|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 171/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
304/2026/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ
Nghị định số 304/2026/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật
phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 10/2026/NĐ-CP;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;
Bộ trưởng
Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa
học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định chi tiết về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí huy
động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an
nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công
nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Nghị
định số 304/2026/NĐ-CP); trình tự, thủ tục chuyển giao, tiếp nhận, quản lý, sử
dụng và hoàn trả đối tượng được huy động quy định tại khoản 4 Điều
11 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP; trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường cơ sở
vật chất, kỹ thuật được huy động cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị
thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (viết gọn là Công an đơn vị,
địa phương); sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.
2. Cơ quan, tổ
chức, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người không có quốc tịch
Việt Nam, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư
1. Mẫu số 01: Biên bản chuyển giao, tiếp nhận đối
tượng được huy động phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.
2. Mẫu số 02: Hợp đồng huy động nhân sự khoa học và
công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.
3. Mẫu số 03: Biên bản kiểm tra, đánh giá việc quản
lý, sử dụng đối tượng được huy động.
4. Mẫu số 04: Báo cáo tình hình, kết quả quản lý, sử
dụng đối tượng được huy động.
5. Mẫu số 05: Biên bản hoàn trả đối tượng được huy
động phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.
6. Mẫu số 06: Biên bản thanh lý hợp đồng huy động
nhân sự khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.
7. Mẫu số 07: Đơn yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất,
kỹ thuật được huy động.
8. Mẫu số 08: Báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu bồi
thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Lập dự toán và phân bổ kinh phí huy động tiềm lực
1. Hằng
năm, cùng thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước, Công an đơn vị, địa
phương căn cứ vào Điều 6, Điều 13 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP,
các quy định của pháp luật khác có liên quan và nhu cầu thực tiễn của đơn vị, địa
phương lập dự toán kinh phí huy động tiềm lực, gửi Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an để tổng hợp.
2. Cục
Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an tổng hợp dự toán kinh phí huy động tiềm
lực trên cơ sở khối lượng hoạt động dự kiến và dự toán kinh phí của Công an đơn
vị, địa phương báo cáo Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) để tổng hợp
chung vào dự toán chi ngân sách an ninh gửi Bộ Tài chính theo quy định; trường
hợp có sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, thì gửi Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp
chung vào dự toán lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số theo quy định.
3. Căn cứ
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm
lực, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thực hiện phân bổ kinh phí huy
động tiềm lực cho Công an đơn vị, địa phương.
4. Căn cứ
kinh phí huy động tiềm lực được giao và yêu cầu công tác hằng năm, Công an đơn
vị, địa phương phê duyệt dự toán chi tiết phương án/kế hoạch phân bổ kinh phí;
gửi kết quả về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để tổng hợp, theo
dõi (kèm theo thuyết minh phương án/kế hoạch phân bổ).
Điều 5. Quản lý, sử dụng kinh phí huy động tiềm lực
1. Công an đơn vị,
địa phương quản lý, sử dụng kinh phí huy động tiềm lực được giao theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Việc
chuyển nguồn kinh phí huy động tiềm lực sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an chủ trì,
tổng hợp số liệu báo cáo của Công an đơn vị, địa phương và thực hiện lập báo
cáo quyết toán kinh phí huy động tiềm lực, gửi về Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch
và tài chính) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Điều 6. Quyết toán kinh phí huy động tiềm lực
1. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc huy động tiềm lực, Công an đơn vị, địa phương
hoàn thành quyết toán kinh phí và có văn bản đề nghị Cục Khoa học, chiến lược
và lịch sử Công an phê duyệt quyết toán kinh phí huy động tiềm lực. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán
kinh phí huy động tiềm lực, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an phê duyệt
quyết toán kinh phí và thông báo đến Công an đơn vị, địa phương.
2. Công an đơn vị,
địa phương quản lý hồ sơ chứng từ quyết toán kinh phí huy động tiềm lực theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và các quy định tài chính có liên quan.
Điều 7. Trình tự, thủ tục chuyển giao, tiếp nhận đối tượng được
huy động
1. Công an đơn vị,
địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động phối hợp với Cơ quan, tổ chức, cá
nhân sở hữu đối tượng được huy động thực hiện chuyển giao đối tượng được huy động
theo thời hạn trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh
nhiệm vụ huy động.
2. Trường
hợp đối tượng được huy động có yếu tố nước ngoài, Cục Khoa học, chiến lược và lịch
sử Công an chủ trì, phối hợp Công an đơn vị, địa phương tổ chức đánh giá rủi ro
an ninh, an toàn về các nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước, phụ thuộc công nghệ của
nước ngoài, khả năng bị kiểm soát hoặc can thiệp từ bên ngoài, nguy cơ ảnh hưởng
đến an ninh quốc gia và lợi ích của Việt Nam và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an
phê duyệt kết quả đánh giá rủi ro an ninh, an toàn trước khi tiếp nhận chuyển
giao.
3. Trình tự,
thủ tục chuyển giao, tiếp nhận đối tượng được huy động quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số
304/2026/NĐ-CP:
a) Trước
10 ngày tính theo thời hạn chuyển giao đối tượng được huy động trong Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị,
địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược
và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động
về thời gian, địa điểm thực hiện chuyển giao, tiếp nhận;
b) Công an đơn vị,
địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu
đối tượng được huy động ký biên bản (theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Thông tư này) dưới sự chứng kiến của đại diện Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an.
4. Trình tự,
thủ tục tiếp nhận đối tượng được huy động quy định tại điểm b
khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:
a) Trước
10 ngày tính theo thời hạn chuyển giao đối tượng được huy động trong Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị,
địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược
và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có),
nhân sự được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện tiếp nhận nhân sự được
huy động;
b) Công an đơn vị,
địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động; cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được
huy động (nếu có) và nhân sự được huy động ký hợp đồng (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý, sử dụng và hoàn trả đối tượng
được huy động
1. Công an đơn vị,
địa phương quản lý, sử dụng hiệu quả đối tượng được huy động theo Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực.
2. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ thời điểm 1/2 thời gian huy động, Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an tổ chức kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được
huy động.
a) Cục
Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quyết định thành lập Tổ kiểm tra, đánh
giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động do lãnh đạo Cục Khoa học, chiến
lược và lịch sử Công an làm Tổ trưởng và có các thành viên có chuyên môn phù hợp,
am hiểu sâu về đối tượng được huy động;
b) Tổ kiểm
tra, đánh giá có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được
huy động; tình hình sử dụng kinh phí và khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị
(nếu có); xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền phương án xử lý khó khăn, vướng
mắc, đề xuất, kiến nghị của Công an đơn vị, địa phương và các biện pháp cần thiết
để quản lý, sử dụng hiệu quả đối tượng được huy động (nếu có);
c) Kết quả
kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động được lập thành
biên bản (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông
tư này) và được Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo đến Công
an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá
nhân sở hữu đối tượng được huy động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
kiểm tra.
3. Tại thời
điểm kết thúc huy động, Công an đơn vị, địa phương xây dựng báo cáo tình hình,
kết quả quản lý, sử dụng đối tượng được huy động (theo Mẫu
số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi về Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an.
4. Hoàn trả
đối tượng được huy động quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và
điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:
a) Trước
10 ngày tính theo thời hạn hoàn trả đối tượng được huy động trong Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa
phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động về
thời gian, địa điểm thực hiện hoàn trả đối tượng được huy động;
b) Công an đơn vị,
địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu
đối tượng được huy động ký biên bản (theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Thông tư này) dưới sự chứng kiến của đại diện Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an.
5. Hoàn trả
đối tượng được huy động quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản
3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:
a) Trước
10 ngày tính theo thời hạn hoàn trả đối tượng được huy động trong Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa
phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có),
nhân sự được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện hoàn trả nhân sự được
huy động;
b) Công an đơn vị,
địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động; cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự
được huy động (nếu có) và nhân sự được huy động ký biên bản thanh lý hợp đồng
(theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn trả đối tượng được huy động, Cục Khoa học, chiến lược
và lịch sử Công an báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định công nhận kết
quả sử dụng đối tượng được huy động. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an được
thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành.
Điều 9. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết yêu cầu bồi thường cơ sở vật
chất, kỹ thuật được huy động
1. Cục
Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an là cơ quan của Bộ Công an tiếp nhận, giải
quyết yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động.
2. Hồ sơ
yêu cầu bồi thường bao gồm:
a) Đơn yêu cầu
bồi thường (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông
tư này);
b) Hồ sơ,
tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do việc huy động tiềm
lực gây ra; căn cứ xác định mức yêu cầu bồi thường.
3. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân yêu cầu bồi thường nộp 01 hồ sơ theo phương thức trực tuyến, trực
tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử
Công an. Trường hợp hồ sơ có yêu cầu về bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông
tin thì chỉ áp dụng phương thức nộp trực tiếp.
Điều 10. Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất,
kỹ thuật được huy động
1. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Khoa học, chiến lược và lịch
sử Công an kiểm tra, thông báo nộp bổ sung nếu hồ sơ chưa đáp ứng thành phần
theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ thành phần, Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an thông báo về việc nhận hồ sơ đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân yêu cầu bồi thường.
2. Trong thời
hạn 75 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ thành phần, Cục Khoa học, chiến
lược và lịch sử Công an tổ chức thẩm định hồ sơ.
a) Cục
Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ
yêu cầu bồi thường do lãnh đạo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an làm
Tổ trưởng và có các thành viên có chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về cơ sở vật
chất, kỹ thuật được huy động;
b) Tổ thẩm
định hồ sơ có nhiệm vụ xem xét, đánh giá yêu cầu bồi thường, đề xuất phương án
giải quyết yêu cầu bồi thường. Đại diện lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương và
đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường được mời tham dự cuộc họp
của Tổ thẩm định;
c) Kết quả
thẩm định được lập thành báo cáo thẩm định (theo Mẫu số
08 ban hành kèm theo Thông tư này) và được Cục Khoa học, chiến lược và lịch
sử Công an thông báo Công an đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu
cầu bồi thường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định.
3. Trong thời
hạn 75 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu bồi
thường, trường hợp không đồng ý với kết quả thẩm định, cơ quan, tổ chức, cá
nhân yêu cầu bồi thường nộp văn bản kiến nghị theo phương thức trực tuyến, trực
tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử
Công an. Trường hợp văn bản có yêu cầu về bí mật nhà nước, an ninh, an toàn
thông tin thì chỉ áp dụng phương thức nộp trực tiếp.
4. Trong thời
hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý với kết quả thẩm định hoặc ngày nhận
được văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường đối với
kết quả thẩm định (nếu có), Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an báo cáo
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phương án giải quyết yêu cầu bồi thường. Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Công an về phương án giải quyết yêu cầu bồi thường được
thông báo đến Công an đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
5. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về phương
án giải quyết yêu cầu bồi thường, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an
chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải hoàn thành việc bồi
thường.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới, thì những nội dung liên quan đến Thông tư
này cũng được thay đổi theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
ban hành mới.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Cục
Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Công an đơn vị,
địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
Trong quá trình
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an) để hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, V04(P2).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm ……
BIÊN BẢN
CHUYỂN GIAO, TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HUY ĐỘNG
PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Số: .............
Căn cứ
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ
Nghị định số 304/2026/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật
phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Thông tư số /2026/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa
học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Quyết định số /QĐ-BCA ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công
nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Hôm nay, ngày
… tháng … năm …, tại ……………………………, chúng tôi gồm có:
1. Bên tiếp
nhận đối tượng được huy động (Bên A): ...................................
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân:
.......................
- Chức vụ:
........................................................................................................
2. Bên chuyển
giao đối tượng được huy động (Bên B): ................................
- Đại diện:
…..............................; Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
.............
- Chức vụ
(nếu có):
..........................................................................................
3. Cơ quan chứng
kiến chuyển giao, tiếp nhận đối tượng huy động: Cục Khoa học, chiến lược
và lịch sử Công an
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân:
.......................
- Chức vụ:
........................................................................................................
Hai Bên cùng thống
nhất thực hiện chuyển giao, tiếp nhận và ký kết Biên bản chuyển giao, tiếp nhận
đối tượng được huy động phục vụ hoạt động của Công an nhân dân (sau đây gọi tắt
là Biên bản) với nội dung sau:
1. Tình trạng
và giá trị của đối tượng được huy động
- Tình trạng
của đối tượng được huy động (mô tả tình trạng tại thời điểm chuyển giao, tiếp
nhận).
- Giá trị
của đối tượng được huy động (mô tả căn cứ xác định giá trị và ghi giá trị tại
thời điểm chuyển giao, tiếp nhận).
2. Hồ
sơ, tài liệu về đối tượng được huy động (Liệt kê chi tiết các hồ sơ, tài liệu
về đối tượng được chuyển giao, tiếp nhận)
3. Trách nhiệm của các Bên trong quản lý, sử dụng đối tượng
được huy động
- Bên A:
...........................................................................................................
- Bên B:
...........................................................................................................
4. Đề
nghị của các Bên
- Bên A:
...........................................................................................................
- Bên B:
...........................................................................................................
Nội dung
Biên bản đã được thông qua trước các Bên và không Bên nào có ý kiến gì thêm.
Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành 03 (ba) bản và có giá trị
như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an
giữ 01 (một) bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, họ tên và đóng dấu nếu có)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN CỤC KHOA HỌC, CHIẾN LƯỢC VÀ LỊCH SỬ
CÔNG AN
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm ……
HỢP ĐỒNG
HUY ĐỘNG NHÂN SỰ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Số: ...........
Căn cứ
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ
Nghị định số 304/2026/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật
phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Thông tư số /2026/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 304/2026/NĐ-CP ngày
03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ
thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Quyết định số /QĐ-BCA ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công
nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
nhu cầu và năng lực của hai Bên,
Hôm nay, ngày
… tháng … năm …, tại ……………………………, chúng tôi gồm có:
1. Bên huy động
nhân sự (Bên A):
................................................................
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân:
.......................
- Chức vụ:
........................................................................................................
2. Nhân sự
được huy động (Bên B):
- Họ và
tên: …..................................................................................................
- Số định
danh cá nhân/Số hộ chiếu:
................................................................
- Chức vụ
(nếu có):
..........................................................................................
3. Cơ quan, tổ
chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có): ...................
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân:
.......................
- Chức vụ
(nếu có): .........................................................................................
Hai bên cùng thỏa
thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng huy động nhân sự khoa học và công nghệ, kỹ
thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với
các điều khoản sau:
Điều 1.
Công việc theo hợp đồng
1. Thời hạn
hợp đồng:
...................................................................................
2. Địa điểm
làm việc:
.....................................................................................
3. Chức vụ
(nếu có): ......................................................................................
4. Chi tiết
công việc:
......................................................................................
Điều 2.
Chi phí hỗ trợ/thù lao và chính sách đối với Bên B
1. Chi phí hỗ
trợ/thù lao đối với Bên B: ...... nghìn đồng (Bằng chữ...)1.
2. Chính sách đối
với Bên B:
a) Trường
hợp làm thêm giờ, ngày nghỉ, ngày lễ, cá nhân được hưởng các chế độ, chính sách
theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Cá nhân có
thành tích xuất sắc được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật
về thi đua, khen thưởng;
c) Cá nhân bị
thiệt hại về thân thể (bệnh tật, thương tật, hy sinh) trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ huy động được hưởng các chế độ về chi phí y tế, trợ cấp tai nạn, bảo
hiểm rủi ro đặc thù theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và an toàn,
vệ sinh lao động hoặc xem xét công nhận thương binh, liệt sĩ theo quy định của
pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 3.
Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Quyền của
Bên B:
a) Được
thông tin đầy đủ, kịp thời về nhiệm vụ huy động tiềm lực;
b) Được bảo
đảm các quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ huy động,
được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí quyết kỹ thuật,
bí quyết công nghệ đối với các kết quả nghiên cứu, công nghệ được huy động; được
bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Được bồi
thường kịp thời, hợp lý những lợi ích hợp pháp bị thiệt hại do thực hiện nhiệm
vụ huy động;
d) Cá nhân nắm
giữ hoặc liên quan mật thiết đến bí mật nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ huy động
thì được bảo vệ theo quy định của pháp luật;
đ) Được bảo
đảm các quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả và phân chia lợi nhuận từ
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Nghĩa vụ
của Bên B:
a) Thực hiện
nhiệm vụ huy động bảo đảm tiến độ, chất lượng và các thỏa thuận khác;
b) Không giao cho
người khác thực hiện thay nhiệm vụ huy động;
c) Kịp thời
thông báo và phối hợp với Bên A giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ huy động;
d) Chấp
hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ huy
động;
đ) Bàn giao cho
Bên A tài liệu, trang thiết bị được giao sau khi hoàn thành công việc; bồi
thường thiệt hại cho Bên A nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, trang thiết bị được
giao.
Điều 4.
Quyền và nghĩa vụ của Bên A
1. Quyền của
Bên A
a) Yêu cầu
Bên B thực hiện nhiệm vụ huy động bảo đảm tiến độ, chất lượng và các thỏa thuận
khác;
b) Được
phép chưa chi trả chi phí hỗ trợ/thù lao trong trường hợp Bên B chưa hoàn thành
các công việc được giao hoặc chưa thực hiện bàn giao tài liệu, trang thiết bị
sau khi kết thúc nhiệm vụ huy động tiềm lực;
c) Được
yêu cầu bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của
mình nếu Bên B vi phạm pháp luật hay các điều khoản của Hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ
của Bên A
a) Cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời cho Bên B về nhiệm vụ huy động tiềm lực;
b) Thực hiện
đầy đủ, đúng hạn các chế độ, chính sách và quyền lợi của Bên B theo các điều
khoản của Hợp đồng này;
c) Kịp thời
xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó
khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị, đề xuất (nếu có) của Bên B trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực.
Điều 5.
Điều chỉnh Hợp đồng
1. Việc điều
chỉnh Hợp đồng chỉ được áp dụng sau khi có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an
về việc điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực.
2. Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Công an về việc điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực (nếu có)
là một phần không tách rời của Hợp đồng.
Điều 6.
Điều khoản khác
(Nội
dung của điều khoản được lập theo yêu cầu quản lý nhiệm vụ của cơ quan quản lý
nhiệm vụ tại thời điểm ký kết do hai bên thoả thuận).
Điều 7.
Điều khoản chung
1. Hai bên cam kết
thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết
các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết
trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
2. Mọi
tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết
thông qua việc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
tố tụng dân sự (hoặc giải quyết bằng trọng tài tại .... (tên Trung tâm trọng
tài) theo quy tắc tố tụng trọng tài của trung tâm này)2.
Điều 8.
Hiệu lực của Hợp đồng
Hợp đồng
có hiệu lực kể từ ngày ... và chấm dứt khi hai bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ.
Các Phụ lục, tài liệu kèm theo (nếu có) là một phần không thể tách rời của Hợp
đồng này.
Hợp đồng
này gồm ... trang, được lập thành ... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ
01 (một) bản, cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự (nếu có) giữ 01 (một) bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÂN SỰ (NẾU
CÓ)
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Được xác định căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định
số 304/NĐ-CP và theo thời gian, khối lượng công việc thực tế, yêu cầu
chuyên môn.
2 Các bên thỏa thuận lựa chọn 1 trong 2 phương án giải quyết tranh chấp
và xác định cơ quan trọng tài nếu chọn phương thức giải quyết bằng trọng tài
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
|
TỔ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HUY ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Ngày ......... tháng ........ năm .........
|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HUY ĐỘNG
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Đối tượng được huy động:
- Tên đối
tượng được huy động: ..........................................................................
- Thời
gian huy động: Từ ngày.... tháng .... năm .... đến ngày.... tháng .... năm ....
- Kinh phí huy động:
.... nghìn đồng.
- Cơ quan, tổ
chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động: .............................
- Đơn vị quản
lý, sử dụng đối tượng được huy động:
...........................................
2. Thành phần dự họp:
- Thành viên Tổ
kiểm tra, đánh giá được thành lập theo Quyết định số ...../QĐ-V04 ngày
.../...../....., trong đó có .... thành viên dự họp; có ......thành viên vắng,
gồm:
.........................................................................................................................
- Đại diện
cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động: .................
- Đại diện
đơn vị quản lý, sử dụng đối tượng được huy động: ……........................
- Đại biểu
được mời tham dự:
.................................................................................
3. Thời gian: Từ ......... giờ .......... ngày ............ tháng
….......... năm …........…..
4. Địa điểm: …………………………………………………………………….
II. HỒ
SƠ ĐƯỢC XEM XÉT
Các tài liệu,
sản phẩm minh chứng kết quả quản lý, sử dụng đối tượng được huy động.
III. NỘI
DUNG NHẬN XÉT CỦA THÀNH VIÊN TỔ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ; Ý KIẾN CỦA ĐẠI BIỂU ĐƯỢC MỜI
THAM DỰ (NẾU CÓ) (Về quản lý, sử dụng đối tượng được huy động; tình hình
sử dụng kinh phí huy động tiềm lực và khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến việc quản
lý, sử dụng đối tượng được huy động)
IV. ĐỀ
XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HUY ĐỘNG VÀ CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ HỮU ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HUY ĐỘNG (NẾU CÓ)
V. KẾT
LUẬN, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Về kết
quả quản lý, sử dụng đối tượng được huy động
2. Về tình
hình sử dụng kinh phí huy động tiềm lực
3. Về
phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị của Công an đơn vị, địa
phương và các biện pháp cần thiết để quản lý, sử dụng hiệu quả đối tượng được
huy động (nếu có)
|
TỔ TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
THÀNH VIÊN
(Ký, họ tên)
|
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
|
BỘ CÔNG AN
...(1)...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số /BC-...(2)...
|
…..., ngày …... tháng……. năm …....
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HUY ĐỘNG
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Đối tượng được huy động:
- Tên đối
tượng được huy động:
..........................................................................
- Thời
gian huy động: Từ ngày.... tháng .... năm .... đến ngày.... tháng .... năm ....
- Kinh phí huy động:
.... nghìn đồng.
- Cơ quan, tổ
chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động: .............................
- Đơn vị
quản lý, sử dụng đối tượng được huy động:
...........................................
2. Thời điểm báo cáo: Ngày ... tháng .... năm ...
II. TÌNH HÌNH,
KẾT QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HUY ĐỘNG
1. Tình hình quản lý, sử dụng đối tượng được huy động
2. Kết quả quản lý, sử dụng đối tượng được huy động (kèm tài liệu,
sản phẩm minh chứng)
III. TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG KINH PHÍ HUY ĐỘNG
1. Kinh phí đã được phân bổ: ...… nghìn đồng
2. Kinh phí đã sử dụng: ...… nghìn đồng (kèm tài liệu minh chứng)
3. Kinh phí đã quyết toán: ...… nghìn đồng (kèm tài liệu minh
chứng)
IV. KHÓ KHĂN,
VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)
1. Khó khăn, vướng mắc
2. Đề xuất , kiến nghị (nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN ...(1)...
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm ……
BIÊN BẢN
HOÀN TRẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC
HUY ĐỘNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Số: .............
Căn cứ
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Nghị
định số 304/2026/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục
vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Thông tư số /2026/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 304/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công
nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Quyết định số /QĐ-BCA ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ Công an về việc
phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật
phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Biên bản chuyển giao, tiếp nhận đối tượng được huy động phục vụ hoạt động của
Công an nhân dân số ngày …../…….../..... giữa
…... và ….....;
Hôm nay, ngày
… tháng … năm …, tại ……………………………, chúng tôi gồm có:
1. Bên hoàn trả
đối tượng được huy động (Bên A): ...................................
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân: .......................
- Chức vụ:
........................................................................................................
2. Bên tiếp
nhận đối tượng được huy động (Bên B): ................................
- Đại diện:
…..............................; Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
.............
- Chức vụ
(nếu có):
..........................................................................................
3. Cơ quan chứng
kiến hoàn trả đối tượng huy động: Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử
Công an
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân:
.......................
- Chức vụ:
........................................................................................................
Hai Bên cùng thống
nhất thực hiện hoàn trả và ký kết Biên bản hoàn trả đối tượng được huy động phục
vụ hoạt động của Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Biên bản) với nội dung
sau:
1. Tình trạng
và giá trị của đối tượng được huy động
- Tình trạng
của đối tượng được huy động (mô tả tình trạng tại thời điểm hoàn trả).
- Giá trị
của đối tượng được huy động (mô tả căn cứ xác định giá trị và ghi giá trị tại
thời điểm hoàn trả).
2. Hồ
sơ, tài liệu về đối tượng được huy động (Liệt kê chi tiết các hồ sơ, tài liệu
về đối tượng được hoàn trả)
3. Trách nhiệm của các Bên sau khi hoàn trả đối tượng được
huy động
- Bên A:
...........................................................................................................
- Bên B:
...........................................................................................................
4. Đề
nghị của các Bên
- Bên A:
...........................................................................................................
- Bên B:
...........................................................................................................
Nội dung
Biên bản đã được thông qua trước các Bên và không Bên nào có ý kiến gì thêm.
Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành 03 (ba) bản và có giá trị
như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an
giữ 01 (một) bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN CỤC KHOA HỌC, CHIẾN LƯỢC VÀ LỊCH SỬ
CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm ……
BIÊN BẢN THANH LÝ
HỢP ĐỒNG HUY ĐỘNG NHÂN SỰ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Số: ..........
Căn cứ
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ
Nghị định số 304/2026/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật
phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Thông tư số /2026/TT-BCA ngày 01 tháng 10
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa
học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Quyết định số /QĐ-BCA ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ
Công an về việc phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và
công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;
Căn cứ
Hợp đồng huy động nhân sự khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của
Công an nhân dân số
ngày
….../….../….. giữa ..... và ......;
Hôm nay, ngày
… tháng … năm ……, tại ……………………………, hai Bên gồm có:
1. Bên huy động
nhân sự (Bên A): ................................................................
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân:
.......................
- Chức vụ:
........................................................................................................
2. Nhân sự
được huy động (Bên B):
- Họ và
tên:
…..................................................................................................
- Số định
danh cá nhân/Số hộ chiếu:
................................................................
- Chức vụ
(nếu có):
..........................................................................................
3. Cơ quan, tổ
chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có): ...................
- Đại diện:
….......................................; Số định danh cá nhân: .......................
- Chức vụ
(nếu có):
.........................................................................................
Hai bên cùng thỏa
thuận và thống nhất ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng huy động nhân sự khoa học
và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân (sau đây gọi tắt
là Biên bản thanh lý hợp đồng) với các điều khoản sau:
Điều 1.
Xác nhận kết quả thực hiện công việc
1. Xác nhận
kết quả công việc đã hoàn thành
2. Xác nhận
kết quả công việc chưa hoàn thành
Điều 2.
Xác nhận việc thực hiện chi phí hỗ trợ/thù lao và chính sách đối với Bên B
1. Xác nhận
việc thực hiện chi phí hỗ trợ/thù lao đối với Bên B:
- Chi phí hỗ
trợ/thù lao của Bên B theo Hợp đồng: ... đồng (Bằng chữ:...).
- Chi phí hỗ
trợ/thù lao của Bên B được Bên A chi trả: ... đồng (Bằng chữ:...).
- Chi phí hỗ
trợ/thù lao của Bên B không được Bên A chi trả (nếu có): ... đồng (Bằng chữ:...).
Lý
do:......................................................................................
2. Xác nhận
việc thực hiện chính sách đối với Bên B (chế độ, chính sách theo quy định của
pháp luật về lao động, thi đua, khen thưởng, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh
lao động, ưu đãi người có công với cách mạng)
Điều 3.
Trách nhiệm, nghĩa vụ của các Bên sau khi thanh lý Hợp đồng
1. Trách nhiệm,
nghĩa vụ của Bên A
2. Trách
nhiệm, nghĩa vụ của Bên B
Trách nhiệm
của Bên A và Bên B trong việc thực hiện Hợp đồng chấm dứt kể từ ngày Biên bản
thanh lý có hiệu lực.
Nội dung
Biên bản đã được thông qua trước các Bên tham gia và không Bên nào có ý kiến gì
thêm. Biên bản thanh lý hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký; gồm ... trang,
được lập thành ... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản, cơ
quan, tổ chức quản lý nhân sự (nếu có) giữ 01 (một) bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÂN SỰ (NẾU
CÓ)
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 07
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT ĐƯỢC HUY ĐỘNG PHỤC VỤ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Kính gửi: Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an
Căn cứ Nghị
định số 304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm
lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân và
Thông tư số / 2026/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 304/226/NĐ-CP, Tôi đề
nghị Quý Cơ quan giải quyết yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được
huy động phục vụ hoạt động của Công an nhân dân như sau:
I. THÔNG TIN VỀ
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường:
...............................
(Trường
hợp cơ quan, tổ chức: ghi rõ họ tên người đại diện, chức vụ; trường hợp cá
nhân: ghi rõ số định danh cá nhân)
2. Địa chỉ:
...................................................................................................
II. THÔNG TIN
VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT ĐƯỢC HUY ĐỘNG
1. Tên cơ sở vật chất, kỹ thuật:
..............................................................................;
là đối tượng
được huy động thuộc Quyết định số /QĐ-BCA ngày
.../.../.... của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ
huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an
nhân dân và Biên bản chuyển giao, tiếp nhận đối tượng được huy động phục vụ hoạt
động của Công an nhân dân số ngày
…..../…..../........ giữa ...... và .........;
2. Tên đơn vị thực hiện huy động cơ sở vật chất, kỹ thuật:
...........................
III. NỘI
DUNG YÊU CẦU BỒI THƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT ĐƯỢC HUY ĐỘNG (Ghi cụ thể
mức yêu cầu bồi thường đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật bị mất, bị hư hỏng hoặc
bị thiệt hại khác; công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, quyền sở hữu trí tuệ
bị xâm phạm hoặc bị lộ, mất; thu nhập bị thiệt hại do việc huy động trực tiếp
gây ra)
IV. HỒ
SƠ KÈM THEO (Liệt kê hồ sơ, tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế, trực
tiếp phát sinh do việc huy động tiềm lực gây ra; căn cứ xác định mức yêu cầu bồi
thường)
V. CAM KẾT
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Cam kết và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung yêu
cầu bồi thường.
|
|
.......…, ngày …..... tháng ....... năm ….....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 08
(Ban hành kèm theo Thông tư số 171/2026/TT-BCA ngày 01/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Hồ sơ yêu cầu bồi thường
cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động phục vụ hoạt động của Công an nhân dân
Kính gửi: Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường:
.......................................................
2. Nội dung yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động:
……....................
3. Thành phần dự họp:
- Thành viên Tổ
thẩm định được thành lập theo Quyết định số ...../QĐ-V04 ngày
……../......../........, trong đó có …... thành viên dự họp; có ......thành viên
vắng, gồm:...............................................................................................................
- Đại diện
cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường: ..............................
- Đại diện
Công an đơn vị, địa phương thực hiện huy động cơ sở vật chất, kỹ thuật:
……..........................................................................................................
- Đại biểu
được mời tham dự:
.......................................................................
3. Thời gian: Từ ......... giờ .......... ngày ............ tháng
….......... năm …........
4. Địa điểm: …………………………………………………...……………
II. NỘI
DUNG LÀM VIỆC CỦA TỔ THẨM ĐỊNH
1. Đại diện Tổ Thẩm định công bố Quyết định thành lập Tổ Thẩm định
và giới thiệu thành phần dự họp.
2. Tổ trưởng Tổ Thẩm định thông qua chương trình làm việc và điều
hành cuộc họp.
3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường trình bày
nội dung yêu cầu bồi thường; trình bày bổ sung ý kiến, đề xuất (nếu có).
4. Đại diện Công an đơn vị, địa phương thực hiện huy động cơ sở vật
chất, kỹ thuật trình bày ý kiến về nội dung yêu cầu bồi thường của cơ quan, tổ
chức, cá nhân được huy động.
5. Thành viên Tổ Thẩm định trình bày ý kiến thẩm định.
6. Các đại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có).
7. Tổ thẩm định họp nội bộ.
III. KẾT
LUẬN CỦA TỔ THẨM ĐỊNH
1. Nhận xét, đánh giá về yêu cầu bồi thường
2. Đề xuất phương án giải quyết yêu cầu bồi thường
Báo cáo này được
các thành viên Tổ Thẩm định nhất trí thông qua và không ai có ý kiến khác. Cuộc
họp kết thúc vào giờ phút cùng ngày./.
|
TỔ TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
THÀNH VIÊN
(Ký, họ tên)
|