|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
23 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy
định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số 89/2026/NQ-HĐND
ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Nguyên, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND
ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 39/BC-UBND ngày
30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một
số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ
đại biểu tại Kỳ họp thứ ba, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.[1]
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành[2]
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
11/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức
độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b)
Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp, cấp
lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
c)
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thái Nguyên quy định miễn thu một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội
đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.
Các nội dung quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành:
a)
Khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy
định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Khoản 10, khoản 12, khoản
13, khoản 14 Điều 2 của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số
49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b)
Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 22 của quy định ban
hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp,
quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c)
Khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều 1 Nghị quyết số
11/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa
đổi, bổ sung một số điều của quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và
sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị
quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bắc Kạn.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ ba
thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025./.
QUY ĐỊNH
MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức, cộng đồng dân cư và cá nhân khi thực hiện hoặc được cung cấp dịch vụ công
phải thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
2. Lệ phí hộ tịch
1.
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2.
Người nộp lệ phí: Người thực hiện nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hộ tịch theo quy
định của pháp luật.
3.
Trường hợp được miễn lệ phí
a)
Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ
nghèo, người khuyết tật.
b)
Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, chấm dứt giám hộ, kết hôn của
công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
c)[3] Công dân số theo quy định
tại Điều 3 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ về phát triển công dân số.
4. Tổ
chức thu: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều
3. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên
1.
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
2.
Người nộp lệ phí: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nộp hồ
sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.[4] Tổ chức thu: Sở Nội vụ tỉnh
Thái Nguyên, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Điều
4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
1.
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
2.
Người nộp lệ phí: Chủ đầu tư các công trình xây dựng, chủ hộ gia đình được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3.
Trường hợp được miễn lệ phí
a) Hộ
nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách
mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
b)
Các trường hợp phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy
nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ
chức thu
a) Sở
Xây dựng: Thu lệ phí đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã: Thu lệ phí đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng nhà ở
riêng lẻ.
Điều
5. Lệ phí đăng ký kinh doanh
1.
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).
2.
Người nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên
hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
3.
Trường hợp được miễn lệ phí
a) Hộ
nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào
dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b)
Miễn lệ phí đăng ký kinh doanh đối với trường hợp phải cấp lại, cấp đổi khi
thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ
chức thu: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Điều
6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
1.
Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).
2.
Người nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
3.
Trường hợp được miễn lệ phí
a)
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009)
mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
b)
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Việc
miễn lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn quy định tại điểm này
không áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đăng ký thường trú tại
các phường thuộc tỉnh nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
nông thôn;
c)
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trẻ em, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người
cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu
số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có biến động đất đai đối với thửa
đất tặng, cho quyền sử dụng đất (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
để xây dựng công trình công cộng;
đ)
Các trường hợp phải cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận khi thực hiện sắp xếp, tổ
chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ
chức thu
a) Sở
Nông nghiệp và Môi trường thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu của
các tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài;
b)
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thu lệ
phí đối với các thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của
các tổ chức;
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu của cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d)
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các khu vực trực thuộc Văn phòng đăng ký
đất đai tỉnh thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất của các hộ gia đình, cá nhân.
Điều
7. Trường hợp giảm mức thu lệ phí
Trường
hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, mức thu lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
Điều
8. Thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phí
1.
Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính có thu lệ phí thực
hiện thu lệ phí, lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 tháng sau, cơ quan thu lệ phí thực hiện kê
khai và nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước
tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện quyết toán năm theo quy định của pháp luật.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong
dự toán hàng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ
chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính phải nộp lệ phí theo quy định
của pháp luật thì nộp lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ các trường hợp được miễn lệ phí theo quy định của
pháp luật. Người nộp lệ phí được lựa chọn thực hiện nộp bằng hình thức trực
tiếp hoặc trực tuyến qua các cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý nhà nước.
3. Tổ
chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật hiện hành về lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên
quan./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND)
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
I
|
Đối với việc đăng ký hộ
tịch trong nước
|
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký
khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người
đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)
|
Đồng
|
7.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký
khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)
|
Đồng
|
7.000
|
|
3
|
Kết hôn (Đăng ký lại kết hôn)
|
Đồng
|
25.000
|
|
4
|
Nhận cha, mẹ, con
|
Đồng
|
15.000
|
|
5
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung
hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước
|
Đồng
|
15.000
|
|
6
|
Xác định lại dân tộc
|
Đồng
|
28.000
|
|
7
|
Cấp giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân
|
Đồng
|
10.000
|
|
8
|
Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ
tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác
|
Đồng
|
7.000
|
|
II
|
Đối với việc đăng ký hộ
tịch có yếu tố nước ngoài
|
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký
khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ,
giấy tờ cá nhân)
|
Đồng
|
70.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký
khai tử, đăng ký lại khai tử)
|
Đồng
|
70.000
|
|
3
|
Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết
hôn mới, đăng ký lại kết hôn)
|
Đồng
|
1.200.000
|
|
4
|
Giám hộ, chấm dứt giám hộ có
yếu tố nước ngoài
|
Đồng
|
70.000
|
|
5
|
Nhận cha, mẹ, con có yếu tố
nước ngoài
|
Đồng
|
1.200.000
|
|
6
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch có yếu tố nước ngoài
|
Đồng
|
28.000
|
|
7
|
Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ
tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài
|
Đồng
|
70.000
|
|
8
|
Đăng ký hộ tịch khác
|
Đồng
|
70.000
|
PHỤ
LỤC II
QUY
ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn
vị tính: Đồng/giấy phép
|
STT
|
Nội dung
|
Mức thu
|
|
1
|
Cấp giấy phép lao động
|
600.000
|
|
2
|
Cấp lại giấy phép lao động
|
450.000
|
|
3
|
Gia hạn giấy phép lao động
|
450.000
|
PHỤ
LỤC III
QUY
ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn
vị tính: Đồng/giấy phép
|
STT
|
Đối tượng
|
Mức thu
|
|
1
|
Nhà ở riêng lẻ của nhân dân
(thuộc đối tượng phải có giấy phép)
|
75.000
|
|
2
|
Các công trình khác
|
150.000
|
|
3
|
Gia hạn giấy phép xây dựng
|
15.000
|
PHỤ
LỤC IV
QUY
ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn
vị tính: Đồng/lần cấp, bản
|
STT
|
Nội dung
|
Mức thu
|
|
1
|
Hộ gia đình, hợp tác xã
|
150.000
|
|
2
|
Liên hiệp hợp tác xã
|
300.000
|
|
3
|
Chứng nhận đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký kinh doanh
|
30.000
|
|
4
|
Cấp bản sao giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản
trích lục nội dung đăng ký kinh doanh
|
3.000
|
PHỤ
LỤC V
QUY
ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn
vị tính: Đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
Hộ gia đình cá nhân
|
Tổ chức
|
|
Các phường
|
Các xã
|
|
I
|
Cấp mới (cấp lần đầu) giấy
chứng nhận
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
|
Giấy
|
25.000
|
10.000
|
100.000
|
|
2
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Giấy
|
100.000
|
50.000
|
500.000
|
|
II
|
Cấp lại (kể cả cấp lại
giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào
giấy chứng nhận
|
|
1
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
|
Lần
|
20.000
|
10.000
|
50.000
|
|
2
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Lần
|
50.000
|
25.000
|
50.000
|
|
III
|
Chứng nhận đăng ký biến
động về đất đai
|
Lần
|
25.000
|
10.000
|
30.000
|
|
IV
|
Trích lục bản đồ địa
chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
|
Lần
|
15.000
|
7.000
|
30.000
|
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh (để đăng công báo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Sở Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin và Dịch vụ sự
nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|