|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
113/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI
Thông tư số 35/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ điện vi sai, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật
liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định số
2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28
tháng 8 năm 2026 và
Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng
8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số
26/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01
tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ điện vi sai.[1]
Điều 1. Ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư
này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp -
kíp nổ điện vi sai.
Ký hiệu: QCVN 12-28:2024/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành[2]
Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng
Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN 12 - 28:2024/BCT[3]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI
National technical
regulation on safety of industrial explosive
materials - Delay electric detonator
LỜI NÓI ĐẦU[4]
QCVN 12-28:2024/BCT do Tổ
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
- Kíp nổ điện vi sai biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành theo Thông tư số 35/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI
National technical regulation on safety of industrial
explosive materials - Delay electric detonator
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp
thử và quy định quản lý đối với kíp nổ
điện vi sai có mã HS 3603.60.00.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan tới kíp nổ điện vi sai trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Kíp nổ điện là một loại phụ kiện nổ, có cấu tạo gồm ống
kim loại hình trụ tròn chứa thuốc nổ có gắn mồi lửa điện và dây dẫn, dùng để
gây nổ khối thuốc nổ hoặc các thiết bị chuyên dụng có chứa thuốc nổ. Kíp nổ điện
được gây nổ khi có nguồn điện qua dây dẫn làm mồi lửa điện phát hỏa.
3.2. Kíp nổ điện vi sai: Là kíp nổ điện có thời gian giữ chậm
định trước.
3.3. Cường
độ nổ: Là khả năng công phá của kíp nổ.
3.4. Dòng điện an toàn: Là cường độ dòng điện 01 chiều khi
cho dòng điện 01 chiều qua kíp, kíp
không phát nổ.
3.5. Dòng điện đảm bảo nổ: Là cường độ dòng điện
01 chiều khi cho dòng điện 01 chiều qua kíp, kíp phát nổ.
II. QUY ĐỊNH VỀ
KỸ THUẬT
4. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu
viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới
đây.
QCVN
01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm,
nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và
bảo quản tiền chất thuốc nổ.
TCVN
7460:2005 - Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ -
Phương pháp xác định cường độ nổ.
5. Chỉ
tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ
thuật của kíp nổ điện vi sai được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 -
Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ điện vi sai
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
1. Cường độ nổ
|
|
Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường
kính lỗ xuyên chì không nhỏ hơn đường kính ngoài của kíp
|
|
2. Đường
kính ngoài
|
Mm
|
Từ 7,0 đến 7,3 hoặc theo đặt
hàng
|
|
3. Chiều
dài kíp
|
Mm
|
Từ 61 đến 71 hoặc theo đặt hàng
|
|
4. Chiều dài dây dẫn
|
m
|
Từ 1,9 đến 2,1 hoặc theo đặt hàng
|
|
5. Độ bền mối ghép miệng
(chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 min, dây dẫn không được tụt khỏi nút
cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy)
|
kg
|
5,0
|
|
6. Điện trở (loại dây dẫn
từ 1,9 m đến 2,1 m)
|
Ω
|
Từ 2,0 đến 3,2
|
|
7. Dòng điện an toàn
|
A
|
0,18
|
|
8. Dòng điện đảm bảo nổ
|
A
|
1,2
|
|
9.
Thời gian giữ chậm
|
ms
|
25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 225; 250;
325; 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1 000; 1 125; 1 250; 1 400; 1 550 hoặc
theo đặt hàng
|
|
10. Khả năng chịu chấn động
|
|
Kíp không phát nổ, không hư hỏng
kết cấu khi thử trên máy thử chấn động chuyên dụng
|
6. Bao gói, ghi nhãn
Kíp nổ điện vi sai được bao gói trong hộp giấy, túi PE và bảo quản trong hòm gỗ
hoặc hộp carton theo
quy định tại QCVN 01:2019/BCT và các quy định của pháp luật hiện hành về bao gói vật
liệu nổ công nghiệp.
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định cường độ nổ
7.1.1. Nguyên tắc
Đặt kíp lên tấm chì đúc sẵn
và kích nổ, yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải
có đường kính lỗ xuyên chì không nhỏ hơn đường kính ngoài của kíp.
7.1.2. Vật tư, thiết bị, dụng
cụ
7.1.2.1. Kíp nổ điện vi sai.
7.1.2.2. Thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng: Xem hình 1, điểm 5.1,
TCVN 7460:2005.
7.1.2.3. Tấm chì hình tròn được chế tạo bằng phương pháp đúc, sau đó
gia công nguội, kích thước của tấm chì như sau: Đường kính từ 29 mm đến 31 mm,
chiều dày từ 5,9 mm đến 6,1 mm. Chì dùng để đúc tấm chì phải đạt các chỉ tiêu
chất lượng: Hàm lượng chì không nhỏ hơn 99,5 %, tạp chất không lớn hơn 0,5 %.
7.1.2.4. Thước cặp Panme, độ chính
xác ± 0,02 mm.
7.1.2.5. Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến
12 V.
7.1.3. Cách tiến hành
7.1.3.1. Lấy ngẫu nhiên 05 kíp kiểm
tra cường độ nổ (cho phép lấy kíp đã qua thử chấn động đạt yêu cầu).
7.1.3.2. Đặt tấm chì chắc
chắn vào vị trí quy định trong thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng. Đặt kíp
theo phương thẳng đứng, đáy kíp tiếp xúc tại tâm tấm chì. Dùng dụng cụ định vị
giữ kíp chắc chắn và ổn định, đảm bảo kíp và tấm chì không bị xê dịch trước khi
khởi nổ.
7.1.3.3. Lắp cửa bảo vệ
thiết bị thử nghiệm. Sau đó tiến hành đấu nối kíp vào bộ phát hỏa dùng để phát
hỏa dây dẫn nổ.
7.1.3.4. Kích nổ kíp bằng
bộ phát hỏa dùng để phát hỏa kíp nổ. Sau khi kíp nổ, chờ 2 min thì tiến hành kiểm
tra tình trạng mẫu thử và tấm chì.
Tiến hành thử nghiệm như
trên lần lượt hết số kíp cần thử.
7.1.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu cầu khi nổ
xuyên thủng tấm chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn đường
kính ngoài của kíp.
Trường hợp khi thử, có 01
kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng kíp gấp 02
lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu toàn bộ mẫu thử khi nổ xuyên thủng
tấm chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn đường kính ngoài của
kíp.
7.2. Xác
định đường kính, chiều dài kíp và chiều dài dây dẫn
7.2.1. Nguyên tắc
Sử dụng
phương tiện đo để kiểm tra đường kính, chiều dài kíp và chiều dài dây dẫn.
7.2.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.2.2.1. Kíp nổ điện vi sai.
7.2.2.2. Thước cặp Panme, độ chính
xác ± 0,02 mm.
7.2.2.3. Thước đo chiều dài, có vạch chia 1,0 mm.
7.2.3. Cách tiến hành
7.2.3.1. Lấy ngẫu nhiên 20 kíp kiểm
tra đường kính, chiều dài kíp và chiều dài dây dẫn.
7.2.3.2. Dùng thước cặp đo đường kính ngoài của vỏ kíp, dùng thước đo chiều dài của
kíp và dây dẫn.
Khi kiểm tra chỉ được cầm
một kíp, không được va đập hoặc để kíp rơi xuống đất. Không xoay vặn nhiều lần
làm cho dây dẫn điện bị gãy, đứt hoặc bị tuột khỏi kíp.
7.2.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu cầu về
kích thước theo quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.3. Xác
định độ bền mối ghép miệng
7.3.1.
Nguyên tắc
Treo quả
cân có khối lượng nhất định lên dây dẫn của kíp nổ với thời gian nhất định, yêu
cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải đảm bảo dây dẫn không được tụt khỏi nút cao su
hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy.
7.3.2.
Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.3.2.1. Kíp nổ điện vi
sai.
7.3.2.2. Thanh treo kíp nổ.
7.3.2.3. Bộ quả cân có khối lượng 5,0 kg.
7.3.2.4. Đồng hồ bấm giây.
7.3.2.5. Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm.
7.3.3.
Cách tiến hành thử
7.3.3.1. Lấy ngẫu nhiên 05 kíp kiểm tra độ bền ghép mối miệng.
7.3.3.2.
Đưa đáy kíp vào ngỗng kép quả cân 5,0 kg, sao cho miệng kíp vừa bằng mặt ngỗng,
nhẹ nhàng xoáy ren cho tới khi ngỗng kẹp chặt cổ kíp nổ.
7.3.3.3.
Dùng gá kẹp đầu dây kíp nổ đảm bảo chắc chắn, không bị tuột trong quá trình thử.
Cầm quả cân đã tra kíp vào vị trí sẵn sàng rơi tự do (quả cân và dây điện tạo
thành một trục thẳng đứng).
7.3.3.4.
Chuẩn bị sẵn đồng hồ bấm giây, cài đặt bộ đếm 60 s.
7.3.3.5.
Nhẹ nhàng thả tay, cho quả cân ở vị trí treo tự do (phải có biện pháp đảm bảo
an toàn cho người khi thả quả cân).
7.3.3.6.
Khi thời gian đủ 60 s thì cầm quả cân lên, sau đó tháo gá kẹp đầu dây ra, xoáy
ren cho ngỗng kẹp mở rộng ra.
7.3.3.7. Nhẹ nhàng tháo kíp ra khỏi quả
cân, kiểm tra tình trạng mẫu thử.
7.3.4. Đánh giá kết quả
Yêu cầu dây
điện không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy.
7.4. Xác định điện trở kíp
7.4.1.
Nguyên tắc
Sử dụng máy đo điện trở chuyên dùng để đo điện trở kíp.
7.4.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.4.2.1. Kíp nổ
điện vi sai.
7.4.2.2. Máy đo điện trở kíp nổ điện chuyên dụng, độ phân giải 0,1 Ω.
7.4.2.3. Bình thép hoặc hộp thép chịu áp lực: Chiều cao thiết bị: 300
mm; độ dày bình thép: 6 mm; đường kính ống định vị kíp: 12 mm.
7.4.3. Cách tiến
hành
7.4.3.1. Lấy ngẫu
nhiên 10 kíp trong kiểm tra điện trở.
7.4.3.2. Tháo đầu cuộn dây dẫn một đoạn dài từ 200 mm ÷ 500 mm và làm
sạch 2 đầu lõi của dây dẫn.
7.4.3.3.
Cho từng kíp vào trong bình thép (hoặc hộp thép) chịu áp lực, sao cho
phần nổ của kíp hướng vào trong bình thép (hoặc hộp thép) chịu áp lực, 2 đầu
dây dẫn ở bên ngoài.
7.4.3.4. Đặt cố định hai đầu dây dẫn của kíp tiếp xúc với 2 cực của
máy đo, đọc giá trị số
hiển thị trên màn hình đối với máy đo điện tử hoặc khi kim đồng hồ của máy đo ổn
định thì đọc trị số điện trở đo được trên máy.
7.4.3.5. Gỡ 2 đầu dây dẫn của kíp đã đo ra khỏi máy, chập lại với
nhau, nhẹ nhàng cuộn dây dẫn của kíp lại như cũ và cho vào hộp đựng kíp.
7.4.4. Đánh giá kết quả
Toàn bộ mẫu thử có điện trở
đạt yêu cầu theo quy định tại Điều
5 của Quy chuẩn kỹ
thuật này.
Trường hợp có ít nhất 01
kíp không đạt điện trở theo quy định, tiến hành lấy mẫu thử lần 2 với số lượng
mẫu thử gấp 02i lần thứ
nhất. Yêu cầu toàn bộ kíp đạt điện trở
theo quy định.
7.5. Xác định dòng điện an
toàn
7.5.1. Nguyên tắc
Cho dòng điện có cường độ
theo quy định chạy qua kíp nổ, yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử không phát nổ.
7.5.2. Vật tư, thiết bị, dụng
cụ
7.5.2.1. Kíp nổ điện vi
sai.
7.5.2.2. Máy đo dòng điện kíp nổ điện chuyên dụng, độ phân giải 0,01
A.
7.5.2.3. Bình thép hoặc hộp thép chịu áp lực: Chiều cao thiết bị:
300 mm; độ dày bình thép: 6 mm; đường kính ống định vị kíp: 12 mm.
7.5.3. Cách tiến hành
7.5.3.1. Lấy ngẫu nhiên 05
kíp kiểm tra dòng điện an toàn (cho phép sử dụng kíp đã đo điện trở và thử chấn
động đạt yêu cầu theo quy định).
7.5.3.2. Cho từng kíp vào
trong bình thép (hoặc hộp thép) chịu áp lực. Đấu 2 đầu dây của kíp vào 2 đầu
dây nối tới máy đo dòng điện kíp nổ điện chuyên dụng.
7.5.3.3. Đo điện trở của
kíp, điều chỉnh, chọn điện trở của máy bằng điện trở của kíp. Lựa chọn dòng điện
gây nổ 0,18 A, đặt thời gian thử 05 min.
7.5.3.4. Ấn nút trên máy
cho dòng điện chạy qua kíp trong thời gian 05 min. Khi đủ thời gian 05 min, tắt
máy và vặn các nấc đo về vị trí ban đầu.
7.5.3.5. Ngắt dây dẫn điện
khỏi mạch điện, chờ 05 min, sau đó kiểm tra tình trạng mẫu thử. Tiếp tục thử
các mẫu khác cho đến hết số lượng mẫu thử.
7.5.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu cầu khi
toàn bộ kíp đem thử không phát nổ.
7.6. Thử dòng điện đảm bảo
nổ
7.6.1. Nguyên tắc
Cho dòng điện với cường độ
theo quy định chạy qua kíp nổ, yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải phát nổ.
7.6.2. Vật tư, thiết bị, dụng
cụ
7.6.2.1. Kíp nổ điện vi
sai.
7.6.2.2. Máy đo dòng điện kíp nổ điện chuyên dụng, độ phân giải 0,01
A.
7.6.2.3. Bình thép hoặc hộp thép chịu áp lực: Chiều cao thiết bị:
300 mm; độ dày bình thép: 6 mm; đường kính ống định vị kíp: 12 mm.
7.6.3. Cách tiến hành
7.6.3.1. Lấy ngẫu nhiên 05
kíp kiểm tra dòng điện đảm bảo nổ (cho phép sử dụng kíp đã đo điện trở và thử
chấn động đạt yêu cầu theo quy định).
7.6.3.2. Cho từng kíp vào
trong bình thép (hoặc hộp thép) chịu áp lực. Đấu 2 đầu dây của kíp vào 2 đầu
dây nối tới máy đo dòng điện kíp nổ điện chuyên dụng.
7.6.3.3. Đo điện trở của
kíp, chọn điện trở của máy bằng điện trở của kíp. Lựa chọn dòng điện gây nổ 1,2
A. Ấn nút gây nổ kíp. Sau khi gây nổ xong, tắt máy và vặn các nấc đo về vị trí
ban đầu.
7.6.3.4. Sau khi nghe tiếng
nổ 02 min, ra vị trí thử nổ để kiểm tra.
Tiếp tục thử các mẫu khác cho đến hết số lượng mẫu thử.
7.6.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu cầu khi
toàn bộ kíp đều phát nổ.
7.7. Xác
định thời gian giữ chậm
7.7.1. Nguyên tắc
Xác định thời gian giữ chậm
theo nguyên tắc xác định thời gian trễ nổ của kíp nổ kể từ khi kíp được kích nổ
đến khi kíp phát nổ.
7.7.2. Vật tư, thiết bị, dụng
cụ
7.7.2.1. Kíp nổ điện vi
sai.
7.7.2.2. Máy đo thời gian chuyên dụng, độ phân giải 10-6
s.
Cho phép sử dụng các thiết
bị đo thời gian có thể đo được thời gian từ khi ấn nút gây nổ kíp (Start) đến
khi kíp phát nổ (Stop);
7.7.2.3. Bình thép hoặc hộp thép chịu áp lực.
7.7.3. Cách tiến hành
7.7.3.1. Lấy ngẫu nhiên 05
kíp cho 01 số vi sai để kiểm tra xác định thời gian giữ chậm.
7.7.3.2. Đặt kíp vào bình
thép hoặc hộp thép chịu áp lực, luồn dây dẫn điện ra ngoài, đóng cửa chắn an
toàn.
7.7.3.3. Nối 2 đầu dây dẫn
của kíp với 2 cực đấu dây start, stop của máy đo thời gian.
7.7.3.4. Ấn nút gây nổ
kíp. Đọc kết quả thời gian giữ chậm trên máy đo thời gian.
Thử mỗi lần 01 kíp, lần lượt
thử cho hết số lượng kíp cần thử. Kết quả là giá trị trung bình của các phép thử,
làm tròn đến 1 ms.
7.7.4. Đánh giá kết quả
Thời gian giữ chậm tương ứng
của từng số vi sai của kíp đạt yêu cầu theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Quy định thời gian và dung sai thời gian giữ chậm
|
Thời gian giữ chậm (ms)
|
Thời gian giữ chậm (ms)
|
|
Danh nghĩa
|
Mức
|
Danh nghĩa
|
Mức
|
|
25
|
Từ 17 đến 33
|
500
|
Từ 460 đến 540
|
|
50
|
Từ 42 đến 58
|
600
|
Từ 560 đến 640
|
|
75
|
Từ 67 đến 83
|
700
|
Từ 660 đến 740
|
|
100
|
Từ 92 đến 108
|
800
|
Từ 760 đến 840
|
|
125
|
Từ 115 đến 135
|
900
|
Từ 860 đến 940
|
|
150
|
Từ 140 đến 160
|
1 000
|
Từ 955 đến 1 045
|
|
200
|
Từ 180 đến 220
|
1 125
|
Từ 1 075 đến 1 180
|
|
250
|
Từ 230 đến 270
|
1 250
|
Từ 1 195 đến 1 305
|
|
325
|
Từ 292 đến 358
|
1 400
|
Từ 1 340 đến 1 460
|
|
400
|
Từ 367 đến 433
|
1 550
|
Từ 1 490 đến 1 610
|
Trường hợp có ít nhất 01
kíp không đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm theo quy định, tiến hành lấy mẫu thử
lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Yêu
cầu toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thời gian giữ chậm.
7.8. Xác
định khả năng chịu chấn động
7.8.1. Nguyên tắc
Cho kíp vào máy thử chấn động
chuyên dùng và chạy máy thử chấn động trong một khoảng thời gian nhất định.
7.8.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.8.2.1. Kíp nổ điện vi sai.
7.8.2.2. Máy thử chấn động chuyên dụng có biên độ dao động từ 158 mm đến 152 mm, tần số
dao động từ 59 lần/min đến 61 lần/min.
7.8.2.3. Đồng hồ bấm giây.
7.8.2.4. Thước đo chiều dài, có vạch chia 1 mm.
7.8.3. Cách tiến hành
7.8.3.1. Lấy ngẫu nhiên 10 kíp kiểm
tra khả năng chịu chấn động.
7.8.3.2. Xếp kíp vào trong hộp giấy chuyên dụng thành 02 hàng, mỗi hàng 05 cái, xếp tráo đầu. Đặt hộp
chứa kíp vào trong hòm gỗ của máy thử chấn động, dùng bìa, giấy chèn chặt. Đậy
nắp kín và gài khóa hòm chấn động.
7.8.3.3. Đặt máy ở chế độ
sẵn sàng làm việc. Đóng nguồn điện để máy chấn động hoạt động, đồng thời ghi thời
gian bắt đầu chấn động.
7.8.3.4. Khi thời gian chấn
động đủ 20 min, bấm công tắc ngừng máy, kiểm tra tình trạng mặt ngoài và kết cấu
của mẫu thử.
7.8.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu cầu khi
không phát nổ, không hư hỏng kết cấu.
7.9. Quy
định về an toàn trong thử nghiệm
Phải tuân
thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
theo quy định tại QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu
không đạt yêu cầu.
7.10. Quy
định về sử dụng phương tiện đo
Phương tiện
đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn đặc tính kỹ
thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8. Quy
định về quản lý[5]
Kíp nổ điện
vi sai phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn kíp nổ
điện vi sai được thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm
tra chất lượng kíp nổ điện vi sai lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
9.
Công bố hợp quy[6]
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện vi sai sản
xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm kíp nổ điện vi sai nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với kíp nổ điện vi sai sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN).
10. Sử dụng dấu hợp quy[7]
Dấu hợp
quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
10a. Tần
suất giám sát[8]
Đối với trường
hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của
chứng nhận về sự phù hợp, kíp nổ điện vi sai phải được tiến hành hoạt động đánh
giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
11.
Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp nổ điện vi sai[9]
11.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh kíp nổ điện vi sai phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu kíp nổ điện vi sai phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
12.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước[10]
12.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công
bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các
Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực
hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm
tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng kíp nổ điện vi sai của các
doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
13. Hiệu lực thi hành
13.1. Quy
chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13.2.
Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân
có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn.
13.3.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn viện dẫn
tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện
theo quy định tại văn bản mới ban hành.
14. Điều khoản chuyển
tiếp
Sản phẩm kíp nổ điện vi
sai được công bố hợp quy trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các loại kíp nổ điện số QCVN
02:2015/BCT được tiếp tục sử dụng theo thời hạn sử dụng đã công bố./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
---------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
[1]
Thông tư số 45/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành và được đính chính tại khoản 20 Điều
1 Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2026 như sau:
“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban
hành các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp.”.
[2] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11
năm 2026.
2. 36 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật
liệu nổ công nghiệp quy định tại Điều 1 của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 11 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.
[3]
QCVN 12-28:2024/BCT sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN
12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[4] Sửa
đổi 01:2026 QCVN 12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 có lời nói đầu như sau:
“LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 12 - 28:2024/BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định của QCVN 12 - 28:2024/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 12 - 28:2024/BCT do Tổ soạn
thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.”
[5] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN
12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[6] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN
12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN
12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[8] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN
12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN
12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
[10]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN
12-28:2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026 và được đính chính tại khoản 26 Điều 1 Quyết định số
2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
14 tháng 9 năm 2026.