bảng
C. Quy định nội dung thử nghiệm, kiểm định17[17]
|
STT
|
Nội
dung thử nghiệm, kiểm định
|
Kiểm
định định kỳ
|
Kiểm
định bất thường
|
|
I
|
Kiểm tra, thử nghiệm
tính năng phòng nổ của động cơ điện phòng nổ đối với dạng bảo vệ “d” và “i”
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra các loại mối
ghép phòng nổ:
- Độ nhấp nhô của bề
mặt, vết rỗ rỉ, xước, rãnh.
- Chiều dài mối ghép.
- Khe hở mối ghép.
- Khe hở từ bên trong
đến lỗ bắt bu
lông.
- Mối ghép ren.
- Bảo vệ môi trường của
mối ghép.
|
Ö
|
Ö
|
|
2
|
Kiểm tra gioăng, đệm
mối ghép
|
Ö
|
Ö
|
|
3
|
Vật liệu chế tạo vỏ
phòng nổ
|
-
|
x
|
|
4
|
Kiểm tra độ bền chịu
nhiệt của các vật liệu chế tạo vỏ bằng Plastic
|
-
|
x
|
|
5
|
Kiểm tra điện trở bề
mặt của vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
6
|
Kiểm tra nạp tĩnh
điện của vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
7
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn và lắp đặt đúng của các phễu cáp, cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều
khiển
|
Ö
|
Ö
|
|
8
|
Kiểm tra sự kẹp chặt
và độ kín của các cổ cáp, phễu cáp mạch lực và mạch điều khiển
|
-
|
x
|
|
9
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn và sự kẹp chặt của các cọc đấu dây
|
Ö
|
Ö
|
|
10
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn của hệ thống các cực tiếp đất
|
Ö
|
Ö
|
|
11
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn của các phần tử lấp chỗ trống (phần tử Ex)
|
Ö
|
x
|
|
12
|
Thử nghiệm xác định
áp suất nổ chuẩn
|
-
|
x
|
|
13
|
Thử nghiệm quá áp
suất bên trong (độ bền cơ học) của vỏ
|
-
|
x
|
|
14
|
Thử nghiệm không lan
truyền sự cháy của vụ nổ từ bên trong ra bên ngoài
|
-
|
x
|
|
15
|
Thử nghiệm mômen xoắn
cho các cọc đấu dây và ống lót cách điện
|
-
|
x
|
|
16
|
Kiểm tra khe hở và
khoảng cách rò giữa các phần dẫn điện trực tiếp
|
-
|
x
|
|
17
|
Thử nghiệm các mạch
điều khiển an toàn tia lửa
|
-
|
x
|
|
18
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn các cảm biến của mạch an toàn tia lửa
|
Ö
|
x
|
|
19
|
Kiểm tra tình trạng
bên ngoài của vỏ động cơ điện phòng nổ
|
Ö
|
Ö
|
|
II
|
Kiểm tra, thử nghiệm
các đặc tính kỹ thuật điện
|
|
|
|
1
|
Đo điện trở cách điện
các bộ phận của động cơ điện phòng nổ
|
Ö
|
Ö
|
|
2
|
Đo điện trở dc của
các cuộn dây
|
Ö
|
Ö
|
|
3
|
Thử độ bền cách điện
của các cuộn dây của động cơ điện phòng nổ
|
-
|
Ö
|
|
4
|
Kiểm tra, thử nghiệm
sự hoạt động tin cậy ổ bi đỡ, ro to và cánh quạt làm mát của động cơ điện
phòng nổ
|
Ö
|
Ö
|
|
Chú dẫn:
- Kí hiệu “Ö” chỉ hạng mục bắt buộc thực hiện.
- Kí hiệu
“x” chỉ hạng mục khi công tác sửa chữa, đại tu có sự thay đổi của
các cấu trúc và thông số ảnh hưởng tới các đặc tính kỹ thuật và mức độ của
dạng bảo vệ nổ hoặc được thực hiện theo yêu cầu.
- Kí hiệu “-” chỉ
hạng mục không cần thực hiện.
|
Phụ lục D
TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
STT
|
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
|
MỤC
ĐÍCH, NỘI DUNG ÁP DỤNG
|
|
1
|
IEC 60079-7:2017
Explosive atmospheres - Part 7: Equipment protection by increased safety
''e'' (Khí quyển nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tăng cao “e”)
|
Quy
định về bảo vệ thiết bị bằng an toàn tăng cao
|
|
2
|
IEC 60079-11:2023 Explosive
atmospheres - Part 11: Equipment protection by intrinsic safety "i"
(Khí quyển nổ - Phần 11: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tia lửa “i”).
|
Quy
định về bảo vệ thiết bị bằng an toàn tia lửa
|
|
3
|
IEC 60079-17:2021
Explosive atmospheres - Part 17: Electrical installations inspection and
maintenance (Khí quyển nổ - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng lắp đặt điện).
|
Quy
định về kiểm tra và bảo dưỡng
|
|
4
|
IEC
60079-19:2019 Explosive atmospheres - Part 19: Equipment repair, overhaul and
reclamation (Khí quyển nổ - Phần 19: Sửa chữa, đại tu và phục hồi thiết bị).
|
Quy
định về sửa chữa, đại tu và phục hồi thiết bị
|
|
5
|
ГОСТ Р
54466-2011 Машины электрические вращающиеся - ДВИГАТЕЛИ АСИНХРОННЫЕ
ВЗРЫВОЗАЩИЩЕННЫЕ МОЩНОСТЬЮ ОТ 0,25 ДО 400 кВт ВКЛЮЧИТЕЛЬНО - Общие
технические требования и методы испытаний (Máy điện quay - Động cơ không đồng
bộ phòng nổ công suất từ 0,25 đến 400 kW - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương
pháp thử)
|
Quy
định về phương pháp thử của động cơ không đồng bộ phòng nổ
|
|
6
|
MT451-2011
煤矿用隔爆型低压三相异步电动机 安全性能通用技术规范 (Thông số kỹ thuật
chung cho động cơ cảm ứng phòng nổ ba pha điện áp thấp cho mỏ than)
|
Quy
định về kỹ thuật của động cơ điện
|
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|