|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
106/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP -
KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN TRÊN MẶT DÙNG CHO LỘ THIÊN, MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM
KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ
Thông tư số 33/2023/TT-BCT
ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ vi sai phi điện trên
mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 45/2026/TT-BCT
ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các sửa đổi Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2026.
2. Quyết định số
2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT
ngày 28 tháng 8 năm 2026
và Thông
tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28
tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Căn cứ Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định
số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định
số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của
Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ
hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ.[1]
Điều 1. Ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo
Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
- kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí bụi nổ.
Ký hiệu: QCVN 12-21:2023/BCT.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành[2]
1. Thông tư này
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ vi sai phi điện
trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ số QCVN
12-21:2023/BCT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3. Sản phẩm kíp
nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không
có khí bụi nổ được công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kíp nổ vi
sai phi điện số QCVN 07:2012/BCT trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được tiếp tục sử
dụng theo thời hạn sử dụng được công bố.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ
trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN 12 - 21:2023/BCT[3]
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ VI
SAI PHI ĐIỆN TRÊN MẶT DÙNG CHO LỘ THIÊN, MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ
KHÍ BỤI NỔ
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Non-electric
surface delay detonator for opencast; underground mine, underground construction
without combustible gases
LỜI NÓI ĐẦU[4]
QCVN 12 - 21:2023/BCT do
Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
- kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ
hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 33/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ VI
SAI PHI ĐIỆN TRÊN MẶT DÙNG CHO LỘ THIÊN, MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ
KHÍ BỤI NỔ
National technical regulation on safety of industrial
explosive materials - Non-electric surface delay detonator for opencast; underground
mine, underground construction without combustible gases
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản
lý đối với kíp
nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không
có khí bụi nổ có mã HS 3603.40.00.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp nổ vi sai phi điện trên
mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
3.
Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có thời gian giữ chậm
định trước.
3.2. Dây dẫn tín hiệu nổ (hay còn gọi là dây dẫn
nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ.
3.3. Kíp vi sai phi điện: Là loại kíp nổ vi sai
có thời gian giữ chậm định trước bằng mili giây (ms) và được kích nổ bằng dây dẫn
tín hiệu nổ.
3.4. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của kíp
nổ.
3.5. Tốc độ dẫn nổ (tốc độ nổ của dây dẫn tín hiệu
nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ trám ở mặt trong của ống dây dẫn tín hiệu nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong
Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài
liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản,
vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc
nổ;
- TCVN 7460:2005 - Kíp nổ
điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường
đổ nổ.
5. Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp
nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không
có khí bụi nổ được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật
của kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí bụi nổ
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Cường độ nổ
|
|
Xuyên thủng tấm chì dày
2 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp. Trường hợp đặc biệt
theo đặt hàng, xuyên thủng tấm chì dày 4 mm đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính
ngoài của kíp
|
|
2
|
Đường
kính ngoài kíp
|
mm
|
Từ 7,0 đến 7,5
|
|
3
|
Đường
kính dây dẫn tín
hiệu nổ
|
mm
|
3,0 ± 0,2
|
|
4
|
Tốc độ dẫn
nổ
|
m/s
|
Không nhỏ hơn 1 600
|
|
5
|
Độ bền mối ghép miệng (khả năng chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 min, dây dẫn tín
hiệu nổ không bị xê dịch mắt thường nhìn thấy được hoặc tụt khỏi nút cao su ở đầu ống kíp)
|
kg
|
2,0
|
|
6
|
Khả
năng chịu nước, độ sâu 20,0 m (tương đương 2,0 atm)
|
h
|
8
|
|
7
|
Thời
gian giữ chậm
|
ms
|
17, 25, 42, 100 hoặc theo
đặt hàng
|
|
8
|
Khả năng chịu chấn động
|
|
Kíp không phát nổ, không
hư hỏng kết cấu khi thử trên máy thử chấn động chuyên dụng
|
6. Bao gói, ghi nhãn
6.1. Kíp nổ vi sai phi điện trên
mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ được bao gói trong
hộp giấy, túi PE và bảo quản trong hòm gỗ hoặc hộp cacton theo quy định tại QCVN 01:2019/BCT và các quy định của
pháp luật hiện hành về bao gói vật liệu nổ công nghiệp.
6.2. Thực hiện ghi nhãn
kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không
có khí bụi nổ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày
14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
5 Điều 1 Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của
Chính phủ về nhãn hàng hóa và QCVN 01:2019/BCT.
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định cường độ nổ
7.1.1. Thiết bị, dụng cụ
- Thiết bị thử cường độ
nổ chuyên dụng: Xem hình 1, điểm 5.1, TCVN 7460:2005;
- Tấm chì hình tròn được
chế tạo bằng phương pháp đúc, sau đó gia công nguội, kích thước của tấm chì như
sau: Đường kính 30 mm ± 1 mm, chiều dày 6 mm ± 0,1 mm. Chì dùng để đúc tấm chì phải
đạt các chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng chì đạt ≥ 99,5 %, tạp chất ≤ 0,5 %;
- Bộ phát hỏa dùng để phát
hỏa dây dẫn tín hiệu nổ hoặc kíp nổ điện số 8.
7.1.2. Chuẩn bị mẫu thử
- Số lượng mẫu thử: 05 kíp;
- Cho phép lấy kíp đã qua
thử chấn động đạt yêu cầu.
7.1.3. Tiến hành thử
- Đặt tấm chì chắc chắn
vào vị trí quy định trong thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng. Đặt kíp theo phương
thẳng đứng, đáy kíp tiếp xúc tại tâm tấm chì. Dùng dụng cụ định vị giữ kíp chắc
chắn và ổn định, đảm bảo kíp và tấm chì không bị xê dịch trước khi khởi nổ;
- Lắp cửa bảo vệ thiết bị
thử nghiệm. Sau đó tiến hành đấu nối kíp vào bộ phát hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn
tín hiệu nổ hoặc dùng băng dính quấn kíp nổ điện K8 vào đầu dây kíp nổ vi sai phi
điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ,
tiến hành đấu nối hai đầu dây kíp nổ điện vào đường dây khởi nổ chính;
- Kích nổ kíp bằng bộ phát
hỏa dùng để phát hỏa dây dẫn tín hiệu nổ hoặc kíp nổ điện K8. Sau khi kíp nổ, chờ
2 min thì tiến hành kiểm tra tình trạng mẫu thử và tấm chì;
- Tiến hành thử nghiệm như
trên lần lượt hết số kíp cần thử.
7.1.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu cầu khi
nổ xuyên thủng tấm chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn đường
kính ngoài của kíp.
Lô kíp được đánh giá đạt
yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp khi thử, có 01 kíp không đạt
yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng kíp gấp 02 lần số lượng kíp
theo yêu cầu lần 1. Lô kíp được đánh giá đạt yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu
cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt yêu cầu thì kết luận lô hàng không
đạt yêu cầu.
7.2.
Xác định đường kính dây dẫn tín hiệu nổ, đường kính ngoài kíp
7.2.1. Dụng cụ
- Thước cặp
Panme, độ
chính xác ± 0,02 mm;
- Thước đo
chiều dài, có vạch chia 1 mm.
7.2.2. Tiến hành
- Lấy ngẫu
nhiên 20 kíp trong lô hàng cần kiểm tra, dùng thước cặp đo đường kính ngoài của
vỏ kíp
và đường kính
của dây dẫn tín hiệu nổ, dùng thước đo chiều dài của dây dẫn tín hiệu nổ;
- Khi kiểm
tra chỉ được cầm một kíp, không được va đập hoặc để kíp rơi xuống đất. Không xoay
vặn nhiều lần làm cho dây dẫn tín hiệu nổ bị gãy, đứt hoặc bị tuột khỏi kíp.
7.2.3. Đánh giá
kết quả
Mẫu thử đạt yêu
cầu về kích thước theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.3.
Xác định tốc độ dẫn nổ
7.3.1.
Nguyên tắc
Tín
hiệu ánh sáng của sóng kích nổ trong ống thông qua bộ chuyển đổi, được chuyển thành
tín hiệu điện, làm khởi động và dừng máy đo thời gian. Từ thời gian đo được và khoảng
cách giữa hai điểm khởi động, dừng (bia) tính được tốc độ dẫn nổ.
7.3.2.
Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu
được lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ
thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ, mỗi mẫu thử được cắt đoạn
dài 2,0 m. Số lượng mẫu thử: 05 mẫu.
7.3.3.
Thiết bị:
-
Máy đo thời gian, sai số 10-6 s;
-
Bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang;
- Bộ phát hỏa dùng để phát
hỏa dây dẫn tín hiệu nổ hoặc kíp nổ điện số 8.
7.3.4.
Tiến hành thử
-
Luồn đoạn dây dẫn tín hiệu nổ vào đầu thu tín hiệu khởi động (start) và đầu thu
tín hiệu dừng (stop) của bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang. Kéo
thẳng đoạn dây dẫn tín hiệu nổ. Khoảng cách của đầu thu tín hiệu khởi động (start)
đến đầu sẽ gây nổ của dây dẫn tín hiệu nổ không nhỏ hơn 0,3 m. Khoảng cách giữa
đầu thu tín hiệu khởi động (start) và đầu thu tín hiệu dừng (stop) của bộ thu tín
hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang được đo khi thử nghiệm;
-
Thao tác đặt thời gian thử, ấn nút chuẩn bị thử trên máy đo thời gian;
-
Gây nổ dây dẫn tín hiệu nổ ở đầu dây gắn đầu thu tín hiệu khởi động (start) bằng
bộ phát hỏa;
-
Đọc kết quả đo được trên máy đo thời gian (Δt).
Sai
số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình
của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.
7.3.5.
Tính kết quả
Tốc
độ dẫn nổ D, tính bằng m/s, tính theo công thức:

Trong
đó:
-
Δt là thời gian đọc trên máy đo thời gian, s;
-
L là khoảng cách giữa đầu thu tín hiệu khởi động (start) và đầu thu tín hiệu dừng
(stop), m.
7.3.6.
Đánh giá kết quả
Mẫu
thử đạt yêu cầu khi tốc độ dẫn nổ thử đạt yêu cầu quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn
kỹ thuật này.
7.4.
Xác định độ bền mối ghép miệng
7.4.1.
Thiết bị, dụng cụ
- Thanh
treo kíp nổ;
- Bộ quả
cân có khối lượng 2,0 kg;
- Đồng
hồ bấm giây;
- Thước
đo chiều dài có chia vạch 1 mm.
7.4.2.
Mẫu thử
Số lượng:
05 kíp.
7.4.3.
Tiến hành thử
- Đưa đáy kíp
vào ngỗng kép quả cân 2,0 kg, sao cho miệng kíp vừa bằng mặt ngỗng, nhẹ nhàng xoáy
ren cho tới khi ngỗng kẹp chặt cổ kíp nổ;
- Dùng gá kẹp
đầu dây kíp nổ đảm bảo chắc chắn, không bị tuột trong quá trình thử. Cầm quả cân
đã tra kíp vào vị trí sẵn sàng rơi tự do (quả cân và dây dẫn tín hiệu nổ tạo
thành một trục thẳng đứng);
- Chuẩn bị sẵn
đồng hồ bấm giây, cài đặt bộ đếm 60 s;
- Nhẹ nhàng thả
tay, cho quả cân ở vị trí treo tự do;
- Khi thời gian
đủ 60 s thì cầm quả cân lên, sau đó tháo gá kẹp đầu dây ra, xoáy ren cho ngỗng kẹp
mở rộng ra;
- Nhẹ nhàng tháo kíp ra khỏi quả cân, kiểm
tra tình trạng mẫu thử.
7.4.4. Đánh giá kết quả
- Yêu cầu dây
dẫn tín
hiệu nổ
không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy;
- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu thử không đạt yêu cầu, tiến hành thử lại lần
2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu
thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng
không đạt yêu cầu.
7.5.
Xác định khả năng chịu nước
7.5.1. Thiết
bị, dụng cụ
- Thiết bị ngâm
nước chuyên dụng để xác định thời gian chịu nước của kíp có khả năng nâng áp suất
nước bên trong lên áp suất trên 0,2 MPa (2,0 bar);
- Thiết bị thử
cường độ nổ chuyên dụng của kíp;
- Máy đo thời
gian chuyên dụng, độ phân giải 10-6 s.
7.5.2. Chuẩn
bị mẫu thử
- Số lượng: 10
kíp;
- Mẫu đã kiểm
tra kích thước đạt yêu cầu theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.5.3. Tiến hành
thử
- Nhẹ nhàng cuốn
dây dẫn tín hiệu nổ của mẫu thử thành cuộn, kích thước phù hợp với kích thước bình
nước, dùng dây buộc cố định. Lần lượt cho mẫu thử vào bình đến hết số lượng thử,
đậy nắp bình và vặn chặt. Dùng bơm không khí bơm khí vào bình kín, nâng áp suất
của bình lên đến áp suất 0,2 MPa (2,0 bar), thì bắt đầu tính thời gian;
- Khi thời gian
đủ 8 h, lấy mẫu ra khỏi thùng nước, lau khô mẫu.
- Tiến hành đo
thời gian giữ chậm của kíp.
7.5.4. Đánh giá
kết quả
Mẫu thử đạt yêu
cầu khi toàn bộ kíp phát nổ và đo thời gian giữ chậm đạt yêu cầu theo quy định tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Trường hợp có
ít nhất 01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu
thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ mẫu
thử đạt yêu cầu theo quy định. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt yêu cầu
thì kết luận lô hàng có khả năng chịu nước không đạt yêu cầu.
7.6.
Xác định thời gian giữ chậm
7.6.1. Nguyên
tắc
Xác định thời
gian giữ chậm theo nguyên tắc xác định thời gian trễ nổ của kíp nổ kể từ khi kíp
được kích nổ đến khi kíp phát nổ.
7.6.2. Thiết
bị, dụng cụ
- Máy đo thời
gian chuyên dụng, độ phân giải 10-6 s.
Cho phép sử dụng
các thiết bị đo thời gian có thể đo được thời gian từ khi ấn nút gây nổ kíp (Start)
đến khi kíp phát nổ (Stop);
- Bình thép hoặc
hộp thép chịu áp lực: Chiều cao thiết bị: 300 mm; độ dày bình thép: 6 mm; đường
kính ống định vị kíp: 12 mm;
- Bộ phát hỏa
dùng để phát hỏa dây dẫn tín hiệu nổ hoặc kíp nổ điện số 8.
7.6.3. Chuẩn
bị mẫu thử
Số lượng mẫu
thử: 05 kíp cho 1 số vi sai.
7.6.4. Tiến hành
thử
- Đặt kíp vào
bình thép hoặc hộp thép chịu áp lực, luồn dây dẫn tín hiệu đi qua bia 1, dây dẫn
tín hiệu về qua bia 2, đóng cửa chắn an toàn;
- Cầm 01 kim
phát hỏa cắm vuông góc vào vị trí cách đều đầu dây dẫn tín hiệu nổ 5, sao cho đầu
kim hỏa xuyên thủng tới lỗ của dây dẫn, cầm kim phát hỏa thứ 2 xuyên vào lỗ của
dây dẫn tín hiệu nổ sao cho đầu kim chạm vào đầu kim thứ nhất;
- Chuyển công
tắc của bộ phát hỏa từ vị trí ngắt sang vị trí nạp, quy “0” máy đo thời gian, đóng
công tắc bộ phát hỏa từ vị trí nạp sang vị trí phóng để phát hỏa, ấn nút gây nổ
kíp. Đọc kết quả thời gian giữ chậm trên máy đo thời gian;
- Thử mỗi lần
01 kíp, lần lượt thử cho hết số lượng kíp cần thử.
Kết
quả là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến 01 ms.
7.6.5. Đánh giá
kết quả
Thời gian giữ
chậm tương ứng của từng số vi sai của kíp đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Quy định thời gian và dung sai thời
gian giữ chậm
|
Thời gian giữ chậm (ms)
|
Thời gian giữ chậm (ms)
|
|
Danh nghĩa
|
Mức
|
Danh nghĩa
|
Mức
|
|
17
|
Từ 13 đến 20
|
42
|
Từ 32 đến 52
|
|
25
|
Từ 20 đến 30
|
100
|
Từ 85 đến 115
|
Lô kíp được đánh giá đạt
yêu cầu nếu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp có ít nhất 01 kíp không đạt
yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với
số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu toàn bộ mẫu
thử đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt
yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định tại Điều 5 của quy chuẩn này, thì kết
luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.7.
Xác định khả năng chịu chấn động
7.7.1. Thiết bị, dụng cụ
- Máy thử chấn
động chuyên dụng có biên độ dao động 150 ± 2 mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/min;
- Đồng hồ bấm
giây;
- Thước đo
chiều dài, có vạch chia 1 mm.
7.7.2. Chuẩn bị mẫu thử
Số lượng mẫu thử:
10 kíp.
7.7.3. Tiến hành thử
- Xếp kíp vào
trong hộp giấy chuyên dụng thành 02 hàng, mỗi hàng 05 cái, xếp tráo đầu. Đặt
hộp chứa kíp vào trong hòm gỗ của máy thử chấn động, dùng bìa, giấy chèn chặt. Đậy
nắp kín và gài khóa hòm chấn động;
- Đặt máy ở chế
độ sẵn sàng làm việc. Đóng nguồn điện để máy chấn động hoạt động, đồng thời ghi
thời gian bắt đầu chấn động;
- Khi thời gian
chấn động đủ 05 min, bấm công tắc ngừng máy, kiểm tra tình trạng mặt ngoài và kết
cấu của mẫu thử.
7.7.4. Đánh giá
kết quả
Mẫu thử đạt yêu
cầu khi không phát nổ, không hư hỏng kết cấu.
Trường hợp có ít
nhất 01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu
thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ kíp
đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì kết luận lô hàng không
đạt yêu cầu.
7.8.
Quy định về an toàn trong thử nghiệm
Phải
tuân thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công
nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm
và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.9.
Quy định về sử dụng phương tiện đo
Phương
tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8.
Quy định về quản lý[5]
Kíp
nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không
có khí bụi nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu
hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị
trường. Việc ghi nhãn kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên,
mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho
lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ lưu thông trên thị trường
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
9.
Công bố hợp quy[6]
9.1.
Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò,
công trình ngầm không có khí bụi nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy
sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình
ngầm không có khí bụi nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
9.2.
Chứng nhận hợp quy
Chứng
nhận hợp quy đối với kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò,
công trình ngầm không có khí bụi nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm,
hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua
thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua
thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa”
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm
2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết
tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10. Sử dụng dấu hợp
quy[7]
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
10a.
Tần suất giám sát[8]
Đối
với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian
hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho
lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá
24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
11.
Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện trên
mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ[9]
11.1.
Tổ chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên,
mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2.
Tổ chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ
hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
11a.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước[10]
11a.1.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều
11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các
thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc
tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ vi sai phi điện trên mặt của
các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
12. Điều khoản chuyển
tiếp
Sản phẩm kíp nổ vi sai phi
điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ
được công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kíp nổ vi sai phi điện
số QCVN 07:2012/BCT trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được tiếp tục sử dụng theo thời
hạn sử dụng được công bố.
13. Hiệu lực thi
hành
13.1.
Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
13.2.
Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có
khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn.
13.3.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn
kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản hiện hành./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
---------
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương
Thanh Hoài
|