|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 90/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
LAI CHÂU
Thông tư số 08/2013/TT-BXD ngày 17
tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 03/2015/TT-BXD ngày 02
tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi một số Khoản, điểm của Thông
tư số 08/2013/BXD ngày 17 tháng 5 năm 2013 về Hướng dẫn một số nội dung về lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2015.
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP
ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày
29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện
Dự án thuỷ điện Lai Châu;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại văn bản số 2203/VPCP- KTN ngày 21/3/2013 về việc ban hành Thông
tư hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thủy
điện Lai Châu.
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP
ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng;
Thực hiện Quyết định số 188/QĐ-TTg
ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực
hiện Dự án thủy điện Lai Châu;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ tại văn bản số 2203/VPCP-KTN ngày 21/3/2013 về việc ban hành
Thông tư hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
thủy điện Lai Châu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh
tế Xây dựng, Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.[1]
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thủy điện Lai Châu như
sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Thông tư này hướng dẫn một số nội
dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu
bao gồm:
1.1. Chi phí trực tiếp khác trong dự
toán xây dựng công trình;
1.2. Các chi phí không thuộc chi phí
trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình;
1.3. Chi phí trực tiếp khác, chi phí
chung và thu nhập chịu thuế tính trước trong giá vật liệu khai thác tại công
trình thuỷ điện Lai Châu;
1.4. Chi phí vận chuyển vật liệu đến
hiện trường xây dựng;
1.5. Định mức gia công, lắp dựng,
tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công;
1.6. Chi phí xây dựng nhà tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công;
1.7. Định mức chi phí lập thiết kế
tổ chức thi công
1.8. Chi phí Tổng thầu
1.9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng.
1.10. Chi phí công tác tháo dỡ, vận
chuyển đến công trình và đi khi xong công trình, bảo quản và lắp đặt các thiết
bị phục vụ thi công gồm: cần trục MD900, MD2200 (hoặc tương đương), cần trục
bánh xích 150 tấn trở lên, trạm trộn bê tông, trạm lạnh, băng tải, các trạm
nghiền cốt liệu...:
1.11. Chi phí làm đêm
1.12. Các khoản mục chi phí ngoài
các khoản mục chi phí nêu trên trong Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán của
công trình thuỷ điện Lai Châu thực hiện theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày
29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Nhà nước tương ứng với
từng thời kỳ.
2. Nguyên tắc lập và quản lý chi phí
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu thực hiện theo Quyết định số 188/QĐ-TTg
ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 819/2010/QĐ-TTg ngày
06/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án đầu tư, các quy định của Nhà
nước tương ứng với từng thời kỳ và phải đảm bảo mục tiêu đầu tư của dự án đầu
tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện thực
tế và yêu cầu khách quan của công trình.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Chi phí trực tiếp khác trong dự
toán xây dựng công trình.
Là chi phí cho những công tác cần
thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực
lượng lao động trong nội bộ hiện trường xây lắp (không bao gồm chi phí đưa đón
công nhân xây dựng từ nhà tạm tại hiện trường để ở đến hiện trường xây lắp),
bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật
liệu xây dựng của Nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn, không thường xuyên và
không xác định được khối lượng từ thiết kế. Mức chi phí trực tiếp khác được xác
định như sau:
1.1. Công tác xây dựng (hạng mục)
trong hầm thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa
thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện, giao thông phục
vụ thi công trong hầm) được tính bằng 6,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình.
1.2. Đối với (hạng mục) ngoài hầm
thì chi phí trực tiếp khác được tính bằng 2% trên tổng chi phí vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình.
2. Các chi phí không thuộc chi phí
trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình (xác định bằng lập dự toán chi
phí theo thiết kế, quy mô, đề cương thí nghiệm, phương án vận chuyển được
duyệt), gồm:
2.1. Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống
nước kỹ thuật để thi công công trình và hệ thống nước sinh hoạt tại công
trường.
2.2. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ
thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ
thi công trong hầm đối với các công tác thi công trong hầm.
2.3. Chi phí đầu tư ban đầu cho công
tác bơm nước, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ và hệ
thống điện 0,4kv phục vụ thi công và sinh hoạt.
2.4. Chi phí thường xuyên cho công
tác bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ.
2.5. Chi phí di chuyển lực lượng thi
công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt cần trục tháp và cần
trục xích ≥ 150 tấn trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống giao
thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệ thống điện từ
điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thế cuối cùng của công trình
(điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện).
2.6.[2] (được bãi bỏ)
2.7. Chi phí thí nghiệm tăng thêm
của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).
3. Chi phí trực tiếp khác, chi phí
chung và thu nhập chịu thuế tính trước trong giá vật liệu khai thác tại công
trình thuỷ điện Lai Châu.
Đối với những loại vật liệu như:
Cát, đá, đất dính và vật liệu làm lớp lọc được các đơn vị thi công khai thác,
sản xuất ra thành phẩm để phục vụ thi công công trình thì được áp dụng tỷ lệ
chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước để tính
vào giá bán sản phẩm. Tỷ lệ cụ thể chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu
nhập chịu thuế tính trước được xác định như sau:
3.1. Chi phí trực tiếp khác tính
bằng 1,5% trên chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công.
3.2. Chi phí chung tính bằng 2,5%
trên chi phí máy thi công.
3.3. Thu nhập chịu thuế tính trước
tính bằng 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.
Biểu tổng hợp dự toán chi phí sản
xuất vật liệu như phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
4. Xác định chi phí vận chuyển vật
liệu đến hiện trường xây dựng.
Chi phí vận chuyển được xác định
trên cơ sở chủng loại vật liệu, phương án vận chuyển, địa điểm cung cấp, cấp
loại đường vận chuyển, cước vận chuyển. Chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo,
thoả thuận chi phí vận chuyển để áp dụng.
5. Về định mức gia công, lắp dựng,
tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công để sử dụng.
Ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ
công là các ván khuôn có kích thước của một tấm ván khuôn từ 1,5 x 2m trở lên.
Định mức gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công
thực hiện theo công bố của Bộ Xây dựng.
6. Chi phí nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công (bao gồm cả chi phí đưa đón công nhân xây dựng từ
nhà tạm tại hiện trường để ở đến hiện trường xây lắp, chi phí duy tu sửa chữa
thường xuyên) đ-ược tính toán căn cứ vào nhu cầu cần thiết của công trình, theo
tổng mặt bằng và tổng tiến độ công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
nhưng không vượt quá 2% giá trị dự toán chi phí xây dựng của công trình.
7. Định mức chi phí lập thiết kế tổ
chức thi công: Tổng thầu xây dựng dự án thủy điện Lai Châu được thanh toán chi
phí thiết kế tổ chức thi công. Tổng thầu lập dự toán chi phí thiết kế tổ chức
thi công trên cơ sở tỷ lệ % như sau:
a) áp dụng tỷ lệ định mức chi phí
thiết kế tổ chức thi công là 8% của thiết kế phí tương ứng cho các hạng mục
công trình tạm và các hạng mục đập không tràn.
b) áp dụng tỷ lệ định mức chi phí
thiết kế tổ chức thi công là 12% của thiết kế phí tương ứng cho các hạng mục
còn lại.
Riêng thiết kế biện pháp tổ chức thi
công khai thác mỏ đá: Tổng thầu được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực để
thực hiện việc thiết kế; chi phí thực hiện công tác này được tính toán như
thiết kế tổ chức thi công bóc phủ mỏ.
8. Chi phí Tổng thầu: chi phí Tổng
thầu xây dựng dự án thủy điện Lai Châu được xác định bằng việc Tổng thầu lập dự
toán, Chủ đầu tư phê duyệt với mức chi phí tổng thầu được hưởng bằng 40% chi
phí quản lý dự án được quy định trong các Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng tương ứng với từng thời kỳ và đưa vào
tổng dự toán xây dựng công trình.
9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Các bên trong hợp đồng là các doanh
nghiệp Nhà nước (Tổng công ty Sông Đà và Tập đoàn Điện lực Việt Nam) được
thương thảo giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: với mức áp dụng hình thức bảo
đảm thực hiện hợp đồng đối với các Nhà thầu được chỉ định thực hiện dự án thủy
điện Lai Châu là 1%.
10. Chi phí công tác tháo dỡ, vận
chuyển đến công trình và đi khi xong công trình, bảo quản và lắp đặt các thiết
bị phục vụ thi công gồm: cần trục MD900, MD2200 (hoặc tương đương), cần trục
bánh xích 150 tấn trở lên, trạm trộn, trạm lạnh, băng tải, các trạm nghiền...:
được phép bổ sung thêm chi phí công tác tháo dỡ, vận chuyển đến công trình, bảo
quản và lắp đặt các thiết phục vụ thi công gồm: cần trục MD900, MD2200 (hoặc
tương đương), cần trục bánh xích 150 tấn trở lên, trạm trộn bê tông, trạm lạnh,
băng tải, các trạm nghiền cốt liệu... Nhà thầu lập dự toán trình Chủ đầu tư
thẩm định, phê duyệt trên cơ sở Tổng mặt bằng thi công đã được Bộ Công Thương
phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
11. Dự toán chi phí công tác gia
công thiết bị, kết cấu thép tại hiện trường được lập như dự toán công tác lắp
đặt thiết bị.
12. Chi phí làm đêm được tính trong
dự toán xây lắp với cách tính như phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN[3]
Thông tư này có hiệu lực thi hành
sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho công trình thuỷ điện Lai Châu. Các
hạng mục công trình, công việc đã quyết toán không áp dụng Thông tư này. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên
cứu giải quyết./.
PHỤ LỤC 1
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08 /2013/TT-BXD ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
BIỂU
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VẬT LIỆU PHỤC VỤ CHO CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN LAI
CHÂU
|
STT
|
KHOẢN
MỤC CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
KÝ HIỆU
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
|
|
|
|
1
|
Chi phí vật liệu
|

|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân công
|

|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy thi công
|

|
M
|
|
4
|
Chi phí trực tiếp khác
|
(VL+NC+M)
x 1,5%
|
TT
|
|
|
Chi phí trực tiếp
|
VL+NC+M
+ TT
|
T
|
|
II
|
CHI PHÍ CHUNG
|
M x
2,5%
|
C
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
(T+C) x
3%
|
TL
|
|
|
Chi phí vật liệu xây dựng trước
thuế
|
(T+C+TL)
|
G
|
Trong đó:
- Qj là khối lượng vật liệu j (j = 1 ÷ n) dùng để khai thác và
sản xuất ra vật liệu xây dựng cho công trình.
- Djvl , Djnc , Djm là đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công để khai thác và
sản xuất ra vật liệu xây dựng cho công trình.
+ Knc, Kmtc: Hệ số điều chỉnh nhân công, máy
thi công (nếu có).
PHỤ LỤC 2[4]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BXD ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
BIỂU
TỔNG HỢP DỰ TOÁN (CÓ CHI PHÍ LÀM ĐÊM CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU)
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
KÝ HIỆU
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
|
|
|
|
1
|
Chi phí vật liệu
|

|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân công
|

|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy thi công
|

|
M
|
|
4
|
Chi phí trực tiếp khác
|
(VL +
NC+M) x 2%
|
TT
|
|
|
Chi phí trực tiếp
|
VL +
NC+M + TT
|
T
|
|
II
|
CHI PHÍ CHUNG
|
T x tỷ
lệ
|
C
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
(T+C) x
tỷ lệ
|
TL
|
|
|
Chi phí xây dựng trước thuế
|
(T+C+TL)
|
G
|
|
IV
|
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
|
G x TGTGT-XD
|
GTGT
|
|
|
Chi phí xây dựng sau thuế
|
G +
GTGT
|
GXD
|
- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;
- DjVL đơn giá vật liệu trong đơn giá xây dựng công trình;
- Djnc đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng công trình;
- Djm đơn giá máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình;
- Knc, Kmtc: hệ số điều chỉnh nhân công, máy
thi công (nếu có);
- KNCLĐ: hệ số nhân công làm đêm;
- KMLĐ: hệ số máy thi công làm đêm;
- KNCLĐ, KMLĐ xác định theo Tổng tiến độ của dự án được duyệt, Chủ đầu tư và
Nhà thầu thỏa thuận, thống nhất các hạng mục phải làm đêm, tỷ lệ khối lượng công
việc phải làm đêm làm cơ sở tính toán hệ số điều chỉnh nhân công làm đêm, máy
thi công làm đêm theo công thức sau:
- KNCLĐ = 1+ tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm * 30% (đơn giá
nhân công của công việc làm việc vào ban đêm).
- KMLĐ = 1 - g + g* KNCLĐ
+ Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương
bình quân trong giá ca máy.
- Định mức tỷ lệ chi phí chung và
thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Thông tư hướng dẫn lập và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng tương ứng với từng thời
kỳ;
- G: chi phí xây dựng công trình;
- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.
|
|
BỘ
XÂY DỰNG
---------
|
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng
(để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KTQLXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|