|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
101/2026/VBHN-TT-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
14/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
101/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng
9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁP ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Thông
tư số 35/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với cáp điện phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông
tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai
thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số
quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn đối với cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.[1]
Điều
1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với cáp
điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
Ký
hiệu: QCVN 21:2023/BCT.
Điều
2. Hiệu lực thi hành[2]
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với cáp điện phòng nổ sử dụng trong
mỏ hầm lò có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn
chiếu tại Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
theo các quy định của văn bản mới đó.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
QCVN 21:2023/BCT[3]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁP ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National technical
regulation on safety for explosion-proof electrical cables used in underground
mine
LỜI NÓI ĐẦU[4]
QCVN
21:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với cáp
điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 35/2023/TT-BCT ngày 21
tháng 12 năm 2023.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁP ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National technical
regulation on safety for explosion-proof electrical cables used in underground
mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh[5]
Quy
chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với cáp
điện sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là cáp điện phòng nổ).
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
thử nghiệm, kiểm định, sử dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
3.
Giải thích từ ngữ
3.1.
Cáp điện phòng nổ là
cáp điện, có ruột dẫn làm bằng đồng ủ có hoặc không có phủ thiếc, có cách điện,
màn chắn, vỏ bọc kháng cháy để sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và
bụi nổ.
3.2.
Vỏ bọc kháng cháy
là vỏ bọc ngoài của cáp phòng nổ đảm bảo tính năng không lan truyền sự cháy khi
ngọn lửa đốt cháy đã tắt.
3.3.
Màn chắn bảo vệ là
lớp bao bọc bên ngoài cách điện của lõi đơn hoặc các lõi và có tính dẫn điện,
bằng cao su bán dẫn điện, băng vải bán dẫn điện, băng plastic phủ nhôm, lưới
đồng hoặc băng đồng.
3.4.
Vỏ bọc kim là lớp
bảo vệ cơ học cho cáp được làm từ kim loại.
3.5.
Vỏ bọc là vỏ bọc
bên ngoài của cáp điện phòng nổ.
3.6.
Cáp cứng là cáp
điện có ruột dẫn cấp 1 và cấp 2 được làm từ các sợi đồng theo yêu cầu kỹ thuật
trong Điều 5 của TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004).
3.7.
Cáp mềm là cáp
điện có ruột được làm từ các sợi đồng mềm cấp 5 và cấp 6 theo yêu cầu kỹ thuật
trong Điều 6 của TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT AN TOÀN
4.
Tài liệu viện dẫn
4.1.
QCVN QTĐ-5:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Tập 5 Kiểm
định trang thiết bị hệ thống điện.
4.2.
QCVN 01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than
hầm lò.
4.3.
TCVN 5935-1-2013 (IEC 60502-1:2009) Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện
dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um = 1,2 kV) đến 30 kV (Um = 36 kV) - Phần
1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1 kV (Um = 1,2 kV) đến 30 kV (Um = 3,6
kV).
4.4.
TCVN 6099-1-2007 (IEC 60060-1:1989) Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1:
Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm.
4.5.
TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) Ruột dẫn của cáp cách điện.
4.6.
TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong
điều kiện cháy - Phần 1-2: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với
một dây có cách điện hoặc một cáp - Quy trình ứng với nguồn cháy bằng khí trộn
trước có công suất 1 kW
4.7.
TCVN 6613-3-10:2010 (IEC 60332-3-10:2009), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang
trong điều kiện cháy - Phần 3-10: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối
với cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng - Trang thiết bị thử nghiệm.
4.8.
TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21:1999), Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy
- tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 21: Quy trình và yêu cầu - cáp có điện áp
danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV.
4.9.
TCVN 9615-1:2013 (IEC 60245-1:2008) Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh
định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu chung.
4.10.
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: : Thiết bị - Yêu
cầu chung.
4.11.
TCVN 7079-17:2003 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo
dưỡng thiết bị.
5.
Phân loại cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
5.1.
Phân loại theo dạng lắp đặt
-
Cáp cứng để lắp đặt cố định;
-
Cáp mềm để lắp đặt cho các thiết bị di động hoặc cố định.
5.2.
Phân loại theo chức năng sử dụng
-
Cáp thông tin để truyền dẫn các loại tín hiệu, dữ liệu và đo lường;
-
Cáp điều khiển để truyền dẫn các tín hiệu điều khiển và tự động hóa;
-
Cáp cho đèn ắc quy cài mũ thợ mỏ;
-
Cáp chiếu sáng cấp điện cho hệ thống chiếu sáng cố định;
-
Cáp động lực cấp điện cho các phụ tải.
5.3.
Phân loại theo số lõi
-
Cáp một lõi;
-
Cáp nhiều lõi.
5.4.
Phân loại theo vật liệu cách điện
-
Cáp có cách điện bằng cao su hợp chất EPR hoặc HEPR;
-
Cáp có cách điện bằng nhựa PVC;
-
Cáp có cách điện bằng Poyethylen liên kết ngang XLPE.
6.
Yêu cầu chung của cáp điện phòng nổ
6.1.
Cáp điện phòng nổ dùng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ phải thỏa mãn
các yêu cầu của các tiêu chuẩn về cáp điện sử dụng trong công nghiệp, dân dụng
như: TCVN 5935-1-2013 (IEC-60502-1-2009), TCVN 6612-2007 (IEC 60228-2004), TCVN
6610 (IEC 60227), TCVN 9615 (IEC 60245), TCVN 6613-2010 (IEC 60332-2004) và các
yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
6.2.
Điện áp danh định của cáp điện phòng nổ được biểu thị bằng Uo/U và
đơn vị là kV. Uo là điện áp danh định tần số công nghiệp giữa ruột
dẫn và đất hoặc màn chắn bảo vệ mà cáp điện phòng nổ được thiết kế, U là điện
áp danh định tần số công nghiệp giữa các ruột dẫn mà cáp điện phòng nổ được
thiết kế.
6.3.
Giá trị điện áp danh định của cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò gồm:
6.3.1.
Cáp để truyền dẫn các loại tín hiệu, dữ liệu, đo lường, điều khiển, tự động
hóa: 12 V, 36 V, 48V, 127 V.
6.3.2.
Cáp cho đèn ắc quy: 12 Vdc.
6.3.3.
Cáp chiếu sáng và cáp mạch lực: 0,3/0,5 kV, 0,38/0,66 kV, 0,66/1,14 kV, 1,9/3,3
kV, 3,6/6 kV, 6/10 kV, 8,7/10 kV.
6.4.
Tên và ký hiệu của cáp điện phòng nổ
6.4.1.
Trên vỏ của cáp điện phòng nổ phải ghi các ký hiệu cáp và chỉ số chiều dài của
cáp, có màu tương phản với màu của vỏ cáp và khoảng cách in cách nhau là 1 mét.
6.4.2.
Ký hiệu của cáp điện phòng nổ phải có các ký tự bằng chữ và số thể hiện được
các thông số sau:
6.4.2.1.
Ký tự chữ thể hiện: Loại cáp, chức năng sử dụng, kết cấu, điện áp danh định của
điện áp pha của cáp.
6.4.2.2.
Ký tự số thể hiện: Chỉ số lõi mạch lực và tiết diện, chỉ số lõi nối đất và tiết
diện, chỉ số lõi điều khiển và tiết diện. Đơn vị tính là mm2, kết
nối các ký tự số là dấu “×”.
6.5.
Ruột dẫn điện
6.5.1.
Ruột dẫn điện của cáp điện phòng nổ phải được làm bằng đồng ủ.
6.5.2.
Ruột dẫn điện của cáp cứng.
6.5.2.1.
Ruột dẫn điện của cáp cứng sử dụng dây đồng đặc một sợi dạng tròn có điện trở
tuân thủ theo quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Ruột dẫn một
sợi dạng tròn dùng cho cáp một lõi và nhiều lõi
|
Tiết diện danh định
(dạng tròn)
mm2
|
Điện trở lớn nhất của
ruột dẫn bằng đồng ủ ở 20 °C
|
|
Không phủ kim loại
Ω/km
|
Phủ kim loại
Ω/km
|
|
0,5
|
36,0
|
36,7
|
|
0,75
|
24,5
|
24,8
|
|
1,0
|
18,1
|
18,2
|
|
1,5
|
12,1
|
12,2
|
|
2,5
|
7,41
|
7,56
|
|
4
|
4,61
|
4,70
|
|
6
|
3,08
|
3,11
|
|
10
|
1,83
|
1,84
|
|
16
|
1,15
|
1,16
|
|
25
|
0,727
|
-
|
|
35
|
0,524
|
-
|
|
50
|
0,387
|
-
|
|
70
|
0,268
|
-
|
|
95
|
0,193
|
-
|
|
120
|
0,153
|
-
|
|
150
|
0,124
|
-
|
|
185
|
0,101
|
-
|
|
240
|
0,0775
|
-
|
|
300
|
0,0620
|
-
|
|
400
|
0,0465
|
-
|
6.5.2.2.
Ruột dẫn bện của cáp cứng
6.5.2.2.1. Các sợi trong từng ruột dẫn phải có
cùng đường kính danh định.
6.5.2.2.2. Số lượng sợi trong từng ruột dẫn
không được nhỏ hơn số lượng tối thiểu tương ứng có kết cấu và điện trở theo quy
định tại Bảng 2.
Bảng 2. Ruột dẫn bện
của cáp cứng dùng cho cáp một lõi và nhiều lõi
|
Tiết diện danh định
mm2
|
Số lượng sợi tối
thiểu trong ruột dẫn bện
|
Điện trở lớn nhất của
ruột dẫn bằng đồng ủ ở 20 oC
|
|
Tròn
|
Tròn bện chặt
|
Định hình
|
Sợi không phủ kim
loại
Ω/km
|
Sợi phủ kim loại
Ω /km
|
|
0,5
|
7
|
-
|
-
|
36,0
|
36,7
|
|
0,75
|
7
|
-
|
-
|
24,5
|
24,8
|
|
1,0
|
7
|
-
|
-
|
18,1
|
18,2
|
|
1,5
|
7
|
6
|
-
|
12,1
|
12,2
|
|
2,5
|
7
|
6
|
-
|
7,41
|
7,56
|
|
4
|
7
|
6
|
-
|
4,61
|
4,70
|
|
6
|
7
|
6
|
-
|
3,08
|
3,11
|
|
10
|
7
|
6
|
-
|
1,83
|
1,84
|
|
16
|
7
|
6
|
-
|
1,15
|
1,16
|
|
25
|
7
|
6
|
6
|
0,727
|
0,734
|
|
35
|
7
|
6
|
6
|
0,524
|
0,529
|
|
50
|
19
|
6
|
6
|
0,387
|
0,391
|
|
70
|
19
|
12
|
12
|
0,268
|
0,270
|
|
95
|
19
|
15
|
15
|
0,193
|
0,195
|
|
120
|
37
|
18
|
18
|
0,153
|
0,154
|
|
150
|
37
|
18
|
18
|
0,124
|
0,126
|
|
185
|
37
|
30
|
30
|
0,0991
|
0,100
|
|
240
|
37
|
34
|
34
|
0,0754
|
0,0762
|
|
300
|
61
|
34
|
34
|
0,0601
|
0,0607
|
|
400
|
61
|
53
|
53
|
0,0470
|
0,0475
|
|
500
|
61
|
53
|
53
|
0,0366
|
0,0369
|
|
630
|
91
|
53
|
53
|
0,0283
|
0,0286
|
6.5.3.
Ruột dẫn bện của cáp mềm
6.5.3.1.
Ruột dẫn điện của cáp mềm
6.5.3.1.1. Các sợi trong từng ruột dẫn phải có
cùng đường kính danh định.
6.5.3.1.2. Đường kính của các sợi trong từng
ruột dẫn không được vượt quá giá trị lớn nhất tương ứng có kết cấu và điện trở
theo quy định tại Bảng 3.
Bảng
3. Ruột dẫn điện của cáp mềm dùng cho cáp một lõi và cáp nhiều lõi
|
Tiết diện danh định
mm2
|
Đường kính lớn nhất
của các sợi trong ruột dẫn bện
mm
|
Điện trở lớn nhất của
ruột dẫn ở 20 °C
|
|
Cáp mềm
|
Cáp đặc biệt mềm
|
Sợi không phủ kim
loại
Ω/km
|
Sợi phủ kim loại
Ω /km
|
|
0,5
|
0,21
|
0,16
|
39,0
|
40,1
|
|
0,75
|
0,21
|
0,16
|
26,0
|
26,7
|
|
1,0
|
0,21
|
0,16
|
19,5
|
20,0
|
|
1,5
|
0,26
|
0,16
|
13,3
|
13,7
|
|
2,5
|
0,26
|
0,16
|
7,98
|
8,21
|
|
4
|
0,31
|
0,16
|
4,95
|
5,09
|
|
6
|
0,31
|
0,21
|
3,30
|
3,39
|
|
10
|
0,41
|
0,21
|
1,91
|
1,95
|
|
16
|
0,41
|
0,21
|
1,21
|
1,24
|
|
25
|
0,41
|
0,21
|
0,780
|
0,795
|
|
35
|
0,41
|
0,21
|
0,554
|
0,565
|
|
50
|
0,41
|
0,31
|
0,386
|
0,393
|
|
70
|
0,51
|
0,31
|
0,272
|
0,277
|
|
95
|
0,51
|
0,31
|
0,206
|
0,210
|
|
120
|
0,51
|
0,31
|
0,161
|
0,164
|
|
150
|
0,51
|
0,31
|
0,129
|
0,132
|
|
185
|
0,51
|
0,41
|
0,106
|
0,108
|
|
240
|
0,51
|
0,41
|
0,0801
|
0,0817
|
|
300
|
0,51
|
0,41
|
0,0641
|
0,0654
|
|
400
|
0,51
|
|
0,0486
|
0,0495
|
|
500
|
0,61
|
|
0,0384
|
0,0391
|
|
630
|
0,61
|
|
0,0287
|
0,0292
|
6.5.4.
Dòng điện cho phép của cáp điện phòng nổ ở nhiệt độ môi trường xung quanh là
25°C theo quy định tại Bảng 4.
Bảng
4. Dòng điện cho phép liên tục của ruột dẫn đồng ủ ở 25°C
|
Tiết diện danh định
của ruột dẫn bằng đồng ủ
mm2
|
Dòng điện cho
phép liên tục
A
|
|
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
|
28
37
46
63
85
110
135
170
205
250
295
320
|
|
Lưu
ý: nNhiệt độ tối đa của ruột dẫn 75 0C.
|
6.5.5.
Hệ số chuyển đổi của dòng điện cho phép của cáp điện phòng nổ ở các nhiệt độ
môi trường khác nhau quy định tại Bảng 5.
Bảng 5 - Hệ số chuyển
đổi
|
Nhiệt độ môi trường
xung quanh 0C
|
Hệ số chuyển đổi
|
|
30
35
40
45
50
|
0,93
0,87
0,80
0,73
0,66
|
6.6.
Cách điện của lõi cáp
6.6.1.
Vật liệu cách điện phải là chất điện môi dạng đùn thuộc một trong các loại vật
liệu được quy định tại Bảng 6.
Bảng 6. Hợp chất cách
điện
|
Hợp chất cách điện
|
Ký hiệu
|
|
a)
Nhựa nhiệt dẻo
|
|
|
Polyvinyl
clorua được sử dụng cho cáp có điện áp danh định Uo/U ≤ 1,8/3 kV
|
PVC/A
|
|
Polyvinyl
clorua được sử dụng cho cáp có điện áp danh định Uo/U ≤ 3,6 /6 kV
|
PVC/B
|
|
b)
Liên kết ngang
|
|
|
Cao
su etylen propylen hoặc tương tự (EPM hoặc EPDM)
|
EPR
|
|
Cao
su cao phân tử hoặc cao su etylen propylen có độ cứng cao
|
HEPR
|
|
Polyetylen
liên kết ngang
|
XLPE
|
6.6.2.
Nhiệt độ cao nhất của lõi cáp đối với các loại hợp chất cách điện được quy định
tại Bảng 7.
Bảng 7. Nhiệt độ cao
nhất của lõi cáp đối với các loại khác nhau của hợp chất cách điện
|
Hợp chất cách điện
|
Nhiệt độ cao nhất của
ruột dẫn
0C
|
|
Làm việc bình thường
|
Ngắn mạch
(thời gian dài nhất là 5 s)
|
|
Polyvinyl
clorua PVC/A
|
Tiết
diện của ruột dẫn ≤ 300 mm2
|
70
|
160
|
|
Tiết
diện của ruột dẫn > 300 mm2
|
70
|
140
|
|
Polyetylen
liên kết ngang
|
XLPE
|
90
|
250
|
|
Cao
su etylen propylen
|
EPR
và HEPR
|
90
|
250
|
6.6.3.
Độ dày của lớp cách điện tại điểm mỏng nhất không được nhỏ hơn 90 % giá trị
danh định trừ đi 0,1 mm.
6.6.4.
Cách điện của lõi cáp phải chịu thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp với lõi
cáp được ngâm trong nước có giá trị điện áp được quy định tại Bảng 8, kết quả
không có sự phóng điện đánh thủng cách điện của ruột dẫn.
Bảng 8. Thử nghiệm điện
áp tần số công nghiệp với lõi cáp được ngâm trong nước
|
Loại lõi được cách
điện
|
Điện áp định mức
kV
|
Điện áp thử nghiệm
(giá trị hiệu dụng)
kV
|
Thời gian áp dụng
điện áp, Phút
|
|
Lõi nguồn
|
8,7/10
|
30,5
|
5
|
|
6/10
|
21
|
|
3,6/6
|
12,5
|
|
1,9/3,3
|
6,8
|
|
0,66/1,14
|
3,7
|
|
0,38/0,66
|
3,0
|
|
0,3/0,5
|
2,0
|
|
Lõi điều khiển
|
-
|
1,5
|
5
|
6.6.5.
Không được có sự liên kết bám dính giữa lớp cách điện với:
6.6.5.1.
Ruột dẫn.
6.6.5.2.
Lớp màn chắn bảo vệ bằng cao su bán dẫn.
6.6.5.3.
Vỏ bọc.
6.7.
Màn chắn bảo vệ kim loại phải tuân thủ theo quy định tại Điều 9 của TCVN
5935-1:2013 (IEC 60502-1:2009).
6.8.
Cáp điện sử dụng cho các mỏ hầm lò phải có lớp màn chắn bảo vệ bọc quanh các
cách điện của ruột dẫn điện.
6.9.
Lớp màn chắn bảo vệ bán dẫn được ép đùn hoặc quấn quanh cách điện của lõi cáp
phải có thể bóc ra khỏi lớp cách điện và bề mặt cách điện của phần bị tước
không được có hư hỏng hoặc tàn dư của lớp màn chắn bảo vệ bán dẫn.
6.10.
Lõi cáp
6.10.1.
Các lõi cáp gồm lõi mạch lực và các lõi điều khiển phải được xoắn lại với nhau,
bước xoắn của lõi cáp và cách bố trí của các ruột cáp phụ thuộc vào loại cáp cụ
thể và được cho trong các tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cáp.
6.10.2.
Các lõi cáp phải được phân biệt bằng màu đảm bảo không có các lõi cáp có màu
giống nhau, dễ ràng phân biệt các lõi mạch lực, lõi điều khiển và lõi tiếp đất
được bố trí có vỏ bán dẫn màu đen hoặc để ruột đồng trần.
6.11.
Vỏ bọc kim bảo vệ cáp
Vỏ
bọc kim để bảo vệ cơ học cho cáp cứng lắp cố định, được làm từ các sợi thép mạ
kẽm hoặc bằng thép mạ kẽm, các thông số cho trong tài liệu kỹ thuật của cáp cụ
thể do nhà sản xuất cung cấp.
6.12.
Vỏ bọc
6.12.1.
Vỏ bọc của cáp tuân thủ theo quy định tại Điều 13 của TCVN 5935-1:2013 (IEC
60502-1:2009).
6.12.2.
Vỏ bọc của cáp phòng nổ sử dụng cho mỏ hầm lò phải có tính chống cháy và được
thử nghiệm thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004) và TCVN
6613-3-10:2010 (IEC 60332-3-10:2009).
6.12.3.
Đối với cáp được gia cường để tăng độ bền cơ học của cáp vỏ bọc bảo vệ phải có
hai lớp gồm vỏ bên trong và vỏ bên ngoài, giữa hai lớp vỏ bọc là lớp gia cố có
thể được làm từ các sợi bện hoặc lớp dây thép bện.
6.13.
Cáp điện phòng nổ hoàn thiện
6.13.1.
Đường kính ngoài của cáp đã hoàn thiện phải nằm trong phạm vi thông số kỹ thuật
do nhà sản xuất cung cấp được chỉ định trong tài liệu của từng loại cáp.
6.13.2.
Khả năng chống va đập cơ học, cáp có tiết diện danh định từ 16mm2
trở lên phải đáp ứng yêu cầu về va đập cơ học, số lần tác động được quy định
như sau:
6.13.2.1.
Tiết diện danh định của lõi nguồn (16 đến 35) mm2: 2 lần.
6.13.2.2.
Tiết diện danh định của lõi nguồn (50 đến 150) mm2: 3 lần.
6.13.2.3.
Kết quả thử nghiệm va đập của cáp, rơle phát hiện rò điện không được tác động.
6.13.3.
Phải có khả năng chống uốn với thử nghiệm 9000 lần mà không bị ngắn mạch hoặc
hở mạch.
6.13.4.
Bán kính cong nhỏ nhất cho phép đối với:
6.13.4.1.
Cáp mềm bằng 6 lần đường kính ngoài.
6.13.4.2.
Cáp cứng bằng 15 lần đường kính ngoài.
6.13.5.
Vỏ cáp điện phòng nổ có mức điện áp khác nhau phải sử dụng các màu khác nhau để
nhận dạng như sau:
6.13.5.1.
Vỏ màu đỏ cho cáp có điện áp 3,6/6 kV, 6/10 kV và 8,7/10 kV;
6.13.5.2.
Vỏ màu đen cho cáp có điện áp 0,66/1,14 kV, 0,38/0,66 kV và thấp hơn.
6.13.6.
Tính chống cháy của cáp điện phòng nổ phải tuân thủ các yêu cầu và phép thử
nghiệm của các tiêu chuẩn TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004), TCVN
6613-3-10:2010 (IEC 60332-3-10:2009) và TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21:1999).
7.
Kết cấu của cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
7.1.
Dạng kết cấu của cáp mềm di động phòng nổ có điện áp đến 1,14 kV

Chú
dẫn:
1 - Lõi dẫn điện;
2 - Dây làm đầy;
3 - Lớp cách điện;
4 - Lớp màn chắn bán
dẫn;
5 - Lõi tiếp đất;
6 - Vỏ bọc.
Hình 1 - Kết cấu của
cáp mềm di động phòng nổ có điện áp đến 1,14 kV
7.1.1.
Thông số kỹ thuật của cáp mềm theo quy định tại Bảng 9, Bảng 10 và Bảng 11.
Bảng 9. Thông số kích
thước cáp mềm có điện áp định mức 0,38/0,66kV
|
Số lõi × tiết diện
danh định dây dẫn
mm2
|
Độ dày
mm
|
Đường kính ngoài của
cáp
mm
|
|
Lõi mạch lực
|
Lõi tiếp đất
|
Cách điện lõi
|
Vỏ bọc
|
|
3×4
|
1×4
|
1,4
|
3,5
|
Từ 22,0 đến 26,5
|
|
3×6
|
1×6
|
1,4
|
3,5
|
Từ 24,0 đến 29,0
|
|
3×10
|
1×10
|
1,6
|
4,0
|
Từ 28,0 đến 32,5
|
|
3×16
|
1×10
|
1,6
|
4,0
|
Từ 30,5 đến 35,5
|
|
3×25
|
1×16
|
1,8
|
4,5
|
Từ 35,5 đến 41,0
|
|
3×35
|
1×16
|
1,8
|
4,5
|
Từ 38,5 đến 44,5
|
|
3×50
|
1×15
|
2,0
|
5,0
|
Từ 44,5 đến 51,0
|
|
3×70
|
1×25
|
2,0
|
5,0
|
Từ 49,0 đến 56,0
|
|
3×95
|
1×25
|
2,2
|
5,5
|
Từ 55,5 đến 63,0
|
|
3×120
|
1×35
|
2,2
|
5,5
|
Từ 59,0 đến 67,0
|
|
3×150
|
1×50
|
2,4
|
6,0
|
Từ 65,5 đến 74,0
|
Bảng 10. Thông số kích
thước cáp mềm điện áp định mức 0,66/1,14kV
|
Số lõi × tiết diện
danh định dây dẫn
mm2
|
Độ dày
mm
|
Đường kính ngoài của
cáp
mm
|
|
Số lõi mạch lực
|
Lõi phụ
|
Cách điện lõi
|
Vỏ bọc
|
|
3×10
|
1×10
|
1,8
|
4,5
|
Từ 30,0 đến 35,0
|
|
3×16
|
1×10
|
1,8
|
4,5
|
Từ 32,5 đến 37,5
|
|
3×25
|
1×16
|
2,0
|
5,0
|
Từ 37,5 đến 43,0
|
|
3×35
|
1×16
|
2,0
|
5,0
|
Từ 40,5 đến 46,5
|
|
3x50
|
1×15
|
2,2
|
5,5
|
Từ 46,5 đến 53,0
|
|
3×70
|
1×25
|
2,2
|
5,5
|
Từ 51,0 đến 58,0
|
|
3×95
|
1×25
|
2,4
|
6,0
|
Từ 57,5 đến 65,0
|
|
3×120
|
1×35
|
2,4
|
6,0
|
Từ 61,0 đến 69,0
|
|
3150
|
1×50
|
2,6
|
6,0
|
Từ 66,5 đến 75,0
|
|
Lưu
ý: Tiết diện của lõi nối đất là giá trị tối thiểu.
|
Bảng 11. Điện trở cách
điện
|
Tiết diện danh định
của lõi dẫn
mm2
|
Điện trở cách điện
tối thiểu ở 20°C
MΩ/km
|
Tiết diện danh định
của lõi dẫn
mm2
|
Điện trở cách điện
tối thiểu ở 20°C
MΩ/km
|
|
4
|
600
|
90
|
200
|
|
6
|
450
|
120
|
200
|
|
10
|
400
|
150
|
180
|
|
16
|
350
|
185
|
180
|
|
25
|
300
|
240
|
160
|
|
35
|
250
|
300
|
140
|
|
50
|
250
|
400
|
140
|
|
70
|
200
|
|
|
7.2.
Loại cáp mềm có gia cố có điện áp đến 1,14 kV
7.2.1. Loại cáp mềm di động có gia cố sử dụng phổ biến
theo quy định tại Bảng 12.
Bảng 12. Loại cáp mềm
di động có gia cố, cách điện cao su, có vỏ bọc cao su điện áp 0,66/1,14 kV
|
Kiểu
|
Tên
|
Áp dụng
|
|
1
|
Cáp
mềm vỏ bọc cao su có gia cố bện, có lõi giám sát, có màn chắn
|
Kết
nối nguồn cho điện áp định mức 0,66/1,14kV cho máy và các thiết bị tương tự.
Cáp có thể được kéo và sử dụng trực tiếp.
|
|
2
|
Cáp
mềm vỏ bọc cao su có bọc gia cố, có lõi giám sát, có màn chắn
|
Kết
nối nguồn cho điện áp định mức 0,66/1,14kV cho máy và các thiết bị tương tự.
Nhưng cáp phải được sử dụng bên trong tấm bảo vệ.
|
7.2.2.
Kết cấu của cáp mềm di động phòng nổ có gia cố điện áp đến 0,66/1,14 kV

Chú
dẫn:
1 - Lõi dẫn nguồn;
2 - Lõi dẫn điều khiển;
3 - Cách điện;
4 - Lớp màn chắn bảo vệ;
5 - Vỏ bọc bên trong;
6
- Ruột
dẫn lõi dây giám sát;
7 - = Lớp bọc gia cố, ≠
lớp gia cố bện;
8 - Vỏ bọc bên ngoài.
Hình 2 - Kết cấu của
cáp mềm di động phòng nổ có gia cố điện áp 0,66/1,14 kV
7.2.3.
Thông số kỹ thuật của cáp mềm có lõi gia cố đến 1,14 kV theo quy định tại Bảng
13, Bảng 14.
Bảng 13. Thông số kích
thước cáp mềm có lõi gia cố đến 1,14 kV
|
Số lõi × tiết diện
danh định
|
Độ dày cách điện
mm
|
Độ dày của vỏ bọc
mm
|
Đường kính ngoài của
cáp
mm
|
|
Lõi nguồn
|
Lõi nối đất
|
Lõi điều khiển
|
Lõi giám sát
|
Lõi nguồn
|
Vỏ bọc bên trong
|
Vỏ bọc bên ngoài
|
Kiểu 1
|
Kiểu 2
|
|
3×35
|
16
|
3×1,5
|
3×1,5
|
1,8
|
1,8
|
3,0
|
Từ 40,5 đến 46,0
|
Từ 43,5 đến 49,0
|
|
3×50
|
25
|
3×1,5
|
3×1,5
|
1,8
|
2,0
|
3,5
|
Từ 46,5 đến 52,5
|
Từ 49,5 đến 55,7
|
|
3×70
|
35
|
3×1,5
|
3×1,5
|
1,8
|
2,0
|
3,5
|
Từ 51,0 đến 57,5
|
Từ 54,0 đến 61,0
|
|
3×95
|
50
|
3×1,5
|
3×1,5
|
2,0
|
2,4
|
4,0
|
Từ 57,5 đến 64,5
|
Từ 60,5 đến 68
|
Bảng 14. Điện trở cách
điện
|
Loại lõi
|
Tiết diện danh định
mm
|
Giá trị nhỏ nhất của
điện trở cách điện ở 20°C
MΩ.km
|
|
Điện áp định mức
0,66/1,14 kV
|
|
Lõi mạch lực
|
35
|
250
|
|
50
|
250
|
|
70
|
200
|
|
95
|
200
|
|
Lõi điều khiển
|
-
|
≥ 100
|
7.3.
Loại cáp mềm có điện áp 6/10 kV
7.3.1.
Loại cáp mềm có vỏ bọc cao su chống cháy điện áp 6/10 kV theo quy định tại Bảng
15.
Bảng 15. Loại cáp mềm
có vỏ bọc cao su điện áp 6/10 kV
|
Kiểu loại
|
Tên
|
Áp dụng
|
|
Cáp
mềm có màn chắn bán dẫn - 3,6/6
|
Cáp
mềm di động, có màn chắn bán dẫn, có vỏ bọc cao su
|
Điện
áp định mức 3,6/6kV kết nối nguồn máy khai thác di động
|
|
Cáp
mềm có màn chắn kim loại - 3,6/6
|
Cáp
mềm di động, có màn chắn kim loại, có vỏ bọc cao su
|
|
Cáp
mềm có màn chắn kim loại - 6/10
|
Cáp
mềm di động, có màn chắn kim loại, có vỏ bọc cao su
|
Điện
áp định mức 6/10kV kết nối nguồn máy khai thác di động
|
7.3.2.
Kết cấu của cáp mềm di động di động điện áp 6/10 kV

Chú
dẫn:
1 - Lõi dẫn nguồn;
2 - Cách điện;
3 - Lớp bọc kim loại
(lõi nối đất);
4 - Lõi điền đầy;
5 - Lớp bọc bán dẫn;
6 - Lõi nối đất;
7 - Lớp bán dẫn;
8 - Vỏ bọc ngoài.
Hình 3 - Kết cấu của
cáp mềm di động phòng nổ có điện áp 6/10 kV
7.3.3.
Thông số kỹ thuật của cáp mềm điện áp 3,6/6kV theo quy định tại Bảng 16, Bảng
17, Bảng 18 và Bảng 19.
Bảng 16. Thông số kích
thước cáp mềm, điện áp 3,6/6kV
|
Số lõi × Tiết diện
danh định của dây dẫn
mm2
|
Độ dày
mm
|
Đường kính ngoài của
cáp
mm
|
|
Dây nguồn
|
Dây nối đất
|
Cách điện dây
|
Vỏ bọc
|
Có màn chắn
|
|
3×16
|
1×16
|
4,0
|
5,5
|
Từ 48,0 đến 55,0
|
|
3×25
|
1×16
|
4,0
|
5,5
|
Từ 51,0 đến 58,0
|
|
3×35
|
1×16
|
4,0
|
5,5
|
Từ 54,0 đến 61,5
|
|
3×50
|
1×16
|
4,0
|
5,5
|
Từ 58,0 đến 66,0
|
|
3×70
|
1×25
|
4,0
|
6,0
|
Từ 64,0 đến 72,0
|
|
3×95
|
1×35
|
4,0
|
6,0
|
Từ 68,5 đến 77,0
|
|
3×120
|
1×35
|
4,0
|
6,0
|
Từ 71,5 đến 80,0
|
|
3×150
|
1×50
|
4,0
|
6,0
|
Từ 76,0 đến 85,0
|
|
Ghi
chú: Tiết diện của lõi nối đất là giá trị tối thiểu
|
Bảng 17. Thông số kích
thước cáp mềm, điện áp 3,6/6kV
|
Số lõi × Tiết diện
danh định của dây dẫn
mm2
|
Độ dày
mm
|
Đường kính ngoài của
cáp
mm
|
|
Dây nguồn
|
Dây nối đất
|
Cách điện dây
|
Vỏ bọc
|
Có màn chắn kim loại
|
|
3×16
|
3×16/3
|
4,0
|
5,5
|
Từ 49,0 đến 56,0
|
|
3×25
|
3×16/3
|
4,0
|
5,5
|
Từ 51,5 đến 58,5
|
|
3×35
|
3×16/3
|
4,0
|
5,5
|
Từ 54,5 đến 62,0
|
|
3×50
|
3×16/3
|
4,0
|
5,5
|
Từ 58,5 đến 66,0
|
|
3×70
|
3×25/3
|
4,0
|
6,0
|
Từ 64,0 đến 72,0
|
|
3×95
|
3×35/3
|
4,0
|
6,0
|
Từ 68,0 đến 77,0
|
|
3×120
|
3×35/3
|
4,0
|
6,0
|
Từ 71,5 đến 79,5
|
|
3×150
|
3×50/3
|
4,0
|
6,0
|
Từ 75,5 đến 84,5
|
|
Ghi
chú: Tiết diện của lõi đất là giá trị tối thiểu
|
Bảng 18. Thông số kích
thước cáp mềm, điện áp định mức 6/10kV
|
Số lõi × Tiết diện
danh định của dây dẫn
mm2
|
Độ dày
mm
|
Đường kính ngoài của
cáp
mm
|
|
Dây nguồn
|
Dây nối đất
|
Cách điện dây
|
Vỏ bọc
|
Có màn chắn kim loại
|
|
3×16
|
3×16/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 54,0 đến 61,0
|
|
3×25
|
3×16/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 57,0 đến 64,5
|
|
3×35
|
3×16/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 59,5 đến 67,5
|
|
3×50
|
3×16/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 63,5 đến 72,0
|
|
3×70
|
3×25/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 68,0 đến 76,5
|
|
3×95
|
3×35/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 72,5 đến 81,0
|
|
3×120
|
3×35/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 75,5 đến 84,5
|
|
3×150
|
3×50/3
|
5,0
|
6,0
|
Từ 79,5 đến 89,5
|
|
Ghi
chú: Tiết diện của lõi đất là giá trị tối thiểu
|
Bảng 19. Điện trở cách
điện
|
Tiết diện danh định
dây dẫn
mm2
|
Giá trị điện trở cách
điện tối thiểu của cách điện lõi nguồn ở 20°C
Ω/km
|
|
Điện áp định mức
3,3/6 kV
|
Điện áp định mức 6/10
kV
|
|
15
|
750
|
850
|
|
25
|
650
|
750
|
|
35
|
550
|
700
|
|
50
|
500
|
600
|
|
70
|
450
|
550
|
|
95
|
400
|
450
|
|
120
|
350
|
450
|
|
150
|
350
|
400
|
7.4.
Cáp cứng cách điện XLPE vỏ bọc PVC
Cáp
điện phòng nổ cứng ruột đồng có cách điện XLPE, vỏ bọc PVC dùng cho mỏ chỉ sử
dụng cho các tuyến cáp cố định trên các đường lò của mỏ, loại cáp phổ biến và
thông số theo quy định tại Bảng 20, Bảng 21 và Bảng 22.
Bảng 20. Loại cáp có
cách điện XLPE phổ biến
|
Kiểu loại
|
Tên
|
|
Cáp
cứng có bọc thép
|
Cáp
điện có vỏ bọc PVC, có bọc dây thép dày, cách điện XLPE
|
|
Cáp
điện có vỏ bọc PVC, có bọc dây thép mỏng, cách điện XLPE
|
|
Cáp
cứng có bọc băng thép
|
Cáp
điện có vỏ bọc PVC, có bọc băng thép, cách điện XLPE
|
|
Cáp
cứng không có bọc thép
|
Cáp
điện vỏ bọc PVC điện XLPE
|
Bảng 21. Thông số của
cáp cứng có bọc thép điện áp 0,6/1 kV
|
Số lõi + tiết diện
|
Chiều dày cách điện
mm
|
Chiều dày vỏ bọc
mm
|
Đường kính ngoài
mm
|
Khối lượng riêng
kg/km
|
R dc max của ruột dẫn
ở 20 oC
Ω/km
|
Dòng điện danh định
cho phép ở 20 oC
A
|
|
min
|
max
|
|
3×4
|
0,7
|
1,8
|
15,5
|
19,5
|
406
|
4,61
|
35
|
|
3×6
|
0,7
|
1,8
|
16,6
|
20,6
|
492
|
3,08
|
45
|
|
3×10
|
0,7
|
1,8
|
19,5
|
23,5
|
685
|
1,83
|
63
|
|
3×16
|
0,7
|
1,8
|
21,6
|
25,6
|
912
|
1,15
|
84
|
|
3×25
|
0,9
|
1,8
|
24,7
|
28,7
|
1 301
|
0,727
|
113
|
|
3×35
|
0,9
|
1,8
|
26,8
|
30,8
|
1 641
|
0,524
|
139
|
|
3×50
|
1,0
|
1,9
|
26,1
|
30,1
|
1 867
|
0,387
|
161
|
|
3×70
|
1,1
|
2,0
|
31
|
35
|
2 834
|
0,268
|
204
|
|
3×95
|
1,1
|
2,2
|
34,4
|
38,4
|
3 681
|
0,193
|
252
|
|
3×120
|
1,2
|
2,3
|
37,5
|
41,5
|
4 486
|
0,153
|
291
|
|
3×150
|
1,4
|
2,5
|
41,6
|
45,6
|
5 477
|
0,124
|
333
|
|
3×185
|
1,6
|
2,6
|
45,4
|
49,4
|
6 669
|
0,0991
|
385
|
|
3×240
|
1,7
|
2,8
|
50,7
|
54,7
|
8 570
|
0,0754
|
457
|
|
3×300
|
1,8
|
3,0
|
55,7
|
59,7
|
10 532
|
0,0601
|
527
|
Bảng 22. Thông số của
cáp cứng có bọc thép điện áp 8,7/10 kV
|
Số lõi + tiết diện
|
Chiều dày cách điện
mm
|
Chiều dày vỏ bọc
mm
|
Đường kính ngoài
mm
|
Khối lượng riêng
kg/km
|
R dc max của ruột
dẫn ở 20 oC
Ω/km
|
Dòng điện danh định
cho phép ở 20 oC
A
|
|
min
|
max
|
|
3×25
|
4,5
|
2,6
|
46,2
|
50,2
|
3 728
|
0,727
|
120
|
|
3×35
|
4,5
|
2,7
|
48,5
|
52,5
|
4 226
|
0,524
|
140
|
|
3×50
|
4,5
|
2,8
|
51,3
|
55,3
|
4 833
|
0,387
|
165
|
|
3×70
|
4,5
|
2,9
|
55,2
|
59,2
|
5 709
|
0,268
|
210
|
|
3×95
|
4,5
|
3,0
|
58,9
|
62,9
|
6 877
|
0,193
|
255
|
|
3×120
|
4,5
|
3,1
|
61,9
|
65,9
|
7 843
|
0,153
|
290
|
|
3x150
|
4,5
|
3,2
|
65,6
|
69,6
|
9 018
|
0,124
|
330
|
|
3×185
|
4,5
|
3,3
|
69,2
|
73,2
|
10 401
|
0,0991
|
375
|
|
3×240
|
4,5
|
3,5
|
74,2
|
78,2
|
12 601
|
0,0754
|
435
|
|
3×300
|
4,5
|
3,7
|
80,3
|
84,3
|
15 788
|
0,0601
|
493
|
7.5.
Cáp cứng có cách điện PVC, có vỏ bọc PVC
Cáp
điện phòng nổ ruột đồng cứng có cách điện PVC, có vỏ bọc ngoài bằng PVC, có
hoặc không có băng thép bảo vệ dùng cho mỏ có điện áp đến 1 kV, chỉ sử dụng cho
các tuyến cáp cố định trên các đường lò của mỏ, loại cáp phổ biến và thông số
theo quy định tại Bảng 23, Bảng 24 và Bảng 25.
Bảng 23. Loại cáp có
cách điện PVC phổ biến
|
Loại cáp (0,6/1 kV)
|
Số lõi
|
Tiết diện lõi (mm2)
|
|
Cáp
cứng cách điện PVC không có vỏ bọc
|
3
|
Từ 1,5 đến 300
|
|
Cáp
cứng cách điện PVC không có vỏ bọc bằng băng thép
|
3
|
Từ 2,5 đến 300
|
|
Cáp
cứng cách điện PVC không có vỏ bọc
|
3+1
|
Từ 4 đến 300
|
|
Cáp
cứng cách điện PVC không có vỏ bọc bằng băng thép
|
3+1
|
Từ 4 đến 300
|
Bảng 24. Thông số của
cáp số lõi 3 không có băng thép, điện áp đến 1 kV
|
Số lõi + tiết diện
|
Chiều dày cách điện
mm
|
Chiều dày vỏ bọc
mm
|
Đường kính ngoài
mm
|
Khối lượng riêng
kg/km
|
R dc max của ruột dẫn
ở 20 oC
Ω/km
|
Dòng điện danh định
cho phép ở 20 oC
A
|
|
min
|
max
|
|
3×1,5
|
0,8
|
1,8
|
10,9
|
14,9
|
165
|
12,1
|
13
|
|
3×2,5
|
0,8
|
1,8
|
11,7
|
15,7
|
206
|
7,41
|
20
|
|
3×4
|
1,0
|
1,8
|
13,6
|
17,6
|
290
|
4,61
|
30
|
|
3×6
|
1,0
|
1,8
|
14,7
|
18,7
|
367
|
3,08
|
37
|
|
3×10
|
1,0
|
1,8
|
17,6
|
21,6
|
536
|
1,83
|
53
|
|
3×16
|
1,0
|
1,8
|
19,7
|
23,7
|
745
|
1,15
|
69
|
|
3×25
|
1,2
|
1,8
|
22,8
|
26,8
|
1 077
|
0.727
|
89
|
|
3×35
|
1,2
|
1,8
|
24,9
|
28,9
|
1 390
|
0,524
|
109
|
|
3×50
|
1,4
|
1,8
|
24,6
|
28,6
|
1 710
|
0,387
|
132
|
|
3×70
|
1,4
|
1,9
|
27,8
|
31,8
|
2 342
|
0,268
|
167
|
|
3×95
|
1,6
|
2,1
|
32,1
|
36,1
|
3 197
|
0,193
|
213
|
|
3×120
|
1,6
|
2,2
|
34,6
|
38,6
|
3 916
|
0,153
|
242
|
|
3×150
|
1,8
|
2,3
|
38,5
|
42,5
|
4 840
|
0,124
|
282
|
|
3×185
|
2,0
|
2,5
|
42,3
|
46,3
|
5 991
|
0,0991
|
322
|
|
3×240
|
2,2
|
2,7
|
47,9
|
51,9
|
7 851
|
0,0754
|
385
|
|
3×300
|
2,4
|
2,9
|
53,0
|
57,0
|
9 770
|
0,0601
|
431
|
Bảng
25. Thông số của cáp cứng cách diện PVC số lõi 3+1, có băng thép, điện áp đến 1
kV
|
Số lõi + tiết diện
|
Chiều dày cách điện
của ruột dẫn
mm
|
Chiều dày vỏ bọc
mm
|
Đường kính ngoài
mm
|
Khối lượng riêng kg/km
|
R dc max của ruột dẫn
ở 20 oC
Ω/km
|
Dòng điện danh định
cho phép ở 20 oC
A
|
|
|
Lớn
|
Nhỏ
|
min
|
max
|
Lớn
|
Nhỏ
|
|
|
3×4+1×2,5
|
1,0
|
0,8
|
1,8
|
17,0
|
21,0
|
462
|
4,61
|
7,41
|
30
|
|
3×6+1×4
|
1,0
|
1,0
|
1,8
|
18,2
|
22,2
|
567
|
3,08
|
4,61
|
37
|
|
3×10+1×6
|
1,0
|
1,0
|
1,8
|
21,3
|
25,3
|
792
|
1,83
|
3,08
|
53
|
|
3×16+1×10
|
1,0
|
1,0
|
1,8
|
23,7
|
27,7
|
1 067
|
1,15
|
1,83
|
69
|
|
3×25+1×16
|
1,2
|
1,0
|
1,8
|
26,8
|
30,8
|
1 480
|
0,727
|
1,15
|
89
|
|
3x35+1x16
|
1,2
|
1,0
|
1,8
|
29,4
|
33,4
|
1 842
|
0,524
|
1,15
|
109
|
|
3×50+1×25
|
1,4
|
1,2
|
1,0
|
33,4
|
37,4
|
2 460
|
0,387
|
0,727
|
132
|
|
3×70+1×35
|
1,4
|
1,2
|
1,0
|
37,7
|
41,7
|
3 295
|
0,268
|
0,524
|
167
|
|
3×95+1×50
|
1,6
|
1,4
|
1,0
|
44,4
|
48,4
|
4 873
|
0,193
|
0,387
|
213
|
|
3×120+1×70
|
1,6
|
1,4
|
1,0
|
47,5
|
51,5
|
5 890
|
0,153
|
0,268
|
242
|
|
3×150+1×70
|
1,8
|
1,4
|
1,0
|
52,7
|
56,7
|
7 048
|
0,124
|
0,268
|
282
|
|
3×185+1×95
|
2,0
|
1,6
|
1,1
|
57,4
|
61,4
|
8 629
|
0,0991
|
0,193
|
322
|
|
3×240+1×120
|
2,2
|
1,6
|
1,1
|
64,5
|
68,5
|
11 025
|
0,0754
|
0,153
|
385
|
|
3×300+1×150
|
2,4
|
1,8
|
1,1
|
71,3
|
75,3
|
13 569
|
0,0601
|
0,124
|
431
|
8.
Yêu cầu về lắp đặt vận hành cáp điện phòng nổ trong mỏ hầm lò
8.1.
Yêu cầu chung
8.1.1.
Trong các mỏ hầm lò phải sử dụng cáp điện phòng nổ, việc lắp đặt và vận hành
cáp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 95, Điều 99, Điều 102, Điều 106 và Phụ
lục IV của QCVN 01:2011/BCT và các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.1.2.
Cáp vào các thiết bị điện
Cáp
điện phòng nổ dẫn đến các đầu vào của thiết bị điện phòng nổ phải tuân thủ theo
các yêu cầu kỹ thuật và phép thử nghiệm của Điều 16 và Phụ lục A TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và các yêu cầu sau:
8.1.2.1.
Được bắt chặt hoặc vặn ren vào vỏ thiết bị và có đầy đủ các chi tiết để làm kín
và kẹp chặt cáp, một trong các loại cổ cáp như Hình 4.

Chú
dẫn:
1 - Vòng cao su bịt kín
cáp.
2 - Cáp điện cao su.
3 - Chi tiết kẹp cáp.
4 - Chi tiết vào cáp để
ép chặt gioăng đệm cao su.
5 - Vỏ thiết bị.
d - Đường kính ngoài của
cáp điện cao su, mm.
D1 - Đường kính trong của
cổ cáp, mm.
D2,
D3 -
Đường kính ngoài, trong của gioăng đệm cao su, mm.
Hình 4 - Mô hình cổ cáp
khi được đấu nối
8.1.2.2.
Các chi tiết của cổ cáp phải được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín cáp.
8.1.2.3.
Vòng bịt kín cao su phải đảm bảo không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị
kéo căng hoặc bẻ gập trong quá trình lắp ráp và vận hành.
8.1.2.4.
Ở cổ cáp cao áp có sử dụng vật liệu điền đầy cách điện, khối điền đầy khi đông
cứng phải đảm bảo không có vết nứt.
8.1.2.5.
Tại các vị trí đầu vào thiết bị điện cáp không được để bị kéo căng truyền lực
đến các cơ cấu đấu nối làm hư hỏng các kết nối.
8.1.2.6.
Lõi dây tiếp đất, màn chắn bảo vệ, vỏ giáp (băng thép hoặc dây thép mạ kẽm) của
cáp phải được nối vào cọc tiếp đất của thiết bị điện.
8.2.
Lắp đặt cáp trên các đường lò mỏ
8.2.1.
Cáp lắp đặt phải thực hiện đúng với sơ đồ nguyên lý cung cấp điện đã được giám
đốc mỏ phê duyệt và cập nhật kịp thời khi có sự thay đổi của thực tế hiện
trường sản xuất.
8.2.2.
Trên dọc sợi cáp tại điểm đầu, điểm cuối, các điểm rẽ nhánh và sau khoảng cách
phù hợp với đường lò cụ thể phải có các tấm nhãn mác để chỉ rõ các thông tin
sau: Tên của sợi cáp theo sơ đồ nguyên lý, điện áp cung cấp, loại cáp, điểm đầu
nguồn cung cấp, điểm đến của phụ tải để nhận biết rõ ràng thuận lợi cho công
tác vận hành, kiểm tra và sửa chữa cáp điện.
8.2.3
Cáp được treo trong các đường lò trên các móc hoặc dây treo cáp. Khi đi chung
trên cùng một tuyến phải thực hiện lần lượt từ trên xuống theo cấp điện áp của
mạng cáp được cung cấp, các cáp của mạng tín hiệu, mạch điều khiển tự động,
mạch đo lường giám sát, mạch thông tin liên lạc và cáp quang phải cách các mạch
điện lực ít nhất 200 mm.
8.2.4.
Các cáp của mạch an toàn tia lửa đi riêng biệt sử dụng loại cáp có vỏ bọc kim,
không cho phép các mạch an toàn tia lửa và các mạch không an toàn tia lửa đi
chung trong một cáp, trừ trường hợp các sợi cáp của mạch an toàn tia lửa đi
trong màn chắn bảo vệ.
8.2.5.
Để cung cấp điện cho các phụ tải điện di động phải sử dụng cáp phòng nổ loại
mềm, với thiết bị cầm tay phải là cáp đặc biệt mềm.
8.2.6.
Để cung cấp điện cho các máy công tác hoặc phụ tải điện được điều khiển tại vị
trí của máy phải sử dụng cáp phòng nổ có lõi điều khiển có màn chắn.
8.2.7.
Đối với trục chính của tuyến cáp cung cấp điện ít di chuyển trong vận hành cho
phép sử dụng cáp phòng nổ cứng có cách điện XLPE, cách điện PVC hoặc cáp phòng
nổ mềm có cách điện cao su.
8.2.8.
Đối với các tuyến cáp trong vận hành thường xuyên phải thay đổi theo thực tế
công nghệ khai thác phải sử dụng các cáp phòng nổ mềm có cách điện cao su.
8.2.9.
Để chống nhiễu cho các hệ thống điều khiển, tự động hóa, đo lường giám sát, hệ
thống thông tin liên lạc và các mạch an toàn tia lửa các loại cáp sử dụng cho
các hệ thống này phải là cáp có vỏ bọc kim bằng băng đồng hoặc lưới đồng.
8.3.
Độ tăng nhiệt độ của cáp điện phòng nổ cho mỏ
Trong
quá trình vận hành nhiệt độ của các đầu vào cáp tuân thủ Điều 16 của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và không được vượt quá 70 oC ở vị
trí đầu vào cáp và 80 oC ở các điểm phân nhánh của lõi sợi cáp.
9.
Yêu cầu và phương pháp kiểm tra thử nghiệm
9.1.
Yêu cầu chung
Các
phép kiểm tra, thử nghiệm phải được thực hiện theo Điều 14 của TCVN 5935-1:2013
và các yêu cầu trong điều này:
9.1.1.
Nhiệt độ môi trường quanh bằng (20±15) °С;
9.1.2.
Giá trị độ ẩm tương đối đến 95 % ở nhiệt độ 25 °С;
9.1.3.
Hàm lượng ôxy là 21 % về thể tích;
9.1.4.
Không có khí cháy, khí độc hại và hơi ăn mòn;
9.1.5.
Phương tiện dụng cụ để kiểm tra, thử nghiệm phải đảm bảo hoạt động chính xác,
tin cậy và được hiệu chuẩn theo quy định.
9.2.
Kiểm tra kích thước kết cấu cáp
9.2.1.
Kiểm tra đường kính của sợi dây đơn, đường kính của sợi dây đơn tuân thủ theo
Điều 7 của TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) và thông số kỹ thuật của loại cáp cụ
thể do nhà sản xuất cung cấp.
9.2.2.
Đo độ dày của cách điện: Độ dày của cách điện là giá trị nhỏ nhất đo được tại
điểm có cách điện mỏng nhất, giá trị này phải thỏa mãn khoản 6.6.3 của Quy
chuẩn kỹ thuật này.
9.2.3.
Đo độ dày của vỏ bọc của cáp, độ dày của cách điện là giá trị nhỏ nhất đo được
tại điểm có vỏ bọc mỏng nhất, giá trị đo được phải thỏa mãn khoản tuân thủ theo
Điều 13 của TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1:2009) và thông số kỹ thuật của loại
cáp cụ thể do nhà sản xuất cung cấp.
9.2.4.
Kiểm tra lớp màn chắn bảo vệ: Các lớp màn chắn phải tuân thủ theo khoản 6.6.5
của Quy chuẩn kỹ thuật này và các thông số kỹ thuật của loại cáp cụ thể trong
tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
9.2.5.
Kiểm tra đường kính ngoài của cáp: Đường kính ngoài của cáp phải phù hợp với
thông số kỹ thuật của loại cáp cụ thể do nhà sản xuất cung cấp.
9.2.6.
Kiểm tra nhãn mác trên vỏ cáp và độ mài mòn của nhãn mác: Các ký tự của nhãn
mác của cáp phải được nhìn rõ, lau nhẹ các vết ghi nhãn mác trên bề mặt bằng 1
miếng bông thấm nước hoặc 1 miếng vải cotton thấm nước. Lau tổng cộng 10 lần
kết quả không làm thay đổi hoặc mờ các ký tự của nhãn mác.
9.3.
Đo điện trở của ruột dẫn
Đo
điện trở một chiều DC của ruột dẫn điện phải thực hiện theo khoản 15.2 của TCVN
5935-1:2013 giá trị của điện trở DC đo được quy về 20 oC của ruột
dẫn điện tuân thủ Điều 5 của TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) khoản 3 Điều 6 của
Quy chuẩn kỹ thuật này hoặc theo các thông số kỹ thuật cho trong tài liệu của
các loại cáp cụ thể do nhà sản xuất cung cấp.
9.4.
Kiểm tra điện trở cách điện của cáp
9.4.1.
Kiểm tra đối với cáp mới được sản xuất: Giá trị cách điện phải thỏa mãn các yêu
cầu cho trong các tài liệu kỹ thuật do nhà sản xuất cáp cung cấp tham khảo Điều
7 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
9.4.2.
Đối với kiểm tra các loại cáp điện đang sử dụng: Kiểm tra điện trở cách điện
thực hiện trong quá trình kiểm tra bảo trì hoặc sửa chữa cáp theo quy định tại
khoản 16 Điều 106 QCVN 01:2011/BCT.
9.5.
Thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp
Thử
nghiệm chịu điện áp tần số công nghiệp của từng lõi cáp thực hiện theo khoản
15.3 của TCVN 5935-1:2013 (IEC60502-1:2009) và điểm 5 khoản 4 Điều 6 của Quy
chuẩn kỹ thuật này, giá trị điện áp thử nghiệm được tham khảo trong Bảng 9, kết
quả thử nghiệm không có sự phóng điện đánh thủng cách điện của ruột dẫn.
9.6.
Thử nghiệm va đập
9.6.1.
Thử nghiệm được thực hiện trên máy thử va đập bằng búa rơi tự do.
9.6.2.
Khối lượng và hành trình của búa theo quy định tại Bảng 26.
Bảng 26. Khối lượng và
hành trình búa
|
Tiết diện ruột dẫn
mạch lực
mm2
|
Khối lượng búa
kg
|
Chiều cao rơi
m
|
|
16
Từ 25 đến 35
Từ 50 đến 150
|
20
20
20
|
0,75
1,1
1,5
|
9.6.3.
Nội dung thử nghiệm: Cắt một mẫu dài khoảng 2 m từ sợi cáp đã hoàn thành và lắp
vào máy thử nghiệm, như trong Hình 5.
Đặt
điện áp định mức xoay chiều ba pha giữa mỗi lõi nguồn của mẫu (điện áp
0,66/1,14 kV được áp dụng cho cáp trên điện áp định mức 0,66/1,14 kV) và kết
nối rơle phát hiện rò điện, búa rơi tự do từ độ cao quy định va đập với mẫu
cáp. Cùng một mẫu nên được thử nghiệm ở 5 vị trí tương ứng và khoảng cách giữa
hai vị trí liền kề là khoảng 100 mm.

Chú
dẫn:
1
- Búa
(R=25, L>1,5d);
2 - Mẫu cáp thử nghiệm;
3 - Tấm sắt;
R - Bán kính cong của
đầu búa 25 mm;
h - Hành trình rơi.
Hình 5. Mô hình thử
tính chịu va đập của cáp điện
Kết
quả thử nghiệm phải thỏa mãn yêu cầu tại khoản 6.13.2 và cáp không bị hư hỏng
làm rơ le rò tác động.
9.7.
Thử nghiệm uốn
9.7.1.
Mô hình thử nghiệm chung như Hình

Hình 6 - Mô hình chung
để thử độ uốn cong của cáp điện
9.7.2.
Nội dung thử nghiệm uốn: Cáp được lắp vào hệ thống để có thể uốn theo hình chữ
“S” theo hai chiều, mẫu cáp thử được bắt chặt vào cơ cấu tạo uốn cong, các ruột
dẫn của mạch lực và điều khiển được kết nối đến thiết bị phát hiện đứt, chập
cáp của các ruột cáp và bộ nguồn tín hiệu, thực hiện quá trình lặp lại làm cho
phần thử nghiệm của cáp tạo thành quá trình uốn từ trạng thái thẳng sang trạng
thái hình chữ “S”, bán kính uốn được chọn theo quy định tại Bảng 27.
Bảng 27 - Bán kính cong
của cáp khi thử nghiệm
|
Tiết diện danh định
của ruột dẫn điện
mm2
|
Bán kính uốn cong R
mm
|
|
Từ 16 đến 50
Từ 70 đến 95
Từ 120 đến150
|
150 ± 10
200 ± 10
250 ± 10
|
Kết
quả thử nghiệm thỏa mãn theo yêu cầu của khoản 6.13.3, bộ phận tín hiệu kiểm
tra không phát hiện được hiện tượng đứt hoặc chập cáp.
9.8.
Thử nghiệm tính chống cháy của cáp đơn lắp thẳng đứng
Thử
nghiệm tính chống cháy của cáp đơn thẳng đứng thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật
của TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004).
9.8.1.
Mô hình thử như Hình 7

Chú
dẫn:
1 - Tủ thử bằng kim
loại.
2 - Thanh đỡ và dây đồng
dùng để cố định.
3 - Đoạn cáp thử nghiệm.
Khoảng
cách A:
Chiều dài tính từ đáy tủ thử đến chỗ thấp nhất của đoạn thử nghiệm = 50 mm (xấp
xỉ).
Hình 7 - Bố trí đoạn
cáp thử nghiệm trên giá thử nghiệm
9.8.2.
Sơ đồ bố trí ngọn lửa theo Hình 8

Chú
dẫn:
1 - Mép dưới của thanh
đỡ trên.
2 - Đoạn cáp thử nghiệm.
Hình 8 - Đặt ngọn lửa
vào đoạn cáp thử nghiệm
9.8.3.
Thời gian thử nghiệm đốt cháy: Ngọn lửa phải được đặt liên tục trong thời gian
tương ứng với đường kính quy định trong Bảng 28.
Bảng 28 - Thời gian đặt
ngọn lửa
|
Đường kính ngoài của
cáp thử nghiệm 1)
mm
|
Thời gian đặt ngọn lửa
s
|
|
D ≤ 25
25 < D ≤ 50
50 < D ≤ 75
D > 75
|
60 ± 2
120 ± 2
240 ± 2
480 ± 2
|
|
Chú
dẫn: 1) Trong trường hợp thử nghiệm cáp không tròn (ví
dụ, kết cấu dạng dẹt) thì đo chu vi và từ đó tính đường kính tương đương như
với cáp tròn.
|
Kết
thúc thời gian thử nghiệm qui định, phải rút mỏ đốt ra rồi dập tắt ngọn lửa của
mỏ đốt.
Kết
quả thử nghiệm phải thỏa mãn yêu cầu của TCVN 6613-1-2:2010 (IEC
60332-1-2:2004) như sau đây:
Mẫu
cáp thử là đạt yêu cầu nếu khoảng cách giữa mép dưới của thanh đỡ trên và phần
bắt đầu cháy thành than lớn hơn 50 mm.
Ngoài
ra, nếu phần cháy thành than kéo dài xuống phía dưới vượt quá điểm cách mép
dưới của thanh đỡ trên là 540 mm thì được coi là không đạt yêu cầu của thử
nghiệm này.
9.9.
Thử nghiệm đốt cháy dưới tải
Thử
nghiệm tính chống cháy của cáp đơn đặt thẳng đứng thực hiện theo yêu cầu và
phương pháp thử của TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21:1999).
9.9.1.
Mô hình thử nghiệm tính toàn vẹn của cáp khi đốt cháy như Hình 9

Chú
dẫn:
|
1 - Máy biến áp
|
Dây nối và nguồn cung cấp
|
|
2 - Cầu chảy (2 A) hoặc áptômát (1.6A).
|
L1,
L2, L3 ruột dẫn pha (nếu có)
|
|
3 - Nối đến pha L3 (hoặc L1 hoặc L2)
|
N
ruột dẫn trung tính (nếu có)
|
|
4 - Vòng đỡ
|
PE
ruột dẫn bảo vệ (nếu có)
|
|
5 - Ruột dẫn hoặc nhóm thử nghiệm
|
|
|
6 - Tải và cơ cấu chỉ thị (ví dụ, bóng đèn)
|
|
|
7 - Mẫu cáp thử nghiệm
|
|
|
8 - Màn chắn kim loại (nếu có)
|
|
Hình 9. Sơ đồ mạch điện
cơ bản thử nghiệm tính toàn vẹn của cáp khi đốt cháy
9.9.2.
Thời gian đặt ngọn lửa tối thiểu là 90 phút.
Kết
quả theo yêu cầu của TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21:1999) cáp có các đặc tính
để cung cấp tính toàn vẹn của mạch điện trong quá trình thử nghiệm nếu:
Điện
áp được duy trì, tức là cầu chảy không chảy hoặc áptômát không tác động.
Ruột
dẫn không đứt, tức là bóng đèn không bị tắt.
10.
Quy định về nhãn
10.1.[6]
Cáp điện phòng nổ phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
10.1.1.
Tên của nhà sản xuất;
10.1.2.
Mã hiệu;
10.1.3.
Điện áp, V;
10.1.4.
Số lõi, tiết diện;
10.1.3.
Chiều dài, m;
10.1.4.
Tiêu chuẩn cáp được áp dụng;
10.1.5.
Năm sản xuất.
10.2.
Nhận dạng các ruột dẫn của cáp
10.2.1.
Màu sắc và trình tự màu của lõi dây cách điện là:
a)
Màu sắc ưu tiên đối với lõi cách điện của cáp 1 lõi và cáp 2 lõi là màu đỏ và
màu trắng;
b)
Màu sắc ưu tiên đối với lõi dây cách điện của cáp 3 lõi là đỏ, trắng và xanh
nhạt;
c)
Lõi tiếp đất phải có màu đen;
d)
Lõi dây điều khiển phải dễ nhận biết.
10.2.2.
Nhận biết lõi dây cách điện theo các cách sau:
a)
Màu cao su cách điện khác nhau;
b)
Các sọc màu khác màu in trên bề mặt cách điện;
c)
Nhúng sợi màu vào sợi con của lớp dệt;
d)
Chữ số Ả Rập được in trên bề mặt của lớp cách điện hoặc lớp màn chắn.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN L
11.[7]
(được bãi bỏ)
11a.
Quy định về công tác quản lý [8]
11a.1.
Quy định về quản lý
Cáp
điện phòng nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy
chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường. Việc ghi nhãn cáp điện phòng nổ được thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra
chất lượng cáp điện phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
11a.2.
Công bố hợp quy
Việc
công bố hợp quy sản phẩm cáp điện phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm cáp điện phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
11a.3.
Chứng nhận hợp quy
Chứng
nhận hợp quy đối với cáp điện phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản
xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
11a.4.
Sử dụng dấu hợp quy
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4
của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
11a.5.
Tần suất giám sát
Đối
với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian
hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, cáp điện phòng nổ phải được tiến hành
hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi
sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
12.
Yêu cầu về hồ sơ quản lý cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
12.1.
Phải có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, gồm: Hướng dẫn vận
chuyển, sử dụng, bảo dưỡng và bảo quản. Trường hợp tài liệu kỹ thuật tiếng nước
ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng.
12.2.
Cáp điện phòng nổ nhập khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
12.3.
Tổ chức, cá nhân sử dụng cáp điện phòng nổ phải lập hồ sơ quản lý từ khi bắt
đầu đưa vào sử dụng bao gồm:
12.3.1.
Tính toán, lựa chọn cáp điện phòng nổ được phê duyệt.
12.3.2.
Biện pháp thi công, sơ đồ vị trí lắp của cáp điện phòng nổ.
12.3.3.
Hồ sơ nghiệm thu sau lắp đặt.
12.3.4.
Hồ sơ kiểm định, thí nghiệm hiệu chỉnh.
12.3.5.
Quy định vận hành và sử dụng cáp điện.
12.3.6.
Nội quy an toàn, quy trình trong vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, vận hành và bảo
quản cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
13.
Yêu cầu về kiểm tra trong quá trình vận hành
13.1.
Kiểm tra, đánh giá các tính năng kỹ thuật được thực hiện theo QCVN
QTĐ-5:2009/BCT, QCVN 01:2011/BCT, loạt tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013 (IEC
60502-1:2009), TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004), TCVN 6613-1-2:2010 (IEC
60332-1-2:2004), TCVN 6613-3-10:2010 (IEC 60332-3-10:2009), TCVN 9618-21:2013
(IEC 60331-21:1999), loạt tiêu chuẩn TCVN 9615-1:2013 (IEC 60245-1:2008), loạt
tiêu chuẩn MT 818 -1~13, TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN
7079-17:2003, IEC 60079-17:2013.
13.2.
Các phương pháp kiểm tra:
Các
phương pháp kiểm tra thực hiện theo yêu cầu khoản 3 của IEC 60079-17:2013 gồm:
13.2.1.
Kiểm tra bằng trực quan: Kiểm tra xác định, mà không cần sử dụng tiếp cận bằng
thiết bị hoặc các dụng cụ.
13.2.2.
Kiểm tra trực tiếp: Kiểm tra những bộ phận ở bên ngoài bằng trực quan và xác
định các khuyết tật bằng cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra trực tiếp
không được mở vỏ hoặc cắt điện thiết bị.
13.2.3.
Kiểm tra chi tiết: Kiểm tra trong đó bao gồm những nội dung của kiểm tra trực
tiếp và xác định các khuyết tật bằng sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra chi
tiết phải cắt điện và mở vỏ thiết bị.
14.
Thời hạn và nội dung kiểm tra
14.1.
Trách nhiệm và tần suất kiểm tra:
14.1.1.
Người vận hành hoặc thợ điện thường trực kiểm tra hàng ca.
14.1.2.
Phó Quản đốc cơ điện phân xưởng hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng tuần.
14.1.3.
Trưởng phòng cơ điện hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng quý.
14.1.4.
Phó Giám đốc cơ điện hoặc những người được chỉ định kiểm tra hàng năm.
14.2.
Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.
14.3.
Kết luận về tình trạng kỹ thuật an toàn cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm
lò và chỉ cho phép đưa vào sử dụng hoặc tiếp tục vận hành khi đảm bảo kỹ thuật
an toàn.
14.4.
Khi phát hiện thiết bị không đảm bảo an toàn, người theo dõi, vận hành phải
dừng sử dụng và báo cáo người có trách nhiệm để xử lý.
15.
Yêu cầu về thử nghiệm và kiểm định
15.1.
Theo các loại hình kiểm định, các phép thử nghiệm, kiểm định phải được thực
hiện theo hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp thử, quy trình thử nghiệm và các
thiết bị thử nghiệm cho trong các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn QCVN QTĐ-5:2009/BCT,
QCVN 01:2011/BCT, loạt tiêu chuẩn TCVN 5935-1 (IEC 60502-1), TCVN 6612:2007
(IEC 60228:2004), TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004), TCVN 6613-3-10:2010
(IEC 60332-3-10:2000), TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21:1999), loạt tiêu chuẩn
TCVN 9615-1:2013 (IEC 60245-1:2008), loạt tiêu chuẩn MT 818-(1~13), TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 7079-17:2003, IEC 60079-17:2013.
15.1.1.
Các hạng mục và thông số cụ thể của các phép kiểm tra, thử nghiệm thực hiện
theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và theo tài liệu hướng
dẫn của nhà chế tạo.
15.1.2.
Các phương tiện đo (đồng hồ đo U, I, f phương tiện đo điện trở cách điện, nhiệt
độ, độ ẩm, khí mêtan) dùng trong các phép kiểm tra, thử nghiệm tại Quy chuẩn kỹ
thuật này phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật đo lường.
15.2.
Báo cáo, đánh giá kết quả thử nghiệm, kiểm định
Báo
cáo, đánh giá kết quả thử nghiệm, kiểm định phải chỉ ra cụ thể kết quả kiểm
tra, thử nghiệm đạt hoặc không đạt các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn,
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
15.2.1.
Thử nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các
Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ lục C Quy chuẩn kỹ
thuật này.
15.2.2.
Thử nghiệm, kiểm định không đạt yêu cầu khi: Không đáp ứng một trong các yêu
cầu kỹ thuật của các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ
lục C Quy chuẩn kỹ thuật này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
16.
Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng cáp điện
phòng nổ[9]
16.1.[10]
Tổ chức sản xuất, kinh doanh cáp điện phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
16.2.[11]
Tổ chức sản xuất, nhập khẩu cáp điện phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
17.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước[12]
17.1.[13]
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
17.2.[14]
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại
địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân
đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy
theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định
về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản
lý../.
Phụ lục A[15]
(được bãi bỏ)
Phụ lục B
NỘI DUNG KIỂM TRA
I.
Kiểm tra hàng ca:
Nội
dung kiểm tra hàng ca theo quy định tại Bảng B1.
Bảng B1. Quy định nội
dung kiểm tra hàng ca
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả
kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Vị
trí lắp đặt cáp điện phòng nổ
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
-
Đảm bảo theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
-
Không có nguy cơ bị va đập và nước nhỏ giọt.
|
|
2
|
Lắp
đặt
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
Lắp
đặt chắc chắn trên các móc treo, giá đỡ và máy công tác, không bị xô lệch
rung động trong vận hành.
Các
đường cáp vào ra đúng kỹ thuật không bị kéo căng, gập gẫy.
|
|
3
|
Tình
trạng bên ngoài của vỏ
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
Nguyên
vẹn không có các vết va đập, rạn nứt, hư hỏng, biến dạng vĩnh cửu
|
|
4
|
Tiếp
đất
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
Các
bộ phận tiếp đất của cáp điện phòng nổ gồm:
-
Các vỏ giáp bảo vệ cáp;
-
Các dây tiếp đất, màn chắn của các ruột cáp;
Phải
có đầy đủ, được bắt chắc chắn và tin cậy vào thiết bị điện phòng nổ.
|
|
5
|
Kiểm
tra các thông số vận hành của cáp điện phòng nổ thông qua bảng hiển thị hoặc
các đồng hồ chỉ thị của thiết bị điều khiển.
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
Các
thông số vận hành gồm: Điện áp, dòng điện, các tín hiệu và các thông tin khác
trong khi vận hành tiếp tục.
Xem
xét các thông báo về sự cố đã xảy ra trong ca trước (nếu có).
|
|
6
|
Kiểm
tra các tình trạng khác (nếu có): nhiệt độ, mùi vị, khói hơi, muội than
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
Nhiệt
độ bên ngoài cáp bình thường, không có sự phát nóng quá mức;
Không
có mùi lạ, mùi khét của chất cách điện do quá nhiệt.
Không
có khói hoặc hơi bay ra từ thiết bị.
Không
có muội than bám trên cáp.
|
|
7
|
Xác
nhận các thông tin sự cố (nếu có) của các ca vận hành trước đó
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
-
Tác động của bảo vệ dòng điện.
-
Tác động của bảo vệ điện áp.
-
Tác động của bảo vệ chạm đất.
|
|
8
|
Kiểm
tra sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, nội quy an toàn và quy trình vận hành của
hệ thống thiết bị điện
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
-
Phải có sơ đồ nguyên lý cung cấp điện chính xác rõ ràng được cập nhật theo hiện
trạng ở vị trí dễ quan sát và có các thông số tải vận hành của cáp điện phòng
nổ trong sơ đồ cung cấp điện.
-
Phải có nội quy, quy trình vận hành rõ ràng dễ đọc, dễ quan sát.
|
|
9
|
Kiểm
tra thiết bị an toàn
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
Phải
có đầy đủ trong trạng thái sẵn sàng làm việc tốt: Găng, ủng, ghế cách điện,
thùng cát chống cháy, các bình bọt chống cháy, xẻng và phương tiện chữa cháy
khác, hàng rào ngăn cách an toàn, các biển báo nguy hiểm và biển thông báo.
|
|
10
|
Kiểm
tra các cổ cáp vào, ra
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
-
Tất cả các đầu vào của cáp phòng nổ phải còn nguyên vẹn, chắc chắn, kín khít,
không bị biến dạng, cong vênh, phải có đầy đủ các bu lông đúng chủng loại, có
vòng đệm vênh và được vặn chặt chắc chắn.
-
Không cho vận hành cáp điện phòng nổ khi có các đầu vào cáp phòng nổ thiếu
bất kỳ các bu lông hoặc bị lỏng.
-
Cáp lắp đặt phải không được chịu lực dọc hoặc lực uốn theo cáp.
|
|
11
|
Vệ
sinh, kiểm tra các tấm nhãn của cáp điện phòng nổ
|
Bằng
trực quan, trực tiếp
|
-
Vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn bám bên ngoài phía của vỏ cáp.
-
Các tấm ghi nhãn phải đầy đủ nguyên vẹn, sạch sẽ dễ đọc và không bị hư hỏng,
mờ các thông số, không nhìn được rõ ràng.
|
II.
Kiểm tra hàng tuần:
Ngoài
nội dung các công việc kiểm tra hàng ca phải kiểm tra thêm các nội dung theo
quy định tại Bảng B2.
Bảng B2. Quy định nội
dung kiểm tra hàng tuần
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho
phép vận hành
|
|
1
|
Mối
ghép phòng nổ các đầu vào của cáp điện phòng nổ
|
Trực tiếp
|
-
Kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật.
-
Vặn chặt các bu lông bị lỏng.
|
|
2
|
Các
cơ cấu đấu nối cáp vào cổ cáp
|
Trực tiếp
|
Vặn
chặt tất cả các cổ cáp và bu lông của cổ cáp và các cơ cấu chống trôi.
|
|
3
|
Các
vị trí kết nối của cáp
|
Trực tiếp
|
Không
bị lỏng, không bị biến mầu do tác động của điện, chắc chắn tin cậy.
|
III.
Kiểm tra hàng quý:
Ngoài
nội dung các công việc kiểm tra hàng tuần phải kiểm tra thêm các nội dung theo
quy định tại Bảng B3.
Bảng B3. Quy định nội
dung kiểm tra hàng quý
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho
phép vận hành
|
|
1
|
Các
kết nối điện của các đầu vào cáp đến thiết bị điện phòng nổ
|
Trực tiếp
|
Vặn
chặt tất cả các kết nối điện của các ruột dẫn của cáp.
|
|
2
|
Các
cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
|
Trực tiếp
|
Vặn
chặt tất cả các cổ cáp và bu lông của cổ cáp và các cơ cấu chống trôi.
|
|
3
|
Hệ
thống tiếp đất
|
Trực tiếp
|
-
Kiểm tra củng cố hệ thống tiếp đất và đo điện trở tiếp đất.
-
Giá trị điện trở tiếp đất đảm bảo Rtđ ≤ 2 Ω, đo tại bất kỳ vị trí
nào.
|
|
4
|
Hệ
thống bảo vệ
|
Trực tiếp
|
Kiểm
tra hoạt động bảo vệ của các hệ thống bảo vệ của thiết bị điều khiển mà cáp
điện đấu đến.
|
IV.
Kiểm tra hàng năm:
Ngoài
nội dung các công việc kiểm tra hàng quý phải kiểm tra thêm các nội dung theo
quy định tại Bảng B4.
Bảng B4. Quy định nội
dung kiểm tra hàng năm
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho
phép vận hành
|
|
1
|
Kiểm
tra các các đầu vào cáp, các kết nối của cáp.
|
Trực
tiếp
|
Vặn
chặt tất cả các bu lông hoặc cơ cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối
ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, vặn chặt tất cả các kết nối điện.
|
|
2
|
Kiểm
tra điện trở cách điện
|
Trực
tiếp
|
Kiểm
tra điện trở cách điện của cáp.
Giá
trị của điện trở cách điện phải thỏa mãn khoản 16 Điều 106 QCVN 01:2011/BCT
|
Phụ lục C
NỘI DUNG THỬ NGHIỆM, KIỂM
ĐỊNH
I. Nội dung thử nghiệm,
kiểm định theo quy định tại Bảng C
Bảng C. Quy định nội
dung thử nghiệm, kiểm định[16]
|
STT
|
Nội dung thử nghiệm,
kiểm định
|
Kiểm định định kỳ
|
Kiểm định bất thường
|
|
I
|
Kiểm
tra, thử nghiệm các tính năng kỹ thuật điện
|
|
|
|
1
|
Kiểm
tra điện trở cách điện của cáp
|
√
|
√
|
|
2
|
Thử
nghiệm chịu điện áp tần số công nghiệp
|
-
|
x
|
|
3
|
Kiểm
tra cấu trúc của cáp điện
|
|
|
|
-
|
Ghi
nhãn trên bề mặt cáp
|
-
|
x
|
|
-
|
Đường
kính ngoài của cáp
|
-
|
x
|
|
-
|
Đường
kính của sợi dây đơn của ruột dẫn
|
-
|
|
|
-
|
Độ
dày cách điện
|
-
|
|
|
-
|
Độ
dày của vỏ bọc
|
-
|
|
|
4
|
Thử
nghiệm tính chống va đập cơ học
|
-
|
√
|
|
5
|
Thử
nghiệm tính chống uốn
|
-
|
√
|
|
6
|
Thử
nghiệm tính chống cháy của cáp
|
|
|
|
-
|
Thử
nghiệm đốt cháy cáp khi đặt thẳng đứng
|
-
|
√
|
|
-
|
Thử
nghiệm tính toàn vẹn của mạch điện khi đốt cáp
|
-
|
√
|
|
II
|
Kiểm
tra, lắp đặt của cáp điện phòng nổ
|
|
|
|
7
|
Kiểm
tra sự nguyên vẹn và lắp đặt đúng của các phễu cáp, cổ cáp vào, ra mạch lực
và mạch điều khiển
|
√
|
√
|
|
8
|
Kiểm
tra sự kẹp chặt và độ kín của các cổ cáp, phễu cáp mạch lực và mạch điều
khiển
|
-
|
x
|
|
9
|
Kiểm
tra sự nguyên vẹn và sự kẹp chặt của các cọc đấu dây
|
√
|
√
|
|
10
|
Kiểm
tra sự nguyên vẹn của các cực đấu của dây tiếp đất.
|
√
|
√
|
|
11
|
Kiểm
tra tuyến cáp theo sơ đồ nguyên lý cung cấp điện
Kiểm
tra tình trạng bên ngoài của vỏ cáp
|
√
|
√
|
|
Chú
dẫn:
-
Kí hiệu “√” chỉ hạng mục bắt buộc thực hiện.
-
Kí hiệu “x” chỉ hạng mục khi công tác sửa chữa, đại tu có sự
thay đổi của các cấu trúc và thông số ảnh hưởng tới các đặc tính kỹ thuật và
mức độ của dạng bảo vệ nổ hoặc được thực hiện theo yêu cầu.
-
Kí hiệu “-” chỉ hạng mục không cần thực hiện.
|
Phụ lục D
TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
STT
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG ÁP
DỤNG
|
|
1
|
MT
818 (1~13)-2009 煤矿用电缆 - 第(1~13) 部分: (Cáp
cho mỏ than - Phần 1~13).
|
Quy định về cáp điện
cho mỏ than
|
|
2
|
IEC
60079-14:2013 Explosive atmospheres - Part 14: Electrical installations
design, selection and erection (Khí quyển nổ - Phần 14: Thiết kế lắp đặt
điện, lựa chọn và lắp ráp)
|
Quy định về kỹ thuật
và thiết kế lắp đặt điện
|
|
3
|
IEC
60079-17:2013 Explosive atmospheres - Part 17: Electrical installations
inspection and maintenance (Khí quyển nổ - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng lắp
đặt điện).
|
Quy định về kiểm tra
và bảo dưỡng
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
[1] Thông tư số
44/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật
Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 147/2025/QH15;
Căn
cứ Luật
Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
78/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông
tư ban hành Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.”
[2] Điều 2, Điều 3 của
Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 quy
định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2.
14 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác
khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò quy định tại Điều
1 của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[3] QCVN 21:2023/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN
21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[4] Sửa đổi 01:2026 QCVN
21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026 có lời nói đầu như sau:
“LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa
đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 21:2023/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT do Tổ
soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.”
[5] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục I của Sửa đổi 01:2026 QCVN
21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Mục II của Sửa đổi 01:2026
QCVN 21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. Điểm này được đính chính tại điểm a khoản 11 Điều
1 Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương, có
hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm 2026.
[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026
QCVN 21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[8] Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026
QCVN 21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[9] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026
QCVN 21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2026; được đính chính theo quy định tại điểm a khoản 11
Điều 1 Quyết định số 2312/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 14
tháng 9 năm 2026.
[10] Số thứ tự của Điều này tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
11 năm 2026; được đính chính theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Quyết
định số 2312/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm
2026.
[11] Số thứ tự của Điều này tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
11 năm 2026; được đính chính theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Quyết
định số 2312/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm
2026.
[12] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026
QCVN 21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2026; được đính chính tại điểm c khoản 11 Điều 1 Quyết
định số 2312/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm
2026.
[13] Số thứ tự của Điều này tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
11 năm 2026; được đính chính theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 Quyết
định số 2312/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm
2026.
[14] Số thứ tự của Điều này tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
11 năm 2026; được đính chính theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 Quyết
định số 2312/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm
2026.
[15] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
11 năm 2026.
[16] Nội dung kiểm định lần đầu tại Bảng C Phụ lục C được bãi bỏ theo quy
định Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT ban hành kèm theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 101/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đối với cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 101/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/09/2026 hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đối với cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
36
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|