|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
54/2026/VBHN-TT-BTC
|
Hà Nội, ngày
12 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI
QUAN ĐỐI VỚI THƯ, GÓI KIỆN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH.
Thông
tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu
chính của doanh nghiệp được chỉ định, có hiệu lực thi hành ngày 29 tháng 5 năm 2015, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng
4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu
chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định
thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019;
2.
Thông tư số 142/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch
vụ chuyển phát nhanh quốc tế, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày
23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số
45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày
20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày
21tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày
13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày
17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội
dung của Luật Bưu chính;
Căn cứ Nghị định 215/2013/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói,
kiện hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh
nghiệp được chỉ định.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính
được cung ứng bởi doanh nghiệp được chỉ định (sau đây gọi chung là bưu gửi).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính
(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp);
2.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu gửi xuất
khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính;
3.
Cơ quan hải quan; công chức hải quan.
4.
[2]Doanh
nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát
tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát
nhanh.
Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan[3]
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[4].
Điều 4. Một số quy định đặc thù
1.
Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu
Thư
xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên
dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để
đóng chuyến thư quốc tế.
2.
Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi
lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu
a)
Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi
lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn khai, miễn kiểm tra hải
quan;
b)
Khi có căn cứ để khẳng định túi ngoại
giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục
Hải quan[5] quyết định việc kiểm tra, xử lý
các đối tượng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 57 Luật Hải quan.
3.
[6]Khai
hải quan
a)
Người khai hải quan thực hiện khai hải quan theo phương thức
điện tử. Trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[7],
người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên
tờ khai hải quan giấy.
b)
Căn cứ thông tin gửi hàng của chủ hàng trên
tờ khai CN22, CN23, số hiệu bưu gửi E1QT, hồ sơ, tài
liệu của gói, kiện hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thông tin do chủ hàng cung cấp cho doanh nghiệp và
thông tin cảnh báo nội bộ
của doanh nghiệp về sự sai khác giữa thông
tin khai báo của người gửi về hàng hóa, trị giá hàng hóa với thực tế hàng
hóa và các chứng từ liên quan (nếu có) để thực hiện chia nhóm
như sau:
b.1)
Đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu:
b.1.1)
Nhóm 1: Gói, kiện hàng hóa xuất khẩu thỏa
mãn các điều kiện sau:
b.1.1.1)
Có trị giá hải quan dưới năm triệu đồng
Việt Nam (5.000.000 đồng);
b.1.1.2)
Được miễn thuế xuất khẩu hoặc chịu thuế xuất khẩu với thuế
suất là 0%;
b.1.1.3)
Không thuộc mặt hàng phải có giấy phép xuất khẩu, kiểm tra chuyên ngành.
b.1.2)
Nhóm 2: Gói, kiện hàng hóa xuất khẩu không
thuộc nhóm 1; gói, kiện hàng hóa xuất khẩu thuộc nhóm 1 nhưng chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền yêu cầu tự thực hiện thủ tục hải quan; gói, kiện hàng
hóa có thông tin cảnh báo nội bộ của doanh nghiệp;
gói, kiện hàng hóa có nghi ngờ về trị
giá hải quan.
b.2)
Đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu:
b.2.1)
[8]Nhóm
1: Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu có
trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập
khẩu theo quy định tại Điều 8 và Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
3 và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và thuộc trường hợp được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm
tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt
hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên
ngành theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
b.2.2)
Nhóm 2: Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu không
thuộc nhóm 1; gói, kiện hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 1 nhưng chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền yêu cầu tự thực hiện thủ tục hải quan; gói, kiện hàng
hóa có thông tin cảnh báo nội bộ của doanh nghiệp;
gói, kiện hàng hóa có nghi ngờ về trị
giá hải quan.
c)
Trường hợp thiếu các thông tin trên tờ
khai CN22, CN23, số hiệu bưu gửi E1QT (theo mẫu của Liên minh Bưu chính Thế giới kèm theo Thông tư này) bản giấy hoặc bản điện
tử để chia nhóm hàng hóa và khai báo hải quan, doanh nghiệp
thực hiện xem trước gói, kiện hàng hóa tại khu vực có camera giám sát, dưới sự giám
sát của công chức hải quan:
c.1)
Khi thông tin tên hàng hóa trên tờ khai CN22, CN23, số hiệu
bưu gửi E1QT có sự sai khác với gói,
kiện hàng hóa thực tế, công chức hải quan lập 02 biên bản có xác nhận của doanh nghiệp, mỗi bên giữ 01 bản. Biên
bản phải thể hiện đúng tên hàng hóa và ghi rõ việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm giữ nguyên
trạng hàng hóa.
c.2)
Doanh nghiệp thực hiện chia nhóm, khai báo hải quan theo đúng thực tế gói, kiện hàng hóa hoặc cơ quan hải quan xử lý vi phạm trong trường hợp gói, kiện hàng hóa không
được phép nhập khẩu theo quy định của pháp
luật.
c.3)
Doanh nghiệp phải khai báo rõ số, ngày,
tháng, năm của biên bản quy định tại điểm c.1
khoản này trên tờ khai hải quan tại ô
số 32 trên mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây
gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC) đối với tờ
khai hải quan giấy hoặc tại chỉ tiêu thông tin phần ghi chú
đối với tờ khai hải quan điện tử.
d)
Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện
tờ khai hải quan được khai báo theo nhóm gói, kiện hàng
hóa không đúng quy định tại điểm b khoản này
thì thực hiện xử lý theo quy định của
pháp luật. Doanh nghiệp lưu giữ gói, kiện hàng hóa chia nhóm không đúng quy định tại khu vực
riêng và tiếp tục làm thủ tục hải quan
đối với gói, kiện hàng hóa theo nhóm được chia đúng. Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế đối
với gói, kiện hàng hóa chia nhóm không đúng quy định khi làm thủ tục theo tờ khai hải quan mới.
đ)
[9]Việc nộp, xác nhận và sử dụng các
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định
tại Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải
quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1
Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
e)
[10]Người khai hải quan thực hiện khai hải quan qua Hệ thống phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
g)
[11]Người khai hải quan thực hiện định danh, xác thực điện
tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhóm 1.
4.
Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt, biên lai thu tiền thuế được lập riêng cho từng lô hàng, gói
hàng theo quy định tại Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26,
khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC[12].
5.
Trách nhiệm của Doanh nghiệp
a)
Chia nhóm gói, kiện hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu theo đúng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;[13]
b)
Thay mặt chủ hàng (trừ trường hợp chủ
hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục) làm
thủ tục hải quan;
c)
Xuất trình hồ sơ và bưu gửi để công chức hải quan kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan; và chứng kiến kiểm tra thực
tế bưu gửi;
d)
[14]Nộp thuế, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh và các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có). Trường
hợp nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan: khi
khai tờ khai hải quan phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2; kê khai chỉ tiêu “mã xác
định thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế
phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ vào
số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của
cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan
hàng hóa;
e)
Trường hợp thay mặt chủ hàng trực tiếp
làm thủ tục hải quan cho bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu (trừ
thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), doanh
nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu, chính
sách thuế, lệ phí, thu khác theo quy định của
pháp luật;
g)
[15]Quản lý bưu gửi xuất khẩu sau khi đã hoàn thành
thủ tục hải quan cho đến khi thực xuất khẩu và phát bưu gửi nhập khẩu sau khi bưu gửi đã hoàn thành thủ tục
hải quan theo đúng địa chỉ người nhận trên bưu gửi;
h)
Đảm bảo xe chuyên dụng, bao bì
chuyên dụng đáp ứng điều kiện niêm phong
hải quan;
i)
Lắp đặt hệ thống trang bị giám sát kết
nối với cơ quan hải quan để phục vụ công tác giám sát hải quan
tại các khu vực mở, chia bưu gửi;
k)
Có trách nhiệm thông báo và giải thích
cho chủ hàng biết những trường hợp bưu gửi không
được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý
theo quy định hiện hành về chính sách
quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu và
lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằng văn bản;
l)
Xử lý bưu gửi không chuyển phát được trong trường hợp
bưu gửi đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn
thuế và thực hiện hoàn thuế theo quy định;
m)
[16]Gửi thông báo về thời gian thực hiện thủ tục hải quan
đối với gói, kiện hàng hóa vào ngày lễ,
ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc thông qua Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản đến cơ quan hải quan. Thời gian gửi thông
báo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp cần làm thủ tục hải quan đối với gói,
kiện hàng hóa của doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian cố định, không trùng với 08 giờ làm việc theo quy định, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản
tới cơ quan hải quan về khung giờ làm việc và khoảng thời gian áp dụng khung giờ làm việc để cơ quan hải quan bố trí làm thủ tục hải quan.
n)
[17]Cung
cấp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho chủ hàng để lưu giữ theo quy định trong trường hợp doanh nghiệp là người khai hải quan.
o)
[18]Trường hợp thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 thì thông
báo cho người gửi hàng đối với hàng xuất khẩu và người nhận hàng đối
với hàng nhập khẩu phối hợp với cơ quan hải quan trong việc
định danh, xác thực điện tử.
6.
Trách nhiệm của Hải quan[19]
a)
Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với bưu gửi nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định hiện hành;
Trường hợp bưu gửi không đủ điều kiện xuất khẩu, nhập
khẩu thì Hải quan[20] thông báo lý do
để Doanh nghiệp có cơ sở làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng, riêng bưu gửi thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu được
xử lý theo quy định hiện hành của pháp
luật;
b)
[21]Thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không
thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại
thuế khác (nếu có) đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và quản lý
thuế.
c)
[22]Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo
quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
d)
[23]Thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông
tư số 39/2018/TT-BTC.[24]
đ)
[25]Ngay
sau khi nhận được thông báo về thời gian
thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc, cơ quan
hải quan có trách nhiệm phản hồi cho doanh nghiệp qua Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản về việc bố
trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ,
ngày lễ và ngoài giờ làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
e)
[26]Bố trí làm thủ tục hải quan theo thời gian thông
báo của doanh nghiệp và phản hồi của cơ quan
hải quan quy định tại điểm m khoản 5 và điểm đ khoản này.
g)
[27]Đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính,
cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi số tiền thuế
phải nộp theo quy định. Định kỳ hàng ngày hoặc một tuần/01
(một) lần, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai lập giấy nộp
tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định, kèm theo
Bảng tổng hợp tiền thuế trích từ tài khoản
tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước (tổng
hợp chi tiết số tờ khai hải quan, sắc thuế, số tiền đã trừ
lùi để trích tiền từ tài khoản
tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước) theo
Mẫu HQ 08-BTH-TT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này và gửi 01 bản cho doanh nghiệp chuyển phát nhanh khi có yêu cầu để đối chiếu số tiền đã nộp.
7.
[28]Trách
nhiệm của người khai hải quan là chủ hàng,
người được chủ hàng ủy quyền quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[29].
Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật hải quan ngày 23/6/2014 và
các quy định tại Thông tư này.
Chương II
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 5. Hồ sơ hải quan[30]
1.
Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng
hóa nhóm 1
a)
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá
thấp đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu hoặc Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá
thấp đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu theo chỉ tiêu thông tin tại phần A Phụ lục
I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy
định tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[31], doanh
nghiệp nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo Mẫu số HQ/2015/XK
hoặc Mẫu số HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được khai theo hướng dẫn tại Phụ
lục II Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
b)
Tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số hiệu bưu gửi E1QT hoặc các
chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định
của pháp luật (đối với gói, kiện hàng
hóa nhập khẩu)[32].
c)
Hóa đơn thương mại (nếu có).[33]
2.
Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng
hóa nhóm 2
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.[34]
Điều 6. Thủ tục hải quan giấy đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu[35]
1.
Thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng
hóa nhóm 1 quy định tại Thông tư này:
a)
Trách nhiệm của doanh nghiệp
a.1)
Thực hiện khai tờ khai hải quan giấy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
a.2)
Xuất trình hồ sơ hải quan và gói,
kiện hàng hóa để kiểm tra theo quyết định của
cơ quan hải quan;
a.3)
Thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này theo từng tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số hiệu bưu
gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với gói, kiện hàng hóa không
phù hợp với khai báo;
a.4)
Đối với các trường hợp được khai bổ sung
theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[36],
gửi 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo Mẫu số 03/KBS/GSQL
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC và
01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung cho Hải quan[37] nơi đăng ký tờ khai hải quan;
a.5)
Đối với các trường hợp hủy tờ khai hải
quan theo quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 7 Thông tư này,
nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai
hải quan theo Mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC cho Hải quan[38] nơi đăng ký tờ khai
hải quan;
a.6)
Thực hiện các quyết định của cơ quan hải
quan theo quy định;
a.7)
Xác nhận gói, kiện hàng hóa đã
qua khu vực giám sát hải quan trong trường hợp
thực hiện giám sát hải quan đối với gói, kiện hàng hóa đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho, địa điểm.
b)
Trách nhiệm của cơ quan hải quan
b.1)
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan của
doanh nghiệp;
b.2)
Đội trưởng[39] quyết định việc kiểm tra hàng
hóa qua máy soi theo nguyên tắc quản lý rủi ro:
b.2.1)
Trường hợp kết quả kiểm tra gói, kiện
hàng hóa không có dấu hiệu nghi vấn, thực hiện thông
quan gói, kiện hàng hóa theo quy định;
b.2.2)
Trường hợp kết quả kiểm tra gói, kiện
hàng hóa có dấu hiệu nghi vấn, công chức hải quan thực hiện kiểm tra trực tiếp thực tế gói, kiện hàng hóa theo từng tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số
hiệu bưu gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có
giá trị tương đương có dấu hiệu nghi vấn:
b.2.2.1)
Kết quả kiểm tra gói, kiện hàng
hóa phù hợp với khai báo, thực hiện thông
quan gói, kiện hàng hóa theo quy định;
b.2.2.2)
Kết quả kiểm tra gói, kiện hàng
hóa không phù hợp với khai báo, xử lý
vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện thủ
tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b.3)
Tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung, ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung; kiểm tra tính đầy đủ,
phù hợp hồ sơ khai bổ sung; kiểm tra thực tế hàng hóa
(nếu có); thông báo kết quả kiểm tra trên
văn bản đề nghị khai bổ sung; trả cho người khai hải quan 01 bản văn
bản đề nghị khai bổ sung có xác nhận của cơ quan hải quan;
b.4)
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị hủy tờ khai của doanh nghiệp;
kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin tờ khai hải quan đề nghị hủy; thông báo kết quả hủy
tờ khai trên văn bản đề nghị hủy; trả cho người khai hải quan
01 bản văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan có xác nhận của
cơ quan hải quan. Công chức hải quan gạch chéo bằng bút mực, ký tên, đóng dấu
công chức lên tờ khai hải quan được hủy;
lưu tờ khai hải quan được hủy theo thứ tự số đăng ký tờ khai
hải quan;
b.5)
Công chức hải quan cập nhật thông tin tờ khai đã xác nhận thông quan vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định.
2.
Thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 quy định tại
Thông tư này:
a)
Thực hiện theo quy định đối với tờ khai hải quan giấy tại Thông
tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC[40].
b)
Về kiểm tra trị giá hải quan, xử lý
kết quả kiểm tra trị giá hải quan và xác
định xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định
pháp luật về trị giá hải quan, xác
định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
c)
Thủ tục hủy tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại điểm a.5.1, điểm a.5.2 và điểm a.5.3 khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Điều 7. Thủ tục hải quan điện tử đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu[41]
1.
Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm
1
a)
Trách nhiệm của doanh nghiệp:
a.1)
Khai và gửi đầy đủ các chỉ tiêu
thông tin trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị
giá thấp, tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị
giá thấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
5 Thông tư này đến Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan; nhận thông tin phản
hồi từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
a.2)
[42]
Khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này
theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại
mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 67 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC. Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải
quan kiểm tra trong trường hợp tờ khai hải quan được phân luồng 3.
a.3)
[43]
Khai bổ sung: Khai các chỉ tiêu
thông tin được khai bổ sung theo hướng dẫn tại Phụ lục I Danh mục
1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC được thay thế
tại Phụ lục II Thông tư số 142/TT-BTC và thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
a.4)
Thực hiện hủy tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:
a.4.1)
Các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư
số 121/2025/TT-BTC[44];
a.4.2)
Khai nhiều tờ khai hải quan cho cùng một gói, kiện hàng hóa (khai trùng thông tin
tờ khai);
a.4.3)
Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu đã
khai tờ khai hải quan và hoàn thành thủ tục tiêu
hủy tại Việt Nam theo quy định;
a.4.4)
Tờ khai hải quan được khai báo theo nhóm gói, kiện hàng hóa không đúng quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 4 Thông tư này sau khi xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
a.4.5)
Tờ khai hải quan trị giá thấp khai sai
các chỉ tiêu thông tin không được phép
khai sửa đổi, bổ sung quy định tại phần B Phụ lục I Danh mục 1 ban
hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp: tờ khai hải quan
nhập khẩu trị giá thấp đã được thông
quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; tờ khai hải quan xuất khẩu trị
giá thấp đã thông quan hoặc giải phóng
hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu;
a.4.6)
Người nhận hàng từ chối nhận gói,
kiện hàng hóa nhập khẩu đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng chưa thông quan.
a.5)
Thủ tục hủy tờ khai hải quan:
a.5.1)
Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.1 khoản này,
thực hiện hủy tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông
tư số 39/2018/TT-BTC.
a.5.2)
Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.2, điểm a.4.5, điểm
a.4.6 khoản này, thực hiện hủy tờ khai hải quan như đối với
trường hợp hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai
hải quan quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
a.5.3)
Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.3 khoản này,
thực hiện hủy tờ khai hải quan như đối với trường hợp tờ khai hải
quan đã đăng ký nhưng hàng hóa không đáp ứng các quy
định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành,
sau khi xử lý vi phạm với hình thức phạt bổ sung là buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông
tư số 39/2018/TT-BTC.
a.5.4)
Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.4 khoản này,
doanh nghiệp phải thực hiện hủy tờ khai hải quan trước khi khai tờ
khai hải quan mới. Thủ tục hủy tờ khai hải quan được thực hiện như đối với trường
hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[45].
a.6)
Thực hiện các quyết định của cơ quan hải
quan theo quy định.
b)
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:
b.1)
Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ khai sửa đổi, bổ sung (nếu có)
trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều
24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[46]; Điều
26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông
tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều
1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính[47].
b.2)
Kiểm tra thực tế gói, kiện hàng
hóa theo quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa đối với những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu khi làm
thủ tục tại Hải quan cửa khẩu[48] theo khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 Thông
tư số 121/2025/TT-BTC[49] và xử lý
kết quả kiểm tra hải quan theo khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 điều 1 Thông
tư số 121/2025/TT-BTC[50].
b.3)
Thực hiện thông quan gói, kiện hàng
hóa theo quy định.
b.4)
Thực hiện hủy tờ khai hải quan theo quy định tại điểm a.4 và
điểm a.5 Khoản này.
2.
Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm
2
a)
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản
6 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC[51].
b)
Về kiểm tra trị giá hải quan, xử lý
kết quả kiểm tra trị giá hải quan và xác
định xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định
pháp luật về trị giá hải quan, xác
định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
c)
Thủ tục hủy tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại điểm
a.4, điểm a.5 khoản 1 Điều này.
Chương III
THỦ TỤC[52] HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM NGOÀI LÃNH THỔ ĐƯA VÀO VIỆT NAM THỰC HIỆN PHÂN LOẠI,
CHIA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ
Điều 8. Thủ tục hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ
đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn, chuyển tiếp đi quốc tế[53]
Thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại Điều 51a Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
Điều 8a. Giám sát hải quan đối với gói, kiện
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập
trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh[54]
1.
Trách nhiệm của doanh nghiệp được chỉ định hoặc doanh nghiệp
kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối
với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh trong việc đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho, địa điểm đối với gói,
kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.1.
Trường hợp có kết nối Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan
a)
Quá trình xếp dỡ gói, kiện hàng
hóa vào kho, địa điểm:
a.1)
Cập nhật thông tin thực tế gói,
kiện hàng hóa đưa vào kho, địa điểm theo chỉ
tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III[55]
Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp có thông tin về vận đơn thứ cấp hoặc tờ khai CN22[56] hoặc CN23[57]
hoặc số hiệu bưu gửi E1QT[58] trên Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan, thời gian cập nhật thông
tin chậm nhất 01 giờ sau khi hoàn thành việc
xếp dỡ hàng hóa vào kho, địa điểm. Trường hợp không
có thông tin về vận đơn thứ cấp hoặc tờ khai CN22[59] hoặc
CN23[60] hoặc số hiệu bưu gửi E1QT[61]
trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan, thực hiện cập nhật thông tin thực tế hàng hóa
trước khi thực hiện chia nhóm gói, kiện hàng
hóa.
a.2)
Cập nhật thông tin hàng hóa sai khác (nếu có) theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III[62] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này và thông tin sửa đổi, bổ sung về vận đơn hoặc tờ khai CN22[63]
hoặc CN23[64] hoặc số hiệu bưu gửi E1QT[65]
vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan trong trường hợp gói, kiện hàng hóa vào kho, địa điểm có sai khác về số lượng, trọng lượng hàng
hóa so với thông tin khai báo trên Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan.
b)
Quá trình lưu giữ gói, kiện hàng
hóa trong kho, địa điểm:
b.1)
Trường hợp có sự thay đổi gói,
kiện hàng hóa lưu giữ trong kho, địa điểm, cập
nhật thông tin sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 hoặc thông
tin hủy theo Mẫu số 03 Phụ lục III[66] Danh
mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan.
b.2)
Trường hợp gói, kiện hàng hóa không
còn nguyên vẹn, bao bì rách, vỡ làm sai
lệch số lượng, trọng lượng, phải được lưu giữ tại khu vực có
camera giám sát; phối hợp với cơ quan hải quan để lập Biên
bản bất thường; cập nhật thông tin theo chỉ tiêu
thông tin quy định tại Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 Phụ lục III[67]
Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan.
c)
Quá trình đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm:
c.1)
Tiếp nhận thông tin gói, kiện hàng
hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan
từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c.2)
Chỉ được đưa hàng hóa ra khỏi kho, địa
điểm khi thông tin trên bao bì chứa hàng hóa phù hợp với thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực
giám sát hải quan;
c.3)
Xuất trình gói, kiện hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra qua máy soi đối với hàng
hóa nhóm 1 trừ trường hợp gói, kiện hàng
hóa đã thực hiện kiểm tra thực tế;
c.4)
Không được đưa gói, kiện hàng hóa
ra khỏi kho, địa điểm khi nhận được thông báo từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan về tạm dừng
đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[68]. Thông báo cho người khai hải quan liên hệ cơ quan hải quan giải quyết
theo quy định;
c.5)
Ngay sau khi đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm, cập nhật thông tin hàng hóa đưa ra khỏi kho, địa điểm theo chỉ tiêu thông tin quy định tại
Mẫu số 05 Phụ lục III[69] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan;
c.6)
Gửi thông tin đề nghị hủy xác nhận gói, kiện hàng hóa ra khỏi
kho, địa điểm theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 08
Phụ lục III[70] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan.
1.2.
Trường hợp chưa có kết nối Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan
a)
Được đưa gói, kiện hàng hóa ra
khỏi kho, địa điểm trong trường hợp sau:
a.1)
Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm
1: sau khi có xác nhận hàng đủ điều kiện qua
khu vực giám sát của cơ quan hải quan trên Bảng kê chi tiết hàng hóa theo Mẫu số HQ01-BKCTHH[71] hoặc Bảng kê tờ
khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp đã được thông quan theo Mẫu
số HQ 06-BKTKTGT[72] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này.
a.2)
Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm
2: sau khi có xác nhận thông quan của cơ quan
hải quan trên tờ khai hải quan giấy hoặc có xác nhận của công chức hải quan (ký tên, đóng dấu công chức) trên danh sách hàng hóa theo Mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
a.3)
Đối với gói, kiện hàng hóa chuyển cửa khẩu: sau khi có xác nhận của công chức hải quan (ký tên, đóng dấu công chức) trên thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển.
b)
Xuất trình gói, kiện hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra qua máy soi đối với hàng
hóa nhóm 1 trừ trường hợp đã thực hiện kiểm tra
thực tế.
c)
Kiểm tra, đối chiếu sự phù hợp về số niêm
phong (nếu có), số lượng và trọng lượng của thực tế gói, kiện hàng hóa với thông tin trên Bảng kê hoặc
danh sách hàng hóa hoặc tờ khai hải quan giấy hoặc thông
báo phê duyệt khai báo vận chuyển để cho phép
gói, kiện hàng hóa ra khỏi khu vực giám
sát hải quan. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu không
phù hợp thì thông báo ngay cho cơ quan hải quan
để xử lý.
d)
Không được đưa gói, kiện hàng hóa
ra khỏi kho, địa điểm khi nhận được thông báo về tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông
tư số 121/2025/TT-BTC[73]. Thông báo cho người khai hải quan liên hệ cơ quan hải quan giải quyết
theo quy định.
đ)
Lưu danh sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám
sát hải quan theo Mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 2 thực hiện khai hải quan điện tử.
2.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc giám sát
hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho, địa
điểm
2.1.
Trường hợp có kết nối Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan
a)
Quá trình xếp dỡ gói, kiện hàng
hóa vào kho, địa điểm:
Tiếp nhận thông tin gói, kiện hàng hóa đưa vào
kho, địa điểm và thông tin hàng hóa sai khác (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan.
b)
Quá trình lưu giữ gói, kiện hàng
hóa trong kho, địa điểm:
b.1)
Tiếp nhận thông tin sửa đổi, bổ sung,
thông tin hủy (nếu có); kiểm tra và
phê duyệt hủy thông tin (nếu có) trên
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
b.2)
Kiểm tra, lập 02 Biên bản bất thường theo
Mẫu số HQ07-BBBT[74] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này đồng thời thực hiện theo quy định tại điểm b.1 khoản này đối với hàng hóa không còn nguyên vẹn, bao bì rách, vỡ.
c)
Quá trình đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm:
c.1)
Gửi thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua
khu vực giám sát hải quan và thông tin thay đổi trạng thái tờ khai hải quan (tạm dừng, bỏ tạm dừng;
hủy) theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 06 hoặc Mẫu
số 07 Phụ lục III[75] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này vào Hệ thống của doanh nghiệp;
c.2)
Thực hiện kiểm tra qua máy soi đối với
gói, kiện hàng hóa nhóm 1 trừ trường hợp
đã thực hiện kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phù
hợp với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan. Kết quả
kiểm tra không phù hợp với khai báo, mở gói, kiện hàng hóa để kiểm tra
trực tiếp theo quy định. Kết quả kiểm tra trực tiếp phù hợp
với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện
qua khu vực giám sát hải quan; kết quả kiểm tra trực tiếp không
phù hợp với khai báo, xử lý vi phạm theo quy định;
c.3)
Hướng dẫn người khai hải quan hoàn thành thủ tục đối với lô hàng có thông báo tạm dừng hoặc chưa
đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan;
c.4)
Tiếp nhận thông tin hàng hóa đưa ra khỏi kho, địa điểm từ Hệ thống của doanh nghiệp;
c.5)
Xem xét, quyết định cho phép việc hủy
xác nhận gói, kiện hàng hóa ra
khỏi kho, địa điểm trên Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan và gửi thông
tin đến Hệ thống của doanh nghiệp.
2.2.
Trường hợp chưa có kết nối Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan
a)
Kiểm tra thông tin danh sách hàng hóa hoặc thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển do người khai hải quan cung cấp với thông tin trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b)
Đối với trường hợp phải niêm phong hải
quan theo quy định tại khoản 20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[76]
và Điều 10 Thông tư này thực hiện:
b.1)
Đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu đưa ra khỏi kho, địa điểm để vận chuyển đến địa điểm tập kết, kiểm
tra giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh khác:
b.1.1)
Kiểm tra tình trạng bên ngoài của hàng hóa, niêm phong của người vận chuyển (nếu có)
với thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, vận đơn (nếu
có);
b.1.2)
Lập Biên bản bàn giao gửi cơ quan hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đến
để tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định;
b.1.3)
Niêm phong và xác nhận đã niêm phong hải quan (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp nếu là hàng rời, hàng cồng kềnh, hàng siêu trường, siêu trọng không thể niêm phong được,
công chức hải quan ghi chú tình trạng
“hàng không đủ điều kiện niêm phong, ghi rõ các thông
tin khác (nếu có) về hàng hóa như tên
hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, xuất
xứ trên Biên bản bàn giao hoặc chụp ảnh
nguyên trạng hàng hóa gửi kèm Biên
bản bàn giao (nếu thấy cần thiết).
b.2)
Đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho, địa điểm: Kiểm tra, xác
nhận tình trạng niêm phong hải quan (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; xác nhận hàng hóa đến trên Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan.
c)
Thực hiện kiểm tra qua máy soi đối với
gói, kiện hàng hóa nhóm 1 trừ trường hợp
đã thực hiện kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phù
hợp với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan; kết quả
kiểm tra không phù hợp với khai báo, mở gói, kiện hàng hóa để kiểm tra
trực tiếp theo quy định. Kết quả kiểm tra trực tiếp phù hợp
với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện
qua khu vực giám sát hải quan; kết quả kiểm tra trực tiếp không
phù hợp với khai báo, xử lý vi phạm theo quy định;
d)
Hướng dẫn người khai hải quan hoàn thành thủ tục đối với lô hàng có thông báo tạm dừng hoặc chưa
đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan;
đ)
Trường hợp hàng hóa đủ điều kiện qua khu
vực giám sát hải quan, sau khi xác nhận
hàng hóa qua khu vực giám sát trên Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức hải quan xác nhận (ký tên, đóng dấu công chức hải quan) trên chứng từ đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan.
Trường hợp sử dụng tờ khai vận chuyển độc lập, trên cơ sở thông
báo phê duyệt khai báo vận chuyển do người khai
hải quan cung cấp, công chức hải quan xác nhận (ký tên, đóng dấu công chức)
trên trang đầu của thông báo phê duyệt
khai báo vận chuyển và giao người khai
hải quan.
Trường hợp gói, kiện hàng hóa chưa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan, hướng dẫn
người khai hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định;
e)
Xác nhận hàng qua khu vực giám
sát hải quan hoặc cập nhật thông tin hàng vận
chuyển đi trên Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan sau khi gói, kiện hàng hóa đã qua khu
vực giám sát hải quan đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu. Xác nhận
hàng qua khu vực giám sát hải quan trên
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sau khi
gói, kiện hàng hóa đã xếp lên phương
tiện vận tải đối với gói, kiện hàng hóa
xuất khẩu.
3.
Việc giám sát gói, kiện hàng hóa
vận chuyển từ cửa khẩu nhập về địa điểm tập kết, kiểm tra giám
sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển
phát nhanh và ngược lại thực hiện theo quy định về giám
sát đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho hàng không kéo dài
quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC[77].
Điều 9.[78] (được bãi bỏ)
Chương IV
THỦ TỤC ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU
Điều 10.[79] (được bãi bỏ)
Điều 11. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu chuyển cửa khẩu [80]
Thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20, khoản 21 Điều 1 Thông
tư số 121/2025/TT-BTC.
Chương V
THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP, BỐ TRÍ LẠI ĐỊA ĐIỂM
KIỂM TRA TẬP TRUNG HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI
Điều 12.[81] (được bãi bỏ)
Điều 13.[82] (được bãi bỏ)
Điều 14.[83] (được bãi bỏ)
Điều 15.[84] (được bãi bỏ)
Điều 16.[85] (được bãi bỏ)
Điều 17.[86] (được bãi bỏ)
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[87]
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 29 tháng 5 năm
2015. Bãi bỏ Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày
09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan viện
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1.
Cục trưởng Cục Hải quan[88] chỉ đạo Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan các khu vực[89] liên
quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,
theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này.
2.
Đối với tờ khai hải quan đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 99/2010/TT-BTC
ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.
Quá
trình thực hiện có phát sinh vướng mắc,
Chi cục Hải quan các khu vực[90] báo cáo và người khai hải quan
phản ánh với Bộ Tài chính (Cục Hải quan[91])
để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c)
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để đăng trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Bộ Tài chính (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ tài chính);
- Cục Hải quan (để đăng tải trên Cổng TTĐT
của Cục Hải quan);
- Lưu: VT, CHQ (05b)
|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
DANH MỤC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm Văn bản hợp nhất số 54/2026/VBHN-TT-BTC ngày
12 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT
|
Tên Phụ lục, Biểu mẫu
|
Số hiệu
|
|
01
|
Các
biểu mẫu
|
|
|
Bảng
kê chi tiết hàng hóa (Hàng nhập khẩu)
|
HQ
01a-BKCTHH1
|
|
Bảng
kê chi tiết hàng hóa (Hàng xuất khẩu)
|
HQ
01b-BKCTHH2
|
|
Bảng
kê danh mục hàng bưu gửi chuyển tiếp nhận
|
HQ
02-BKHBCN 3
|
|
Bảng
kê danh mục hàng bưu gửi chuyển tiếp xuất
|
HQ
03-BKHBCX 4
|
|
Biểu
thống kê theo dõi thông quan hàng chuyển tiếp tại Trung tâm chuyển tiếp hàng
Bưu chính
|
HQ
04-TKHBCXNT5
|
|
Bảng
thanh khoản hàng chuyển tiếp tại Trung tâm chuyển tiếp hàng bưu chính
|
HQ
05-BTKHBC6
|
|
Bảng
kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục
hải quan
|
HQ
06-BKTKTGT7
|
|
Biên
bản bất thường xác nhận hàng hóa không còn nguyên vẹn, bao bì rách vỡ
|
HQ
07-BBBT 8
|
|
Bảng
tổng hợp tiền thuế trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà
nước
|
HQ
08-BTH-TT9
|
|
02
|
Phụ lục
I 10
A.
Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp
B.
Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung
C.
Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với tờ khai bổ
sung sau thông quan.
|
|
|
03
|
Phụ
lục II11 - Hướng dẫn khai tờ khai hải quan giấy
|
|
|
03
|
Phụ lục
III 12
Chỉ
tiêu thông tin về giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
|
|
04
|
Mẫu
ấn phẩm hàng bưu chính: tờ khai CN22, CN23, số hiệu bưu gửi E1QT, phiếu
chuyển CN37, CN38 (theo mẫu của Liên minh Bưu chính thế giới)
|
|
_________________________________
1 Mẫu này được sửa đổi
theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
11 năm 2026.
2 Mẫu này được sửa đổi
theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 11 năm 2026.
3 Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
4 Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
5 Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định điểm h khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
6 Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
7 Mẫu này được sửa đổi
theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm
b khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 11 năm 2026.
8 Mẫu này được sửa đổi
theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/ TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
9 Mẫu này được bổ sung
theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
10 Phụ lục này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm
d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 11 năm 2026.
11 Phụ lục này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
12 Phụ lục này được bổ
sung theo quy định tại điểm b3 khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm
d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 11 năm 2026.
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA
(HÀNG NHẬP KHẨU)
(Kèm theo tờ khai nhập khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )
|
STT
|
Họ tên, địa chỉ người NK
|
Số vận đơn
|
Số Master AWB/ CN37 /CN38
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá tính thuế
|
Trọng lượng
|
Xuất xứ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
trị giá tính thuế:
Thuế
suất thuế giá trị gia tăng (%):
Số
tiền thuế giá trị gia tăng:
Số
tiền thuế bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
Tổng
số tiền thuế:
Ý kiến
của cơ quan hải quan: ………………….
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG
ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA
KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
......, ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)
|
|
_______________________________
13 Mẫu này
được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể
từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA
(HÀNG XUẤT KHẨU)
(Kèm theo tờ khai xuất khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )
|
STT
|
Họ tên, địa chỉ người XK
|
Số vận đơn
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá tính thuế
|
Trọng lượng
|
Xuất xứ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến của cơ quan hải quan: ………………….
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG
ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA
KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
......, ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)
|
|
________________________________
14 Mẫu này
được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
BẢNG KÊ
Tờ khai hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trị giá thấp đã được thông quan
|
STT
|
Số Tờ khai
|
Số vận đơn
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số kiện
|
Trị giá (VND)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
trị giá tính thuế:
Thuế
suất thuế giá trị gia tăng (%):
Số
tiền thuế giá trị gia tăng:
Số
tiền thuế bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
Tổng
số tiền thuế:
Tổng
số tiền phí hải quan:
Ý kiến
của cơ quan hải quan:…………
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
........, ngày........tháng........năm......
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
_______________________________
15 Mẫu này
được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của
Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được
thay thế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Thông
tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
Mẫu số HQ07-BBBT16
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./.......
|
......, ngày.... tháng... năm.......
|
BIÊN BẢN BẤT THƯỜNG XÁC
NHẬN HÀNG HÓA
KHÔNG CÒN NGUYÊN VẸN,
BAO BÌ RÁCH VỠ
Hôm nay,
vào hồi.... giờ ngày... tháng.... năm...., tại... (tên địa điểm lưu giữ hàng
hóa không còn nguyên vẹn, bao bì rách vỡ) chúng tôi gồm:
I. Đại
diện doanh nghiệp (ghi rõ tên doanh nghiệp)
1.
Ông/bà........................................... chức vụ
...........................................................................
2.
Ông/bà........................................... chức vụ ...........................................................................
II.
Đại diện đơn vị hải quan
- Ông/bà:
- Số hiệu
công chức
..........................................................................................................
- Chức
vụ:.......................................................................................................................
III.
Nội dung xác nhận về hàng hóa không còn nguyên vẹn, bao bì rách vỡ
|
STT
|
Số vận đơn/CN22, CN23/ E1QT
|
Số lượng gói, kiện hàng hóa khi vào kho
|
Số lượng gói, kiện hàng hóa còn nguyên vẹn
|
Tình trạng các gói, kiện hàng hóa không còn nguyên vẹn
|
Lý do hàng hóa không còn nguyên vẹn, bao bì rách vỡ
|
Vị trí lưu giữ đối với hàng hóa không còn nguyên vẹn, bao
bì rách vỡ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến bổ
sung khác (nếu có):
.....................................................................................................................................................
Biên bản
đã được thông qua vào hồi.... giờ.... cùng ngày và được lập thành..... bản, mỗi
bản gồm.... trang; có nội dung và giá trị như nhau giao cho...... giữ......
bản.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_______________________________
16 Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm a
khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 10 năm 2019.
BẢNG
TỔNG HỢP
TIỀN
THUẾ TRÍCH TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CHUYỂN NỘP NSNN
(Sử dụng cho các doanh nghiệp bưu chính nộp tiền trước vào
tài khoản tiền gửi của hải quan)
Ngày ……../ ……../ …… Mã
số thuế: ……………………
ĐVT: VN đồng
|
STT
|
Nội dung số tờ khai
|
Ngày tờ khai
|
Số dư đầu kì
|
Số tiền đã sử dụng theo sắc thuế
|
Số dư cuối kì
|
|
Tổng số
|
XK
|
NK
|
TTĐB
|
GTGT
|
BVMT
|
…
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5=5.1-5.n)
|
(5.1)
|
(5.2)
|
(5.3)
|
(5.4)
|
(5.5)
|
(5.n)
|
(6=4-5)
|
|
1
|
Số
dư đầu kì
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tờ
khai 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tờ
khai 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢN KÊ
(Ký, xác nhận)
|
________________________________
17 Mẫu này
được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
Phụ lục I18
THAY THẾ PHỤ LỤC I, DANH
MỤC 1 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 56/2019/TT-BTC
Phần A. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan
điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp
|
STT
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bảng mã
|
|
Mẫu
số 1
|
Tờ
khai hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp
|
|
|
A
|
Thông
tin chung
|
|
|
1.1
|
Số tờ khai
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý:
cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số
tờ khai. Ký tự thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
|
|
|
1.2
|
Mã loại hình
|
Nhập
“A45”
|
|
|
1.3
|
Mã phân loại hàng hóa
|
- Ô 1:
Nhập mã phân loại hàng hóa:
“P”:
Hàng bưu chính
“E”:
Hàng chuyển phát nhanh
- Ô 2:
Nếu là hàng quà biếu, quà tặng thì nhập “G”, nếu không thì để trống.
|
|
|
1.4
|
Mã hiệu phương thức vận chuyển
|
Căn cứ
phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”:
Đường không
“2”:
Đường biển (container)
“3”:
Đường biển (hàng rời, lỏng...)
“4”:
Đường bộ (xe tải)
“5”:
Đường sắt
“6”:
Đường sông
“9”:
Khác
|
|
|
1.5
|
Cơ quan Hải quan
|
(1)
Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp
luật.
Trường
hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ
khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2)
Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.
|
x
|
|
1.6
|
Mã bộ phận xử lý tờ khai
|
(1)
Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai.
(2)
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã.
(3)
Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.
|
x
|
|
1.7
|
Mã người nhập khẩu
|
Nhập Số
định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức.
Trường hợp không có số định danh cá nhân, mã
số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu của người đại diện
của tổ chức.
|
|
|
1.8
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập họ
tên người nhập khẩu hoặc tên của tổ chức
|
|
|
1.9
|
Địa chỉ người nhập khẩu
|
Nhập
địa chỉ cụ thể của người nhập khẩu hoặc tổ chức nhập khẩu
|
|
|
1.10
|
Số điện thoại người nhập khẩu
|
(1)
Nhập số điện thoại của người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ
thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.
(2)
Trường hợp số điện thoại của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng,
thì nhập vào số điện thoại chính xác.
|
|
|
1.11
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập
tên người xuất khẩu
|
|
|
1.12
|
Mã nước
|
(1)
Nhập mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã
nước” tại Cổng Thông tin điện tử của cơ quan hải quan) Không phải nhập liệu
trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng
mã UN LOCODE.
|
x
|
|
1.13
|
Mã đại lý hải quan
|
Nhập mã
số đại lý hải quan
|
|
|
1.14
|
Số vận đơn
|
Số vận
đơn bao gồm phần số, phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1:
Nhập số vận đơn chủ do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành
(Master bill, CN37, CN38,…).
Ô 2:
Nhập số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa
(Forwarder), bưu chính các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3:
Nhập ngày tháng năm của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
1.15
|
Số lượng
|
Ô 1:
Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng
gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không
nhập phần thập phân;
- Nhập
là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bảng đơn vị tính (kiện,
thùng,...).
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ:
CS: thùng, BX: hộp,....
(Tham
khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)
|
x
|
|
1.16
|
Tổng trọng lượng hàng (Gross)
|
Ô 1:
Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại
hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
-
Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn
mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân.
Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào
ô “Ghi chú”.
- Đối
với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và
03 ký tự cho phần thập phân.
-
Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động
chuyển đổi sang KGM (kilogram).
- Không
phải nhập ô này trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận
chuyển” người khai chọn mã “9”.
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM:
kilogram
TNE:
tấn
LBR:
pound
(Tham
khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)
-
Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
-
Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
1.17
|
Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã
địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã
địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo nhập khẩu
|
|
|
1.18
|
Phương tiện vận chuyển
|
Ô 1:
Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.
Ô 2:
Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,...)
(1)
Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
(2) Nếu
không nhập liệu, hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống
dựa trên hô hiệu đã nhập ở ô 1.
(3)
Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số
chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự,
tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ:
AB0001/01JAN
(4)
Trường hợp vận chuyển đường bộ: nhập số xe tải.
(5)
Trường hợp vận chuyển đường sắt: nhập số tàu.
(6)
Không phải nhập trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận
chuyển”, người khai chọn mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động
xuất ra tên phương tiện vận chuyển.
|
|
|
1.19
|
Ngày hàng đến
|
Nhập
ngày dự kiến hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng
đến (Arrival notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.
|
|
|
1.20
|
Địa điểm dỡ hàng
|
Ô 1:
Nhập mã địa điểm dỡ hàng:
(1)
Nhập mã cảng dỡ hàng (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,...);
(2)
Nhập mã ga (đường sắt);
(3)
Nhập mã cửa khẩu (đường bộ, đường sông);
(4) Bắt
buộc nhập liệu trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”
người khai chọn mã “9”.
(Tham
khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường
sắt" và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)
Ô 2:
Nhập tên địa điểm dỡ hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa
trên mã địa điểm. Trường hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên
địa điểm dỡ hàng.
|
x
|
|
1.21
|
Trị giá hóa đơn
|
Ô 1:
Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
1.22
|
Tỷ giá
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật tỷ giá
|
|
|
1.23
|
Phí vận chuyển quốc tế
|
Ô 1:
Nhập số tiền phí vận chuyển quốc tế. Trường hợp trị giá hóa đơn đã bao gồm
phí vận chuyển thì không phải nhập chỉ tiêu này.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng
tiền thanh toán phí vận chuyển quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của trị
giá hóa đơn thì thực hiện quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của trị giá
hóa đơn.
|
|
|
1.24
|
Phí bảo hiểm quốc tế
|
Ô 1:
Nhập số tiền phí bảo hiểm. Trường hợp hóa đơn đã bao gồm phí bảo hiểm hoặc
không có bảo hiểm thì không phải nhập chỉ tiêu này.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng
tiền thanh toán phí bảo hiểm quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của hóa
đơn thì thực hiện quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của hóa đơn.
|
|
|
1.25
|
Tổng trị giá tính thuế (nguyên tệ)
|
Ô 1:
Nhập tổng số tiền thực tế thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu nhập đầu
tiên đã bao gồm phí vận chuyển quốc tế, phí bảo hiểm quốc tế (không bao gồm
chi phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa, nếu doanh nghiệp có chứng
từ, tài liệu tách được hai khoản phí này) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ tổng số tiền thanh toán.
|
|
|
1.26
|
Tổng trị giá tính thuế (VNĐ)
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng
trị giá tính thuế (VNĐ).
|
|
|
1.27
|
Người nộp thuế
|
Nhập
một trong các mã sau:
“1”:
người nộp thuế là người nhập khẩu
“2”:
người nộp thuế là đại lý hải quan
|
|
|
1.28
|
Mã xác định thời hạn nộp thuế
|
Nhập
một trong các mã tương ứng như sau:
“A”:
trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.
“B”:
trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.
“C”:
trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh.
“D”:
trong trường hợp nộp thuế ngay.
Lưu ý:
Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau
khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng.
|
|
|
1.29
|
Mã ngân hàng bảo lãnh
|
Nhập mã
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên
website Hải quan), trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký,
hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:
(1)
Người sử dụng chứng từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo
lãnh được cấp đích danh cho đại lý hải quan.
(2)
Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ
bảo lãnh đã đăng ký.
(3)
Trường hợp sử dụng chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại cơ
quan hải quan đã đăng ký.
(4) Nếu
không thuộc trường hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh
đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng
nghiệp vụ này.
(5)
Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số
vận đơn hoặc/và số hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong
cơ sở dữ liệu bảo lãnh riêng.
(6) Mã
loại hình đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với
mã loại hình khai báo.
(7)
Ngày khai báo dự kiến nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh
riêng phải khớp với ngày đăng ký khai báo dự kiến.
(8)
Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai,
số tờ khai đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ
khai hệ thống đã cấp.
|
x
|
|
1.30
|
Năm phát hành bảo lãnh
|
Nhập
năm phát hành của chứng từ bảo lãnh (bao gồm 04 ký tự).
Là chỉ
tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo
lãnh”.
|
|
|
1.31
|
Ký hiệu chứng từ bảo lãnh
|
Nhập ký
hiệu của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối
đa 10 ký tự).
Là chỉ
tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo
lãnh”.
|
|
|
1.32
|
Số chứng từ bảo lãnh
|
Nhập số
của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa
10 ký tự).
Là chỉ
tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo
lãnh”.
|
|
|
1.33
|
Chứng từ đính kèm
|
Khai
chứng từ đính kèm (nếu có)
|
|
|
1.34
|
Phân loại chỉ thị của Hải quan
|
(Phần
dành cho công chức hải quan)
Nhập mã
phân loại thông báo của công chức hải quan:
“A”:
Hướng dẫn sửa đổi
“B”:
Thay đổi khai báo nhập khẩu
|
|
|
1.35
|
Ngày
|
(Phần
dành cho công chức hải quan)
Nhập
ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
|
|
|
1.36
|
Tên
|
(Phần
dành cho công chức hải quan)
Nhập
trích yếu nội dung thông báo.
|
|
|
1.37
|
Nội dung
|
(Phần
dành cho công chức hải quan)
Nhập
nội dung thông báo của công chức hải quan.
|
|
|
1.38
|
Ghi chú
|
Nhập
các nội dung cần ghi chú.
Trường
hợp lô hàng có C/O thì nhập số C/O, ngày cấp.
Trường
hợp có chứng từ, tài liệu tách được phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm
nội địa thì doanh nghiệp khai trị giá của phí vận chuyển nội địa và phí bảo
hiểm nội địa.
Trường
hợp hàng hóa có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.
|
|
|
B
|
Thông
tin khai báo chi tiết hàng hóa
|
|
|
1.39
|
Mã số hàng hóa
|
(1)
Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt
Nam do Bộ Tài chính ban hành, các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Chính phủ ban hành.
(2)
Trường hợp hàng hóa thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập
mã số hàng hóa của 97 Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu
Việt Nam và ghi mã số Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa’’.
(3) Chỉ
tiêu không bắt buộc khai
|
|
|
1.40
|
Thuế suất
|
- Hệ
thống hỗ trợ tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số
hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập. Trường hợp hệ thống phản hồi lại một trong
các lỗi tương ứng với các mã lỗi: E1004, E1006, E1008, E1009 thì người khai
hải quan nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này.
Nhập
“0“ trong trường hợp “Mã biểu thuế nhập khẩu” nhập mã B30.
- Chỉ
tiêu không bắt buộc khai
|
|
|
1.41
|
Mô tả
hàng hóa
|
Mô tả
chi tiết hàng hóa bảng tiếng Việt hoặc tiếng Anh
|
|
|
1.42
|
Mã nước
xuất xứ
|
Nhập mã
nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được chế tạo (sản xuất) theo bảng mã
UN/LOCODE (căn cứ vào chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu
khác có liên quan đến lô hàng).
|
x
|
|
1.43
|
Mã Biểu
thuế nhập khẩu
|
Nhập mã
Biểu thuế nhập khẩu tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng theo
“Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website Hải quan.
Lưu ý:
- Trường
hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại
Chương 98 thì đối chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website
Hải quan để nhập mã Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số
hàng hóa tại Chương 98.
- Đối
với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế không được khai mã Biểu thuế của đối
tượng không chịu thuế nhập khẩu mà phải lựa chọn mã Biểu thuế tương ứng với
loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên
website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn.
- Chỉ
tiêu không bắt buộc khai.
|
x
|
|
1.44
|
Số lượng (1)
|
Ô 1:
Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc theo thực tế hoạt động
giao dịch.
Lưu ý:
(1)
Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế
tuyệt đối theo quy định.
(2) Có
thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
(3)
Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai
hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai
số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá
hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số
lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo
thực tế giao dịch.
(tham
khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)
Lưu ý:
Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối
theo quy định (tham khảo mã đơn vị tính tại “Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt
đối” trên website Hải quan).
|
x
|
|
1.45
|
Trị giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)
|
Ô 1:
Nhập số tiền thanh toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa
FOC/hàng khuyến mại: để trống.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán.
Ghi
chú: Chỉ tiêu này chỉ khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không
đồng nhất.
|
|
|
1.46
|
Trị giá tính thuế (VNĐ)
|
(1) Hệ
thống tự động phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên
tệ của từng dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập
trị giá tính thuế của từng dòng hàng.
(2) Đối
với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng
hóa.
(3)
Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công.
|
|
|
1.47
|
Đơn giá của dòng hàng/mục hàng
|
Ô 1: Nhập
đơn giá của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tiền tệ của đồng tiền thanh toán.
Lưu
ý:
- Đơn
giá dòng hàng/mục hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.
-
Trường hợp không có hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.
- Chỉ
tiêu không bắt buộc khai.
|
x
|
|
1.48
|
Mã miễn thuế nhập khẩu
|
Nhập mã
miễn thuế nhập khẩu theo một trong các mã sau:
1. MTG:
Miễn theo trị giá tối thiểu
2. MTT:
Miễn theo tiền thuế tối thiểu.
Trường
hợp miễn theo số tiền thuế tối thiểu thì người khai hải quan phải thực hiện
khai báo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin về mã số hàng hóa, biểu thuế, số
lượng, trị giá,... để tính thuế.
|
|
|
1.49
|
Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác
|
Nhập mã
áp dụng thuế suất/mức thuế trong trường hợp hàng hóa phải chịu thuế nhập khẩu
bổ sung (thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá,...), thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý:
(1)
Phải nhập theo thứ tự: thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.
Trường
hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế thì nhập mã sắc thuế đồng thời
phải nhập mã đối tượng không chịu thuế tại chỉ tiêu Mã miễn/giảm/không chịu
thuế và thu khác.
Trường
hợp hàng hóa không áp dụng các loại thuế và thu khác thì không phải nhập vào
ô này.
(Tham
khảo bảng mã áp dụng thuế suất/mức thuế và mã sắc thuế trên website Hải quan)
(2)
Ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu phải trong thời hạn hiệu lực áp dụng thuế
suất/mức thuế.
- Chỉ
tiêu không bắt buộc khai
|
x
|
|
1.50
|
Mã miễn/giảm/ không chịu thuế và thu khác
|
Nhập mã
miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác tương tự như nhập mã miễn/giảm/không
chịu thuế nhập khẩu.
Ngày
đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa được miễn/giảm/không chịu thuế là ngày còn
trong thời hạn hiệu lực áp dụng.
(Tham
khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác trên website Hải quan)
- Chỉ
tiêu không bắt buộc khai
|
x
|
|
1.51
|
Số tiền
giảm thuế và thu khác
|
- Nhập
số tiền giảm thuế và thu khác.
- Chỉ
tiêu không bắt buộc khai
|
|
|
Mẫu
số 2
|
Tờ
khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
|
|
|
A
|
Thông
tin chung
|
|
|
2.1
|
Số tờ
khai
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý:
cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số
tờ khai. Ký tự số 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
|
|
|
2.2
|
Mã loại
hình
|
Nhập
“B14”
|
|
|
2.3
|
Mã phân
loại hàng hóa
|
Nhập
mã phân loại hàng hóa:
“P”:
Hàng bưu chính
“E”:
Hàng chuyển phát nhanh
|
|
|
2.4
|
Mã hiệu phương thức vận chuyển
|
Căn cứ
phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”:
Đường không
“2”:
Đường biển (container)
“3”:
Đường biển (hàng rời, lỏng...)
“4”:
Đường bộ (xe tải)
“5”:
Đường sắt
“6”:
Đường sông
“9”:
Khác
|
|
|
2.5
|
Cơ quan Hải quan
|
(1)
Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp
luật.
Trường
hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ
khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2)
Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.
|
x
|
|
2.6
|
Mã bộ phận xử lý tờ khai
|
(1)
Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai.
(2)
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã bộ phận xử lý tờ khai.
(3)
Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.
|
x
|
|
2.7
|
Mã người xuất khẩu
|
Nhập Số
định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức. Trường hợp không có số định
danh cá nhân, mã số thuế: nhập NN- số hộ chiếu cá nhân hoặc NN- số hộ chiếu
của người đại diện của tổ chức.
|
|
|
2.8
|
Tên người xuất khẩu
|
Nhập họ
tên người xuất khẩu hoặc tên của tổ chức
|
|
|
2.9
|
Địa chỉ người xuất khẩu
|
Nhập
địa chỉ cụ thể của người xuất khẩu hoặc tổ chức xuất khẩu
|
|
|
2.10
|
Số điện
thoại người xuất khẩu
|
(1)
Nhập số điện thoại của người xuất khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ
thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.
(2)
Trường hợp số điện thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng,
thì nhập vào số điện thoại chính xác.
|
|
|
2.11
|
Mã người nhập khẩu
|
Nhập mã
người nhập khẩu (nếu có).
|
|
|
2.12
|
Tên người nhập khẩu
|
Nhập
tên người nhập khẩu
|
|
|
2.13
|
Mã nước
|
(1)
Nhập mã nước người nhập khẩu gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo
bảng mã nước tại website Hải quan).
(2)
Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc
không có trong bảng mã UN LOCODE.
|
x
|
|
2.14
|
Mã đại lý Hải quan
|
Nhập mã
số đại lý hải quan
|
|
|
2.15
|
Số vận đơn
|
Số vận
đơn bao gồm phần số, phần chữ và các kí tự đặc biệt.
Ô 1:
Nhập số vận đơn chủ do hãng vận chuyển hoặc bưu chính các nước ban hành
(Master bill, CN37, CN38,…).
Ô 2:
Nhập số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa
(Forwarder), bưu chính các nước ban hành (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)
Ô 3:
Nhập ngày tháng năm của vận đơn thứ cấp.
|
|
|
2.16
|
Số lượng
|
Ô 1:
Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng
gói, vận đơn,...)
Lưu ý:
- Không
nhập phần thập phân
- Nhập
là “1” đối với hàng hóa không thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...)
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ:
CS: thùng, BX: hộp
(Tham
khảo bảng mã loại kiện trên website Hải quan)
|
x
|
|
2.17
|
Tổng trọng lượng hàng (Gross)
|
Ô 1:
Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại
hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
-
Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển" người khai
chọn mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập
phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính
xác vào ô “Ghi chú”.
- Đối
với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và
03 ký tự cho phần thập phân.
-
Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động
chuyển đổi sang KGM (kilogram).
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM:
kilogram
TNE:
tấn
LBR:
pound
(Tham
khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)
-
Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
-
Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.
|
x
|
|
2.18
|
Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến
|
Nhập mã
địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã
địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo xuất khẩu
|
x
|
|
2.19
|
Địa điểm xếp hàng
|
Ô 1:
Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD
trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên
website Hải quan)
Ô 2:
Nhập tên địa điểm xếp hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ
tự động)
|
x
|
|
2.20
|
Ngày hàng đi dự kiến
|
Nhập
ngày hàng đi dự kiến (ngày/tháng/năm)
|
|
|
2.21
|
Tỷ giá
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật tỷ giá
|
|
|
2.22
|
Trị giá hóa đơn (nguyên tệ)
|
Ô 1:
Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
2.23
|
Tổng trị giá tính thuế (nguyên tệ)
|
Ô 1:
Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu xuất (không bao gồm
phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế, nếu doanh nghiệp có chứng từ,
tài liệu tách được hai khoản phí này ra khỏi trị giá hải quan) và trị giá
hàng FOC/khuyến mại.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ
|
|
|
2.24
|
Tổng
trị giá tính thuế (VNĐ)
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng
trị giá tính thuế (VNĐ).
|
|
|
2.25
|
Chứng
từ đính kèm
|
Khai
chứng từ đính kèm (nếu có)
|
|
|
2.26
|
Phân
loại chỉ thị của Hải quan
|
(Phần
dành cho công chức hải quan)
Nhập mã
phân loại thông báo của công chức hải quan:
“A”:
Hướng dẫn sửa đổi
“B”:
Thay đổi khai báo xuất khẩu
|
|
|
2.27
|
Ngày chỉ thị của Hải quan
|
(Phần
dành cho công chức hải quan)
Nhập
ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
|
|
|
2.28
|
Tên chỉ thị của Hải quan
|
(Phần
dành cho công chức hải quan) Nhập trích yếu nội dung thông báo
|
|
|
2.29
|
Nội dung chỉ thị của Hải quan
|
(Phần
dành cho công chức hải quan)
Nhập
nội dung thông báo tới người khai hải quan.
|
|
|
2.30
|
Ghi chú
|
Nhập
các nội dung cần ghi chú.
(1)
Trường hợp xuất khẩu của những lô hàng thuế gia công nước ngoài thì nhập số
tờ khai xuất gia công ban đầu.
(2)
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại
của Việt Nam cho nước ngoài thì khi đăng ký tờ khai xuất khẩu phải nhập số tờ
khai nhập khẩu hàng hóa ban đầu.
(3)
Trường hợp mã loại hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các
thông tin sau: thời gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích
cho vận chuyển bảo thuế.
(4)
Trường hợp có thông báo từ phía cơ quan Hải quan thì nhập thông tin cần thiết
ở đây.
(5)
Trường hợp có chứng từ, tài liệu tách được phí vận chuyển quốc tế và phí bảo
hiểm quốc tế thì doanh nghiệp khai trị giá của phí bảo hiểm và phí vận chuyển
quốc tế.
(6)
Trường hợp hàng hóa có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng
hàng.
|
|
|
B
|
Thông
tin khai báo chi tiết hàng hóa
|
|
|
2.31
|
Mô tả hàng hóa
|
Mô tả
chi tiết hàng hóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh
|
|
|
2.32
|
Số lượng(1)
|
Ô 1: Nhập
số lượng hàng hóa xuất khẩu của tùng dòng hàng theo đơn vị tính trong Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
(1)
Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế
tuyệt đối theo quy định.
(2) Có
thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
(3)
Trường hợp hàng hóa phải nộp phí cà phê, hồ tiêu, hạt điều, bảo hiểm cà phê,
nhập số lượng theo đơn vị tính phí/bảo hiểm theo quy định.
(4)
Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai
hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai
số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá
hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số
lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, (tham khảo
bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)
Trường
hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy
định (tham khảo mã đơn vị tính tại Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên
website Hải quan).
|
x
|
|
2.33
|
Trị giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)
|
Ô 1:
Nhập số tiền thanh toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa
FOC/hàng khuyến mại: để trống.
Ô 2:
Nhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán.
Ghi
chú: Chỉ tiêu này chỉ khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không
đồng nhất.
|
|
|
2.34
|
Trị giá tính thuế (VNĐ)
|
(1) Hệ
thống tự động phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên
tệ của từng dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập
trị giá tính thuế của từng dòng hàng.
(2) Đối
với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng
hóa.
(3) Hệ
thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công.
|
|
|
2.35
|
Đơn giá của dòng hàng/mục hàng
|
Ô 1:
Nhập đơn giá của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.
Ô 2:
Nhập mã đơn vị tiền tệ của đồng tiền thanh toán.
Lưu
ý:
- Đơn
giá dòng hàng/mục hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.
-
Trường hợp không có hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.
- Chỉ
tiêu không bắt buộc khai.
|
|
Phần B. Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải
quan điện tử không được khai bổ sung
|
STT
|
Chỉ tiêu thông tin
|
|
1
|
Tờ
khai hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp
|
|
1.1
|
Mã loại
hình
|
|
1.2
|
Cơ quan
Hải quan
|
|
1.3
|
Mã
người nhập khẩu
|
|
1.4
|
Mã địa điểm
lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến
|
|
2
|
Tờ
khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
|
|
2.1
|
Mã loại
hình
|
|
2.2
|
Cơ quan
Hải quan
|
|
2.3
|
Mã
người xuất khẩu
|
|
2.4
|
Mã địa điểm
lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến
|
Phần C. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan
điện tử đối với tờ khai bổ sung sau thông quan.
|
STT
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bảng mã
|
|
A
|
Thông
tin chung
|
|
1.1
|
Số tờ
khai bổ sung
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống hải quan tự động cấp số tờ khai bổ sung
|
|
|
1.2
|
Ngày
đăng ký tờ khai
|
Không
phải nhập liệu, hệ thống hải quan tự động ghi nhận ngày đăng ký tờ khai bổ
sung
|
|
|
1.3
|
Cơ quan
hải quan
|
Nhập mã
cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai ban đầu.
|
|
|
1.4
|
Số tờ
khai ban đầu
|
Nhập số
tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.5
|
Ngày
khai báo xuất nhập khẩu
|
Nhập
ngày khai báo xuất khẩu hoặc nhập khẩu của tờ khai ban đầu.
|
|
|
1.6
|
Ngày
cấp phép xuất nhập khẩu
|
Nhập
ngày thông quan của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.7
|
Mã loại
hình
|
Nhập mã
loại hình của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
|
|
|
1.8
|
Mã
người khai hải quan
|
Nhập mã
số thuế của người khai hải quan.
|
|
|
1.9
|
Tên
người khai hải quan
|
Nhập
tên người khai hải quan trong trường hợp chưa được đăng ký với Hệ thống.
|
|
|
1.10
|
Địa chỉ
của người khai
|
(1)
Nhập địa chỉ của người khai hải quan (không phải nhập trong trường hợp hệ
thống tự động hiển thị).
(2)
Trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị địa chỉ khác với khai báo thì nhập
lại địa chỉ đúng.
|
|
|
1.11
|
Số điện
thoại của người khai
|
(1)
Nhập số điện thoại của người khai hải quan.
(2)
Không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(3)
Trong trường hợp số điện thoại tự động hiển thị không đúng, nhập lại số điện
thoại đúng.
|
|
|
B
|
Thông
tin khai báo chi tiết khai bổ sung
|
|
1.12
|
Chỉ
tiêu thông tin khai bổ sung
|
Tên chỉ
tiêu thông tin cần khai bổ sung
|
x
|
|
1.13
|
Nội
dung trước khi khai bổ sung
|
Nhập
nội dung trước khi khai bổ sung
|
|
|
1.14
|
Nội
dung sau khi khai bổ sung
|
Nhập
nội dung sau khi khai bổ sung
|
|
|
1.15
|
Lý
do
|
Nhập lý
do khai bổ sung
|
|
|
1.16
|
Chứng
từ chứng minh
|
Liệt kê
các chứng từ chứng minh việc khai bổ sung gửi kèm
|
|
______________________
18 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của
Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được
thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
Phụ lục II19
HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI HẢI
QUAN GIẤY
1. Nguyên
tắc chung
a) Khai
báo trên tờ khai hải quan theo Mẫu số HQ/2015/XK, HQ/2015/NK ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cách ghi
các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan theo Mẫu số HQ/2015/XK, HQ/2015/NK
được thực hiện theo mục 2 Phụ lục này. Bảng kê chi tiết hàng hóa được khai theo
Mẫu số HQ01-BKCTHH ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thực
hiện khai 01 tờ khai hải quan giấy cho nhiều lô hàng hóa khác nhau của nhiều
người nhận hàng khác nhau trong trường hợp:
Đối với
hàng hóa nhập khẩu: hàng hóa khai trên một tờ khai giấy là hàng hóa được vận
chuyển trên cùng phương tiện vận tải, cùng ngày đến Việt Nam, cùng Cảng dỡ
hàng.
Đối với
hàng hóa xuất khẩu: Hàng hóa khai trên cùng một tờ khai là hàng hóa có cùng cửa
khẩu xuất khẩu.
2. Hướng
dẫn khai chi tiết
a) Hướng
dẫn cách ghi các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Nội dung hướng dẫn cụ thể
|
|
Góc trên bên trái TK
|
Người
khai hải quan ghi tên Hải quan nơi đăng ký tờ khai
|
|
Phần giữa
tờ khai
|
* Số tờ
khai, ngày giờ đăng đăng ký: là số thứ tự của sổ đăng ký tờ khai hàng ngày
theo từng loại hình xuất khẩu tại từng Chi cục Hải quan theo trật tự: Số tờ
khai/XK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai và số lượng phụ lục tờ khai.
* Số
lượng phụ lục tờ khai: là số các dòng hàng tại Bảng kê chi tiết hàng hóa. Mỗi
dòng hàng là thông tin lô hàng của một chủ hàng.
|
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Nội dung hướng dẫn cụ thể
|
|
Góc trên bên phải tờ khai
|
Công
chức hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu ký tên, đóng dấu
công chức.
|
|
A. Phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế
|
|
Ô số 1
|
Người
xuất khẩu: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 2
|
Người
nhập khẩu: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 3
|
Người
ủy thác/người được ủy quyền: Không khai
Trường
hợp doanh nghiệp không phải là đại lý hải quan thì thực hiện khai tên đầy đủ,
địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của doanh nghiệp chuyển phát
nhanh tại ô này và tại ô Đại lý hải quan không khai
|
|
Ô số 4
|
Đại lý
hải quan: Khai các thông tin của doanh nghiệp: ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số
điện thoại, số fax và mã số thuế
|
|
Ô số 5
|
Loại
hình: Hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
|
|
Ô số 6
|
Giấy
phép/ngày/ngày hết hạn: Không khai
|
|
Ô số 7
|
Hợp
đồng/ngày/ngày hết hạn: Không khai
|
|
Ô số 8
|
Hóa đơn
thương mại: Không khai
|
|
Ô số 9
|
Cửa
khẩu xuất hàng: Ghi tên địa điểm nơi từ đó hàng hóa được xếp lên phương tiện
vận tải để xuất khẩu
|
|
Ô số 10
|
Nước
nhập khẩu: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 11
|
Điều
kiện giao hàng: Chi tiết theo Bảng chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 12
|
Phương
thức thanh toán: Không khai
|
|
Ô số 13
|
Đồng
tiền thanh toán: Không khai
|
|
Ô số 14
|
Tỷ giá
tính thuế: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 15
|
Mô tả
hàng hóa: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 16
|
Mã số
hàng hóa: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 17
|
Xuất
xứ: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 18
|
Lượng
hàng: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm (tại cột số lượng)
|
|
Ô số 19
|
Đơn vị
tính: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 20
|
Đơn giá
nguyên tệ: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 21
|
Trị giá
nguyên tệ: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 22
|
Không
khai
|
|
Ô số 23
|
Không
khai
|
|
Ô số 24
|
Không
khai
|
|
Ô số 25
|
Số hiệu
container: Không khai
- Số lượng
kiện trong container: Ghi tổng số lượng kiện trong Bảng kê chi tiết hàng hóa
đính kèm;
- Trọng
lượng hàng trong container: Ghi tổng trọng lượng hàng trong Bảng kê chi tiết
hàng hóa đính kèm;
- Địa điểm
đóng hàng: Không khai
|
|
Ô số 26
|
Chứng
từ đi kèm: Người khai hải quan liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng
hóa xuất khẩu
|
|
Ô số 27
|
Người
khai hải quan ghi ngày/tháng/năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu trên tờ khai.
|
|
B. Phần dành cho cơ quan Hải quan
|
|
Ô số 28
|
Lãnh
đạo Chi cục nơi đăng ký tờ khai ghi: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa
đính kèm
|
|
Ô số 29
|
Ghi
chép khác: Dành cho công chức hải quan ở các khâu nghiệp vụ ghi chép những
nội dung cần thiết mà không ghi ở nơi khác được như số biên bản, số quyết
định xử phạt, xử lý....
|
|
Ô số 30
|
Xác
nhận đã thông quan: Công chức được phân công xác nhận trên tờ khai do doanh
nghiệp in
|
|
Ô số 31
|
Xác
nhận của hải quan giám sát: Phần ghi chép của công chức hải quan giám sát
hàng hóa xuất khẩu
|
b) Hướng
dẫn cách ghi các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Nội dung hướng dẫn cụ thể
|
|
Góc trên bên trái tờ khai
|
Người
khai hải quan ghi tên Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai, Chi cục Hải quan cửa
khẩu nhập khẩu.
|
|
Phần giữa tờ khai
|
* Số tờ
khai, ngày giờ đăng ký: là số thứ tự của sổ đăng ký tờ khai hàng ngày theo
từng loại hình nhập khẩu tại từng Chi cục Hải quan theo trật tự: Số tờ
khai/NK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai và số lượng phụ lục tờ khai.
* Số
lượng phụ lục tờ khai: là số các dòng hàng tại Bảng kê chi tiết hàng hóa đính
kèm. Mỗi dòng hàng là thông tin lô hàng của một chủ hàng.
|
|
Góc trên bên phải tờ khai
|
Công
chức hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu ký tên, đóng dấu
công chức.
|
|
A. Phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế
|
|
Ô số 1
|
Người
xuất khẩu: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 2
|
Người
nhập khẩu: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 3
|
Người
ủy thác/người được ủy quyền: không khai
Trường
hợp doanh nghiệp không phải là đại lý hải quan thì người khai hải quan ghi
tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của doanh nghiệp
(khi đó tại mục Đại lý Hải quan thì không khai)
|
|
Ô số 4
|
Đại lý
Hải quan: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax
và mã số thuế của doanh nghiệp
|
|
Ô số 5
|
Loại
hình: Hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp
|
|
Ô số 6
|
Hóa đơn
thương mại: Không khai
|
|
Ô số 7
|
Giấy
phép/ngày/ngày hết hạn: Không khai
|
|
Ô số 8
|
Hợp
đồng/ngày/ngày hết hạn: Không khai
|
|
Ô số 9
|
Vận
đơn: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 10
|
Cảng
xếp hàng: Người khai hải quan ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng hóa được xếp
lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam
|
|
Ô số 11
|
Cảng dỡ
hàng: Người khai hải quan ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ
phương tiện vận tải xuống (được ghi trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải
khác). Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao
cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/địa điểm giao hàng.
Ví dụ:
Hàng nhập khẩu được dỡ tại sân bay Nội Bài và giao hàng cho người khai Hải
quan tại địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển
phát nhanh của Công ty ALS, người khai ghi Nội Bài/ALS
|
|
Ô số 12
|
Phương
tiện vận tải: Ghi rõ số hiệu chuyến bay, ngày đến của tàu bay chở hàng hóa
nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. Nhập tên tàu trong trường hợp vận
chuyển bằng đường biển/sông. Nhập tên phương tiện vận chuyển đối với đường
bộ.
|
|
Ô số 13
|
Nước
xuất khẩu: Không khai
|
|
Ô số 14
|
Điều
kiện giao hàng: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 15
|
Phương
thức thanh toán: Không khai
|
|
Ô số 16
|
Đồng
tiền thanh toán: Không khai
|
|
Ô số 17
|
Tỷ giá
tính thuế: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 18
|
Mô tả
hàng hóa: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 19
|
Mã số
hàng hóa: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 20
|
Xuất
xứ: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 21
|
Chế độ
ưu đãi: Không khai
|
|
Ô số 22
|
Lượng
hàng: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm (cột số lượng)
|
|
Ô số 23
|
Đơn vị
tính: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 24
|
Đơn giá
nguyên tệ: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 25
|
Trị giá
nguyên tệ: Chi tiết theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm
|
|
Ô số 26
|
Thuế
nhập khẩu: Không khai
|
|
Ô số 27
|
Không
khai
|
|
Ô số 28
|
Không
khai
|
|
Ô số 29
|
Thuế
GTGT - “Trị giá tính thuế” là “Tổng giá tính thuế GTGT”; “Thuế suất (%)/Mức
thuế” là “mức thuế GTGT theo quy định”; “Tiền thuế” là “tổng số tiền thuế
phải nộp theo mức GTGT”.
|
|
Ô số 30
|
Không
khai
|
|
Ô số 31
|
Lượng
hàng, số hiệu container:
- Số
hiệu container: Không khai
- Số
lượng kiện trong container: Tổng số lượng kiện trong Bảng kê chi tiết hàng
hóa đính kèm.
- Trọng
lượng hàng trong container: Ghi tổng trọng lượng hàng trong Bảng kê chi tiết
hàng hóa đính kèm.
|
|
Ô số 32
|
Chứng
từ đi kèm: Người khai hải quan liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng
hóa nhập khẩu.
|
|
Ô số 33
|
Người
khai hải quan ghi ngày/tháng/năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu trên tờ khai.
|
|
B. Phần dành cho cơ quan hải quan
|
|
Ô số 34
|
Lãnh
đạo Chi cục nơi đăng ký tờ khai ghi: Kết quả phân luồng theo bảng chi tiết
hàng hóa đính kèm.
|
|
Ô số 35
|
Ghi
chép khác: Dành cho công chức hải quan ở các khâu nghiệp vụ ghi chép những
nội dung cần thiết mà không ghi ở nơi khác được như số biên bản, số quyết
định xử phạt, xử lý ....
|
|
Ô số 36
|
Xác
nhận của hải quan giám sát: Phần ghi chép của công chức hải quan giám sát
hàng hóa nhập khẩu.
|
|
Ô số 37
|
Xác
nhận giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu: Công chức Hải quan
ghi tóm tắt nội dung quyết định của cơ quan Hải quan về việc giải phóng
hàng/đưa hàng về bảo quản hay hàng chuyển cửa khẩu.
|
|
Ô số 38
|
Xác
nhận đã thông quan: Công chức được phân công xác nhận trên tờ khai do doanh
nghiệp in
|
________________________________
19 Phụ lục này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
20 Nội dung này được sửa
đổi theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
21 Nội dung này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 3 của
Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
Phụ lục III22
CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ GIÁM
SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
|
STT
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
|
Mẫu số 01
|
Danh
sách hàng hóa vào kho, địa điểm
|
Thực
hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
1.1
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
1.2
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành.
Trường
hợp hàng hóa xuất khẩu chưa có thông tin: nhập NA
|
|
1.3
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành.
|
|
1.4
|
Tên
hàng
|
Tên
hàng, mô tả hàng hóa
|
|
1.5
|
Số
lượng hàng
|
Tổng số
kiện hàng
|
|
1.6
|
ĐVT số
lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải
quan).
|
|
1.7
|
Trọng
lượng hàng
|
Tổng
trọng lượng hàng hóa
|
|
1.8
|
ĐVT
trọng lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị
tính” trên website Hải quan)
|
|
1.9
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
1.10
|
Ngày
hàng đến cửa khẩu nhập/xuất
|
- Đối
với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối
với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
1.11
|
Ngày
vào kho, địa điểm
|
Ngày
đưa hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
Mẫu số 02
|
Sửa
đổi, bổ sung Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm
|
Thực
hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi thay đổi thông tin hàng hóa vào kho,
địa điểm
|
|
2.1
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
2.2
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành
|
|
2.3
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
2.4
|
Tên
hàng
|
Tên
hàng, mô tả hàng hóa
|
|
2.5
|
Số
lượng hàng
|
Tổng số
kiện hàng
|
|
2.6
|
ĐVT số
lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải
quan)
|
|
2.7
|
Trọng
lượng hàng
|
Tổng
trọng lượng hàng hóa
|
|
2.8
|
ĐVT
trọng lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị
tính” trên website Hải quan)
|
|
2.9
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
2.10
|
Ngày
hàng đến cửa khẩu nhập/xuất
|
- Đối
với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối
với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
2.11
|
Ngày
vào kho, địa điểm
|
Ngày
đưa hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
2.12
|
Lý do
sửa
|
Lý do
sửa
|
|
Mẫu số 03
|
Hủy
Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm
|
Thực
hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm
|
|
3.1
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
3.2
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành.
|
|
3.3
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
3.4
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
3.5
|
Ngày
hàng đến cửa khẩu nhập/xuất
|
- Đối
với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.
- Đối
với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.
|
|
3.6
|
Lý do
hủy
|
Lý do
hủy
|
|
Mẫu số 04
|
Danh
sách hàng hóa sai khác
|
Thực
hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm
sai khác
|
|
4.1
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành
|
|
4.2
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
4.3
|
Số
lượng hàng
|
Tổng số
kiện hàng
|
|
4.4
|
ĐVT số
lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải
quan)
|
|
4.5
|
Trọng
lượng hàng
|
Tổng
trọng lượng hàng hóa
|
|
4.6
|
ĐVT
trọng lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị
tính” trên website Hải quan)
|
|
4.7
|
Loại
sai khác
|
Nhập
định dạng thông tin sai khác như sau:
1.
Không có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp nhưng
thực tế có hàng hóa vào kho, địa điểm.
2. Có
thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan thông báo nhưng hàng hóa
không vào kho, địa điểm.
3.
Không đảm bảo nguyên trạng hàng hóa do rách, vỡ.
4.
Không đảm bảo nguyên niêm phong theo danh sách hàng hóa dự kiến do cơ quan
hải quan cung cấp.
5. Loại
khác (chỉ khai báo khi có hướng dẫn cụ thể của Cục Hải quan).
|
|
4.8
|
Chi
tiết thông tin sai khác
|
Mô tả
chi tiết thông tin sai khác
|
|
Mẫu số 05
|
Danh
sách hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm
|
|
|
Mẫu số 05a
|
|
Thực
hiện khai báo đối với thông
tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan trên Hệ thống AVP-Ecom khi hàng hóa ra
khỏi kho, địa điểm
|
|
5.1
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
5.2
|
Số tờ
khai/chứng từ
|
Số tờ khai
hải quan/chứng từ
|
|
5.3
|
Ngày tờ
khai/chứng từ
|
Ngày
tháng năm tờ khai/chứng từ
|
|
5.4
|
Mã loại
hình
|
Nhập mã
loại hình của tờ khai
|
|
5.5
|
Mã hải
quan
|
Mã hải
quan khai báo của tờ khai/chứng từ
|
|
5.6
|
Ngày
đăng ký
|
Ngày
đăng ký tờ khai/chứng từ
|
|
5.7
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành
|
|
5.8
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
5.9
|
Tên
hàng
|
Tên
hàng, mô tả hàng hóa
|
|
5.10
|
Số
lượng
|
Tổng số
kiện hàng hóa
|
|
5.11
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
5.12
|
Ngày
giờ ra khỏi kho, địa điểm
|
Ngày
giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD
HH:mm:ss
|
|
Mẫu số 05b
|
|
Thực
hiện khai báo đối với thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan ở hệ thống
khác, tờ khai hải quan giấy khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm
|
|
5.13
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
5.14
|
Số tờ
khai/chứng từ
|
Số tờ
khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
5.15
|
Ngày
đăng ký
|
Ngày
đăng ký tờ khai/chứng từ
|
|
5.16
|
Mã loại
hình
|
Nhập mã
loại hình của tờ khai
|
|
5.17
|
Mã hải
quan
|
Mã hải
quan khai báo của tờ khai/chứng từ
|
|
5.18
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
5.19
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành
|
|
5.20
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
5.21
|
Tên
hàng
|
Tên
hàng, mô tả hàng hóa
|
|
5.22
|
Số lượng
|
Tổng số
kiện hàng hóa
|
|
5.23
|
Ngày
giờ xuất kho, địa điểm
|
Ngày
giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
Mẫu số 06
|
Thông
tin hàng hóa đủ điều kiện qua KVGS
|
|
|
Mẫu số 06a
|
|
Thực
hiện gửi danh sách tờ khai hải quan được mở trên Hệ thống AVP-Ecom đủ điều
kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm
|
|
6.1
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành
|
|
6.2
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
6.3
|
Số
lượng hàng
|
Tổng số
kiện hàng hóa
|
|
6.4
|
ĐVT số
lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải
quan)
|
|
6.5
|
Trọng
lượng hàng
|
Tổng
trọng lượng hàng hóa
|
|
6.6
|
ĐVT
trọng lượng hàng
|
Nhập mã
đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị
tính” trên website Hải quan)
|
|
6.7
|
Tên
hàng
|
Tên
hàng, mô tả hàng hóa
|
|
6.8
|
Ghi chú
khác
|
Nếu có
|
|
6.9
|
Số tờ
khai/chứng từ
|
Số tờ
khai hải quan/chứng từ
|
|
6.10
|
Ngày
đăng ký tờ khai/ chứng từ
|
Ngày
đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ
|
|
Mẫu số 06b
|
|
Thực
hiện gửi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải quan
giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm
|
|
6.11
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
6.12
|
Số tờ
khai/chứng từ
|
Số tờ
khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
6.13
|
Ngày tờ
khai/chứng từ
|
Ngày
đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ
|
|
6.14
|
Mã loại
hình
|
Nhập mã
loại hình của tờ khai
|
|
6.15
|
Mã hải
quan
|
Mã hải
quan khai báo của tờ khai/chứng từ
|
|
6.16
|
Ngày
đăng ký
|
Ngày
đăng ký tờ khai/chứng từ
|
|
6.17
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành
|
|
6.18
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
6.19
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
6.20
|
Số
lượng/ trọng lượng hàng
|
Số
lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan
|
|
6.21
|
Đơn vị
tính số lượng/ trọng lượng
|
Đơn vị
tính của số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan.
|
|
6.22
|
Ghi chú
|
Nếu có
|
|
Mẫu số 06c
|
|
Thông
tin cơ quan Hải quan phản hồi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống
khác, tờ khai hải quan giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm
|
|
6.23
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
6.24
|
Số tờ
khai/chứng từ
|
Số tờ
khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…
|
|
6.25
|
Ngày tờ
khai/chứng từ
|
Ngày
đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ
|
|
6.26
|
Mã loại
hình
|
Nhập mã
loại hình của tờ khai
|
|
6.27
|
Mã hải
quan
|
Mã hải
quan khai báo của tờ khai/chứng từ
|
|
6.28
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
6.29
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành
|
|
6.30
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
6.31
|
Số
lượng/ trọng lượng hàng
|
Số
lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan
|
|
6.32
|
Đơn vị
tính số lượng/ trọng lượng
|
Đơn vị
tính của số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan.
|
|
6.33
|
Phản
hồi hải quan
|
Nội
dung phản hồi phê duyệt/ từ chối danh sách tờ khai mở ở hệ thống khác do
doanh nghiệp gửi lên.
|
|
Mẫu số 07
|
Thay
đổi trạng thái tờ khai
|
Cơ
quan hải quan cung cấp thông tin thay đổi trạng thái tờ khai đủ điều kiện qua
khu vực giám sát (tạm dừng/bỏ tạm dừng; hủy)
|
|
7.1
|
Số tờ
khai/chứng từ
|
Số tờ
khai hải quan/chứng từ
|
|
7.2
|
Ngày tờ
khai/chứng từ
|
Ngày
đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ
|
|
7.3
|
Mã loại
hình
|
Nhập mã
loại hình của tờ khai
|
|
7.4
|
Mã hải
quan
|
Mã Hải
quan khai báo của tờ khai/chứng từ
|
|
7.5
|
Trạng thái
tờ khai/ chứng từ
|
1: Được
phép qua KVGS
0:
Không được phép qua KVGS
|
|
7.6
|
Loại lý
do
|
Nêu rõ
lý do theo từng trường hợp như sau:
1. Tạm
dừng đưa hàng qua KVGS
2. Bỏ
tạm dừng đưa hàng qua KVGS
3. Hủy
sau thông quan
|
|
Mẫu số 08
|
Hủy
Danh sách hàng hóa ra kho, địa điểm
|
Thực
hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa ra kho, địa điểm
|
|
8.1
|
Hình
thức hàng hóa
|
Hình
thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác
|
|
8.2
|
Số tờ
khai/chứng từ
|
Số tờ
khai hải quan/chứng từ
|
|
8.3
|
Ngày tờ
khai/chứng từ
|
Ngày
đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ
|
|
8.4
|
Mã loại
hình
|
Nhập mã
loại hình của tờ khai
|
|
8.5
|
Mã hải
quan
|
Mã Hải
quan khai báo của tờ khai/chứng từ
|
|
8.6
|
Số vận
đơn chủ
|
Số vận
đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành
|
|
8.7
|
Số vận
đơn thứ cấp
|
Số vận
đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Forwarder) ban
hành
|
|
8.8
|
Số hiệu
phương tiện vận chuyển
|
Số hiệu
chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng
|
|
8.9
|
Ngày
giờ ra khỏi kho, địa điểm
|
Ngày
giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)
YYYY-MM-DD HH:mm:ss
|
|
8.10
|
Lý do
hủy
|
Lý do
hủy
|
______________________________
22 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của
Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được
thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.






[1] Thông tư số 56/2019/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật
thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật
quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật bưu
chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị
định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều
kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập
kết, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị
định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị
định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số nội dung của Luật bưu chính;
Căn cứ Nghị
định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị
của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư,
gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh
nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015
quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi
qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.”
Thông tư số
142/2026/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bưu
chính số 49/2010/QH12;
Căn cứ Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị
định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn
điện tử, chứng từ điện tử;
Căn cứ Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch
vụ chuyển phát nhanh quốc tế.”
[2] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[3] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[4] Cụm
từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” được
thay thế bởi cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[5] Cụm
từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục
Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[7] Cụm
từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây gọi là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP)” được
thay thế bởi cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại điểm b
khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
11 năm 2026.
[8] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[9] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[10] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[11] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[12] Cụm
từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ
Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới
đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài
chính)” được thay thế bởi cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông
tư số 39/2018/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[13] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[14] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư
số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[15] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[16] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[17] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[18] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[19] Cụm
từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm
e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 11 năm 2026.
[20] Cụm
từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm
e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 11 năm 2026.
[21] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[22] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[23] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[24] Cụm
từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 27 Điều 1 Thông tư số
39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[25] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[26] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[27] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[28] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[29] Cụm
từ “khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị
định số 59/2018/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[30] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[31] Cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” được
thay thế bởi cụm từ “điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[32] Cụm
từ “01 bản chụp” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 3 Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[33] Cụm
từ “01 bản chụp” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 3 Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[34] Cụm
từ “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản
4 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của
Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[35] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[36] Cụm
từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản
8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 của
Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[37] Cụm
từ “ Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Hải quan” ” theo quy định tại
điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 11 năm 2026.
[38] Cụm
từ “ Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Hải quan” ” theo quy định tại
điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 11 năm 2026.
[39] Cụm
từ “ Chi cục trưởng” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng” theo quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 11 năm 2026.
[40] Cụm
từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể
từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[41] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[42] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[43] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư
số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[44] Cụm
từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản
10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3
của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[45] Cụm
từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản
10 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3
của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[46] Cụm từ “các Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được
thay thế bởi cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại
điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 11 năm 2026;
[47] Cụm
từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16
Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “ Điều 26 Thông tư
số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản
8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài
chính” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[48] Cụm
từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan cửa khẩu” theo
quy định tại điểm h khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[49] Cụm
từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC” được thay thế bởi cụm từ
“khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14
điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của
Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[50] Cụm
từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC” được thay thế bởi cụm từ
“khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15
điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của
Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[51] Cụm
từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 39/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại
điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 11 năm 2026.
[52] Cụm
từ “Quản lý” được thay thế bởi cụm từ “Thủ tục” theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11
năm 2026.
[53] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[54] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[55] Phụ
lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[56] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[57] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[58] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[59] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[60] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[61] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[62] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[63] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[64] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[65] Mẫu
số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[66] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[67] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[68] Cụm
từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản
32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản
26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3
của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[69] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[70] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[71] Mẫu
số này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[72] Mẫu
số này được sửa đổi theo quy định tại điểm b2 khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[73] Cụm
từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản
32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản
26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3
của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[74] Mẫu
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[75] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b3 khoản 11 Điều 1 Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[76] Cụm
từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản
20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3
của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[77] Cụm
từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số
39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy
định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể
từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[78] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[79] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[80] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 11 năm 2026
[81] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[82] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[83] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[84] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[85] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[86] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[87] Điều 3, Điều 4 và Điều 5
của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 quy
định như sau:
“Điều 3.
Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian
nâng cấp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để đáp ứng các quy định tại
Thông tư này:
1. Đối với
doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính:
Thực hiện thủ
tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 theo quy
định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này.
2. Đối với
doanh nghiệp chuyển phát nhanh:
a) Thực hiện
khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 theo quy định về
khai hải quan trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự
cố.
b) Thực hiện
khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 theo chỉ tiêu thông
tin được hướng dẫn tại phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Hải
quan có trách nhiệm xây dựng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đáp ứng
các yêu cầu quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp
theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải
phóng hàng, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo
đúng điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
2. Thông tư này
bãi bỏ:
a) Điều 12,
Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 49/2015/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
b) Điều 20,
Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 Thông tư số 191/2015/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
3. Trong quá
trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
4. Trường hợp
có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân
có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và
hướng dẫn xử lý.”
Điều 15 Thông tư
số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 15. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm 2026.
2. Cục Hải quan
có trách nhiệm xây dựng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ban hành định
dạng thông điệp dữ liệu để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp
theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải
phóng hàng, Cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng
điều ước quốc tế đó.
4. Trường hợp
chức năng, nhiệm vụ, tên gọi của các cơ quan, tổ chức được giao tại Thông tư
này thay đổi thì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, tên gọi mới của các cơ
quan, tổ chức đó.
5. Trong quá
trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
6. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài
chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý.”
[88] Cụm
từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục
Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[89] Cụm
từ “Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[90] Cụm
từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục Hải
quan các khu vực” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[91] Cụm
từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Cục Hải quan” theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 11 năm 2026.