|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
12 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU DỰ
ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thông tư số
58/2015/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy định thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công
nghệ thông tin tài nguyên và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 01 năm
2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số
399/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc đính chính Thông tư số 58/2015/TT- BTNMT ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thẩm định, kiểm tra và
nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;
Thông tư số
14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận
hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
11 tháng 01 năm 2021.
Căn cứ Luật
Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị
định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập,
quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên
và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định thẩm định, kiểm tra và
nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
về thẩm định nội dung, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu khối lượng sản phẩm
các đề án, dự án, nhiệm vụ, công trình (sau đây gọi là dự án) có hạng mục ứng
dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường (một phần hoặc toàn bộ) sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong
đó nguồn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng
mức, bao gồm:
a) Hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin và phần mềm thương mại;
b) Phần mềm ứng dụng
tài nguyên và môi trường;
c) Cơ sở dữ liệu tài
nguyên và môi trường, đối với nội dung này không tiến hành kiểm tra, nghiệm thu
độ chính xác, mức độ đầy đủ đối với:
- Cơ sở dữ liệu hình
thành từ kết quả đo đạc, quan trắc, thu nhận thông tin trực tiếp từ thực địa
(đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy trình xây dựng riêng của từng loại dữ
liệu);
- Các dữ liệu gốc để
xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường (đã được kiểm tra, nghiệm thu
khi thực hiện xây dựng dữ liệu này).
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi
trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện dự án mà toàn bộ hoặc
có hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Giải
thích thuật ngữ
1. Dự án, nhiệm vụ ứng
dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường là tập hợp những đề xuất có
liên quan đến việc thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, cơ sở dữ liệu và phần mềm nhằm đạt được tính năng kỹ thuật, tốc độ, hiệu
quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng yêu cầu thu thập, xử lý, lưu
trữ, cập nhật, cung cấp thông tin tài nguyên và môi trường.
2. Hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị
kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ trợ,
mạng nội bộ, mạng diện rộng.
3. Dự án về cơ sở dữ
liệu tài nguyên và môi trường bao gồm: Công tác chuẩn hóa, tổ chức, tích hợp
thông tin, dữ liệu phục vụ truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật mà không
bao gồm công tác điều tra, đánh giá, thu nhận, đo đạc thông tin, dữ liệu.
4. Phần mềm ứng dụng
tài nguyên và môi trường là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký
hiệu, mã hoặc ngôn ngữ máy để điều khiển thiết bị công nghệ thông tin thực hiện
chức năng sử dụng trong công tác quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ ngành
tài nguyên và môi trường.
5. Phần mềm thương mại
gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ,
phần mềm nhúng; được phát triển hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân
bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường.
Điều 3. Phân
loại, quy mô dự án
1. Dự án, hạng mục ứng
dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường sử dụng nguồn vốn đầu tư phát
triển hoặc vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư gồm: Đầu tư mới về cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin; đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; ứng
dụng công nghệ thông tin; phát triển nhân lực công nghệ thông tin... phục vụ
quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi là dự án đầu tư).
2. Các nhiệm vụ, hạng mục,
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường sử dụng nguồn
vốn sự nghiệp (sau đây gọi là dự án sự nghiệp) gồm:
a) Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp các dự án về công nghệ thông tin đã đầu tư xây dựng;
b) Duy trì, bảo dưỡng
và nâng cấp hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao
gồm việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, cải tạo cơ sở vật chất và các dịch vụ
liên quan khác);
c) Xây dựng và triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ tài
nguyên và môi trường... (thông tin điện tử chuyên ngành; xây dựng và khai thác
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cải cách
hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công tài nguyên và môi trường...);
d) Đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.
3. Quy mô dự án: Dự án
ứng dụng công nghệ thông tin được phân loại thành các nhóm được quy định tại Phụ lục I Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày
06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định
102/2009/NĐ-CP).
Chương
II
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 4. Mục
đích và nguyên tắc thẩm định
1. Mục đích
a) Đối với các cơ quan
quản lý nhà nước
- Xác định tính phù hợp
của dự án đối với các chương trình, kế hoạch phát triển chung về mục tiêu, quy
mô, sản phẩm và lợi ích của dự án;
- Bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ và tăng cường hiệu quả trong ứng dụng công nghệ thông tin tài
nguyên và môi trường;
- Đánh giá sự hợp lý
của dự án qua xác định tính hiệu quả, tính khả thi, mặt hạn chế của dự án;
- Kiểm soát chất lượng
dự án từ khâu lập, quyết định đầu tư dự án.
b) Đối với đơn vị thực
hiện
Lựa chọn được phương án
kinh tế, kỹ thuật và tổ chức thực hiện hiệu quả, tối ưu, phù hợp với điều kiện
hiện hành.
2. Nguyên tắc thẩm định
a) Phù hợp với chiến
lược, quy hoạch phát triển các lĩnh vực của ngành tài nguyên và môi trường;
chương trình, kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan quản lý
nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương;
b) Tuân thủ kiến trúc,
quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của công nghệ thông tin và của chuyên
ngành các lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đảm bảo tính hệ thống, đáp ứng các
yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng. Đối với
các nội dung chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, căn cứ theo các yêu cầu kỹ
thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng giải pháp kỹ thuật - công nghệ
và phải có thuyết minh rõ;
c) Các hạng mục, nội
dung của dự án phải đủ điều kiện để xác định khối lượng và dự toán kinh phí. Dự
toán kinh phí phải tuân thủ các định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá theo quy
định hiện hành;
d) Các hạng mục, nội
dung dự án không trùng lặp với các dự án khác.
Điều 5. Trình
tự, nội dung thẩm định
1. Trình tự thẩm định
dự án
a) Đối với dự án đầu tư
(phải lập thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư; thiết kế thi công - tổng dự toán)
- Giai đoạn chuẩn bị
đầu tư:
+ Thẩm định thiết kế sơ
bộ;
+ Thẩm định tổng mức
đầu tư;
+ Thẩm định chung dự án
phục vụ phê duyệt dự án.
- Giai đoạn thực hiện
đầu tư:
+ Thẩm định thiết kế
thi công;
+ Thẩm định dự toán,
tổng dự toán.
b) Đối với dự án sự
nghiệp (chỉ phải lập đề cương và dự toán chi tiết)
- Thẩm định đề cương;
- Thẩm định dự toán và
thẩm định chung phục vụ phê duyệt dự án.
2. Nội dung thẩm định
dự án đầu tư a) Thẩm định thiết kế sơ bộ
Là nội dung chuyên sâu
về ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm:
- Sự phù hợp của thiết
kế sơ bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin tại Thông tư số
22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan
nhà nước; các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật, việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đơn vị, của Bộ và tỉnh;
- Đối với các hệ thống
thông tin có quy mô và phạm vi từ Trung ương đến địa phương bảo đảm việc kết
nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và
cơ sở dữ liệu liên quan đối với các dự án có quy mô và phạm vi từ Trung ương
đến địa phương theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12
năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về triển khai các hệ thống
thông tin có quy mô và phạm vi từ Trung ương đến địa phương;
- Bảo đảm các yêu cầu
của ngành tài nguyên và môi trường được quy định tại các văn bản về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật liên quan;
- Áp dụng các quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật - công nghệ, bảo đảm phòng chống cháy nổ, an toàn
vận hành, bảo mật;
- Điều kiện năng lực
của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân chủ trì thiết kế sơ bộ.
b) Thẩm định tổng mức
đầu tư
- Sự phù hợp của phương
pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, công nghệ và
yêu cầu của dự án;
- Tính đầy đủ, hợp lý
và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- Các tính toán về hiệu
quả ứng dụng công nghệ thông tin, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, khả
năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư);
- Xác định giá trị tổng
mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án.
c) Thẩm định chung dự
án
- Xem xét các yếu tố
đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: Sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu
vào của dự án; quy mô, công nghệ, tổng mức đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện
dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Xem xét các yếu tố
đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: Kinh nghiệm quản lý của đơn vị được
giao quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện dự án (sau đây gọi là Chủ đầu tư);
kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ; khả năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu
thu hồi vốn đầu tư); các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh; ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan.
3. Nội dung thẩm định
dự án sự nghiệp
Nội dung thẩm định thực
hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm
2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi
tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án (sau đây viết tắt là Thông tư số
21/2010/TT-BTTTT), gồm:
a) Thẩm định đề cương:
- Sự phù hợp của các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
- Sự hợp lý của nội
dung chi ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được.
b) Thẩm định dự toán và
thẩm định chung dự án:
Trên cơ sở bước thẩm
định ở trên, nội dung thẩm định (phục vụ quyết định thực hiện dự án) bao gồm:
- Tính đúng đắn của các
định mức - đơn giá và việc vận dụng định mức - đơn giá, các chế độ, chính sách
có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước có liên quan
đến các chi phí nêu tại dự toán chi tiết;
- Sự phù hợp giữa khối
lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán chi tiết đã lập.
Điều 6. Thẩm
quyền thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường
1. Tổ chức thẩm định
a) Cơ quan quyết định
đầu tư (sau đây gọi là Chủ quản đầu tư) có trách nhiệm giao đơn vị đầu mối tổ
chức thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường
trước khi phê duyệt;
b) Đơn vị đầu mối tổ
chức và tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiến của các cơ quan liên quan;
lập Báo cáo kết quả thẩm định chung của dự án và chịu trách nhiệm về nội dung
của Báo cáo; chuẩn bị Hồ sơ trình Chủ quản đầu tư phê duyệt đầu tư. Để đảm bảo
về kỹ thuật chuyên môn, đơn vị đầu mối có thể lấy ý kiến thẩm định của cơ quan
quản lý nhà nước lĩnh vực chuyên môn tài nguyên và môi trường liên quan đến ứng
dụng công nghệ thông tin.
2. Thẩm quyền thẩm định
dự án đầu tư
a) Đơn vị đầu mối thẩm
định
- Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường phân công đơn vị quản lý nhà nước làm đầu mối thẩm định
theo nguồn vốn (đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học...)
hoặc đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công nghệ thông tin;
- Thủ trưởng các đơn vị
được giao làm Chủ quản đầu tư phân công Đơn vị đầu mối thẩm định theo chức
năng, nhiệm vụ.
b) Đơn vị thẩm định
thiết kế sơ bộ
Cục Công nghệ thông tin
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Thẩm quyền thẩm định
dự án sự nghiệp
a) Chủ quản đầu tư tổ chức
hoặc phân công đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định dự án;
b) Cục Công nghệ thông
tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề cương làm căn cứ phê duyệt
dự án do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định;
c) Các đơn vị chuyên
trách về công nghệ thông tin của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường thẩm định đề cương làm căn cứ phê duyệt dự án được phân cấp cho các đơn
vị trực thuộc Bộ.
4. Đối với các dự án
ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A, đơn vị đầu mối có trách nhiệm gửi Thiết kế
sơ bộ lấy ý kiến của Cục Công nghệ thông tin trước khi trình Bộ Tài nguyên và
Môi trường lấy ý kiến thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 7. Thẩm
định dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường tại địa phương
Thẩm quyền tổ chức thẩm
định dự án là của Ủy ban nhân dân các cấp phân cấp, đầu mối tổ chức thẩm định
là đơn vị chuyên môn giúp việc theo phân cấp hoặc ủy quyền. Nội dung, trình tự
thẩm định theo quy định của địa phương.
Để đảm bảo yếu tố
chuyên môn, Chủ quản đầu tư hoặc Đơn vị đầu mối thẩm định tại địa phương, trong
trường hợp cần thiết có thể gửi hồ sơ lấy ý kiến tham gia thẩm định của Sở Tài
nguyên và Môi trường hoặc các đơn vị quản lý nhà nước của các lĩnh vực chuyên
môn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm: Cục Công nghệ
thông tin; đơn vị quản lý nhà nước lĩnh vực chuyên môn liên quan.
Điều 8. Hồ sơ
thẩm định dự án
1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với các dự án
đầu tư
- Văn bản đề nghị thẩm
định theo Mẫu 1.01 - Phụ lục 1 kèm theo Thông
tư này (sau đây viết tắt là Mẫu 1.01 - Phụ lục 1);
- Bản sao có chứng thực
các tài liệu liên quan đến chủ trương đầu tư: văn bản đồng ý chủ trương của cấp
có thẩm quyền; quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền...;
- Báo cáo kết quả khảo
sát dự án, Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát dự án;
- Thuyết minh thiết kế
sơ bộ - tổng mức đầu tư;
- Biên bản nghiệm thu
hồ sơ thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư;
- Hồ sơ năng lực của
đơn vị tư vấn;
- Sơ đồ và các bản vẽ
thiết kế (nếu có);
- Văn bản ủy quyền của
đơn vị được giao Chủ đầu tư dự án (nếu có ủy quyền);
- Văn bản đóng góp ý
kiến của các đơn vị có liên quan (nếu có);
- Văn bản giải trình,
tiếp thu ý kiến đóng góp của đơn vị được giao chủ trì, Chủ đầu tư dự án (nếu
có) theo Mẫu 1.07 - Phụ lục 1;
- Các tài liệu có liên
quan khác (nếu có);
- Hồ sơ dạng số, gồm:
Báo cáo kết quả khảo sát dự án; Thuyết minh thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư;
Sơ đồ và các bản vẽ thiết kế (nếu có);
Trường hợp dự án điều
chỉnh, cần bổ sung: Quyết định phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư (bản sao
có chứng thực); Thuyết minh thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư (theo nội dung điều
chỉnh), Báo cáo kết quả khảo sát bổ sung (nếu cần).
b) Đối với các dự án sự
nghiệp (chỉ lập đề cương và dự toán chi tiết)
- Văn bản đề nghị thẩm
định theo Mẫu 1.04 - Phụ lục 1;
- Đề cương - dự toán
chi tiết;
- Quyết định chỉ định
đơn vị tư vấn lập đề cương - dự toán chi tiết (nếu thuê tư vấn);
- Văn bản đóng góp ý kiến
của các đơn vị có liên quan (nếu có);
- Văn bản giải trình,
tiếp thu ý kiến đóng góp của đơn vị được giao Chủ đầu tư dự án (nếu có) theo Mẫu 1.07 - Phụ lục 1;
- Các tài liệu có liên
quan khác (nếu có);
- Hồ sơ dạng số, gồm:
Đề cương - dự toán chi tiết.
1. Số lượng hồ sơ
02 (hai) bộ.
2. Cách thức gửi hồ sơ
Gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện.
Điều 9. Trình
tự thẩm định dự án
1. Thẩm định thiết kế
sơ bộ, đề cương dự án
a) Chủ đầu tư hoặc Đơn
vị đầu mối thẩm định dự án gửi 02 bộ hồ sơ (quy định tại Điểm a,
b, Khoản 1 Điều 8) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến đơn vị thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản yêu
cầu Chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định thành
lập Hội đồng thẩm định, tổ kỹ thuật hoặc giao đơn vị trực thuộc có đủ năng lực
tiến hành thẩm định theo quy định.
c) Trong thời hạn 30 ngày
làm việc (đối với dự án nhóm A), 15 ngày làm việc (đối với dự án nhóm B), 10
ngày làm việc (đối với dự án nhóm C) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
thẩm định thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chưa đạt yêu cầu, cơ quan
thẩm định thông báo, yêu cầu Chủ đầu tư giải trình, sửa đổi, bổ sung nội dung
dự án. Trường hợp đạt yêu cầu, đơn vị thẩm định lập Báo cáo kết quả thẩm định
thiết kế sơ bộ theo Mẫu 1.02 - Phụ lục 1 hoặc
Báo cáo kết quả thẩm định đề cương theo Mẫu 1.05 -
Phụ lục 1 gửi Chủ đầu tư hoặc Đơn vị đầu mối thẩm định dự án.
2. Thẩm định chung dự
án
Chủ đầu tư dự án hoặc
Đơn vị đầu mối căn cứ kết quả thẩm định ở Khoản 1 Điều này, tổ chức thẩm định
chung dự án và lập Báo cáo kết quả thẩm định chung dự án theo Mẫu 1.03 - Phụ lục 1 hoặc Báo cáo kết quả thẩm
định dự án theo Mẫu 1.06 - Phụ lục 1 để trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Điều
10. Thẩm định thiết kế thi công - tổng dự toán dự án
1. Nội dung thẩm định
thiết kế thi công - tổng dự toán được quy định tại Điều 37 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP.
Thiết kế thi công - tổng dự toán phải bảo đảm nội dung thiết kế thi công và dự
toán dự án tuân thủ hoàn toàn với thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư, bảo đảm
tính liên thông và tính hệ thống chung của ngành.
2. Đơn vị được giao Chủ
đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế thi công - tổng dự
toán. Chủ đầu tư có thể lựa chọn đơn vị thẩm định đủ năng lực làm căn cứ phê
duyệt thiết kế thi công - tổng dự toán; giao đơn vị trực thuộc đủ năng lực thẩm
định hoặc thuê tư vấn thẩm tra thiết kế thi công - tổng dự toán làm cơ sở trình
phê duyệt thiết kế thi công - tổng dự toán.
3. Kết quả thẩm định
thiết kế thi công - tổng dự toán dự án lập theo Mẫu
1.08 - Phụ lục 1.
4. Kết quả thẩm tra
thiết kế thi công - tổng dự toán của đơn vị tư vấn lập theo Mẫu 1.09 - Phụ lục 1.
Chương
III
KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mục
1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
Điều
11. Phạm vi, yêu cầu kiểm tra, nghiệm thu
1. Phạm vi
Công tác kiểm tra,
nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin được tiến hành trong suốt giai
đoạn thực hiện dự án và dựa trên kết quả đạt được.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm việc tuân
thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy định kinh tế - kỹ thuật và các
văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan;
b) Bảo đảm tính hệ
thống, đồng bộ của từng hạng mục, nội dung trong dự án theo thiết kế kỹ thuật
đã được phê duyệt; bảo đảm dự án đạt được đúng mục tiêu và hiệu quả đặt ra;
c) Phát hiện những lỗi
kỹ thuật, sai sót từng giai đoạn trong quy trình thi công thực hiện dự án đảm
bảo chất lượng chung của toàn bộ dự án;
d) Kiểm soát tiến độ
thi công, xác nhận chất lượng, khối lượng của từng công đoạn, hạng mục hoặc
toàn bộ dự án.
Điều
12. Cơ sở pháp lý để kiểm tra, nghiệm thu
1. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy trình, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản
quy phạm khác có liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành đang còn
hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, nghiệm thu.
2. Quyết định phê duyệt
dự án; Quyết định phê duyệt thiết kế thi công - tổng dự toán của cơ quan có
thẩm quyền.
3. Các giải pháp, giải
quyết kỹ thuật phát sinh của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
13. Nguyên tắc, cấp độ kiểm tra, nghiệm thu
1. Việc kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng, khối lượng phải được tiến hành thường xuyên trong suốt
quá trình thi công theo các bước của quy trình công nghệ đã được phê duyệt nhằm
phát hiện, khắc phục kịp thời các sai sót bảo đảm tiến độ và chất lượng dự án.
2. Các đơn vị thi công
phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục,
nội dung dự án làm cơ sở để kiểm tra, nghiệm thu cấp chủ đầu tư.
3. Chủ đầu tư tiến hành
kiểm tra tiến độ; kiểm tra chất lượng, nghiệm thu khối lượng từng công đoạn,
từng hạng mục, toàn bộ dự án.
4. Chủ quản đầu tư thẩm
định hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu nhằm phê duyệt hồ sơ quyết toán dự án.
Điều
14. Trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu
1. Trách nhiệm của Chủ
quản đầu tư
a) Tổ chức thẩm định
hoặc ủy quyền cho cơ quan có chức năng thực hiện thẩm định về chất lượng, khối
lượng sản phẩm của dự án;
b) Tổ chức thẩm định
hoặc ủy quyền cho cơ quan có chức năng thực hiện thẩm định, thẩm tra hồ sơ
nghiệm thu dự án hoàn thành;
c) Quyết định giải
quyết những vướng mắc phát sinh về kỹ thuật, công nghệ chưa có quy định và các
thay đổi, điều chỉnh thuộc thẩm quyền;
d) Căn cứ kết quả kiểm
tra chất lượng và nghiệm thu khối lượng, phê duyệt quyết toán dự án.
2. Trách nhiệm của Chủ
đầu tư
a) Chịu trách nhiệm về
tiến độ, chất lượng, khối lượng hạng mục, sản phẩm của dự án. Căn cứ điều kiện
năng lực tham gia hoạt động kiểm tra, nghiệm thu, Chủ đầu tư có thể thành lập
hội đồng tư vấn, tổ kỹ thuật hoặc chỉ định đơn vị trực thuộc, thuê pháp nhân
(sau đây gọi là đơn vị kiểm tra) để thực hiện kiểm tra, nghiệm thu và thông báo
bằng văn bản cho đơn vị thi công biết;
b) Quyết định giải
quyết những thay đổi, vướng mắc về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết
kế kỹ thuật, khối lượng thi công so với phê duyệt;
c) Đình chỉ, thay đổi
đơn vị thi công một phần hoặc toàn bộ dự án khi thi công không đúng nội dung,
khối lượng, chất lượng sản phẩm, không đảm bảo tiến độ thi công đã phê duyệt
của dự án hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ
thuật;
d) Trình duyệt Chủ quản
đầu tư phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
3. Trách nhiệm của Đơn
vị thi công
a) Sử dụng nhân lực
chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị hoặc thuê tư vấn (tổ chức, cá nhân) có đủ năng
lực để thực hiện việc kiểm tra, nghiệm thu tất cả các hạng mục, nội dung bảo
đảm tiến độ, chất lượng và khối lượng của dự án;
b) Trường hợp có sự
thay đổi về khối lượng công việc, mức độ khó khăn, điều kiện thi công và các
vấn đề phát sinh kỹ thuật so với thiết kế kỹ thuật - dự toán ảnh hưởng đến tiến
độ thi công, cần phải dừng xin ý kiến Chủ đầu tư bằng văn bản và chỉ được thực
hiện sau khi có trả lời bằng văn bản của Chủ đầu tư.
4. Trách nhiệm, quyền
hạn của đơn vị kiểm tra, nghiệm thu
a) Chịu sự giám sát, điều
hành của Chủ đầu tư;
b) Phối hợp chặt chẽ
với đơn vị thi công thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục; chịu trách nhiệm
việc kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng và nghiệm thu khối lượng của hạng mục,
sản phẩm, dự án;
c) Tổng hợp, lập hồ sơ
nghiệm thu cấp chủ đầu tư;
d) Được thanh toán chi
phí theo Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu dự án công nghệ thông
tin ngành tài nguyên và môi trường.
Điều
15. Điều kiện năng lực tham gia hoạt động kiểm tra, nghiệm thu
1. Đối với dự án hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Tổ chức theo quy định
tại Điều 69 và cá nhân theo Điều 71 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP.
2. Đối với dự án phần
mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều kiện bao gồm năng
lực về công nghệ thông tin và chuyên môn tài nguyên và môi trường:
a) Điều kiện năng lực
về công nghệ thông tin: Tổ chức theo quy định tại Điều 69 Nghị định số
102/2009/NĐ-CP; cá nhân tham gia vào hoạt động kiểm tra, nghiệm thu theo quy định
tại Điều 71 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP;
b) Điều kiện năng lực
của tổ chức về chuyên môn chuyên ngành tài nguyên và môi trường: tối thiểu có
02 cá nhân có trình độ đại học chuyên ngành liên quan trở lên với kinh nghiệm
làm việc tối thiểu 03 năm trở lên.
Mục
2. NỘI DUNG KIỂM TRA, NGHIỆM THU
Điều
16. Hạ tầng kỹ thuật và phần mềm thương mại
Quy trình và nội dung
thực hiện theo quy định đối với xây lắp mạng, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ
thông tin và phần mềm thương mại tại Thông tư số 28/2010/TT-BTTTT ngày 13 tháng
12 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giám sát thi
công dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau
đây viết tắt là Thông tư số 28/2010/TT-BTTTT).
Điều
17. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Quy trình xây dựng
cơ sở dữ liệu
Quy trình chung xây
dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường được quy định tại Chương I, Phần II
Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu
tài nguyên và môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT).
Ngoài quy định chung trên, công tác xây dựng các cơ sở dữ liệu cần tuân thủ các
văn bản quy phạm về cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quy trình, tiêu chuẩn, quy
chuẩn, mô hình cơ sở dữ liệu; nội dung, chất lượng dữ liệu và các nội dung liên
quan.
2. Sơ đồ các bước kiểm
tra, nghiệm thu

Tùy thuộc thiết kế kỹ
thuật của từng dự án cụ thể có thể thực hiện tất cả hoặc bỏ qua một số bước.
3. Chi tiết các bước
kiểm tra, nghiệm thu
Trường hợp xây dựng cơ
sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đã được cấp có
thẩm quyền ban hành, chỉ kiểm tra các nội dung thực hiện mà chưa được quy định
cụ thể. Chi tiết các bước như sau:
a) Lập kế hoạch kiểm
tra, nghiệp thu
a.1. Yêu cầu: Xây dựng
kế hoạch kiểm tra chi tiết cho các hạng mục công việc.
a.2. Các bước thực
hiện:
- Xem xét quy trình
công nghệ và kế hoạch thi công của đơn vị thi công (đã được Chủ đầu tư phê
duyệt);
- Lập kế hoạch kiểm
tra, nghiệm thu (phù hợp với từng bước công việc và tiến độ thi công) trình Chủ
đầu tư phê duyệt và thông báo cho đơn vị thi công để phối hợp thực hiện.
a.3. Kết quả: Bảng kế
hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo Mẫu 3.02 - Phụ lục
3.
b) Tiếp nhận hồ sơ, sản
phẩm
b.1. Yêu cầu: Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ, số lượng sản phẩm của đơn vị thi công.
b.2. Các bước thực
hiện:
- Tiếp nhận hồ sơ, sản
phẩm;
- Kiểm tra số lượng sản
phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt;
- Lập biên bản bàn giao
sản phẩm;
- Kiểm tra hồ sơ kiểm
tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công.
b.3. Kết quả:
- Nhận hồ sơ của đơn vị
thi công (do đơn vị thi công giao nộp);
- Biên bản bàn giao tài
liệu, sản phẩm theo Mẫu 3.03 - Phụ lục 3;
- Phiếu ý kiến kiểm tra
hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công theo Mẫu
2.01 - Phụ lục 2.
c) Kiểm tra rà soát,
phân tích phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu
c.1. Yêu cầu: Kiểm tra
kết quả rà soát, phân loại và đánh giá các thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng
cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ, dự án.
c.2. Các bước thực
hiện:
Kiểm tra các nội dung,
sản phẩm của bước “Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu” tại Điểm 2.1,
Khoản 2, Chương I, Phần II Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT bao gồm:
- Báo cáo rà soát, phân
loại và đánh giá các thông tin dữ liệu (được lập theo mẫu M1.1 của Thông tư số
26/2014/TT-BTNMT) và bộ dữ liệu mẫu.
- Danh mục đối tượng
quản lý và các thông tin chi tiết (được lập theo mẫu M1.2 của Thông tư số
26/2014/TT-BTNMT).
- Danh mục chi tiết các
tài liệu quét và giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu (được lập theo mẫu M1.3 của Thông tư số
26/2014/TT-BTNMT).
- Báo cáo quy định
khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (được lập theo mẫu M1.4 của Thông tư số
26/2014/TT-BTNMT).
- Báo cáo quy đổi đối
tượng quản lý (được lập theo mẫu
M1.5 của Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT).
c.3. Kết quả: Phiếu ý
kiến kiểm tra kết quả rà soát, phân tích thông tin dữ liệu theo Mẫu 2.02 - Phụ lục 2.
d) Kiểm tra thiết kế mô
hình dữ liệu
d.1. Yêu cầu:
- Bảo đảm thiết kế mô
hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu, mô hình dữ liệu phù hợp với kết quả rà
soát, phân loại và đánh giá các thông tin, dữ liệu;
- Kiểm tra thiết kế mô
hình cơ sở dữ liệu (bao gồm cả siêu dữ liệu).
d.2. Các bước thực
hiện:
Kiểm tra các nội dung,
sản phẩm của bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” tại Điểm 2.2, Khoản 2,
Chương I, Phần II Thông tư số 26/2014/TT- BTNMT bao gồm:
- Kiểm tra mô hình danh
mục dữ liệu, siêu dữ liệu và Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, siêu
dữ liệu (được lập theo mẫu M2.1
của Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT).
- Kiểm tra mô hình dữ
liệu (khuôn dạng XML) và Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu (được lập
theo mẫu M2.2 của Thông tư số
26/2014/TT- BTNMT). Các nội dung kiểm tra cụ thể như sau:
+ Mô hình cơ sở dữ
liệu;
+ Danh sách các lớp, bảng
dữ liệu;
+ Khối lượng các trường
dữ liệu;
+ Kiểu (data type) của
các trường dữ liệu;
+ Các quan hệ trong cơ
sở dữ liệu;
+ Các mối ràng buộc của
dữ liệu không gian (topology).
d.3. Kết quả:
Phiếu ý kiến kiểm tra
thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu theo Mẫu 2.03 - Phụ
lục 2.
đ) Kiểm tra cơ sở dữ liệu:
đ.1. Yêu cầu: Kiểm tra
từng hạng mục công việc trong suốt quá trình tạo lập, xây dựng cơ sở dữ liệu.
đ.2. Các bước thực
hiện:
Kiểm tra các nội dung,
sản phẩm của bước tại Điểm 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 Khoản 2, Chương I, Phần II
Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT bao gồm:
- Kiểm tra nội dung
danh mục dữ liệu và siêu dữ liệu;
- Kiểm tra nội dung cơ
sở dữ liệu không gian:
+ Kiểm tra trên cơ sở
tham chiếu các tiêu chuẩn, quy định về chất lượng dữ liệu nền địa lý, dữ liệu
không gian chuyên ngành;
+ Kiểm tra cơ sở toán
học;
+ Kiểm tra số lượng các
lớp dữ liệu không gian trong cơ sở dữ liệu;
+ Kiểm tra số lượng các
trường dữ liệu có cấu trúc;
+ Kiểm tra mức độ đầy
đủ về nội dung, độ chính xác vị trí và yếu tố biên tập trình bày của các đối
tượng không gian;
+ Kiểm tra mối quan hệ
không gian của dữ liệu;
+ Kiểm tra nội dung, số
lượng dữ liệu gắn đối tượng không gian.
- Kiểm tra nội dung cơ
sở dữ liệu thuộc tính:
+ Kiểm tra khối lượng
các bảng, các trường dữ liệu;
+ Kiểm tra nội dung của
cơ sở dữ liệu (các bản ghi);
+ Kiểm tra số lượng và
nội dung các dữ liệu không có cấu trúc;
+ Kiểm tra mối quan hệ,
liên kết của cơ sở dữ liệu thuộc tính.
- Kiểm tra nội dung dữ
liệu dạng ảnh quét:
+ Kiểm đếm khối lượng
ảnh quét;
+ Kiểm tra chất lượng
ảnh quét;
+ Kiểm tra định dạng và
tổ chức cơ sở dữ liệu.
- Đối với toàn bộ cơ sở
dữ liệu:
+ Kiểm tra tổ chức, các
quan hệ và các yếu tố liên quan trong cơ sở dữ liệu;
+ Kiểm tra tính đầy đủ
và chính xác các thông tin tích hợp của cơ sở dữ liệu;
+ Kiểm tra tính bảo mật,
an toàn mức cơ sở dữ liệu.
đ.3. Kết quả:
Phiếu ý kiến kiểm tra
cơ sở dữ liệu theo Mẫu 2.04 - Phụ lục 2.
e) Lập hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu
e.1. Yêu cầu:
- Đảm bảo chất lượng,
khối lượng sau khi có ý kiến kiểm tra.
- Tổng hợp toàn bộ các
ý kiến kiểm tra của từng công đoạn xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Lập hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu của từng công đoạn hoặc toàn bộ dự án xây dựng cơ sở dữ liệu trong
trường hợp hoàn thành 100% khối lượng thực hiện.
e.2. Các bước thực
hiện:
- Kiểm tra, nghiệm thu
công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công của đơn vị
thi công;
- Tổng hợp các ý kiến
kiểm tra;
- Lập hồ sơ nghiệm thu
hoàn thành dự án.
e.3. Kết quả:
- Biên bản kiểm tra,
nghiệm thu theo Mẫu 3.10 - Phụ lục 3, kèm các
Phiếu ghi ý kiến kiểm tra;
- Biên bản xác nhận sửa
chữa sau khi kiểm tra giữa đơn vị kiểm tra với đơn vị thi công theo Mẫu 3.11 - Phụ lục 3;
- Biên bản xác định
khối lượng, chất lượng theo Mẫu 3.12 - Phụ lục 3;
- Biên bản nghiệm thu
chất lượng, khối lượng theo Mẫu 3.13 - Phụ lục 3;
- Báo cáo kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng, khối lượng theo Mẫu 3.14 - Phụ
lục 3;
- Biên bản nghiệm thu
hoàn thành dự án theo Mẫu 3.16 - Phụ lục 3;
- Các văn bản liên quan
khác.
Điều
18.
[2] (được bãi bỏ)
Mục
3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ KIỂM TRA, NGHIỆM THU Điều 19. Kế hoạch và thời hạn kiểm tra, nghiệm thu
1. Lập, điều chỉnh kế
hoạch
a) Đơn vị thi công lập
kế hoạch thi công bao gồm nội dung kiểm tra chất lượng, nghiệm thu khối lượng
hạng mục, sản phẩm của dự án (sau đây gọi là kế hoạch thi công) theo quy trình
công nghệ và kế hoạch thi công, báo cáo Chủ đầu tư chấp thuận trước khi thi
công và tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch đó.
b) Chủ đầu tư giao đơn
vị kiểm tra hoàn thành lập kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu phù hợp với kế hoạch
thi công của đơn vị thi công đã được chấp thuận trong thời hạn không quá 15
ngày làm việc.
c) Đơn vị kiểm tra
thông báo cho đơn vị thi công và tổ chức thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra,
nghiệm thu đã được Chủ đầu tư phê duyệt.
d) Trong trường hợp vì
các lý do bất khả kháng cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra nghiệm thu, đơn vị thi
công và đơn vị kiểm tra chỉ được thực hiện kế hoạch đã điều chỉnh khi được Chủ
đầu tư phê duyệt.
2. Thời hạn hoàn thành
hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu theo niên độ và kết thúc dự án
a) Đơn vị thi công hoàn
thành hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu của các hạng mục, sản phẩm hoặc toàn bộ dự án
gửi Chủ đầu tư hoặc đơn vị kiểm tra (được Chủ đầu tư ủy quyền) trước ngày 01
tháng 12 hàng năm;
b) Đơn vị kiểm tra hoàn
thành lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm hạng mục, sản phẩm dự án và tổng hợp hồ sơ
nghiệm thu cấp chủ đầu tư gửi Chủ đầu tư trước ngày 15 tháng 12 năm kế hoạch.
c) Thời hạn hoàn thành
hồ sơ kiểm tra, nghiệm theo hạng mục, công đoạn: Theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
Điều
20. Mức độ kiểm tra, nghiệm thu
Mức độ kiểm tra, nghiệm
thu của đơn vị thi công là 100% sản phẩm kết hợp trong quá trình thi công.
Mức độ kiểm tra, nghiệm
thu của Chủ đầu tư phục vụ kiểm tra chất lượng, nghiệm thu khối lượng hạng mục,
sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin được quy định chi tiết tại Bảng 3.01 - Phụ lục 3.
Điều
21. Nội dung nghiệm thu
Căn cứ vào kết quả kiểm
tra trong quá trình thi công các hạng mục, sản phẩm để nghiệm thu các nội dung
sau:
1. Đơn vị thi công
a) Xác định tổng khối
lượng đã thực hiện đạt chất lượng kỹ thuật của nội dung công việc được giao thi
công;
b) Đánh giá, báo cáo,
giải trình thay đổi về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, khối lượng, thiết
kế kỹ thuật đối với các hạng mục, sản phẩm trong thực tế (nếu có) .
c) Đánh giá mức độ hoàn
thành so với nộ i dung công việc được giao thi công.
2. Chủ đầu tư
a) Xác định tổng khối
lượng đạt chất lượng đã thực hiện so với phê duyệt.
b) Đánh giá và có biện
pháp xử lý các thay đổi về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thiết kế kỹ
thuật - tổng dự toán, khối lượng, tiến độ các hạng mục, sản phẩm so với phê
duyệt (nếu có). Nếu có các thay đổi thì thực hiện kiểm tra, nghiệm thu hạng mục,
sản phẩm, dự án như sau:
- Trường hợp đã có văn
bản đồng ý cho phép của cấp có thẩm quyền thì thực hiện kiểm tra, nghiệm thu
bình thường theo nội dung điều chỉnh.
- Trường hợp chưa có văn
bản cho phép điều chỉnh của cấp có thẩm quyền thì phải giải quyết theo quyền
hạn hoặc báo cáo cơ quan ra quyết định đầu tư (chủ quản đầu tư) giải quyết.
3. Chủ quản đầu tư
Căn cứ kết quả nghiệm
thu tiến hành nghiệm thu quyết toán dự án.
Điều
22. Trình tự, quy trình kiểm tra, nghiệm thu
1. Kiểm tra, nghiệm thu
cấp đơn vị thi công được thực hiện liên tục trong quá trình thi công với toàn
bộ công việc, hạng mục, sản phẩm của dự án.
2. Kiểm tra, nghiệm thu
cấp chủ đầu tư được thực hiện phù hợp với quy trình thi công, tiến độ hoàn
thành các hạng mục, sản phẩm của dự án của đơn vị thi công.
3. Chủ quản đầu tư, tùy
trường hợp cụ thể có thể tổ chức thẩm định, thẩm tra Hồ sơ nghiệm thu công
trình, sản phẩm bao gồm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, chính xác.
4. Quy trình cụ thể các
bước kiểm tra, nghiệm thu quy định tại Mục 2 Chương III của Thông tư này.
Điều
23. Thành phần của hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu
1. Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu cấp đơn vị thi công
2. Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu cấp chủ đầu tư
Chủ đầu tư được tổ chức
và chỉ đạo đơn vị kiểm tra, nghiệm thu lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu theo niên
độ và hoàn thành kết thúc dự án. Trong trường hợp cần nghiệm thu theo công đoạn
đã hoàn thành của một hoặc một số phần của hạng mục, sản phẩm (phục vụ thanh
toán tạm ứng…) tổ chức lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu tương ứng với phần khối
lượng công việc đã hoàn thành. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu của Chủ đầu tư gồm:
a) Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu của đơn vị kiểm tra;
b) Hồ sơ nghiệm thu của
Chủ đầu tư.
3. Hồ sơ quyết toán dự
án của Chủ quản đầu tư
Trên cơ sở của hồ sơ
nghiệm thu của Chủ đầu tư, Chủ quản đầu tư tổ chức lập hồ sơ quyết toán dự án.
Điều
24. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công
Đơn vị thi công chủ
động thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp thi công toàn bộ khối lượng. Hồ sơ kiểm
tra, nghiệm thu của đơn vị thi công đối với hạng mục, sản phẩm theo tiến độ
hoặc toàn bộ dự án, đóng thành tập và được lập thành bốn (04) bộ, trong đó hai
(02) bộ gửi cho Chủ đầu tư, một (01) bộ gửi cho đơn vị kiểm tra, một (01) bộ
lưu tại đơn vị thi công, bao gồm:
1. Phần văn bản pháp
lý:
- Quyết định phê duyệt
Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán; Quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi
tiết (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung - nếu có) và các văn bản pháp lý liên
quan;
- Hợp đồng ký kết với Chủ
đầu tư hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công;
- Văn bản đề nghị Chủ
đầu tư nghiệm thu dự án, hạng mục, sản phẩm theo Mẫu
3.04- Phụ lục 3;
- Báo cáo thay đổi
trong quá trình thi công (về mức độ khó khăn, điều kiện thi công, thay đổi
thiết kế kỹ thuật, dự toán, khối lượng, tiến độ và những vấn đề khác so với phê
duyệt) theo Mẫu 3.05 - Phụ lục 3 (nếu có);
- Văn bản chấp thuận
đối với những thay đổi, phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền
(nếu có);
2. Phần kiểm tra,
nghiệm thu:
a) Đối với hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin và phần mềm thương mại: Theo quy định tại Thông tư số
28/2010/TT-BTTTT.
b) Đối với xây dựng cơ
sở dữ liệu:
- Các báo cáo quy định
tại Điểm 2.6, Khoản 2, Chương I, Phần II Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT; Báo cáo
kết quả kiểm tra sản phẩm;
- Biên bản kiểm tra
chất lượng của đơn vị thi công theo Mẫu 3.08 - Phụ
lục 3 (nếu có);
- Biên bản xác nhận sửa
chữa theo Mẫu 3.09 - Phụ lục 3 (nếu có);
c) Đối với xây dựng phần
mềm ứng dụng:
- Các báo cáo quy định
tại Điểm 2.5, Khoản 2, Chương I, Phần II Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT:
+ Báo cáo kiểm tra theo
quy tắc lập trình.
+ Báo cáo kiểm tra các
thành phần của hệ thống.
+ Báo cáo kiểm tra toàn
bộ hệ thống.
- Biên bản kiểm tra
chất lượng của đơn vị thi công theo Mẫu 3.08 - Phụ
lục 3 (nếu có);
- Biên bản xác nhận sửa
chữa theo Mẫu 3.09 - Phụ lục 3 (nếu có);
3. Phần Báo cáo chung:
- Báo cáo tổng kết kỹ
thuật theo Mẫu 3.06 - Phụ lục 3;
- Báo cáo kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng, khối lượng theo Mẫu 3.07 - Phụ
lục 3;
d) Các văn bản liên
quan khác (nếu có).
4. Các Phụ lục về thống
kê, sản phẩm (nếu có).
Điều
25. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp chủ đầu tư
1. Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu của đơn vị kiểm tra
Đơn vị kiểm tra tiến
hành kiểm tra và lập các báo cáo kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 của Thông tư này. Trường hợp đơn vị
kiểm tra phát hiện nhiều sai sót (từ 25% khối lượng kiểm tra) có thể trả lại
toàn bộ hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu và sản phẩm cho đơn vị thi công hoàn thiện
trước khi tiếp tục kiểm tra, nghiệm thu. Kết quả kiểm tra, nghiệm thu của đơn
vị kiểm tra được đóng thành tập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu và lập thành bốn
(04) bộ, trong đó ba (03) bộ gửi cho Chủ đầu tư, một (01) bộ lưu tại đơn vị
kiểm tra, bao gồm:
a) Phần căn cứ pháp lý:
- Quyết định phê duyệt
Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán; Quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi
tiết (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung) và các văn bản pháp lý liên quan;
- Hợp đồng ký kết với
Chủ đầu tư hoặc văn bản giao nhiệm vụ kiểm tra, nghiệm thu (nếu có);
- Kế hoạch kiểm tra,
nghiệm thu theo Mẫu 3.02 - Phụ lục 3;
- Biên bản bàn giao sản
phẩm (phục vụ kiểm tra - nghiệm thu) theo Mẫu 3.03
- Phụ lục 3;
b) Phần kiểm tra
- Đối với hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin và phần mềm thương mại: Theo quy định tại Thông tư số
28/2010/TT-BTTTT, bao gồm:
+ Nhật ký giám sát thi
công;
+ Biên bản nghiệm thu
vật tư, thiết bị công nghệ thông tin;
+ Biên bản nghiệm thu
vận hành thử thiết bị công nghệ thông tin;
+ Biên bản nghiệm thu
lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin;
+ Biên bản hiện trường
(nếu có).
- Đối với xây dựng cơ
sở dữ liệu:
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công theo Mẫu 2.01 - Phụ lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
kết quả rà soát, phân loại thông tin dữ liệu theo Mẫu
2.02 - Phụ lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu theo Mẫu 2.03 - Phụ
lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
cơ sở dữ liệu theo Mẫu 2.04 - Phụ lục 2;
+ Biên bản kiểm tra,
nghiệm thu theo Mẫu 3.10 - Phụ lục 3.
+ Biên bản xác nhận sửa
chữa (nếu có) theo Mẫu 3.11 - Phụ lục 3.
- Đối với xây dựng phần
mềm ứng dụng:
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công theo Mẫu 2.01 - Phụ lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
báo cáo thu thập yêu cầu phần mềm theo Mẫu 2.05 - Phụ lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
tài liệu mô hình hóa chi tiết nghiệp vụ theo Mẫu 2.06
- Phụ lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
thiết kế phần mềm ứng dụng theo Mẫu 2.07 - Phụ
lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
mã nguồn theo Mẫu 2.08 - Phụ lục 2;
+ Báo cáo công tác
chuẩn bị môi trường kiểm tra, nghiệm thu phần mềm theo Mẫu 2.09 - Phụ lục 2;
+ Phiếu ý kiến kiểm tra
chất lượng phần mềm theo Mẫu 2.10 - Phụ lục 2;
+ Phiếu kiểm tra triển
khai phần mềm theo Mẫu 2.11 - Phụ lục 2;
+ Biên bản kiểm tra,
nghiệm thu theo Mẫu 3.10 - Phụ lục 3.
+ Biên bản xác nhận sửa
chữa (nếu có) theo Mẫu 3.11 - Phụ lục 3.
c) Phần nghiệm thu:
- Đối với hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin và phần mềm thương mại: Theo quy định tại Thông tư số
28/2010/TT-BTTTT, bao gồm:
+ Báo cáo kết quả giám
sát thi công;
+ Biên bản nghiệm thu bàn
giao sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin;
+ Biên bản tổng nghiệm
thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án;
- Đối với xây dựng cơ
sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng:
+ Biên bản xác định
khối lượng, chất lượng sản phẩm theo Mẫu 3.12 - Phụ
lục 3.
+ Biên bản nghiệm thu
chất lượng, khối lượng theo Mẫu 3.13 - Phụ lục 3.
+ Báo cáo kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng, khối lượng Mẫu 3.14 - Phụ
lục 3;
- Biên bản nghiệm thu
hoàn thành dự án (kết thúc dự án) theo Mẫu 3.16
- Phụ lục 3.
- Các văn bản liên quan
khác (nếu có).
- Các phụ lục liên quan
(nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu cấp
chủ đầu tư
Hồ sơ nghiệm thu công
trình, sản phẩm theo niên độ, toàn bộ dự án hoặc theo các công đoạn trên cơ sở
kết quả kiểm tra, nghiệm thu từng hạng mục, sản phẩm, dự án của đơn vị kiểm
tra.
Đơn vị kiểm tra tổng
hợp, đóng thành tập Hồ sơ nghiệm thu của Chủ đầu tư theo niên độ và toàn bộ dự
án lập thành sáu (06) bộ, trong đó một (01) bộ lưu tại Chủ quản đầu tư, hai
(02) bộ lưu tại Chủ đầu tư, một (01) bộ lưu tại Đơn vị thi công, một (01) bộ
lưu tại Đơn vị kiểm tra, một (01) bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, bao gồm:
a) Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt
Dự án; quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật -tổng dự toán (bao gồm cả điều
chỉnh, bổ sung - nếu có).
- Hợp đồng thi công
hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công.
- Hợp đồng kiểm tra
hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị kiểm tra.
b) Phần hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu của Đơn vị thi công:
- Báo cáo tổng kết kỹ
thuật theo Mẫu 3.06 - Phụ lục 3;
- Báo cáo kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng, khối lượng theo Mẫu 3.07
- Phụ lục 3;
- Biên bản bàn giao sản
phẩm/tài liệu theo Mẫu 3.15 - Phụ lục 3.
c) Phần hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu của Đơn vị kiểm tra:
+ Biên bản nghiệm thu
chất lượng, khối lượng theo Mẫu 3.13 - Phụ lục 3.
+ Báo cáo kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng, khối lượng Mẫu 3.14 - Phụ
lục 3;
d) Phần hồ sơ nghiệm
thu của Chủ đầu tư:
- Biên bản nghiệm thu
hoàn thành dự án (kết thúc dự án) theo Mẫu 3.16
- Phụ lục 3;
- Báo cáo giám sát thi
công, quản lý chất lượng theo Mẫu 3.17 - Phụ lục
3;
- Biên bản bàn giao sản
phẩm dự án (đối với hồ sơ kết thúc dự án) quy định tại Điều 26 Thông
tư này;
3. Hồ sơ nghiệm thu dự
án hoàn thành
Chủ đầu tư có trách
nhiệm lập Hồ sơ nghiệm thu dự án hoàn thành phục vụ quyết toán dự án theo quy
định, bao gồm:
- Công văn đề nghị quyết
toán dự án theo Mẫu 3.19 - Phụ lục 3;
- Biên bản nghiệm thu
hoàn thành dự án (kết thúc dự án) theo Mẫu 3.16
- Phụ lục 3;
- Bản xác nhận khối
lượng đã hoàn thành theo Mẫu 3.18 - Phụ lục 3;
- Biên bản bàn giao sản
phẩm dự án quy định tại Điều 26 Thông tư này;
- Biên bản thẩm định Hồ
sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm của chủ quản đầu tư (nếu có);
Hồ sơ nghiệm thu dự án
hoàn thành lập thành bốn (04) bộ, lưu một (01) bộ tại Chủ quản đầu tư, hai (02)
bộ tại Chủ đầu tư, một (01) bộ lưu kèm sản phẩm.
Điều
26. Giao nộp sản phẩm
1. Sản phẩm giao nộp
bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục của dự án (theo phê duyệt) đã được
kiểm tra, nghiệm thu (có xác nhận của đơn vị kiểm tra) kèm theo Hồ sơ nghiệm
thu toàn bộ dự án tại nơi đã quy định trong dự án.
2. Đối với các cơ sở dữ
liệu tài nguyên và môi trường, phải giao nộp cơ sở dữ liệu (dạng số) và các tài
liệu phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu (bản giấy và số) có xác nhận của đơn vị
kiểm tra, nghiệm thu (để đảm bảo về chất lượng và khối lượng) về các đơn vị
chức năng để phục vụ cho các nhiệm vụ chung, cụ thể như sau:
a) Cơ sở dữ liệu tài
nguyên và môi trường quốc gia giao nộp cho Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tài
nguyên và Môi trường bảo đảm phục vụ quản lý, điều hành chung của Bộ;
b) Cơ sở dữ liệu thành phần
về tài nguyên và môi trường giao nộp cho đơn vị chuyên trách về công nghệ thông
tin và lưu trữ thuộc lĩnh vực đó để bảo đảm phục vụ quản lý, chuyên môn nghiệp
vụ;
c) Cơ sở dữ liệu tài
nguyên và môi trường địa phương giao nộp cho đơn vị chuyên trách về công nghệ
thông tin và lưu trữ của các Sở Tài nguyên và Môi trường phục vụ các nhiệm vụ
của địa phương.
Việc giao nộp cơ sở dữ
liệu được lập thành biên bản giao nhận theo Mẫu 3.15 - Phụ lục
3.
Biên bản giao nộp dữ liệu là một trong những cơ sở để xác định dự án hoàn thành.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Hiệu lực thi hành [3]
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2016[4].
Các nội dung hướng dẫn
về thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và
môi trường trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Điều
28. Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Công nghệ thông
tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1
MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2015
của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Mẫu 1.01: Văn bản Đề nghị thẩm định Thiết kế sơ
bộ dự án ứng dụng công nghệ thông tin;
2. Mẫu 1.02: Kết quả thẩm định Thiết kế sơ bộ dự
án ứng dụng công nghệ thông tin;
3. Mẫu 1.03: Báo cáo kết quả thẩm định dự án ứng
dụng công nghệ thông tin (dự án đầu tư);
4. Mẫu 1.04: Văn bản Đề nghị thẩm định Đề cương dự
án ứng dụng công nghệ thông tin (dự án sự nghiệp chỉ phải lập đề cương - dự
toán chi tiết);
5. Mẫu 1.05: Báo cáo kết quả thẩm định Đề cương dự
án ứng dụng công nghệ thông tin (dự án sự nghiệp chỉ phải lập đề cương - dự
toán chi tiết);
6. Mẫu 1.06: Báo cáo kết quả thẩm định chung Đề
cương - dự toán chi tiết dự án ứng dụng công nghệ thông tin (dự án sự nghiệp
chỉ phải lập đề cương - dự toán chi tiết);
7. Mẫu 1.07: Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến
đóng góp, thẩm định của đơn vị được giao chủ trì, chủ đầu tư dự án;
8. Mẫu 1.08: Kết quả thẩm định Thiết kế thi công -
tổng dự toán dự án (dự án đầu tư);
9. Mẫu 1.09: Kết quả thẩm tra Thiết kế thi công -
tổng dự toán dự án (dự án đầu tư).
Mẫu 1.01
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[CHỦ ĐẦU TƯ / ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI THẨM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
..........,
ngày......... tháng......... năm 20....
|
ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT
KẾ SƠ BỘ
Kính
gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
[Chủ đầu tư /
Đơn vị đầu mối] đề nghị [Đơn vị thẩm định] thẩm định thiết kế sơ bộ
dự án [Tên dự án] với các thông tin chính sau:
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Tổ chức tư vấn lập
dự án:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Nội dung và quy mô
đầu tư:
6. Địa điểm đầu tư:
7. Thiết kế sơ bộ:
8. Thiết bị chính, phụ:
9. Tổng mức đầu tư của
dự án: Tổng cộng:
Trong đó:
- Chi phí xây lắp:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí quản lý dự
án:
- Chi phí tư vấn đầu
tư:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Hình thức quản lý
dự án:
12. Thời gian thực hiện
dự án:
13. Các nội dung khác
liên quan (nếu có):
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu 1.02
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
..........,
ngày......... tháng......... năm 20....
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ SƠ BỘ
Dự
án: [Tên
dự án]
Kính
gửi: [Đơn vị đầu mối thẩm định dự án]
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Căn cứ hồ sơ Thiết kế
sơ bộ - tổng mức đầu tư dự án <tên dự án, nhiệm vụ, hạng mục> kèm
theo Công văn số .... ngày .... tháng.... năm ..... của <chủ đầu tư /
đơn vị đầu mối thẩm định dự án>,
Sau khi thẩm định, [Đơn
vị thẩm định] báo cáo kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ dự án [Tên dự án]
như sau:
I. Thông tin
chung:
1. Tóm tắt các nội dung
chủ yếu của dự án:
- Tên dự án:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Địa điểm đầu tư:
- Đơn vị lập dự án:
- Đơn vị thực hiện khảo
sát:
2. Hồ sơ trình thẩm
định gồm: [Liệt kê danh mục hồ sơ]
II. Kết quả
thẩm định thiết kế sơ bộ:
1. Căn cứ thẩm định
2. Nội dung thẩm định
a) Sự đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ
b) Điều kiện năng lực
của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân Chủ trì thiết kế sơ bộ
c) Sự phù hợp của thiết
kế sơ bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu cơ bản
về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của bộ,
ngành, địa phương; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khác; giải pháp thiết kế sơ bộ cần tuân thủ, giải pháp thiết kế sơ bộ cho
phép chủ đầu tư được thay đổi trong bước thiết kế tiếp theo;
d) Việc áp dụng các quy
chuẩn, tiêu chuẩn công nghệ - kỹ thuật, bảo đảm phòng, chống cháy, nổ, an toàn
vận hành, bảo mật;
đ) Khối lượng các thiết
bị chính, phụ.
III. Các nội
dung khác (nếu
có):
IV. Kết luận,
kiến nghị:
a) Nội dung thiết kế sơ
bộ do <đơn vị được giao chủ trì, chủ đầu tư dự án> lập đủ điều kiện (hay
chưa đủ điều kiện) để xem xét phê duyệt dự án.
b) Trách nhiệm của
<đơn vị được giao chủ trì, chủ đầu tư dự án> trong việc hoàn thiện thiết
kế sơ bộ dự án trước khi gửi về > để xem xét phê duyệt:
c) Những kiến nghị:
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu 1.03
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[ĐƠN
VỊ ĐẦU MỐI THẨM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
..........,
ngày......... tháng......... năm 20....
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH
Dự
án: [tên
dự án]
Kính
gửi: [Người có thẩm quyền phê duyệt]
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Căn cứ hồ sơ Thiết kế
sơ bộ - tổng mức đầu tư dự án kèm theo Công văn số .... ngày .... tháng.... năm
.... của;
Căn cứ kết quả thẩm
định thiết kế sơ bộ tại Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ số .......ngày
.... tháng .... năm .... của < đơn vị thẩm định thiết kế sơ bộ>, Sau khi
thẩm định, [Đơn vị đầu mối thẩm định dự án] báo cáo kết quả thẩm định dự án
[Tên dự án] như sau:
I. Thông tin
chung
1. Tóm tắt các nội dung
chủ yếu của dự án:
- Tên dự án:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Địa điểm đầu tư:
- Tổng mức đầu tư:
- Nguồn vốn:
- Tổ chức, cá nhân lập
dự án:
- Tổ chức, cá nhân thực
hiện khảo sát:
2. Hồ sơ trình thẩm
định gồm:
II. Kết quả
thẩm định dự án:
1. Căn cứ thẩm định:
2. Nội dung thẩm định:
2.1. Sự đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ
2.2. Sự cần thiết đầu
tư
2.3. Nội dung và quy mô
2.4. Phương án kỹ
thuật, công nghệ
2.5. Kết quả thẩm định
thiết kế sơ bộ
2.6 Tổng mức đầu tư
- Sự phù hợp của phương
pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, công nghệ và
yêu cầu của dự án;
- Tính đầy đủ, hợp lý
và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- Sự phù hợp giữa khối
lượng thiết kế sơ bộ và khối lượng trong tổng mức đầu tư;
- Tính đúng đắn của
việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận
dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan.
- Các tính toán về hiệu
quả ứng dụng công nghệ thông tin, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, khả
năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư);
- Xác định giá trị tổng
mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án.
- Giá trị tổng mức đầu
tư chi tiết như sau:
Đơn
vị tính:1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Dự toán đề nghị thẩm định
|
Kết quả thẩm định
|
Tăng (+) Giảm (-)
|
|
I
|
Chi phí xây
lắp
|
|
|
|
|
II
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
|
III
|
Chi phí quản
lý
|
|
|
|
|
IV
|
Chi phí tư
vấn
|
|
|
|
|
V
|
Chi phí khác
có liên quan
|
|
|
|
|
VI
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
- Nguyên nhân tăng,
giảm: ...
- Những điều cần lưu ý:
………
2.7. Phân tích tài
chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
2.8. Thời gian, tiến độ
thực hiện dự án
2.9. Các yếu tố đảm bảo
tính khả thi của dự án a) Kinh nghiệm quản lý của Chủ đầu tư;
b) Khả năng hoàn trả
vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư);
c) Các yếu tố ảnh hưởng
đến dự án như quốc phòng, an ninh.
2.10. Ý kiến bằng văn
bản của các cơ quan liên quan
III. Kết luận,
kiến nghị:
1) Kết luận:
- Nội dung dự án, Thiết
kế sơ bộ - tổng mức đầu tư do <đơn vị được giao chủ trì, chủ đầu tư dự
án> lập đủ điều kiện (hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt.
- Trách nhiệm của
<đơn vị được giao chủ trì, chủ đầu tư dự án> trong việc hoàn thiện dự án
trước khi gửi về > để phê duyệt:
2) Những kiến nghị (nếu
có):
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ ĐẦU MỐI THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu 1.04
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[CHỦ ĐẦU TƯ / ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI THẨM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
..........,
ngày......... tháng......... năm 20....
|
ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH ĐỀ
CƯƠNG CHI TIẾT
Kính
gửi: ………………………………
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự
án;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan,
[Chủ đầu tư / Đơn vị
đầu mối] đề nghị [Đơn vị thẩm định] thẩm định đề cương chi tiết dự án / nhiệm
vụ / hạng mục dự án [Tên dự án] với các thông tin chính sau:
1. Tên dự án, nhiệm vụ,
hạng mục:
2. Cơ quan chủ đầu tư:
3. Tổ chức lập (hoặc tư
vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết:
4. Tóm tắt các nội dung
ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu:
5. Kinh phí: Tổng cộng:
Trong đó:
- Chi phí xây lắp:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí quản lý:
- Chi phí tư vấn:
- Chi phí khác có liên
quan:
- Chi phí dự phòng:
6. Nguồn vốn:
7. Thời gian thực hiện:
8. Các nội dung khác
(nếu có).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
…….;
-
Lưu VT
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu 1.05
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
………, ngày …
tháng … năm 20 …
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN / NHIỆM VỤ / HẠNG MỤC: [Tên dự án]
Kính
gửi: [Chủ đầu tư / Đơn vị đầu mối thẩm định dự án]
Căn cứ Thông tư số
21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 quy định về lập đề cương và dự toán
chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Căn cứ hồ sơ Đề cương -
dự toán chi tiết dự án, nhiệm vụ kèm theo Công văn số .... ngày .... tháng....
năm ..... của,
Sau khi thẩm định, [Đơn
vị thẩm định] báo cáo kết quả thẩm định đề cương dự án, nhiệm vụ, hạng mục [Tên
dự án] như sau:
I. Thông tin
chung:
1. Tóm tắt các nội dung
chủ yếu:
- Tên dự án, nhiệm vụ,
hạng mục:
- Chủ quản đầu tư:
- Chủ đầu tư:
- Mục tiêu:
- Nhiệm vụ:
- Giải pháp công nghệ:
- Thời gian thực hiện:
- Sản phẩm:
- Tổ chức thực hiện:
- Đơn vị lập đề cương:
2. Hồ sơ trình thẩm
định gồm:
[Liệt kê danh mục hồ
sơ]
A. Nội dung,
khối lượng nhiệm vụ:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Loại khó khăn (hoặ c loại chuyên đề)
|
Khối lượng
|
Định mức áp dụng (hệ số mức chuyển đổi
nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị lập
|
Thẩm định
|
Đơn vị lập
|
Thẩm định
|
|
|
I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Thuyết minh
chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột
ghi chú):
C. Kết quả thẩm
định đề cương:
- Sự phù hợp của các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng:
- Sự hợp lý của nội
dung ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được:
D. Kết luận và
kiến nghị:
a) Nội dung đề cương dự
án, nhiệm vụ, hạng mục do <đơn vị được giao chủ trì> lập đủ điều kiện
(hay chưa đủ điều kiện) để xem xét phê duyệt.
b) Trách nhiệm của
<đơn vị được giao chủ trì> trong việc hoàn thiện đề cương dự án, nhiệm
vụ, hạng mục trước khi gửi về > để xem xét phê duyệt:
c) Các kiến nghị (nếu có):
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 1.06
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI THẨM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
……, ngày …
tháng … năm 20 …
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG - DỰ TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN / NHIỆM VỤ / HẠNG MỤC: [Tên dự án]
Kính
gửi: [Chủ quản đầu tư / chủ đầu tư]
Căn cứ Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 quy định về lập đề cương và dự toán
chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Căn cứ hồ sơ Đề cương -
dự toán chi tiết dự án, nhiệm vụ, hạng mục kèm theo Công văn số .... ngày ....
tháng.... năm .... của;
Căn cứ Báo cáo kết quả
thẩm định đề cương dự án, nhiệm vụ, hạng mục số .......ngày .... tháng .... năm
....của <đơn vị thẩm định đề cương>,
Sau khi thẩm định, [Đơn
vị đầu mối thẩm định] báo cáo kết quả thẩm định đề cương - dự toán chi tiết dự
án, nhiệm vụ, hạng mục [Tên dự án] như sau:
I. Thông tin
chung:
1. Tóm tắt các nội dung
chủ yếu:
- Tên dự án, nhiệm vụ,
hạng mục:
- Chủ quản đầu tư:
- Chủ đầu tư:
- Mục tiêu:
- Nhiệm vụ:
- Giải pháp công nghệ:
- Thời gian thực hiện:
- Sản phẩm:
- Tổ chức thực hiện:
- Đơn vị lập đề cương:
2. Hồ sơ trình thẩm
định gồm: [Liệt kê danh mục hồ sơ]
A. Nội dung,
khối lượng nhiệm vụ:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Loại khó khăn (hoặc loại chuyên đề)
|
Khối lượng
|
Định mức áp dụng (hệ số mức chuyển đổi
nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị lập
|
Thẩm định
|
Đơn vị lập
|
Thẩm định
|
|
|
I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Thuyết minh
chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột
ghi chú):
C. Kết quả thẩm
định đề cương:
- Sự phù hợp của các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
- Sự hợp lý của nội
dung chi ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được.
D. Kết quả thẩm
định dự toán chi tiết:
- Tính đúng đắn của các
định mức - đơn giá và việc vận dụng định mức - đơn giá, các chế độ, chính sách
có liên quan và các khoản mục chi phí theo qui định của nhà nước có liên quan
đến các chi phí nêu tại dự toán chi tiết;
- Sự phù hợp giữa khối
lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán chi tiết đã lập;
- Giá trị dự toán chi
tiết như sau:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Dự toán đề nghị thẩm định
|
Kết quả thẩm định
|
Tăng (+) Giảm (-)
|
|
I
|
Chi phí xây
lắp
|
|
|
|
|
II
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
|
III
|
Chi phí quản
lý
|
|
|
|
|
IV
|
Chi phí tư
vấn
|
|
|
|
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
VI
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
- Nguyên nhân
tăng, giảm: ...
- Những điều cần lưu ý:
E. Kết luận và
kiến nghị:
a) Nội dung đề cương dự
án, nhiệm vụ, hạng mục do <đơn vị được giao chủ trì> lập đủ điều kiện
(hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt.
b) Trách nhiệm của
<đơn vị được giao chủ trì> trong việc hoàn thiện đề cương dự án, nhiệm
vụ, hạng mục trước khi gửi về > để phê duyệt:
c) Các kiến nghị (nếu
có):
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ ĐẦU MỐI
(Ký, ghi rõ hộ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 1.07
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[ĐƠN
VỊ CHỦ ĐẦU TƯ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
………, ngày …
tháng … năm 20 …
|
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH TIẾP
THU Ý KIẾN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN / NHIỆM VỤ / HẠNG MỤC: [Tên dự án]
Kính
gửi: [Đơn vị thẩm định]
Sau khi nhận
được ý kiến thẩm định của <đơn vị thẩm định> đối với dự án do <đơn vị
lập dự án>, lập báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định cụ thể như
sau:
|
TT
|
Nội dung ý kiến
|
Ý kiến giải trình
|
|
1
|
Tên đơn vị 1
|
|
|
1.1
|
Ý kiến 1
|
|
|
1.2
|
Ý kiến 2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên đơn vị 2
|
|
|
2.1
|
Ý kiến 1
|
|
|
2.2
|
Ý kiến 2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu 1.08
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
………, ngày …
tháng … năm 20 …
|
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT
KẾ THI CÔNG - TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN:
Kính
gửi: [Chủ đầu tư]
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Căn cứ hồ sơ Thiết kế
thi công - tổng dự toán dự án do lập;
Sau khi thẩm định, [Đơn
vị thẩm định] báo cáo kết quả thẩm định thiết kế thi công và tổng dự toán dự án
[Tên dự án] như sau:
I. Tóm tắt các
nội dung chủ yếu của dự án:
1. Tóm tắt các nội dung
chủ yếu của dự án:
- Tên dự án:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Địa điểm đầu tư:
- Đơn vị lập Thiết kế
thi công - tổng dự toán:
- Đơn vị thực hiện khảo
sát bổ sung (nếu có):
- Các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật được áp dụng:
2. Hồ sơ trình thẩm
định gồm: [Liệt kê danh mục hồ sơ]
II. Kết quả
thẩm định thiết kế thi công:
1. Căn cứ thẩm định
2. Nội dung thẩm định
- Sự đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ
- Điều kiện năng lực
của đơn vị tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân lập, Thiết kế thi công - tổng
dự toán
- Sự phù hợp với thiết
kế sơ bộ trong dự án được duyệt;
- Sự tuân thủ các quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
- Đánh giá mức độ bảo
mật, an toàn dữ liệu;
- Sự hợp lý của việc
lựa chọn giải pháp, thiết bị, nếu có;
- Biện pháp an toàn vận
hành, phòng chống cháy nổ.
III. Kết quả
thẩm định tổng dự toán:
a) Sự phù hợp giữa khối
lượng thiết kế thi công và khối lượng dự toán;
b) Tính đúng đắn của
việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận
dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan
và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định.
c) Kết quả thẩm định
tổng dự toán được tổng hợp như sau:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Dự toán
đề nghị thẩm định
|
Kết quả thẩm định
|
Chênh lệch
(+
là tăng; - là giảm)
|
|
I
|
Chi phí xây lắp
|
|
|
|
|
II
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
|
III
|
Chi phí quản lý
|
|
|
|
|
IV
|
Chi phí tư vấn
|
|
|
|
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
VI
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
- Nguyên nhân
tăng, giảm: ...
- Những điều cần lưu ý:
4. Kết luận,
kiến nghị:
1) Kết luận:
- Nội dung dự án, Thiết
kế thi công - tổng dự toán dự án do <đơn vị tư vấn lập> lập đủ điều kiện
(hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt.
- Trách nhiệm của
<đơn vị tư vấn> trong việc hoàn thiện dự án trước khi gửi về > phê
duyệt:
2) Những kiến nghị (nếu
có):
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu 1.09
|
[ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN]
[ĐƠN VỊ TƯ VẤN]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
………, ngày …
tháng … năm 20 …
|
KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT
KẾ THI CÔNG - TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN:
Kính
gửi: [Chủ đầu tư]
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số ...
/2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ
thông tin tài nguyên và môi trường;
Căn cứ pháp lý khác có
liên quan;
Căn cứ hồ sơ Thiết kế
thi công - tổng dự toán dự án do lập;
Sau khi nghiên cứu,
[Đơn vị thẩm tra] báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế thi công và tổng dự toán dự
án…[Tên dự án] như sau:
I. Tóm tắt các
nội dung chủ yếu của dự án:
1. Tóm tắt các nội dung
chủ yếu của dự án:
- Tên dự án:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Địa điểm đầu tư:
- Đơn vị lập Thiết kế
thi công - tổng dự toán:
- Đơn vị thực hiện khảo
sát bổ sung (nếu có):
- Các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật được áp dụng:
2. Hồ sơ trình thẩm
định gồm: [Liệt kê danh mục hồ sơ]
II. Kết quả
thẩm tra thiết kế thi công:
1. Căn cứ thẩm tra
2. Nội dung thẩm tra
- Sự đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ
- Điều kiện năng lực
của đơn vị tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân lập Thiết kế thi công - tổng
dự toán
- Sự phù hợp với thiết
kế sơ bộ trong dự án được duyệt;
- Sự tuân thủ các quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
- Đánh giá mức độ bảo
mật, an toàn dữ liệu;
- Sự hợp lý của việc
lựa chọn giải pháp, thiết bị, nếu có;
- Biện pháp an toàn vận
hành, phòng chống cháy nổ.
III. Kết quả thẩm
tra tổng dự toán:
a) Sự phù hợp giữa khối
lượng thiết kế thi công và khối lượng dự toán;
b) Tính đúng đắn của
việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận
dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan
và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định.
c) Kết quả thẩm tra
tổng dự toán được tổng hợp như sau:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Dự toán đề nghị thẩm tra
|
Kết quả thẩm tra
|
Chênh lệch
(+
là tăng;
-
là giảm)
|
|
I
|
Chi phí xây
lắp
|
|
|
|
|
II
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
|
III
|
Chi phí quản
lý
|
|
|
|
|
IV
|
Chi phí tư
vấn
|
|
|
|
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
VI
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
- Nguyên nhân tăng,
giảm: ...
- Những điều cần lưu ý:
4. Kết luận,
kiến nghị:
1) Kết luận:
- Nội dung dự án, Thiết
kế thi công - tổng dự toán dự án do <đơn vị tư vấn lập> lập đủ điều kiện
(hay chưa đủ điều kiện) để chủ đầu tư xem xét phê duyệt.
- Trách nhiệm của
<đơn vị tư vấn> trong việc hoàn thiện dự án trước khi gửi về > phê
duyệt:
2) Những kiến nghị (nếu
có):
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:…
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THẨM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 2
MẪU PHIẾU KIỂM TRA,
NGHIỆM THU DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2015
của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Mẫu 2.01: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Hồ sơ kiểm
tra, nghiệm thu của đơn vị thi công;
2. Mẫu 2.02: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Kết quả rà
soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu;
3. Mẫu 2.03: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Mô hình
thiết kế cơ sở dữ liệu;
4. Mẫu 2.04: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Cơ sở dữ
liệu;
5. Mẫu 2.05: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Thu thập
yêu cầu phần mềm;
6. Mẫu 2.06: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Mô hình
hóa chi tiết nghiệp vụ;
7. Mẫu 2.07: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Thiết kế phần
mềm ứng dụng;
8. Mẫu 2.08: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Kiểm tra
mã nguồn;
9. Mẫu 2.09: Báo cáo công tác chuẩn bị môi trường
kiểm tra, nghiệm thu phần mềm;
10. Mẫu 2.10: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Chất lượng
phần mềm;
11. Mẫu 2.11: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra: Triển khai
phần mềm ứng dụng.
Mẫu 2.01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Hồ sơ kiểm tra, nghiệm
thu của đơn vị thi công
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có).
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
2.1. Hồ sơ kiểm
tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công theo quy định
Chi tiết về hồ sơ kiểm
tra, nghiệm thu của đơn vị thi công như sau:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu
|
Số lượng
|
Mức độ đầy đủ
|
Ghi chú / đánh giá
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2.2. Đánh giá
về mức độ đầy đủ của hồ sơ:
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
3. Kết luận
[Đủ / không đủ điều
kiện tiến hành kiểm tra, nghiệm thu hạng mục, sản phẩm dự án.]
[Nếu không đủ, cần bổ
sung ...]
|
Người kiểm
tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 2.02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Kết quả rà soát, phân
tích nội dung thông tin dữ liệu
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung kiểm tra
Yêu cầu: Kiểm tra, đánh
giá về nội dung, chất lượng, số lượng chi tiết cụ thể về bước rà soát, phân
tích nội dung thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế cơ sở dữ liệu.
2.1. Nội dung
kiểm tra, nghiệm thu:
|
TT
|
Kiểm tra nội dung
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Báo cáo rà
soát, phân loại và đánh giá các thông tin dữ liệu
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
II
|
Danh mục đối
tượng quản lý và các thông tin chi tiết
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
III
|
Danh mục chi
tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
IV
|
Báo cáo quy
định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
V
|
Báo cáo Quy
đổi đối tượng quản lý
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
2.2. Đánh giá
về mức độ đầy đủ của thông tin rà soát:
[Khối lượng đã thực
hiện hoàn thành.
Nguyên nhân các nội
dung còn thiếu (nếu có):]
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về chất lượng
các hạng mục công việc:
Nguyên nhân các sản
phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):]
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.5. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm
tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
Mẫu 2.03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Mô hình thiết kế cơ sở
dữ liệu
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung kiểm tra
2.1. Định dạng
dữ liệu của file thiết kế
[Công cụ thiết kế, định
dạng file thiết kế (XML,...) theo thiết kế kỹ thuật]
2.2. Mô hình
thiết kế danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu và cơ sở dữ liệu
|
TT
|
Kiểm tra nội dung
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Mô hình thiết
kế danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
II
|
Mô hình thiết
kế cơ sở dữ liệu
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
-Đánh giá về
mức độ đầy đủ:
[Khối lượng đã thực
hiện hoàn thành.
Nguyên nhân các nội
dung còn thiếu (nếu có):]
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về
chất lượng các hạng mục công việc:
Nguyên nhân các
sản phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):]
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.5. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
Mẫu 2.04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Cơ sở dữ liệu
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
2.1. Khối lượng
thi công
|
TT
|
Hạng mục, sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Theo phê duyệt
|
Thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Nội dung
kiểm tra cụ thể (nêu rõ đối tượng, phạm vi, loại dữ liệu kiểm tra (danh mục;
không gian; thuộc tính; ảnh quét; toàn bộ cơ sở dữ liệu).
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
(nêu
rõ đối tượng, phạm vi kiểm tra)
|
Khối lượng
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2.3. Đánh giá
về mức độ đầy đủ:
[Đã thực hiện hoàn thành,..
đạt tỷ lệ...% so với được duyệt.
Nguyên nhân khối lượng
không được nghiệm thu (nếu có):]
2.4. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về chất lượng
các hạng mục, sản phẩm thi công:
Nguyên nhân các hạng mục,
sản phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):]
2.5. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.6. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm
tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra được lập theo cách thức tổ chức kiểm tra (loại dữ liệu,
các nội dung, khu vực) các hạng mục, sản phẩm.
Mẫu 2.05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Thu thập yêu cầu phần
mềm
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
Yêu cầu: Kiểm tra, đánh
giá về các sản phẩm bước Thu thập yêu cầu phần mềm bảo đảm yêu cầu chất lượng
theo thiết kế kỹ thuật.
2.1. Nội dung
kiểm tra, nghiệm thu:
|
TT
|
Kiểm tra nội dung
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Báo cáo báo
cáo thu thập yêu cầu phần mềm
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
II
|
Báo cáo xác
định yêu cầu phần mềm
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
III
|
Báo cáo quy
đổi trường hợp sử dụng
|
|
|
|
....
|
|
|
|
2.2. Đánh giá
về mức độ đầy đủ của thông tin rà soát:
[Khối lượng đã thực
hiện hoàn thành.
Nguyên nhân các nội
dung còn thiếu (nếu có):]
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về chất
lượng các hạng mục công việc:
Nguyên nhân các sản
phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):]
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.5. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
Mẫu 2.06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Mô hình hóa chi tiết
nghiệp vụ
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
Yêu cầu: Kiểm tra, đánh
giá về các sản phẩm bước Thu thập yêu cầu phần mềm bảo đảm yêu cầu chất lượng
theo thiết kế kỹ thuật.
2.1. Nội dung
kiểm tra, nghiệm thu:
|
TT
|
Kiểm tra nội dung
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Danh mục và
mô tả các quy trình nghiệp vụ
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
II
|
Chi tiết mô
hình nghiệp vụ
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
III
|
Báo cáo quy
đổi trường hợp sử dụng
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
IV
|
Danh mục các
tác nhân hệ thống
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
V
|
Danh mục các
trường hợp sử dụng nghiệp vụ và thông tin mô tả
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
VI
|
Biểu đồ
trường hợp sử dụng nghiệp vụ
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
VII
|
Chi tiết các
trường hợp sử dụng nghiệp vụ
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2.2. Đánh giá
về mức độ đầy đủ của thông tin rà soát:
[Khối lượng đã thực
hiện hoàn thành.
Nguyên nhân các nội
dung còn thiếu (nếu có):]
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về chất lượng
các hạng mục công việc:
Nguyên nhân các sản
phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):]
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.5. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm
tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
Mẫu 2.07
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Thiết kế phần mềm ứng
dụng
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
Yêu cầu: Kiểm tra, đánh
giá về thiết kế phần mềm theo đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án.
2.1. Nội dung
kiểm tra, nghiệm thu:
|
TT
|
Kiểm tra nội dung
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thuyết minh
kiến trúc phần mềm
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
II
|
Thuyết minh biểu
đồ trường hợp sử dụng
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
III
|
Thuyết minh biểu
đồ hoạt động và tuần tự
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
IV
|
Thuyết minh biểu
đồ lớp
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
V
|
Thiết kế giao
của diện phần mềm
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2.2. Đánh giá
về mức độ đầy đủ của thông tin rà soát:
(Khối lượng đã thực
hiện hoàn thành.
Nguyên nhân các nội dung
còn thiếu (nếu có):
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
(Đánh giá về chất
lượng các hạng mục công việc:
Nguyên nhân các sản
phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.5. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
Mẫu 2.08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Kiểm tra mã nguồn
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
Yêu cầu: Kiểm tra, đánh
giá về mã nguồn được xây dựng theo đúng thiết kế đã phê duyệt và theo đúng các
quy chuẩn, tiêu chuẩn công nghệ lập trình.
2.1. Nội dung
kiểm tra, nghiệm thu:
|
TT
|
Kiểm tra nội dung
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Mã nguồn
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
II
|
Chi tiết mã
nguồn các lớp
|
|
|
|
....
|
|
|
|
2.2. Đánh giá
về mức độ đầy đủ của thông tin rà soát:
[Khối lượng đã thực
hiện hoàn thành.
Nguyên nhân các nội
dung còn thiếu (nếu có):]
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về chất lượng
các hạng mục công việc:
Nguyên nhân các sản
phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):]
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.5. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
Mẫu 2.09
Báo cáo công tác chuẩn
bị môi trường kiểm tra, nghiệm thu phần mềm
[TÊN
ĐƠN VỊ KIỂM TRA]
BÁO
CÁO
CÔNG
TÁC CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG KIỂM TRA, NGHIỆM THU PHẦN MỀM
DỰ
ÁN: [TÊN DỰ ÁN]
HẠNG
MỤC: [TÊN HẠNG MỤC, SẢN PHẨM]
|
Người lập
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
[ĐỊA
DANH] – [NĂM]
MỤC
LỤC
DANH
MỤC THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT (nếu có)
|
Thuật ngữ, ký hiệu
|
Giải thích nghĩa tiếng Anh
|
Giải thích nghĩa tiếng Việt
|
|
|
|
|
DANH
MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
I. GIỚI THIỆU
1.1. Mục đích
[Trình bày mục đích sử
dụng của báo cáo]
1.2. Phạm vi
[Trình bày phạm vi sử
dụng của báo cáo]
II. LẮP ĐẶT,
CẤU HÌNH MÁY CHỦ, THIẾT BỊ MẠNG
2.1. Lắp đặt, cấu hình
máy chủ, máy trạm
a) Danh sách
máy chủ
[Danh sách các máy chủ
(bao gồm các tham số cấu hình) phục vụ cài đặt, chuẩn bị môi trường kiểm tra,
nghiệm thu]
b) Tiêu chuẩn,
quy chuẩn sử dụng
[Các tiêu chuẩn, quy
chuẩn có liên quan sử dụng]
c) Quy trình
lắp đặt
[Quy trình lắp đặt các
máy chủ]
d) Sơ đồ, bản
vẽ lắp đặt máy chủ
[Sơ đồ bản vẽ vị trí
đặt các máy chủ, mối quan hệ kết nối giữa các máy chủ]
2.2. Lắp đặt, cấu hình
thiết bị mạng
a) Danh sách
thiết bị mạng
[Danh sách các thiết bị
mạng (bao gồm các tham số cấu hình) phục vụ cài đặt, chuẩn bị môi trường kiểm
tra, nghiệm thu]
b) Tiêu chuẩn,
quy chuẩn sử dụng
[Các tiêu chuẩn, quy
chuẩn có liên quan sử dụng]
c) Quy trình
lắp đặt
[Quy trình lắp đặt
thiết bị mạng]
d) Sơ đồ, bản
vẽ lắp đặt thiết bị mạng [Sơ đồ bản vẽ vị trí lắp đặt thiết bị mạng]
III. CÀI ĐẶT,
CẤU HÌNH PHẦN MỀM
3.1. Cài đặt, cấu hình phần
mềm Hệ điều hành
[Nội dung chuẩn bị, cài
đặt, cấu hình phần mềm hệ điều hành cho các máy chủ, máy trạm sử dụng trong quá
trình kiểm tra, nghiệm thu]
3.2. Cài đặt, cấu hình phần
mềm Hệ quản trị CSDL
[Nội dung chuẩn bị, cài
đặt, cấu hình phần mềm hệ quản trị CSDL (Oracle, SQL Server, DB2, …) cho các
máy chủ, máy trạm sử dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu]
3.3. Cài đặt, cấu hình phần
mềm thương mại
[Nội dung chuẩn bị, cài
đặt, cấu hình các phần mềm khác (ngoài phần mềm HĐH, Hệ quản trị CSDL) cần
thiết để kiểm tra nghiệm thu (vd: các phần mềm middle ware, arcgis server,
geoserver, …)]
3.4. Cài đặt, cấu hình phần
mềm kiểm tra
[Nội dung chuẩn bị, cài
đặt, cấu hình phần mềm sẽ thực hiện việc kiểm tra chất lượng]
IV. KẾT LUẬN
Mẫu 2.10
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Chất lượng phần mềm
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
2.1. Nội dung
kiểm tra cụ thể (nêu rõ đối tượng, phạm vi kiểm tra)
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
(nêu
rõ đối tượng, phạm vi kiểm tra)
|
Khối lượng
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quy tắc lập
trình
|
|
|
|
|
..
|
..
|
|
|
|
|
II
|
Các thành phần
của hệ thống
|
|
|
|
|
..
|
..
|
|
|
|
|
III
|
Toàn bộ hệ
thống
|
|
|
|
|
..
|
..
|
|
|
|
|
IV
|
Các chức năng
phần mềm
|
|
|
|
|
..
|
..
|
|
|
|
2.2. Đánh giá
về mức độ đầy đủ:
[Đã thực hiện hoàn
thành, đạt tỷ lệ...% so với được duyệt.
Nguyên nhân khối lượng
không được nghiệm thu (nếu có):]
2.3. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về chất lượng
các hạng mục, sản phẩm thi công:
Nguyên nhân các hạng mục,
sản phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):
2.4. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.5. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
Mẫu 2.11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM
TRA
Triển khai phần mềm ứng
dụng
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Đơn vị kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị kiểm tra]
Người kiểm tra: Chức
vụ:
Bên được kiểm tra: [Ghi
tên đơn vị thi công]
1. Căn cứ
Căn cứ sản phẩm và hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công],
2. Nội dung
kiểm tra
2.6. Nội dung
kiểm tra cụ thể
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
|
Khối lượng
|
Ý kiến đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Bộ cài đặt
ứng dụng
|
|
|
|
|
..
|
..
|
|
|
|
|
II
|
Tài liệu
hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm
|
|
|
|
|
..
|
..
|
|
|
|
2.7. Đánh giá
về mức độ đầy đủ:
[Đã thực hiện hoàn
thành, đạt tỷ lệ...% so với được duyệt.
Nguyên nhân khối lượng
không được nghiệm thu (nếu có):]
2.8. Đánh giá
về chất lượng:
[Đánh giá về chất lượng
các hạng mục, sản phẩm thi công:
Nguyên nhân các hạng mục,
sản phẩm không đạt yêu cầu (nếu có):]
2.9. Các ý kiến
khác (nếu
có):
2.10. Đánh giá
chung về mức độ hoàn thành:
3. Kết luận
|
Người kiểm
tra
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Các
nội dung kiểm tra trên một Phiếu tùy theo cách thức tổ chức kiểm tra có thể một
phần hay đầy đủ các hạng mục.
PHỤ LỤC 3
MẪU VĂN BẢN KIỂM TRA,
NGHIỆM THU DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
1. Mẫu 3.01: Mức độ kiểm tra chất lượng các hạng mục,
sản phẩm;
2. Mẫu 3.02: Bảng kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu;
3. Mẫu 3.03: Biên bản bàn giao tài liệu, sản phẩm;
4. Mẫu 3.04: Văn bản đề nghị kiểm tra, nghiệm thu;
5. Mẫu 3.05: Báo cáo xác nhận thay đổi trong quá
trình thi công;
6. Mẫu 3.06: Báo cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị
thi công);
7. Mẫu 3.07: Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất
lượng, khối lượng (của đơn vị thi công).
8. Mẫu 3.08: Biên bản kiểm tra chất lượng cấp thi
công;
9. Mẫu 3.09: Biên bản xác nhận sửa chữa cấp thi
công;
10. Mẫu 3.10: Biên bản kiểm tra, nghiệm thu;
11. Mẫu 3.11: Biên bản xác nhận sửa chữa;
12. Mẫu 3.12: Biên bản xác định khối lượng, chất
lượng;
13. Mẫu 3.13: Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối
lượng;
14. Mẫu 3.14: Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất
lượng, khối lượng;
15. Mẫu 3.15: Biên bản bàn giao sản phẩm/tài liệu;
16. Mẫu 3.16: Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án;
17. Mẫu 3.17: Báo cáo giám sát thi công, quản lý
chất lượng;
18. Mẫu 3.18: Bản xác nhận chất lượng, khối lượng
đã hoàn thành;
19. Mẫu 3.19: Công văn gửi cơ quan quyết định/ chủ
quản đầu tư đề nghị quyết toán dự án.
Bảng 3.01
MỨC ĐỘ KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC, SẢN PHẨM
|
STT
|
Tên công việc, hạng mục và sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm tra %
|
Hình thức kiểm tra, nghiệm thu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
I
|
CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1.
|
Kiểm tra hồ
sơ nghiệm thu của đơn vị thi công
|
Hồ
sơ
|
100%
|
Mẫu 2.01 – Phụ lục 2
|
|
2.
|
Kiểm tra số
lượng sản phẩm đã được phê duyệt
|
Hồ
sơ
|
100%
|
|
3.
|
Kiểm tra báo
cáo kết quả rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu
|
Bộ
dữ liệu
|
100%
|
Mẫu 2.02 – Phụ lục 2
|
|
4.
|
Kiểm tra Danh
mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết của cơ sở dữ liệu
|
Bộ
dữ liệu
|
100%
|
|
5.
|
Kiểm tra
khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (Metadata)
|
CSDL
|
100%
|
|
6.
|
Kiểm tra báo
cáo quy đổi đối tượng quản lý
|
CSDL
|
100%
|
|
7.
|
Kiểm tra
thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu và cơ sở dữ liệu
|
ĐTQL
|
100%
|
Mẫu 2.03 – Phụ lục 2
|
|
8.
|
Kiểm tra cơ
sở toán học
|
ĐTQL
|
100%
|
Mẫu 2.04 – Phụ lục 2
|
|
9.
|
Kiểm tra khối
lượng các lớp dữ liệu không gian có trong cơ sở dữ liệu so với thiết kế kỹ
thuật đã được phê duyệt
|
ĐTQL
|
100%
|
|
10.
|
Kiểm đếm khối
lượng các trường dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian
|
Trường
dữ liệu
|
100%
|
|
11.
|
Kiểm tra mức
độ đầy đủ về nội dung và độ chính xác vị trí của các đối tượng không gian
|
ĐTQL
|
15%
|
|
12.
|
Kiểm tra
tương quan của dữ liệu không gian được quy định trong thiết kế kỹ thuật
(topology)
|
ĐTQL
|
15%
|
|
13.
|
Kiểm tra nội
dung các trường dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian
|
Trường
dữ liệu
|
15%
|
|
|
14.
|
Kiểm đếm khối
lượng các trường dữ liệu so với thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt
|
Trường
dữ liệu
|
100%
|
Mẫu 2.04 - Phụ lục 2
|
|
15.
|
Kiểm tra nội
dung dữ liệu phi không gian có cấu trúc
|
Trường
dữ liệu
|
15%
|
|
16.
|
Kiểm đếm khối
lượng các dữ liệu phi không gian không có cấu trúc so với thiết kế kỹ thuật
đã được phê duyệt
|
Trang
A4
|
100%
|
|
17.
|
Kiểm tra nội
dung dữ liệu phi không gian không có cấu trúc
|
Trang
A4
|
15%
|
|
18.
|
Kiểm đếm khối
lượng ảnh quét so với thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt
|
Ảnh
quét
|
100%
|
|
19.
|
Kiểm tra chất
lượng ảnh quét
|
Ảnh
quét
|
15%
|
|
20.
|
Kiểm tra định
dạng và cách tổ chức dữ liệu theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt
|
Ảnh
quét
|
15%
|
|
II
|
PHẦN MỀM ỨNG
DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1.
|
Kiểm tra báo
cáo thu thập yêu cầu phần mềm
|
THSD
|
100%
|
Mẫu 2.05 - Phụ lục 2
|
|
2.
|
Kiểm tra báo
cáo xác định yêu cầu phần mềm
|
THSD
|
100%
|
|
3.
|
Kiểm tra báo
cáo quy đổi trường hợp sử dụng
|
THSD
|
100%
|
|
4.
|
Kiểm tra tài
liệu mô hình hóa chi tiết quy trình nghiệp vụ
|
THSD
|
100%
|
Mẫu 2.06 - Phụ lục 2
|
|
5.
|
Kiểm tra tài
liệu mô tả biểu đồ THSD nghiệp vụ
|
THSD
|
100%
|
|
6.
|
Kiểm tra
thuyết minh kiến trúc phần mềm
|
THSD
|
100%
|
|
7.
|
Kiểm tra
thuyết minh biểu đồ trường hợp sử dụng
|
THSD
|
15%
|
|
8.
|
Kiểm tra
thuyết minh biểu đồ hoạt động và tuần tự
|
THSD
|
15%
|
|
|
9.
|
Kiểm tra
thuyết minh biểu đồ lớp
|
ĐTQL
|
15%
|
|
10.
|
Kiểm tra
thiết kế giao diện phần mềm
|
ĐTQL
|
15%
|
Mẫu 2.07 - Phụ lục 2
|
|
11.
|
Kiểm tra mã
nguồn
|
THSD
|
30%
|
Mẫu 2.08 - Phụ lục 2
|
|
12.
|
Kiểm tra chi
tiết lớp trong mã nguồn
|
THSD
|
15%
|
|
13.
|
Kiểm tra sản
phẩm báo cáo kiểm tra theo quy tắc lập trình
|
THSD
|
30%
|
Mẫu 2.09 - Phụ lục 2
|
|
14.
|
Kiểm tra sản
phẩm báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống
|
THSD
|
100%
|
Mẫu 2.10 - Phụ lục 2
|
|
15.
|
Kiểm tra sản
phẩm báo cáo kiểm tra toàn bộ hệ thống
|
THSD
|
100%
|
Mẫu 2.10 - Phụ lục 2
|
|
16.
|
Kiểm tra các
chức năng phần mềm
|
THSD
|
100%
|
Mẫu 2.10 - Phụ lục 2
|
|
17.
|
Kiểm tra Bộ
cài đặt ứng dụng
|
|
100%
|
Mẫu 2.11 - Phụ lục 2
|
|
18.
|
Tài liệu
hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm
|
|
30%
|
Mẫu 2.11 - Phụ lục 2
|
Chữ viết tắt :
- CSDL: Cơ sở dữ liệu;
- ĐTQL: Đối tượng quản
lý;
- THSD: Trường hợp sử
dụng.
Mẫu 3.02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
KẾ HOẠCH KIỂM TRA,
NGHIỆM THU
Theo
niên độ /giai đoạn
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có).
Căn cứ [Văn bản giao
nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số …] với [tên đơn vị thi công] về
việc thực hiện thi công dự án [tên dự án] và hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu
cấp thi công;
Căn cứ [Văn bản giao
nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số …] về việc thực hiện kiểm tra,
nghiệm thu dự án [tên dự án];
Căn cứ kế hoạch
thi công dự án/hạng mục đã được chấp thuận của [tên đơn vị thi công],
Đơn vị [tên đơn vị kiểm
tra, nghiệm thu] xây dựng kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục, sản
phẩm thuộc dự án cụ thể như sau:
1. Hạng mục,
sản phẩm kiểm tra, nghiệm thu
|
STT
|
Hạng mục, sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
|
Được phê duyệt
|
Thực hiện
|
Kiểm tra, nghiệm thu
|
|
I
|
[Hạng mục I]
|
|
|
|
|
|
1
|
[Sản phẩm 1]
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II
|
[Hạng mục II]
|
|
|
|
|
|
1
|
[Sản phẩm ..]
|
|
|
|
|
2. Tiến độ kiểm
tra, nghiệm thu
|
STT
|
Hạng mục
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
I
|
[Hạng mục I]
|
|
|
|
1
|
[Sản phẩm 1]
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
N
|
Hoàn thiện hồ
sơ kiểm tra, nghiệm thu
|
|
|
3. Dự kiến nhân
sự kiểm tra, nghiệm thu
|
STT
|
Họ và tên
|
Hạng mục, sản phẩm (tiến hành kiểm tra)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
4. Các đề xuất
khác (nếu
có)
…
|
Người lập kế
hoạch
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
PHÊ DUYỆT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 3.03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày......... tháng......... năm 20.....
BIÊN BẢN BÀN GIAO SẢN
PHẨM, TÀI LIỆU
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có).
Căn cứ [Văn bản giao
nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số …] với [tên đơn vị thi công] về
việc thực hiện thi công dự án [tên dự án] và hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu
cấp thi công;
Căn cứ [Văn bản giao
nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số …] về việc thực hiện kiểm tra, nghiệm
thu dự án [tên dự án],
Hôm nay, ngày tháng năm
, tại … , chúng tôi gồm:
Bên nhận bàn
giao (Bên A):
[tên đơn vị kiểm tra, nghiệm thu]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ và
tên cán bộ kỹ thuật]
Bên bàn giao
(Bên B):
[tên đơn vị thi công]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ và
tên cán bộ kỹ thuật]
Hai bên cùng thống nhất
lập Biên bản bàn giao theo các nội dung sau:
1. Nội dung bàn
giao
Bên B đã bàn giao cho
bên A các sản phẩm, tài liệu phục vụ kiểm tra, nghiệm thu, cụ thể gồm:
|
STT
|
Sản phẩm, tài liệu
|
Dạng lưu trữ
|
Số lượng
|
|
1
|
|
Số
|
|
|
2
|
|
Số
+ giấy
|
|
|
3
|
|
Giấy
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Hình thức
sản phẩm, tài liệu bàn giao
Các tài liệu, sản phẩm
do bên B đã bàn giao [Toàn bộ dự án hoặc theo giai đoạn, niên độ] đã tuân thủ
theo quy định tại Thông tư số /…/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014.
Biên bản này lập thành
04 (bốn) bản có giá trị như nhau. Bên A giữ 02 (hai) bản, bên B giữ 02 (hai)
bản.
|
Cán bộ kỹ thuật bên A
|
Cán bộ kỹ thuật bên B
|
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 3.04
|
[TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN]
[TÊN
ĐƠN VỊ THI CÔNG]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v đề nghị kiểm tra, nghiệm thu
|
..........,
ngày..... tháng...... năm 20....
|
Kính
gửi: [Chủ đầu tư dự án]
Căn cứ:
Quyết định số [số
Quyết định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt
Quyết định] phê duyệt Dự án, Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hoặc Đề cương và
dự toán chi tiết [tên dự án];
[Văn bản giao
nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số …] với [tên đơn vị thi
công] về việc thực hiện thi công dự án [tên dự án];
Dự án [tên dự án],
Thiết kế thi công - tổng dự toán [tên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc
Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị thi công]
thi công từ tháng.....năm..... đến tháng ..... năm ...... đảm bảo khối lượng và
chất lượng sản phẩm.
[Tên đơn vị thi công]
đã lập báo cáo tổng kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra, nghiệm thu cấp thi công (hồ
sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [tên cơ
quan quản lý dự án] kiểm tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục
dự án].
Trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- (Đơn vị kiểm tra);
- Lưu VT.
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu 3.05
|
[TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN]
[TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG/
ĐƠN VỊ KIỂM TRA]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....,
ngày....... tháng..... năm 20...
|
BÁO CÁO THAY ĐỔI TRONG
QUÁ TRÌNH THI CÔNG
Kính
gửi: [chủ đầu tư/Đơn vị quản lý dự án]
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục,
sản phẩm] (nếu có)
Căn cứ vào tình hình
thực tế trong quá trình thi công [tên đơn vị thi công]/[tên đơn vị kiểm tra]
báo cáo/xác minh các thay đổi phát sinh như sau:
I. Các thay
đổi, phát sinh trong quá trình thi công
1. Tên hạng mục,
sản phẩm, nội dung công việc 1
a) Khối lượng, mức độ
khó khăn đã phê duyệt:
b) Các thay đổi khác về
công nghệ, giải pháp, điều kiện thi công (nếu có):
c) Khối lượng thực tế
phát sinh (nếu có):
d) Kinh phí thực tế
phát sinh (nếu có):
đ) Lý do:
2. Tên hạng mục,
sản phẩm, nội dung công việc 2
a) Khối lượng, mức độ
khó khăn đã phê duyệt:
b) Các thay đổi khác về
công nghệ, giải pháp, điều kiện thi công (nếu có):
c) Khối lượng thực tế
phát sinh (nếu có):
d) Kinh phí thực tế
phát sinh (nếu có):
đ) Lý do:
II. Kiến
nghị/Đề nghị
(các kiến
nghị/đề nghị của đơn vị thi công/ đơn vị kiểm tra)
[Đơn vị thi
công/Đơn vị kiểm tra] báo cáo/xác minh để [chủ đầu tư/Đơn vị quản
lý dự án] xem xét, kiểm tra và chấp nhận các thay đổi phát sinh kể trên.
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 3.06
|
[TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN]
[TÊN
ĐƠN VỊ THI CÔNG]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
............,
ngày...... tháng..... năm 20…
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ
THUẬT
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
1. Các cơ sở
pháp lý để thi công: (các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi
công dự án)
Quyết định số [số Quyết
định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt Quyết định] phê duyệt
Dự án, Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự
án];
[Văn bản giao nhiệm vụ]
[hoặc hợp đồng kinh tế số …] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi
công dự án [tên dự án];
2. Hình thức
thực hiện:
(cần ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì và xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu)
3. Phạm vi khu
vực thi công: (nếu có - nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính
của khu vực thi công)
4. Đặc điểm địa
hình địa vật: (nếu có - nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu
vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm)
5. Đơn vị thi
công: (nêu
rõ tên các đơn vị liên quan thi công các hạng mục công việc)
6. Thời gian
thi công: (nêu
rõ thời gian bắt đầu, kết thúc thi công các hạng mục công việc)
7. Khối lượng
công việc: (nêu
rõ khối lượng công việc theo Dự án đã phê duyệt và thực tế thi công)
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Theo phê duyệt
|
Thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
|
8. Các văn bản
pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thi công:
- Nêu rõ tên và số,
ngày, tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các
tài liệu, số liệu sử dụng:
9. Các phương
pháp và những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các tiêu chuẩn
thiết kế kỹ thuật, các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng
trong thi công cụ thể đến từng hạng mục: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần
mềm và xây dựng cơ sở dữ liệu).
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Báo
cáo này dùng chung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự
án.
Mẫu 3.07
|
[TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN]
[TÊN
ĐƠN VỊ THI CÔNG]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………..
|
...........,
ngày...... tháng..... năm 20.…
|
BÁO CÁO
KIỂM TRA, NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Căn cứ:
Quyết định số [số Quyết
định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt Quyết định] phê duyệt
Dự án, Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự
án];
[Văn bản giao nhiệm vụ]
[hoặc hợp đồng kinh tế số …] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi
công dự án [tên dự án];
I. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN THI CÔNG
1. Đơn vị thi
công: [tên
bộ phận/đối tác (nếu có) thực hiện thi công]
2. Thời gian
thực hiện: Từ
tháng … năm …… đến tháng … năm ……
3. Lực lượng kỹ
thuật và thiết bị thi công:
4. Khối lượng
đã thi công:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Theo phê duyệt
|
Thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã
sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng
trong quá trình thi công)
6. Tổ chức thực
hiện: (Nêu
rõ phương án tổ chức, công nghệ áp dụng thi công)
II. TÌNH HÌNH
KIỂM TRA, NGHIỆM THU CẤP THI CÔNG
1. Cơ sở pháp
lý để kiểm tra, nghiệm thu:
- Dự án, Thiết kế thi
công - tổng dự toán, Đề cương và dự toán chi tiết dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày, tháng, năm ban hành văn
bản).
- Các văn bản đã áp
dụng trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ tên văn
bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm
tra, nghiệm thu: (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra
nghiệm thu của đơn vị thi công)
3. Nội dung và mức
độ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra
từng hạng mục công việc của Dự án).
4. Kết quả kiểm tra
chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục
công việc của dự án).
III. KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ
1. Về khối
lượng: [tên
đơn vị thi công] đã hoàn thành: [khối lượng thi công].
2. Về chất
lượng: [tên
sản phẩm] đã
thi công đạt yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án đã
phê duyệt.
3. Về mức độ
khó khăn, thay đổi công nghệ, giải pháp, điều kiện thi công và khối lượng công
việc (nếu
có): (nêu các thay đổi so với Dự án, Thiết kế kỹ thuật -
dự toán đã phê duyệt và kiến nghị của đơn vị thi công).
4. Giao nộp sản
phẩm: [nêu
tên sản phẩm] đạt yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng chuẩn bị giao nộp
để kiểm tra, nghiệm thu theo quy định trong Dự án đã phê duyệt.
5. Đề nghị chủ
đầu tư: [tên
cơ quan chủ đầu tư] chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Báo
cáo này dùng chung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự
án.
Mẫu 3.08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............,
ngày…... tháng..... năm 20....
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG CẤP THI CÔNG
Số:.....
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục]
(nếu có)
Bên kiểm tra:
Họ và tên: Chức vụ:
Đơn vị kiểm tra [đơn
vị/bộ phận đảm bảo chất lượng]:
Bên được kiểm
tra:
Họ và tên: Chức vụ:
Đơn vị được kiểm tra [đơn
vị/bộ phận thực hiện thi công]:
1. Đã kiểm tra
những công việc sau:
|
STT
|
Hạng mục, sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
Được phê duyệt
|
Thi công
|
Kiểm tra, nghiệm thu
|
|
I
|
[Hạng mục I]
|
|
|
|
|
|
|
1
|
[Sản phẩm 1]
|
|
|
|
|
|
|
2
|
..
|
|
|
|
|
|
2. Nhận xét: (chất lượng sản
phẩm theo phê duyệt, quy trình quy phạm kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật).
3. Yêu cầu đối
với người được kiểm tra:
4. Ý kiến người
được kiểm tra:
Biên bản kèm theo Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra (nếu có), lập thành (số lượng biên bản có thể thay đổi) bản
để lập hồ sơ nghiệm thu.
|
NGƯỜI ĐƯỢC
KIỂM TRA
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
NGƯỜI KIỂM
TRA
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 3.09
|
[TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN]
[TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
..........,
ngày...... tháng..... năm 20.…
|
BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỬA
CHỮA
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục: [tên hạng mục,
sản phẩm] (nếu có)
Căn cứ ý kiến kiểm tra
tại Biên bản kiểm tra chất lượng số:.../ Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm, và
kết quả sửa chữa của [đơn vị, tổ..] thi công ................, nhóm kiểm
tra nghiệm thu của [đơn vị thi công] đã kiểm tra và xác nhận nhóm thi
công đã sửa chữa triệt để theo các ý kiến kiểm tra.
Chất lượng hạng mục,
sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và
Dự án đã phê duyệt.
|
ĐẠI DIỆN NHÓM
KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 3.10
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày.......tháng.........năm 20....
BIÊN BẢN KIỂM TRA,
NGHIỆM THU
Số:
....
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục, sản phẩm: [tên
hạng mục, sản phẩm] (nếu có)
Căn cứ [Văn bản giao
nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số …] với [tên đơn vị thi công] về
việc thực hiện thi công dự án [tên dự án];
Căn cứ [Văn bản giao
nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số …] về việc thực hiện kiểm tra, nghiệm
thu dự án [tên dự án];
Căn cứ Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu cấp đơn vị thi công của [tên đơn vị thi công] và kết quả kiểm
tra của đơn vị kiểm tra [tên đơn vị kiểm tra],
Hôm nay, ngày tháng năm
, tại … , chúng tôi gồm:
Bên kiểm tra: [tên đơn
vị kiểm tra, nghiệm thu]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ
và tên cán bộ kỹ thuật] Bên được kiểm tra: [tên đơn vị thi công]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ
và tên cán bộ kỹ thuật]
Hai bên cùng thống nhất
lập Biên bản kiểm tra chất lượng như sau:
1. Đã kiểm tra
những công việc sau: (Nêu rõ khối lượng, phạm vi công việc và phương
pháp mà người kiểm tra đã thực hiện và tổng hợp các phiếu ghi ý kiến kiểm tra
và các kết luận)
|
STT
|
Hạng mục, sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Chất lượng (Đạt/Không đạt)
|
|
Được phê duyệt
|
Thi công
|
Kiểm tra, nghiệm thu
|
|
I
|
[Hạng
mục I]
|
|
|
|
|
|
|
1
|
[Sản
phẩm 1]
|
|
|
|
|
|
|
2
|
..
|
|
|
|
|
|
2. Nhận xét: (chất lượng sản
phẩm theo dự toán đã phê duyệt, quy trình quy phạm kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật).
3. Ý kiến của
người kiểm tra: (yêu cầu về hoàn thiện hạng mục, sản phẩm của đơn vị thi
công và ý kiến, đề xuất đối với chủ đầu tư)
4. Ý kiến người
được kiểm tra: (ý kiến giải trình, cam kết .. của đơn vị được kiểm tra)
Biên bản kèm theo Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra, lập thành (số lượng biên bản có thể thay đổi) bản,
có giá trị như nhau để lập hồ sơ nghiệm thu và lưu.
|
Cán bộ kỹ
thuật kiểm tra
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Cán bộ kỹ
thuật được kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ
KIỂM TRA
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ
THI CÔNG
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 3.11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày...... tháng..... năm 20.…
BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỬA
CHỮA
Số:....
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục, sản phẩm:
[tên hạng mục, sản phẩm] (nếu có)
Căn cứ ý kiến kiểm tra
tại Biên bản kiểm tra chất lượng [số:.... ngày .. tháng.. năm 201..] giữa hai
đơn vị và kết quả sửa chữa của đơn vị thi công [tên đơn vị thi công], hôm nay,
ngày tháng năm , tại … , chúng tôi gồm:
Bên kiểm tra: [tên đơn vị
kiểm tra, nghiệm thu]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ và
tên cán bộ kỹ thuật]
Bên được kiểm
tra:
[tên đơn vị thi công]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ và
tên cán bộ kỹ thuật]
Hai bên cùng thống nhất
lập Biên bản xác nhận sửa chữa như sau:
1. Đơn vị thi
công đã sửa chữa các nội dung:
(nêu rõ các nội dung
đơn vị thi công đã sửa chữa, hoàn thiện triệt để)
2. Xác nhận của
đơn vị kiểm tra:
[tên đơn vị kiểm tra]
đã kiểm tra và xác nhận đơn vị thi công đã sửa chữa triệt để theo các ý kiến
kiểm tra chất lượng.
3. Kết luận:
(Chất lượng sản phẩm
hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy phạm kỹ thuật và dự toán đã phê duyệt.) Biên bản xác nhận sửa chữa
lập thành (số lượng biên bản có thể thay đổi) bản, có giá trị như nhau
để lập hồ sơ nghiệm thu và lưu.
|
Cán bộ kỹ
thuật kiểm tra
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Cán bộ kỹ
thuật được kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ
KIỂM TRA
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ
THI CÔNG
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 3.12
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày...... tháng..... năm 20.…
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KHỐI
LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG
Số:...........
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục, sản phẩm:
[tên hạng mục, sản phẩm] (nếu có)
Căn cứ kết quả kiểm tra
chất lượng sản phẩm của [tên đơn vị kiểm tra], đối với hạng mục, sản phẩm: [tên
hạng mục, sản phẩm] thuộc dự án [tên dự án, nhiệm vụ] của [tên đơn vị thi công]
thi công.
Hôm nay ngày tháng năm
201.., chúng tôi gồm:
BÊN KIỂM TRA: [Tên đơn vị
kiểm tra] Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ và
tên cán bộ kỹ thuật]
BÊN THI CÔNG: [Tên đơn vị thi
công]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện: [họ và tên
người đại diện] Chức vụ:
Cán bộ kỹ thuật: [họ và
tên cán bộ kỹ thuật]
Hai bên thống nhất lập
Biên bản với các điều khoản sau:
Điều 1. Khối
lượng sản phẩm
Khối lượng sản phẩm đã
thi công và giao nộp: (liệt kê sản phẩm đã thi công theo Dự án đã phê duyệt
hoặc thay đổi trong quá trình thi công và liệt kê sản phẩm đã giao nộp)
|
STT
|
Hạng mục, sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
|
Được phê duyệt
|
Thi công
|
Giao nộp
|
|
I
|
[Hạng mục I]
|
|
|
|
|
|
1
|
[Sản phẩm 1]
|
|
|
|
|
|
2
|
..
|
|
|
|
|
Điều 2. Chất
lượng sản phẩm
[Tên đơn vị kiểm tra]
đã tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư như sau: (nêu nội dung
và mức độ kiểm tra (%) từng hạng mục công việc)
|
STT
|
Hạng mục, sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Chất lượng
(Đạt/Không
đạt)
|
|
Thi công
|
Kiểm tra, nghiệm thu
|
|
I
|
[Hạng mục I]
|
|
|
|
|
|
1
|
[Sản phẩm 1]
|
|
|
|
|
|
2
|
..
|
|
|
|
|
Điều 3. Kết
luận
Các sản phẩm của [tên
đơn vị thi công] theo khối lượng thống kê tại Điều 1 đạt/không đạt chất
lượng theo nội dung [tên dự án, nhiệm vụ..] đã phê duyệt và các quy
trình, quy phạm kỹ thuật.
Biên bản này lập thành [số
lượng theo nhu cầu] có giá trị như nhau làm căn cứ đề nghị chủ đầu tư thanh,
quyết toán cho đơn vị thi công.
|
Cán bộ kỹ
thuật bên thi công
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Cán bộ kỹ
thuật bên kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
|
ĐẠI DIỆN BÊN
THI CÔNG
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN
KIỂM TRA
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Báo
cáo này dùng chung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự
án.
Mẫu 3.13
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày...... tháng..... năm 20.…
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
(Theo
niên độ, hạng mục...)
Số:........
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục, sản phẩm:
[tên hạng mục, sản phẩm] (nếu có)
Căn cứ Quyết định số
... ngày ... của [cấp phê duyệt Quyết định] phê duyệt Dự án, Thiết kế kỹ thuật
- Dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án];
Căn cứ Biên bản xác
định khối lượng, chất lượng số ... ngày...
Các bên tiến hành
nghiệm thu:
Đại diện chủ
đầu tư:
- Ông (Bà):……………………..
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):……………………..
Chức vụ:…………………
Đại diện đơn vị
kiểm tra, nghiệm thu:
- Ông (Bà):…………………….
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):.....………………
… Chức vụ: Cán bộ kiểm tra, nghiệm thu
Đại diện đơn vị
thi công:
- Ông (Bà):…………………….
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):……………………
Chức vụ: Cán bộ thi công
Các bên lập
biên bản nghiệm thu theo [niên độ, hạng mục..] như sau:
1. Các bên đã
xem xét các văn bản và các sản phẩm sau đây:
- Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu hạng mục, sản phẩm của đơn vị thi công.
- Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu hạng mục, sản phẩm của đơn vị kiểm tra.
2. Hạng mục,
sản phẩm đã thi công: (nêu rõ tên các hạng mục, sản phẩm đã thi công
trong năm).
b. Các hạng mục, sản
phẩm công việc đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Theo phê duyệt
|
Thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở
nghiên cứu các tài liệu kiểm tra nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau
đây:
a. Về thời gian thực
hiện công đoạn dự án: Bắt đầu: ngày … tháng … năm ……….
Kết thúc: ngày …. tháng
… năm ……….
b. Về khối lượng đã
hoàn thành: (nêu cụ thể khối lượng theo tên từng công đoạn, hạng mục công việc)
c. Về chất lượng: (nêu
kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không
đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án đã được duyệt:
- Chấp nhận để tồn tại:
(nếu có)
- Chất lượng sản phẩm:
không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d. Sản phẩm đã hoàn
thành: (cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo
quy định hiện hành và của Dự án đã được phê duyệt).
đ. Mức độ khó khăn (nếu
có): (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc so với Dự án
đã được duyệt).
e. Về những thay đổi
trong quá trình thi công so với thiết kế: (nếu có) Chấp nhận để tồn tại: (nếu
có)
- Về khối lượng phát
sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi
thiết kế đã được duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu
các sản phẩm với khối lượng hoàn thành
- Chấp nhận các thay
đổi của các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ chấp nhận mức độ khó
khăn của Dự án).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
KIỂM TRA
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Biên
bản này dùng chung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự
án.
Mẫu 3.14
|
[TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN]
[ĐƠN VỊ KIỂM TRA]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
........,
ngày...... tháng.... năm 20.…
|
BÁO CÁO
KIỂM TRA, NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục, sản
phẩm: [tên
hạng mục, sản phẩm]
II. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện:
Từ tháng … năm ……. đến tháng … năm …….
3. Lực lượng kỹ thuật
và thiết bị thi công:
4. Khối lượng đã thi
công:
5. Tài liệu đã sử dụng
trong thi công: (nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá
trình thi công)
6. Tổ chức thực hiện:
III. TÌNH HÌNH KIỂM
TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG
1. Cấp tổ sản xuất:
2. Cấp đơn vị thi công:
3. Việc lập hồ sơ
nghiệm thu:
4. Nhận xét, đánh giá
chung:
IV. TÌNH HÌNH KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CỦA ĐƠN VỊ KIỂM TRA
1. Cơ sở pháp lý để
thực hiện:
- Dự án, Thiết kế thi
công - tổng dự toán, Đề cương và dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản).
- Văn bản giao việc,
Hợp đồng kinh tế về việc kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm giữa
chủ đầu tư và cơ quan kiểm tra.
- Các văn bản đã áp
dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ
tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra:
(nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Thời gian kiểm tra:
Từ ngày …tháng….năm…... đến ngày …tháng….năm.….
4. Nội dung kiểm tra và
mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc
của dự án theo quy định).
|
STT
|
Hạng mục, sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
|
Được phê duyệt
|
Thực hiện
|
Kiểm tra, nghiệm thu
|
|
I
|
[Hạng mục I]
|
|
|
|
|
|
1
|
[Sản phẩm 1]
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
5. Kết quả kiểm tra: (nêu
cụ thể kết quả kiểm tra khối lượng và chất lượng sản phẩm của các hạng mục công
việc)
V. KẾT LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ
1. Về khối lượng: [tên
đơn vị thi công] đã hoàn thành: (nêu rõ khối lượng hạng mục, sản phẩm đã
hoàn thành]
2. Về chất lượng: [tên
hạng mục, sản phẩm] đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án đã phê
duyệt.
3. Về mức độ khó khăn,
thay đổi công nghệ, giải pháp, điều kiện thi công và khối lượng công việc (nếu
có): (nêu các thay đổi so với Dự án đã phê duyệt và kiến nghị chủ đầu tư).
4. Giao nộp sản phẩm: [tên
sản phẩm] giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án
đã phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư [tên
cơ quan chủ đầu tư] chấp nhận (hoặc không chấp nhận) khối lượng và
chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Báo
cáo này dùng chung cho từng hạng mục, sản phẩm hoặc theo niên độ, kết thúc dự
án.
Mẫu 3.15
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÀN GIAO/GIAO
NỘP SẢN PHẨM/TÀI LIỆU
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục, sản phẩm: [tên
hạng mục, sản phẩm]
Hôm nay, ngày
tháng năm 20...., tại .............................., chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: [Đơn vị thi
công] / [Đơn vị quản lý dự án]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Đại
diện:
-
Ông/Bà:................................., Chức
vụ:..........................................
- Ông/Bà:.................................,
cán bộ bàn giao tài liệu
BÊN NHẬN: [Đơn vị quản lý
dự án] / [Đơn vị nhận giao nộp, lưu trữ]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện:
-
Ông/Bà:................................., Chức
vụ:..........................................
-
Ông/Bà:................................., cán bộ tiếp nhận tài liệu
Hai bên cùng
bàn giao sản phẩm/tài liệu (đã được kiểm tra, nghiệm thu) thực hiện dự án theo
danh sách sau:
|
TT
|
Sản phẩm, tài liệu
|
Số lượng
|
Hình thức
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
Hai bên xác nhận đã
giao và nhận đầy đủ theo danh sách tài liệu trên.
Biên bản lập thành ...
.bản, mỗi bên giữ .... bản có giá trị pháp lý như nhau.
|
Người nhận
(Ký, họ và tên)
|
Người giao
(Ký, họ và tên)
|
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 3.16
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày...... tháng
năm 20.....
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
HOÀN THÀNH DỰ ÁN
Số:........
Dự án: [tên dự án]
Hạng mục, sản phẩm: [tên
hạng mục, sản phẩm]
Được phê duyệt theo
Quyết định số ……./….. ngày … tháng … năm ……. của cơ quan chủ quản đầu tư hoặc
cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân cấp),
Các bên tiến
hành nghiệm thu:
Đại diện chủ đầu tư:
- Ông (Bà):……………………..
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):……………………..
Chức vụ:…………………
Đại diện đơn vị thi
công:
- Ông (Bà):…………………….
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):……………………
Chức vụ: Cán bộ thi công
Đại diện đơn vị kiểm
tra, nghiệm thu:
- Ông (Bà):…………………….
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):.....………………
… Chức vụ: Cán bộ kiểm tra, nghiệm thu
Đại diện đơn vị tư vấn
thiết kế (nếu có):
- Ông (Bà):…………………….
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):…………………….
Chức vụ: Cán bộ thiết kế
Đại diện đơn vị được
giao quản lý, sử dụng (nếu có):
- Ông (Bà):…………………….
Chức vụ:…………………
- Ông (Bà):.....………………
… Chức vụ: …………………
Thời gian
nghiệm thu:
Bắt đầu: ..........
ngày.......... tháng......... năm..........
Kết thúc: ...........
ngày......... tháng......... năm..........
Tại: …………………
Các bên lập
biên bản nghiệm thu dự án như sau:
Các bên đã xem xét các
văn bản và các sản phẩm sau đây:
1. Công tác thi
công dự án
a. Các công đoạn đã thi
công dự án:
(nêu các công
đoạn, đơn vị thi công chính thực hiện dự án)
b. Thời gian thực hiện
dự án:
Bắt đầu: ngày … tháng …
năm ……….
Kết thúc: ngày …. tháng
… năm ……….
2. Đánh giá dự
án
a. Các văn bản, tài
liệu sản phẩm để căn cứ nghiệm thu: Các bên đã xem xét các văn bản và các sản
phẩm sau đây:
- Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu toàn bộ dự án, nhiệm vụ của (các) đơn vị thi công.
- Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu toàn bộ dự án của chủ đầu tư.
- Biên bản giao nộp sản
phẩm, phiếu nhập kho đối với sản phẩm.
b. Khối lượng và chất
lượng của các hạng mục công việc thực hiện đã kiểm tra, nghiệm thu theo quy
định:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Theo phê duyệt
|
Thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
(Đạt/Không
đạt)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong trường
hợp có nhiều đơn vị thi công các hạng mục, sản phẩm của cùng một dự án:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Theo phê duyệt
|
Thi công
|
Đơn vị thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
(Đạt/Không
đạt)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d. Về chất lượng: (nêu
kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không
đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án đã được duyệt.
- Chấp nhận để tồn tại:
(nếu có)
- Chất lượng sản phẩm: không
đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d. Sản phẩm giao nộp: (cần
kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện
hành và của Dự án đã được phê duyệt).
đ. Mức độ khó khăn (nếu
có): (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc so với Dự
án đã được duyệt).
e. Về những thay đổi
trong quá trình thi công so với thiết kế: (nếu có) Chấp nhận để tồn tại (nếu
có):
- Về khối lượng phát
sinh (nếu có):
- Về việc thay đổi
thiết kế đã được duyệt (nếu có):
2. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu
các sản phẩm với khối lượng hoàn thành của dự án.
- Chấp nhận loại khó
khăn của các hạng mục công việc (nếu có): (cần nêu cụ thể mức độ chấp nhận
mức độ khó khăn của Dự án)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
(Ký,
họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ
(Ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký,
họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KIỂM TRA
(Ký, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
Ghi chú: Trong
trường hợp dự án do nhiều đơn vị thi công bổ sung đủ đại diện đơn vị ký tên,
đóng dấu.
Mẫu 3.17
|
[CƠ QUAN CHỦ
QUẢN]
[CHỦ ĐẦU TƯ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..............,
ngày...... tháng..... năm 20...
|
BÁO CÁO GIÁM SÁT THI
CÔNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Được phê duyệt theo
Quyết định số …/…….. ngày … tháng … năm 20.… của cơ quan chủ quản đầu tư hoặc
cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân cấp).
I. KẾT QUẢ THỰC
HIỆN DỰ ÁN
1. Đơn vị thi công (có
thể nhiều đơn vị thi công): (Liệt kê các hạng mục và đơn vị thi công
tương ứng)
2. Thời gian thực hiện:
Từ tháng … năm ……….. đến tháng … năm 20...
3. Lực lượng kỹ thuật
và thiết bị thi công: (Liệt kê về nhân lực, trang thiết bị.. của các đơn vị
thi công tương ứng với các hạng mục)
5. Dữ liệu, tài liệu đã
sử dụng trong thi công: (Nêu rõ các thông tin về các dữ liệu, tài liệu đã
được sử dụng trong quá trình thi công)
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu
tình hình tổ chức thực hiện thi công dự án)
4. Khối lượng đã thi
công: (chi tiết theo bảng sau)
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Được phê duyệt
|
Thực tế thi công
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
II. KIỂM TRA,
NGHIỆM THU CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG
1. Tình hình kiểm tra,
nghiệm thu của đơn vị thi công: (nhận xét và đánh giá về việc thực hiện kiểm
tra, nghiệm thu của đơn vị thi công)
2. Hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu của đơn vị thi công: (nhận xét và đánh giá về hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu của đơn vị thi công)
III. GIÁM SÁT,
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
1. Kiểm tra, nghiệm thu
của đơn vị kiểm tra: (nhận xét và đánh giá về việc kiểm tra, nghiệm thu của
đơn vị kiểm tra)
2. Tình hình giám sát
và kiểm tra tiến độ thi công của chủ đầu tư đối với đơn vị thi công, đơn vị
thực hiện kiểm tra: (nêu nội dung giám sát của chủ đầu tư đối với đơn vị thi
công, đơn vị thực hiện kiểm tra)
3. Nội dung và mức độ
kiểm tra, thẩm định của chủ đầu tư (nếu có): (nêu rõ nội dung kiểm tra, thẩm
định chất lượng, khối lượng các hạng mục, sản phẩm của dự án).
4. Kết quả kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng,
nghiệm thu khối lượng từng hạng mục công việc của dự án).
IV. KẾT LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ
- Về khối lượng: [tên
đơn vị thi công] đã hoàn thành: ……..
- Nhận xét về khối
lượng của cơ quan thực hiện kiểm tra.
- Về chất lượng: [tên
sản phẩm, hạng mục] đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án đã phê
duyệt.
- Nhận xét về chất
lượng của cơ quan thực hiện kiểm tra.
- [tên các sản phẩm]
giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án đã phê
duyệt.
- Đề nghị cơ quan quyết
định đầu tư [tên cơ quan quyết định đầu tư] chấp nhận khối lượng và chất
lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 3.18
|
[CƠ QUAN CHỦ
QUẢN]
[CHỦ
ĐẦU TƯ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....,
ngày....... tháng........ năm 20...
|
BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG
ĐÃ HOÀN THÀNH
Dự
án [tên
dự án], [hạng mục, sản phẩm] do [tên đơn vị thi công] đã hoàn
thành
- Căn cứ (văn bản phê
duyệt và các văn bản khác nếu có của cơ quan quyết định đầu tư).
- Căn cứ các Biên bản
kiểm tra chất lượng số …
- Căn cứ Báo cáo tổng
kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng [hạng mục,
dự án] của đơn vị thi công.
- Căn cứ Báo cáo kiểm
tra chất lượng, nghiệm thu khối lượng [hạng mục, dự án] của [tên
cơ quan thực hiện kiểm tra].
- Căn cứ Biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng [hạng mục, dự án].
- Căn cứ khối lượng sản
phẩm do [đơn vị thi công] đã hoàn thành và giao nộp. [Tên cơ quan chủ
đầu tư] xác nhận chất lượng, khối lượng của dự án [tên dự án đã hoàn
thành) như sau:
1. Khối lượng đã hoàn
thành: (kèm theo bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành của các hạng mục
công việc):
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Theo phê duyệt
|
Thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
|
2. Chất lượng: (Chất
lượng hạng mục, sản phẩm yêu cầu kỹ thuật theo quy trình, quy phạm kỹ thuật và
Dự án đã phê duyệt).
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Số: /
Mẫu số 3.19
Kính
gửi: [tên cơ quan quyết định/chủ quản đầu tư]
Dự án [Tên dự
án]/[hạng mục thuộc dự án] đã được đơn vị [tên các đơn vị thi công]
thi công từ tháng … năm … đến tháng … năm ………….
[Tên đơn vị
kiểm tra] đã
kiểm tra, nghiệm thu từ tháng … năm … đến tháng ….. năm ………..
[Tên đơn vị chủ
đầu tư] đã
nghiệm thu (có hồ sơ quyết toán dự án lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [tên cơ
quan quyết định đầu tư] phê duyệt quyết toán dự án [tên dự án hoặc hạng mục
dự án]:
- Khối lượng, chất
lượng như trong biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án (hoặc hạng mục dự án) này.
- Tổng giá trị quyết
toán là …….. đồng.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG
|
_______________________________________________________________________
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
______________________
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Vụ Pháp chế (để đăng trên CSDL quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CĐS.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|