|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
134/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÒNG NỔ ĐIỆN
ÁP ĐẾN 220 V SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Thông tư số
39/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp
đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định số
2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28
tháng 8 năm 2026 và Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị
định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số
105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và
Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị
định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
đối với đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò.[1]
Điều 1. Ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo
Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với đèn chiếu sáng
phòng nổ điện áp đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò.
Ký hiệu: QCVN
24:2024/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành và Tổ chức thực hiện[2]
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Chánh Văn
phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng
Vụ Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN
24:2024/BCT[3]
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÒNG NỔ ĐIỆN ÁP ĐẾN 220
V SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for explosion-proof luminaires with voltage up to 220 V used in
underground mine
LỜI NÓI ĐẦU4[4]
QCVN 24:2024/BCT do Ban
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với đèn chiếu sáng phòng nổ
sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành theo Thông tư số 39/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÒNG NỔ ĐIỆN ÁP ĐẾN
220 V SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for explosion-proof luminaires with voltage up
to 220 V used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh5[5]
Quy chuẩn kỹ
thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với đèn chiếu
sáng phòng nổ điện áp đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi
nổ (sau đây gọi là đèn chiếu sáng phòng nổ).
Quy chuẩn này
không áp dụng đối với đèn chiếu sáng cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ
thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm,
kiểm định, sử dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đèn chiếu sáng
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Giải thích từ
ngữ
3.1.
Khí quyển nổ là hỗn hợp của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi
hoặc vật bay với không khí, trong điều kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy,
cho phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì.
3.2.
Đèn chiếu sáng là thiết bị sử dụng năng lượng điện để cung cấp ánh sáng.
3.3.
Đèn chiếu sáng phòng nổ là đèn chiếu sáng được thiết kế, chế tạo để sử dụng
trong môi trường khí quyển nổ.
3.4.
Nguồn sáng là các bộ phận biến đổi năng lượng điện thành ánh sáng.
3.5.
Phần tử xuyên sáng là bộ phận bao bọc bảo vệ nguồn sáng và cho ánh sáng
truyền qua.
3.6.
Cổ cáp vào, ra là bộ phận dùng để nhận và bảo vệ các đầu cáp, làm kín
các ruột dẫn và vật liệu cách điện của cáp bằng một hợp chất làm đầy hoặc vòng
bịt kín được gắn vào vỏ thiết bị bằng ren hoặc bu lông.
3.7.
Vỏ không xuyên nổ dạng “d” là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể mồi
cháy hỗn hợp khí nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên trong
của hỗn hợp khí nổ đó và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung
quanh vỏ.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
4. Tài liệu viện dẫn
4.1. QCVN
01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.
4.2. QCVN
04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm
lò.
4.3. TCVN
4255:2008 (IEC 60529:2001) Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
4.4. TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu
chung.
4.5. TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ
không xuyên nổ “d”.
4.6. TCVN
7722-1:2017 (IEC 60598 1:2014 With Amd1:2017) Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung
và các thử nghiệm.
4.7. IEC
60079-7:2017 Explosive atmospheres - Part 7: Equipment protection by increased
safety ''e'' (Khí quyển nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị bởi an toàn được tăng cường
“e”).
5. Các yêu cầu
chung của đèn chiếu sáng phòng nổ
5.1. Đèn chiếu
sáng
phòng nổ dùng
trong mỏ hầm lò phải được thiết kế chế tạo theo tiêu chuẩn về đèn chiếu sáng
TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) và các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5.2.
Điện áp làm việc danh định của đèn chiếu sáng phòng nổ: từ 0 đến 220 Va.c hoặc
Vd.c.
5.3.
Tần số lưới điện 50 Hz với điện áp Va.c.
5.4.
Công suất danh định đến 500 W.
5.5.
Chế độ làm việc: Liên tục.
5.6. Yêu cầu về
vị trí lắp đặt: Khô ráo và được thông gió đảm bảo theo quy định tại Điều 42 của
QCVN 01:2011/BCT đối với mỏ than, Điều 43 của QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng.
5.7. Yêu cầu về
điều kiện vận hành
5.7.1.
Nhiệt độ môi trường từ -20 °С đến +40 °С với độ ẩm tương đối (98 ± 2) % ở nhiệt độ 35 °С.
5.7.2.
Độ cao không quá 1 000 m so với mực nước biển và ở độ sâu không quá 1 500 m dưới
mực nước biển.
5.7.3.
Phải làm việc bình thường trong điều kiện điện áp nguồn điện áp nguồn dao động
từ 0,85 đến 1,1 lần giá trị danh định.
5.7.4.
Trong môi trường nguy hiểm có khí cháy, nổ và bụi nổ, hàm lượng bụi không vượt
quá 1 200 mg/m3.
5.8. Phải có cơ
cấu để lắp đặt lên các máy công tác hoặc trong các công trình trong hầm lò; cơ
cấu nối đất, vị trí đấu nối dây tiếp đất phải có ký hiệu rõ ràng.
5.9.
Phải được cung cấp đồng bộ với cổ cáp đầu vào, đầu ra phòng nổ hoặc phích cắm
phòng nổ.
6. Yêu cầu đối
với cấu trúc của đèn chiếu sáng phòng nổ
6.1. Các bộ phận
chính của bảo vệ vỏ không xuyên nổ dạng “d” gồm:
6.1.1. Khoang đấu
cáp.
6.1.2. Cổ cáp đầu
vào và cổ cáp đầu ra.
6.1.3. Cọc đấu
cáp qua thành và vách phòng nổ.
6.1.4. Phần tử
xuyên sáng.
6.1.5. Cơ cấu bắt
chặt đặc biệt.
6.1.6. Cơ cấu
liên động cơ khí.
6.2. Yêu cầu đối
với vỏ không xuyên nổ dạng “d”
6.2.1. Các dạng
mối ghép phòng nổ
Các mối ghép
phòng nổ phải tuân theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của TCVN 10888-1:2015
(IEC 60079-1:2014) và theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật chuẩn này.
6.2.1.1. Mối
ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.

Chú dẫn:
c - Bề rộng mối ghép
phòng nổ phần mặt phẳng, mm.
d - Bề rộng mối ghép
phòng nổ phần hình trụ, mm.
f - Khoảng hở của mép
vát, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm; L
= c + d với điều kiện: c ≥ 3,0 mm, f ≤ 1,0 mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
1. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông
6.2.1.2. Mối ghép phòng
nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.

Chú dẫn:
a - Bề rộng mối ghép phần
hình trụ, mm.
b - Bề rộng mối ghép phần
mặt phẳng đến lỗ bu lông, mm.
i - Khe hở của mối ghép
hình trụ, mm.
l - Khoảng cách nhỏ nhất
từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; l = a + b nếu i ≤ 0,2 mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
2. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông
6.2.1.3. Mối ghép phòng
nổ dạng mặt bích phẳng như Hình 3.

Chú dẫn:
l - Khoảng cách nhỏ nhất
từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng
6.2.1.4. Khoảng cách nhỏ
nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông phải đảm bảo theo quy định tại Bảng
1.
Bảng 1. Khoảng cách nhỏ
nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông.
|
l
(mm)
|
L
(mm)
|
|
6
|
<
12,5
|
|
8
|
12,5
≤ L < 25
|
|
9
|
≥
25
|
6.2.1.5. Mối ghép phòng
nổ mặt bích có gioăng đệm như Hình 4.

Chú dẫn:
G - Gioăng đệm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
4. Mối ghép phòng nổ mặt bích có gioăng đệm
6.2.1.6. Mối ghép phòng
nổ dạng ren vít tuân theo điểm 5.2.8 và điểm 5.3 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1), như Hình 5.

Chú dẫn:
T - Bước ren.
Y - Chiều dài
ăn khớp của ren, mm.
α - Góc đỉnh ren, độ.
Hình
5. Mối ghép phòng nổ dạng ren, vít
6.2.2. Chiều rộng
và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ:
6.2.2.1. Đối với
các mối ghép
dạng: Nút ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Chiều rộng
và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
|
Dạng
mối ghép
|
Chiều
rộng nhỏ nhất của mối ghép L
(mm)
|
Khe
hở nhỏ nhất
(mm)
|
|
Thể
tích
(cm3)
V ≤ 100
|
Thể
tích
(cm3)
100
< V ≤ 500
|
Thể
tích
(cm3)
500<V≤ 2
000
|
Thể
tích
(cm3)
2
000 < V ≤ 5 750
|
Thể
tích
(cm3)
V > 5 750
|
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
|
Nút
ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay
|
6
9,5
12,5
25
|
0,30
0,35
0,40
0,50
|
0,30
0,30
0,30
0,40
|
0,20
0,20
0,20
0,20
|
-
0,35
0,40
0,50
|
-
0,30
0,30
0,40
|
-
0,20
0,20
0,20
|
-
0,08
0,40
0,50
|
-
0,08
0,30
0,40
|
-
0,08
0,20
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
0,08
0,15
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
-
0,15
0,20
|
|
Chú thích:
Kí hiệu: I là nhóm thiết
bị dùng cho các mỏ có khí mê tan được quy định tại điểm 4.1 và IIA và IIB là nhóm thiết
bị dùng cho các mỏ có khí cháy khác mêtan được quy định tại điểm 4.2 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
|
6.2.2.2. Đối với mối ghép dạng ren, vít tuân
thủ theo các yêu cầu sau:
6.2.2.2.1. Ít nhất năm ren hoàn
chỉnh được ăn khớp với nhau.
6.2.2.2.2. Bước ren ≥ 0,7 mm.
6.2.2.2.3. Góc đỉnh răng bằng 60°
(± 5°).
6.2.2.2.4. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 5 mm với V ≤ 100 cm3.
6.2.2.2.5. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 8 mm với V > 100 cm3.
6.2.3. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt
phải tuân theo điểm 9.2, điểm 9.3 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011). Tất
cả các mối ghép phòng nổ sử dụng bu lông bắt chặt phải có các vòng đệm vênh chống
trôi và chỉ mở được khi sử dụng các dụng cụ chuyên dùng.
6.2.4. Cơ cấu liên động cơ
khí phải tuân theo Điều 10 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và đảm bảo
hoạt động đúng chức năng.
6.2.5. Cổ cáp đầu vào thiết bị
Các đầu vào dẫn cáp đến
khoang đấu cáp của đèn chiếu sáng phòng nổ phải tuân theo Điều 16 và Phụ lục A
của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), Điều 13 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) và các yêu cầu sau:
6.2.5.1. Được bắt chặt vào vỏ
thiết bị và có đầy đủ các chi tiết để làm kín và kẹp chặt cáp, một trong các loại
cổ cáp như Hình 6.

Chú dẫn:
1 - Vòng cao su bịt kín
cáp.
2 - Cáp điện cao su.
3 - Chi tiết kẹp cáp.
4 - Chi tiết vào cáp để
ép chặt gioăng đệm cao su.
5 - Vỏ thiết bị.
d - Đường kính ngoài
của cáp điện cao su, mm.
D1 - Đường kính trong
của cổ cáp, mm.
D2, D3 - Đường kính
ngoài, trong của gioăng đệm cao su, mm.
Hình
6. Cổ cáp khi được đấu nối
6.2.5.2. Khoảng cách giữa cổ
cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su theo quy định tại Bảng 3.
Bảng
3. Khoảng cách giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su
|
D2
(mm)
|
Khoảng
cách
từ
D1 đến D2
(mm)
|
Khoảng
cách
từ
D3 đến d
(mm)
|
|
<
20
|
£ 1
|
£ 2
|
|
Từ
20 đến 60
|
£ 2
|
|
>
60
|
£ 3
|
6.2.5.3. Các chi tiết của cổ
cáp phải được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín.
6.2.5.4. Gioăng cao su phải đảm
bảo không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị kéo căng hoặc bẻ gập trong quá
trình lắp ráp và vận hành.
6.2.5.5. Ở cổ cáp có sử dụng vật
liệu điền đầy cách điện, khối điền đầy khi đông cứng phải đảm bảo không có vết
nứt.
6.2.6. Cổ cáp chưa được đấu nối
phải được bịt kín như Hình 7 hoặc cách khác với sự làm kín tương tự.

Chú dẫn:
1 - Nút bịt kín.
2 - Vòng cao su bịt
kín.
3 - Chi tiết cổ cáp
vào, ra để ép kín.
4 - Chi tiết kẹp cáp.
Hình
7. Cổ cáp chưa được đấu nối
6.3. Phần tử xuyên sáng
phải tuân theo Điều 9 của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
6.4. Vật liệu chế tạo vỏ
6.4.1. Vật liệu phi kim
loại được dùng để chế tạo các chi tiết, thành phần và các bộ phận của vỏ đèn
chiếu sáng phòng nổ tuân thủ theo quy định tại Điều 7 của TCVN 10888-0:2015
(IEC 60079-0:2011).
6.4.2. Vật liệu kim loại
được dùng để chế tạo các chi tiết và các bộ phận của vỏ đèn chiếu sáng phòng nổ
tuân thủ theo quy định tại Điều 8 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0).
6.5. Các ống lót (sứ
xuyên) phải tuân thủ theo quy định tại Điều 11 của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011), điểm 13.7 của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2011) và đảm bảo
không bị hư hỏng trong quá trình đấu nối các dây dẫn điện.
6.6. Các phương tiện đấu
nối và các khoang đấu cáp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.7. Chỉ số phóng điện
tương đối của vật liệu cách điện sử dụng trong đèn chiếu sáng phòng nổ phải tuân
thủ theo quy định tại điểm 4.4.1 của IEC 60079-7:2017, chỉ số phóng điện tương
đối của vật liệu cách điện rắn (CTI) theo quy định tại Bảng 4.
Bảng
4.
Chỉ số phóng điện tương đối của vật liệu cách điện rắn
|
Nhóm
vật liệu
|
Chỉ
số phóng điện tương đối (CTI)
|
|
I
|
600
≤ CTI
|
|
II
|
400
≤ CTI < 600
|
|
IIIa
|
175
≤ CTI < 400
|
|
IIIb
|
100
≤ CTI < 175
|
Vật liệu cách điện được
sử dụng trong các mạch điện làm việc ở điện áp vượt quá 250 V hoặc mang dòng điện
lớn hơn 16 A phải có chỉ số CTI không nhỏ hơn 400.
6.8. Các yêu cầu khe hở
không khí và chiều dài đường rò
Các yêu cầu về khe hở
không khí giữa các phần mang điện và chiều dài đường rò trên bề mặt cách điện
tuân thủ theo quy định tại các điểm 4.3, điểm 4.4 của IEC 60079-7:2017 và theo
quy định tại Bảng 5.
Bảng
5. Khe hở không khí và chiều dài đường rò
|
Điện
áp danh định Ue
(V)
|
Chiều
dài đường rò nhỏ nhất
(mm)
|
Khe
hở không khí nhỏ nhất (mm)
|
|
Nhóm
vật liệu
|
|
I
|
II
|
IIIa
|
|
|
10
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
12,5
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
16
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
20
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
25
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
|
32
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
|
40
|
1,9
|
2,4
|
3,0
|
1,9
|
|
50
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
63
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
80
|
2,2
|
2,8
|
3,6
|
2,2
|
|
100
|
2,4
|
3,0
|
3,8
|
2,4
|
|
125
|
2,5
|
3,2
|
4
|
2,5
|
|
160
|
3,2
|
4
|
5
|
3,2
|
|
200
|
4,0
|
5,0
|
6,3
|
4,0
|
|
250
|
5,0
|
6,3
|
8
|
5
|
|
Chú thích:
- Điện áp làm việc có
thể quá 10% mức điện áp ghi trong bảng trên.
- Giá trị chiều dài
đường rò và khe hở trên dựa vào sức chịu đựng điện áp nguồn lớn nhất dao động
trong mức ±10%.
|
7. Yêu cầu kỹ thuật đối
với đèn chiếu sáng phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
7.1. Yêu cầu về kết cấu
7.1.1 Đèn
chiếu sáng phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ phải có mức
độ bảo vệ của vỏ ngoài ít nhất là IP54 theo Điều 5 và Điều 6 của TCVN 4255:2008
(IEC 60529:2001).
7.1.2. Các
thông số của bề mặt mối ghép phòng nổ của đèn chiếu sáng phải tuân thủ quy định
tại Điều 5 của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) và điểm 6.2.2 của Quy chuẩn
kỹ thuật này, các bề mặt của mối ghép phòng nổ phải có mỡ bôi trơn để chống rỉ.
7.1.3. Vỏ của
đèn chiếu sáng phòng nổ phải thỏa mãn yêu cầu của điểm 21.2 và điểm 21.3 của
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
7.1.4. Vỏ
đèn chiếu sáng phòng nổ phải tuân thủ theo yêu cầu tại Điều 7 đối với vật liệu
chế tạo phi kim loại và Điều 8 đối với vật liệu chế tạo kim loại của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
7.1.5. Vỏ
đèn chiếu sáng phòng nổ làm bằng vật liệu phi kim loại phải đáp ứng sự thay đổi
về nhiệt độ theo yêu cầu tại điểm 26.7 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
7.1.6. Đèn
chiếu sáng phòng nổ phải chịu được thử nghiệm khả năng chịu áp suất của vỏ và
thử nghiệm không lan truyền sự cháy từ bên trong theo quy định tại các điểm
15.2 và điểm 15.3 của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
7.1.7. Vỏ của
đèn chiếu sáng phòng nổ và phần tử xuyên sáng của đèn phải chịu được năng lượng
va đập của tải rơi theo quy định tại điểm 26.4.2 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:1011) mà không ảnh hưởng đến tính năng bảo vệ đối với các bộ phận của
đèn. Các thử nghiệm chịu va đập cho các bộ phận của đèn theo Bảng 6.
Bảng
6. Các thử nghiệm chịu va đập
|
|
Độ
cao rơi h +0,010 với vật nặng 1 +0,010
kg
M
|
|
Nhóm
thiết bị
|
Nhóm
I
|
Nhóm
II
|
|
Nguy
hiểm cơ học
|
Cao
|
Thấp
|
Cao
|
Thấp
|
|
a) Vỏ bọc và các phần
có thể tiếp cận từ bên ngoài của vỏ bọc (trừ các phần tử xuyên sáng)
|
2
|
0,7
|
0,7
|
0,4
|
|
b) Cơ cấu bảo vệ, nắp
bảo vệ, cổ cáp
|
2
|
0,7
|
0,7
|
0,4
|
|
c) Phần tử xuyên sáng
không có bảo vệ
|
0,7
|
0,4
|
0,4
|
0,2
|
|
d) Phần tử xuyên sáng
với cơ cấu bảo vệ có khe hở có kích thước từ 625 mm2 đến 2 500 mm2
|
0,4
|
0,2
|
0,2
|
0,1
|
|
Chú thích: Bảo vệ cho
các bộ phận truyền ánh sáng có lỗ hở từ 625 mm2 đến 2 500 mm2
làm giảm rủi ro của va đập, nhưng không ngăn cản va đập.
|
7.1.8. Đèn
chiếu sáng phòng nổ phải có gioăng được làm bằng vật liệu chống cháy để đệm giữa
phần tử xuyên sáng và thân vỏ. Việc bắt chặt các gioăng đệm phải đảm bảo không
hư hỏng trong vận hành và không bị đẩy ra ngoài do vụ nổ xảy ra bên trong vỏ.
7.1.9. Cơ cấu liên động
cơ khí chỉ cho phép tháo mở các cơ cấu bảo vệ và phần tử xuyên sáng sau khi đèn
đã được cắt điện.
7.1.10. Cơ cấu dùng để
treo đèn chiếu sáng phòng nổ phải chịu được trong 1 giờ mà không bị hư hỏng hoặc
biến dạng với tải trọng kéo tĩnh bằng 5 lần trọng lượng của đèn nhưng không nhỏ
hơn 10 kg.
7.1.11. Khoảng
cách giữa bóng đèn và phần tử xuyên sáng phải đảm bảo theo quy định tại điểm
5.3.3 của IEC 60079-7:2017, giá trị của khe hở không được nhỏ hơn các giá trị
quy định tại Bảng 7.
Bảng
7. Khoảng cách tối thiểu giữa bóng đèn và phần tử xuyên sáng
|
Công suất đèn, P
(W)
|
Khoảng cách nhỏ nhất
(mm)
|
|
P ≤ 60
|
3
|
|
60 < P ≤ 100
|
5
|
|
100 < P ≤ 200
|
10
|
|
200 < P ≤ 500
|
20
|
7.1.12.
Khoang đấu cáp phải đảm bảo theo yêu cầu quy định tại Điều 14 TCVN 10888-0:2015
(IEC 60079-0:2011), bên trong và bên ngoài khoang đấu cáp phải có cơ cấu để bắt
chặt các dây tiếp địa, cơ cấu nối đất phải tuân theo quy định tại Điều 7 của
TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) và Điều 15 của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
7.1.13. Các
cọc đấu cáp phải được làm từ đồng thau hoặc đồng đỏ, cọc đấu cáp và ống lót
cách điện của nó phải chịu được mô men xoắn theo quy định tại Điều 9 của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011). Giá trị của thử nghiệm mômen xoắn theo quy định
tại Bảng 8.
Bảng
8. Giá trị thử nghiệm Mômen xoắn trên cọc đấu cáp và ống lót
|
Đường
kính của cọc đấu cáp và ống lót cách điện
|
Mômen
xoắn
Nm
|
|
M
4
|
2,0
|
|
M
5
|
3,2
|
|
M
6
|
5
|
|
M
8
|
10
|
|
M
10
|
16
|
|
M
12
|
25
|
|
M
16
|
50
|
|
M20
|
85
|
|
M
24
|
130
|
7.1.14. Cổ
cáp vào, ra phải thỏa mãn yêu cầu của Điều 16 và Phụ lục A của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), Phụ lục C của TCVN 10888-1: 2015 (IEC
60079-1:2014), độ kẹp chặt và làm kín của cổ cáp phải được thử nghiệm theo yêu
cầu của mục A.3 và C.3 trong các Phụ lục này.
7.1.15. Đối
với các đèn chiếu sáng phòng nổ lắp trên các máy công tác thì các cáp dẫn đến cổ
cáp trên các máy công tác phải được kẹp chặt bằng các cơ cấu bắt chặt để không
truyền lực rung ngang, rung dọc theo cáp đến các cổ cáp trong quá trình di chuyển,
vận hành.
7.1.16. Khe
hở điện không khí và chiều dài đường rò trên bề mặt cách điện tuân thủ theo quy
định tại mục 11 của của TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) và các điểm 4.3, điểm
4.4 của IEC 60079-7:2017 và theo quy định tại Bảng 5 điểm 6.8 của Quy chuẩn kỹ
thuật này.
7.1.17.
Trên nắp của đèn chiếu sáng phòng nổ phải có cảnh báo nguy hiểm bằng ký hiệu (7 ) hoặc dòng ký tự “Cấm
mở khi có điện”.
7.1.18. Việc
thay thế sửa chữa phải đảm bảo không làm thay đổi tính năng kỹ thuật, tính năng
bảo vệ của vỏ và tính năng phòng nổ của đèn.
7.2. Yêu cầu về đặc
tính điện
7.2.1. Yêu
cầu cách điện
Điện trở
cách điện, độ bền cách điện tuân thủ điểm 10.2 của TCVN 7722-1:2009 (IEC
60598-1:2008) và điểm 7.1 của TCVN 7079-7:2002 (6.1 của IEC 60079-7:2017).
7.2.1.1. Điện
trở cách điện của đèn chiếu sáng phòng nổ:
7.2.1.1.1.
Khi còn mới chưa sử dụng: Không nhỏ hơn 1 MΩ ở nhiệt độ môi trường xung quanh
(20±5) oC và độ ẩm tương đối không khí tương đối không quá 70 %.
7.2.1.1.2.
Khi ở trạng bình thường trong vận hành, tuân thủ theo quy định tại khoản 16 Điều
106 của QCVN 01:2011/BCT.
7.2.2. Độ bền
cách điện của đèn chiếu sáng phòng nổ phải chịu được điện áp thử nghiệm xoay
chiều, tần số 50 Hz với thời gian 1 phút được quy định tại Bảng 9.
Bảng 9.
Điện áp thử nghiệm độ bền cách điện của đèn phòng nổ
|
Điện áp danh định
(V)
|
Điện áp thử nghiệm
(V)
|
|
Ue ≤ 24
|
500
|
|
24 < Ue ≤ 60
|
1 000
|
|
60 < Ue ≤ 250
|
1 500
|
7.2.3. Đèn
chiếu sáng phòng nổ di động lắp đặt trên các máy công tác có điện áp không quá
40 V.
7.2.4. Nhiệt
độ lớn nhất trên bề mặt của đèn chiếu sáng phòng nổ theo quy định tại điểm
5.3.2 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
8. Các
yêu cầu và phương pháp kiểm tra thử nghiệm
8.1. Yêu cầu
chung
Các thử
nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện:
8.1.1. Nhiệt
độ môi trường từ -20 °С đến +40 °С;
8.1.2. Giá
trị độ ẩm tương đối từ (98 ± 2) % ở nhiệt độ 35 °С;
8.1.3. Hàm
lượng ôxy là 21 % về thể tích;
8.1.4.
Không có khí cháy, khí độc hại và hơi ăn mòn.
8.2. Kiểm
tra chung
Kiểm tra
các kết cấu bên ngoài của đèn phải đúng với thiết kế đã được phê duyệt, tình trạng
của đèn còn nguyên vẹn từ nhà sản xuất.
8.3. Kiểm
tra các kết cấu phòng nổ
Sử dụng các
phương tiện đo lường để kiểm tra tất cả các kết cấu, cũng như các mối ghép
phòng nổ phải thỏa mãn Điều 6 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.4. Thử
nghiệm cách điện
8.4.1. Thử
nghiệm điện trở cách điện của đèn phòng nổ được thử nghiệm theo quy định tại điểm
7.2.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.4.2. Thử
nghiệm điện trở cách điện và thử nghiệm độ bền điện
Độ bền cách
điện của đèn phòng nổ được thử nghiệm theo quy định tại điểm 7.2.2 của Quy chuẩn
kỹ thuật này, kết quả đạt yêu cầu khi không có phóng điện trên bề mặt và đánh
thủng cách điện của đèn.
8.5. Thử
nghiệm bảo vệ nổ của đèn
8.5.1. Thử
nghiệm áp lực nổ chuẩn
Phương pháp
thử nghiệm thực hiện theo yêu cầu tại điểm 15.2.2 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) giá trị áp suất cao nhất trong 3 lần thử là áp lực nổ chuẩn.
8.5.2. Thử
nghiệm độ bền cơ học bằng quá áp suất tĩnh
Phương pháp
thử nghiệm thực hiện theo yêu cầu tại điểm 15.2.3.2 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) giá trị áp suất thử băng 1,5 lần áp suất nổ chuẩn. Kết quả đạt
yêu cầu nếu vỏ đèn không có hư hỏng hoặc biến dạng vĩnh viễn.
8.5.3. Thử
nghiệm không lan truyền bắt cháy bên trong
Phương pháp
thử nghiệm thực hiện theo yêu cầu của điểm 15.3 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014), kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu nếu sau 5 lần thử không có sự bắt
cháy của hỗn hợp khí thử nổ.
8.6. Thử
nghiệm chịu va đập của vỏ và phần tử xuyên sáng của đèn
Phương pháp
thử nghiệm va đập được thực hiện theo yêu cầu tại điểm 26.4.2 của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011). Mô hình thử nghiệm khả năng chịu va đập như
Hình 8.
…
Chú dẫn:
1 - Kim điều chỉnh 5
- Vật nặng bằng thép có khối lượng 1 kg
2 - Ống dẫn nhựa 6
- Đầu va đập bằng thép cứng, đường kính 25 mm
3 - Miếng thử nghiệm h
- Chiều cao rơi
4 - Tấm đế bằng thép
(khối lượng ≥ 20 kg)
Hình
8. Mô hình thử nghiệm khả năng chịu va đập
Kết quả thử
nghiệm đạt yêu cầu khi các bộ phận của đèn được thử nghiệm không bị nứt, vỡ và
hư hỏng làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của đèn.
8.7. Thử
nghiệm sốc nhiệt với phần tử xuyên sáng
Phương pháp
thử nghiệm thực hiện theo yêu cầu của điểm 26.5.2 của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0: 2011), kết quả thử nghiệm là đạt khi phần tử xuyên sáng không bị nứt,
vỡ và hư hỏng.
8.8. Thử nghiệm
xác định nhiệt độ
Phương pháp
thử thực hiện theo yêu cầu của điểm 26.5.1 của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:1011). Giá trị lớn nhất của nhiệt độ phải thỏa mãn yêu cầu của điểm
7.2.4 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.9. Thử
ngiệm sự kẹp chặt và làm kín của cổ cáp.
Phương pháp
thử nghiệm được thực hiện theo yêu cầu của Phụ lục A của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011) và Phụ lục C của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2015) kết quả là
đạt nếu đảm bảo các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.8. Thử
nghiệm mô men xoắn của các cọc đấu cáp và ống lót cách điện
Phương pháp thử nghiệm
được thực hiện theo yêu cầu tại Mục A.3.2.1.2 của Phụ lục A của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và điểm 7.1.13 của Quy chuẩn kỹ thuật này, kết
quả là đạt yêu cầu khi các Cọc đấu cáp và ống lót cách điện không khi bị xoay
hoặc hư hỏng.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
9. Quy định về nhãn
9.1.6[6]Đèn chiếu sáng phòng nổ phải thực hiện
việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về
nhãn hàng hóa
và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định,
V;
9.1.3. Dòng điện danh định,
A;
9.1.4. Tần số danh định,
Hz;
9.1.5. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.6. Cấp bảo vệ kín;
9.1.7. Số chế tạo của
nhà máy;
9.1.8. Thông số của mạch
an toàn tia lửa (nếu có);
9.1.9. Năm sản xuất;
10.7[7] (được bãi bỏ)
10a. Quy định về công
tác quản lý8[8]
10a.1. Quy định về quản
lý
Đèn chiếu sáng phòng nổ
phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu
CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn đèn
chiếu sáng phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây
viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng đèn
chiếu sáng phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy
sản phẩm đèn chiếu sáng phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp
quy sản phẩm đèn chiếu sáng phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp
quy
Chứng nhận hợp quy đối
với đèn chiếu sáng phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản
xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và
sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất
giám sát
Đối với trường
hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực
của chứng nhận về sự phù hợp, đèn chiếu sáng phòng nổ phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản
xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
11.9[9] (được bãi bỏ)
12. Yêu cầu về
hồ sơ quản lý đèn chiếu sáng phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
12.1. Phải có
đầy đủ các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, gồm: Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng
và bảo quản. Trường hợp tài liệu kỹ thuật tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang
tiếng Việt được công chứng.
12.2. Tổ chức,
cá nhân sử dụng đèn chiếu sáng phòng nổ phải lập hồ sơ quản lý từ khi bắt đầu
đưa vào sử dụng bao gồm:
12.2.1. Sơ đồ
nguyên lý cung cấp điện và vị trí lắp của đèn chiếu sáng phòng nổ được phê
duyệt.
12.2.2. Hồ sơ
nghiệm thu sau lắp đặt.
12.2.3. Hồ sơ
kiểm định.
12.2.4.
Quy trình trong vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và
bảo quản đèn chiếu sáng phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
13. Yêu cầu về
kiểm tra trong quá trình vận hành
13.1. Các
phương pháp kiểm tra:
13.1.1. Kiểm
tra bằng trực quan: Kiểm tra xác định, mà không cần sử dụng tiếp cận bằng thiết
bị hoặc các dụng cụ.
13.1.2. Kiểm
tra trực tiếp: Kiểm tra những bộ phận ở bên ngoài bằng trực quan và xác định các
khuyết tật bằng cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra trực tiếp không được mở vỏ hoặc cắt điện thiết
bị.
13.1.3. Kiểm
tra chi tiết: Kiểm
tra trong
đó bao gồm những nội dung của kiểm tra trực tiếp và xác định các khuyết tật
bằng
sử dụng dụng cụ, thiết
bị.
Kiểm
tra chi
tiết phải cắt điện và mở vỏ thiết bị.
13.2. Trách
nhiệm, thời hạn và nội dung kiểm tra
13.2.1. Trách
nhiệm và thời hạn kiểm tra:
13.2.1.1. Tổ chức, cá
nhân sử dụng đèn chiếu sáng phòng nổ kiểm tra hồ sơ quản lý trước khi đưa vào
sử dụng.
13.2.1.2. Phó
Quản đốc cơ điện phân xưởng hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng tuần.
13.2.1.3.
Trưởng phòng cơ điện hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng quý.
13.2.2. Nội dung kiểm
tra thực hiện theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.
14. Yêu cầu về
thử nghiệm và kiểm định
14.1. Các
phương tiện đo dùng trong các phép kiểm tra, thử nghiệm tại Quy chuẩn kỹ thuật
này phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật đo lường.
14.2. Báo cáo,
đánh giá kết quả thử nghiệm, kiểm định
Báo cáo, đánh
giá kết quả thử nghiệm, kiểm định phải chỉ ra cụ thể kết quả kiểm tra, thử
nghiệm đạt hoặc không đạt các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật này.
14.3. Thử nghiệm,
kiểm định đạt yêu cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu khi đảm bảo các yêu cầu tại Bảng
C, Phụ
lục C Quy
chuẩn kỹ thuật này.
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
15. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng đèn chiếu sáng phòng nổ10[10]
15.1.11[11] Tổ chức sản xuất, kinh doanh đèn chiếu
sáng phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất
lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
15.2.12[12] Tổ chức sản xuất, nhập khẩu đèn chiếu
sáng phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều
37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
16. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước13[13]
16.1.14[14] Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
16.2.15[15] Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại
các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về
thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này
và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa
của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
17. Hiệu lực
thi hành
17.1. Quy chuẩn
kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
17.2. Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu
tại Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các
quy định của văn bản mới đó.
17.3. Tổ chức,
cá nhân trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp có phát
sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Công
Thương để xem xét, giải quyết./.
Phụ
lục A16[16] (được bãi bỏ)
Phụ
lục B
NỘI
DUNG KIỂM TRA
I. Kiểm tra
hàng ngày:
Nội dung kiểm
tra hàng ngày theo quy định tại Bảng B1.
Bảng
B1. Quy định nội dung kiểm tra hàng ngày
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Vị trí đèn
chiếu sáng phòng nổ
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Đảm bảo theo quy
định tại điểm 5.6 của quy chuẩn kỹ thuật này.
- Không có nguy cơ đá
rơi và nước nhỏ giọt.
|
|
2
|
Lắp đặt
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Lắp đặt chắc chắn
trên móc treo hoặc giá đỡ, không bị xô lệch rung động trong vận hành.
Các đường cáp vào, ra
đúng kỹ thuật không bị kéo căng, gập gẫy.
|
|
3
|
Tình trạng
bên ngoài của vỏ
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Nguyên vẹn không có
các vết nứt, hư hỏng và biến dạng.
|
|
4
|
Tiếp đất
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Các bộ phận tiếp đất
trên vỏ đèn phải có đầy đủ, được bắt chắc chắn.
|
|
5
|
Kiểm tra tình
trạng làm việc bình thường của đèn.
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Đèn sáng bình thường,
ổn định không bị nhấp nháy.
|
|
6
|
Kiểm tra các
cổ cáp vào, ra
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
- Các cổ dẫn cáp vào
ra phải đủ chi tiết, được vặn chặt, loại cáp sử dụng phải phù hợp với cổ cáp
và phải được ép chặt.
- Tiếp đất của cổ cáp
phải ổn định, chắc chắn.
- Cáp lắp đặt không
được chịu lực dọc hoặc lực uốn theo cáp.
|
II. Kiểm tra hàng quý:
Ngoài nội dung
các công việc kiểm tra hàng ngày phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng B2.
Bảng
B2. Quy định nội dung kiểm tra hàng quý
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Các cổ cáp vào, ra
đèn
|
Trực
tiếp
|
Các bu lông
của cổ cáp và các cơ cấu chống trôi phải được vặn chặt.
|
|
2
|
Hệ thống tiếp
đất
|
Trực
tiếp
|
- Hệ thống tiếp đất ổn định,
chắc chắn.
- Giá trị
điện trở tiếp đất đảm bảo Rtđ ≤ 2 Ω, đo tại bất kỳ vị trí
nào.
|
|
3
|
Kiểm tra cơ
cấu liên động
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Cơ cấu liên động phải
còn nguyên vẹn không bị cong vênh, hư hỏng làm mất tính năng liên động.
|
|
4
|
Kiểm tra các
phần tử xuyên sáng
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Các phần tử xuyên sáng
để quan còn nguyên vẹn không bị biến dạng.
|
III. Kiểm tra hồ sơ
quản lý trước khi đưa vào sử dụng:
Kiểm tra tính đầy đủ của
hồ sơ quản lý đối với đèn chiếu sáng phòng nổ theo quy định tại Điều 12 Quy chuẩn
kỹ thuật này.
Phụ
lục C
NỘI
DUNG THỬ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH
I. Nội dung thử nghiệm,
kiểm định theo quy định tại Bảng C
Bảng
C. Quy định nội dung thử nghiệm, kiểm định17[17]
|
STT
|
Nội
dung thử nghiệm, kiểm định
|
Kiểm
định định kỳ
|
Kiểm
định bất thường
|
|
I
|
Kiểm tra, thử nghiệm
tính năng phòng nổ của đèn chiếu sáng đối với dạng bảo vệ “d”
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra các loại mối
ghép phòng nổ:
- Độ nhấp nhô của bề
mặt, vết rỗ rỉ, xước, rãnh,..vv.
- Chiều dài mối ghép.
- Khe hở mối ghép.
- Khe hở từ bên trong
đến lỗ bắt bu
lông.
- Mối ghép ren.
- Mối ghép phần tử
xuyên sáng.
- Bảo vệ môi trường của
mối ghép.
|
Ö
|
Ö
|
|
2
|
Kiểm tra gioăng, đệm
mối ghép
|
Ö
|
Ö
|
|
3
|
Vật liệu chế tạo vỏ
phòng nổ
|
-
|
x
|
|
4
|
Kiểm tra độ bền chịu
nhiệt của các vật liệu chế tạo vỏ bằng Plastic
|
-
|
x
|
|
5
|
Kiểm tra điện trở bề
mặt của vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
6
|
Kiểm tra nạp tĩnh
điện của vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
7
|
Kiểm tra các cơ cấu
liên động
|
Ö
|
Ö
|
|
8
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn và lắp đặt đúng của các phễu cáp, cổ cáp vào, ra
|
Ö
|
Ö
|
|
9
|
Kiểm tra sự kẹp chặt
và độ kín của các cổ cáp
|
-
|
x
|
|
10
|
Kiểm tra chịu va đập
của phần tử xuyên sáng, vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
11
|
Thử nghiệm sốc nhiệt
cho phần tử xuyên sáng
|
-
|
x
|
|
12
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn của hệ thống các cọc tiếp đất
|
Ö
|
Ö
|
|
13
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn của các phần tử lấp chỗ trống (phần tử Ex)
|
Ö
|
x
|
|
14
|
Thử nghiệm xác định
áp suất nổ chuẩn
|
-
|
x
|
|
15
|
Thử nghiệm quá áp
suất bên trong (độ bền cơ học) của vỏ
|
-
|
x
|
|
16
|
Thử nghiệm không lan
truyền sự cháy của vụ nổ từ bên trong ra bên ngoài
|
-
|
x
|
|
17
|
Thử nghiệm mômen xoắn
cho các Cọc đấu cáp và ống dẫn cáp
|
-
|
x
|
|
18
|
Kiểm tra khe hở không
khí và chiều dài đường rò giữa các phần dẫn điện trực tiếp
|
-
|
x
|
|
19
|
Kiểm tra tình trạng
bên ngoài của vỏ thiết bị
|
Ö
|
Ö
|
|
II
|
Kiểm tra, thử nghiệm
các tính năng kỹ thuật điện của đèn chiếu sáng phòng nổ
|
|
|
|
1
|
Đo điện trở cách điện
các bộ phận của đèn
|
Ö
|
Ö
|
|
2
|
Thử độ bền cách điện
của các bộ phận của đèn
|
-
|
Ö
|
|
3
|
Kiểm tra, thử nghiệm
sự hoạt động tin cậy của các phần cơ học, liên động của đèn
|
Ö
|
Ö
|
|
Chú thích:
- Kí hiệu “Ö” chỉ hạng mục kiểm tra, thử nghiệm
bắt buộc.
- Kí hiệu
“x” chỉ hạng mục kiểm tra, thử nghiệm khi công tác sửa chữa, đại
tu có sự thay đổi của các cấu trúc và thông số của mạch điện ảnh hưởng tới
các đặc tính kỹ thuật và mức độ của dạng bảo vệ nổ hoặc được thực hiện theo
yêu cầu.
- Kí hiệu “-” chỉ
hạng mục không cần kiểm tra, thử nghiệm.
|
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|