|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4126/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
Cục Tần số vô tuyến điện
là tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ
trưởng thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về tần số vô
tuyến điện theo quy định của pháp luật.
Cục Tần số vô tuyến điện
có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại
thành phố Hà Nội.
Cục Tần số vô tuyến điện
có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: The Authority of Radio Frequency
Management (viết tắt là ARFM).
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác xây dựng thể
chế
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về tần số
vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh;
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng
để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc
gia và tham mưu hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; xây dựng,
trình Bộ trưởng ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch
sử dụng kênh tần số, quy định về điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số
vô tuyến điện;
d) Xây dựng, trình Bộ trưởng
để trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đấu giá,
thi tuyển và chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
đ) Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành quy định danh mục và điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại
thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
e) Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành quy định về tổ chức việc thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện
nghiệp dư;
g) Tham mưu giúp Bộ trưởng
chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng và trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt: quyết định phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng,
an ninh; cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh
tế - xã hội với đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
h) Tham mưu, đề xuất cơ chế,
chính sách đối với tổ chức và nhân lực và tổ
chức thực hiện trong lĩnh
vực tần số vô tuyến điện.
2. Về tổ chức thực thi quản
lý nhà nước và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề
án, kế hoạch và các văn bản khác về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh, hoạt
động truyền dẫn, phát sóng theo quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông
theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng;
b) Chủ trì nghiên cứu, đề
xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp, chính sách thúc đẩy ứng dụng vô tuyến
điện trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội;
c) Tổ chức thực hiện các
biện pháp để ngăn ngừa, phát hiện, chống lại hoặc giảm thiểu tác hại của bức xạ
vô tuyến điện đối với con người, môi trường theo quy định của pháp luật. Thiết
lập, duy trì hệ thống giám sát, cảnh báo an toàn bức xạ vô tuyến điện;
d) Tổ chức thực hiện việc ấn
định tần số vô tuyến điện phục vụ công tác cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện; cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện, đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, xử
lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng, quản lý, vận
hành nền tảng số và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tần số vô tuyến điện;
e) Hướng dẫn chuyên môn
nghiệp vụ, tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đã phân cấp trong
lĩnh vực tần số vô tuyến điện;
g) Kiểm soát tần số và thiết
bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống
giám sát, kiểm soát tần số vô tuyến điện quốc gia;
h) Chủ trì nghiên cứu, xây
dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phát xạ vô tuyến điện,
tương thích điện từ và an toàn bức xạ vô tuyến điện để trình cấp có thẩm quyền
ban hành. Đo lường, thử nghiệm phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ, an
toàn bức xạ vô tuyến điện;
i) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện các quyết
định phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và cơ chế phối hợp xử
lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
và mục đích kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;
k) Hợp tác quốc tế về kỹ
thuật, nghiệp vụ tần số vô tuyến điện theo phân cấp của Bộ trưởng; thực hiện
đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với Liên minh Viễn thông quốc tế
(ITU); tổ chức việc phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với các nước,
vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế; khiếu nại và giải quyết khiếu nại can nhiễu tần
số vô tuyến điện của Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế;
tham gia các chương trình kiểm soát tần số vô tuyến điện quốc tế;
l) Thực hiện giám sát, kiểm
tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp
luật;
m) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện;
n) Thực hiện quản lý nhà
nước về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các hội, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực
tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng;
o) Xây dựng định mức kinh
tế - kỹ thuật, phương án giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
và định mức chi hoạt động phục vụ công tác quản lý tần số vô tuyến điện để
trình hoặc phối hợp với đơn vị chức năng trình cấp có thẩm quyền ban hành;
p) Nghiên cứu, phát triển
các công cụ kỹ thuật và giải pháp khoa học công nghệ phục vụ hoạt động quản lý
tần số vô tuyến điện;
q) Thu, nộp, quản lý và sử
dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô
tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp
luật;
r) Là cơ quan đầu mối của
Bộ Khoa học và Công nghệ trong Ủy ban Tần số vô tuyến điện; sử dụng bộ máy và
phương tiện của Cục Tần số vô tuyến điện để phục vụ công tác điều phối, quản lý
và vận hành chung của Ủy ban.
s) Thực hiện nhiệm vụ cơ
quan thường trực của Ủy ban Vũ trụ Việt Nam; tham mưu, tổng hợp, điều phối, phục
vụ hoạt động của Ủy ban; quản lý và sử dụng con dấu của Ủy ban Vũ trụ Việt Nam
theo quy định của pháp luật và phân công của cấp có thẩm quyền.
3. Tổ chức cung cấp các dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
4. Về công tác quản trị nội
bộ
a) Triển khai thực hiện
công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ
hoạt động của Cục theo chương trình, kế hoạch của Chính phủ và Bộ Khoa học và
Công nghệ;
b) Thực hiện quản lý, sử dụng
công chức, viên chức, người lao động; quản lý tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản,
hồ sơ, tài liệu và các nguồn lực khác của Cục Tần số vô tuyến điện theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
5. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cục
a) Lãnh đạo Cục có Cục trưởng
và các Phó Cục trưởng.
b) Cục trưởng chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Cục trưởng giúp Cục
trưởng chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Cục được phân công, chịu trách
nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Tổ chức bộ máy
a) Các phòng
- Phòng Ấn định và Cấp
phép tần số;
- Phòng Chính sách và Quy
hoạch tần số;
- Phòng Hợp tác và Phối hợp
tần số quốc tế;
- Phòng Kiểm soát tần số;
- Phòng Kiểm tra chuyên
ngành;
- Phòng Kế hoạch - Tài
chính;
- Văn phòng.
b) Các đơn vị chức năng
- Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực I;
- Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực II;
- Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực III;
- Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực IV;
- Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực V;
- Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực VII;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
- Trung tâm Kỹ thuật.
Các đơn vị chức năng và
Trung tâm Kỹ thuật có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại
Kho bạc nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp
luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các phòng và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Cục do Cục trưởng
quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị chức năng và đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Cục do Cục trưởng quyết định sau khi có ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ và
Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực I, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực II, Trung tâm Tần số vô
tuyến điện khu vực III, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV, Trung tâm Tần
số vô tuyến điện khu vực V, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VI, Trung
tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VII, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
VIII được quy định tại Quyết định số 521/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I, Quyết định số 522/QĐ-BKHCN
ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực II,
Quyết định số 523/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số
vô tuyến điện khu vực III, Quyết định số 524/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV, Quyết định số 525/QĐ-BKHCN
ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V,
Quyết định số 526/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số
vô tuyến điện khu vực VI, Quyết định số 527/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VII, Quyết định số 528/QĐ-BKHCN
ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
VIII, Quyết định số 2221/QĐ-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc sửa đổi một số điều của các Quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
thuộc Cục Tần số vô tuyến điện và Trung tâm Kỹ thuật quy định tại Quyết định số
529/QĐ- BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật tiếp tục hoạt
động theo quy định của pháp luật cho đến khi Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện
ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các đơn vị chức năng và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục.
2. Quyết định số
521/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện
khu vực I, Quyết định số 522/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực II, Quyết định số 523/QĐ-BKHCN ngày
09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III, Quyết
định số 524/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô
tuyến điện khu vực IV, Quyết định số 525/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V, Quyết định số 526/QĐ-BKHCN
ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VI,
Quyết định số 527/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số
vô tuyến điện khu vực VII, Quyết định số 528/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VIII, Quyết định số
2221/QĐ-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa
đổi một số điều của các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô
tuyến điện và Quyết định số 529/QĐ-BKHCN ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Kỹ thuật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị chức năng và đơn vị
sự nghiệp công lập do Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện ban hành có hiệu lực.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 159/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|