|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
114/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 26/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 12
năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 31
tháng 12 năm 2022.
2. Thông tư số 09/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6
năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động,
hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3. Thông tư số 25/2026/TT-NHNN ngày 22 tháng 6
năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Thông tư số 50/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9
năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các giới hạn, tỷ
lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng
số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài[1].
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1.
Thông tư
này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì, bao gồm:
a) Tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu. Tỷ lệ này không áp dụng đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ
lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) (sau đây gọi là Thông tư 41/2016/TT-NHNN);
b)
Hạn chế,
giới hạn cấp tín dụng;
c)
Tỷ lệ khả
năng chi trả;
d)
Tỷ lệ tối
đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
đ)[2] Tỷ lệ
mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
e)
Giới hạn
góp vốn, mua cổ phần;
g) Tỷ lệ dư nợ cho vay
so với tổng tiền gửi.
2.
Căn cứ kết
quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi
là Ngân hàng Nhà nước) đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong
trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà
nước yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện một hoặc một số
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông
tư này.
3.[3] Trong
thời gian kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các điều
136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định
liên quan tại Thông tư này.
4.[4] Ngân
hàng hỗ trợ, ngân hàng là bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế tỷ lệ
mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định
liên quan tại Thông tư này.
5. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tham gia tài trợ các chương trình, dự án theo quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của từng
chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo
quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng[5]
1.
Ngân hàng,
bao gồm:
a)
Ngân hàng
hợp tác xã;
b)
Ngân hàng
thương mại đang trong thời gian thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư
số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, Thông tư
số 22/2023/TT-NHNN chỉ thực hiện tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ dự trữ thanh khoản,
tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được
sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền
gửi theo quy định tại Thông tư này cho đến khi kết thúc việc thực hiện quy định
tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT- NHNN.
2.
Các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Khoản phải đòi gồm
các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác,
tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài; khoản đầu tư vào giấy tờ có giá; các khoản
cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá, cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín
dụng, cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; khoản ủy thác cho
vay và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp; các khoản trả thay theo cam kết
ngoại bảng.
2.
Khách hàng trong quan
hệ cấp tín dụng với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là
khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Một khách hàng là một
tổ chức hoặc một cá nhân hoặc một chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân
sự.
3.
Kinh doanh bất
động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, xây dựng, sửa chữa, mua,
nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.
4.[6] (được bãi bỏ)
5.
Nợ thứ
cấp là
khoản nợ theo thỏa thuận chủ nợ chỉ được thanh toán sau tất cả nghĩa vụ, khoản
nợ có bảo đảm hoặc không bảo đảm khác khi đơn vị vay nợ bị phá sản, giải thể.
6.
Lợi thế thương mại
là phần chênh lệch dương giữa số tiền mua một tài sản tài chính và giá trị sổ
sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng phải trả phát sinh từ
giao dịch có tính chất mua lại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác theo quy
định pháp luật. Tài sản tài chính này được phản ánh đầy đủ trên bảng cân đối kế
toán của tổ chức tín dụng.
7.
OECD là tổ chức Hợp tác
Kinh tế và Phát triển (Organization for Economic Cooperation and Development).
8.
Tổ chức tài chính
quốc tế gồm:
a)
Nhóm ngân
hàng thế giới gồm: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (The
International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công ty tài
chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội Phát triển
quốc tế (The International Development Association - IDA), Cơ quan Bảo lãnh Đầu
tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);
b)
Ngân hàng
Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB);
c)
Ngân hàng
Phát triển Châu Phi (The African Development Bank - AfDB);
d)
Ngân hàng
Tái thiết và Phát triển Châu Âu (The European Bank for Reconstruction and
Development - EBRD);
đ) Ngân hàng Phát triển
Liên Mỹ (The Inter-American Development Bank- IADB);
e)
Ngân hàng
Đầu tư Châu Âu (The European Investment Bank - EIB);
g)
Quỹ đầu tư
Châu Âu (The European Investment Fund - EIF);
h)
Ngân hàng
Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);
i)
Ngân hàng
Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank - CDB);
k)
Ngân hàng
Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);
l)
Ngân hàng
Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe Development Bank - CEDB);
m)
Tổ chức
tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do chính phủ các nước đóng góp.
9.[7] (được bãi
bỏ)
10. Giấy tờ
có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành
giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, tín
phiếu, công trái, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
11.[8] Cấp
tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bao thanh toán, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành
thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ
nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.
12.[9] Tổng
mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay,
chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, tổng mức đầu tư
trái phiếu doanh nghiệp (trừ trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực
tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam), các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín
dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật); hạn mức cho vay chưa giải
ngân, hạn mức thẻ tín dụng, số dư bảo lãnh ngân hàng, số dư phát hành thư tín dụng,
số dư xác nhận thư tín dụng, số dư thương lượng thanh toán thư tín dụng, số dư
cam kết hoàn trả thư tín dụng và số dư các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng.
13.[10] Đầu
tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác cho tổ chức
khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mua,
nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp không bao
gồm trái phiếu doanh nghiệp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết
khấu.
14.[11] (được bãi
bỏ)
15.[12] (được bãi
bỏ)
16.
Không thể hủy ngang
là việc không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào đối với những
cam kết đã được thiết lập, trừ trường hợp phải hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy
định của pháp luật.
17.
Cấp tín dụng để
đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định của pháp luật cho
khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân, cá nhân khác sử dụng nguồn vốn vào mục
đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần.
18.
Cấp tín dụng để
đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy
định của pháp luật cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân, cá nhân khác sử
dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp.
19.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
20.
Tổ chức tài chính
là tổ chức được quy định theo pháp luật về phòng chống rửa tiền.
21. Tổ chức tài
chính nhà nước là tổ chức tài chính quy định tại khoản 20 Điều này do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
22.
Ngân
hàng thương mại nhà nước là ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.
23.
Tổ chức tài chính
ở nước ngoài là tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài
theo quy định của pháp luật nước ngoài.
24.
Tổng Nợ phải trả
bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khoản mục
Tổng Nợ phải trả trên cân đối tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng chia
cho tổng số ngày trong tháng.
25.
Giao dịch mua,
bán có kỳ hạn là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn
thanh toán (bên mua) từ một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác (bên bán), đồng thời bên bán cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau một khoảng
thời gian nhất định.
26.
Tỷ giá để tính toán các giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Thông tư này (sau đây gọi là tỷ giá) được quy
định như sau:
a)
Tỷ giá quy
đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam:
(i)
Vào ngày
làm việc không phải ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm: áp dụng theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá hạch toán tại Hệ thống tài khoản kế
toán các tổ chức tín dụng;
(ii)
Vào ngày
làm việc là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm: áp dụng theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá quy đổi Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng,
quý, năm bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài sử dụng đồng tiền hạch toán là đồng Việt Nam hoặc tỷ giá
chuyển đổi báo cáo tài chính bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam đối với tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng đồng tiền hạch toán là ngoại tệ
tại Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng và Chế độ báo cáo tài chính
đối với các tổ chức tín dụng.
b) Tỷ giá quy đổi các
loại ngoại tệ khác sang đô la Mỹ do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài quy định.
Điều 4. Quy định nội bộ
1.[13] Ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội bộ về cấp tín
dụng, quản lý khoản cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định
pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a)
Tiêu chí
xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại
khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; chính sách tín dụng đối với một
khách hàng, một khách hàng và người có liên quan; quy định về nguyên tắc phân
cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả
nợ đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan;
b)
Quy định
về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng; phương pháp theo dõi,
quản lý và việc phê duyệt, quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng, một
khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài trở lên. Các quy định này phải đảm bảo công khai, minh
bạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngăn ngừa
xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cấp tín dụng và khách
hàng là người có liên quan của những người này;
c)
Nguyên
tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối
tượng khách hàng, lĩnh vực mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ưu tiên
hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh
hằng năm;
d)
Việc xét
duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ
và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch,
không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó người
quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khoản cấp
tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc, ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng
nước ngoài) thông qua. Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ
cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì chủ tịch Hội
đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là chủ tịch Hội đồng xét
duyệt cấp tín dụng và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt
cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp
tín dụng;
đ) Quy định về quản lý
rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu
doanh nghiệp; cấp tín dụng để kinh doanh bất động sản; cấp tín dụng cho dự án
đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
e)
Quy định
về cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh, đơn vị trực thuộc
và các chức danh tương đương của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo
đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản này. Việc xác
định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội bộ về đánh giá chất lượng tài
sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, được xây dựng trên nguyên tắc
quản lý rủi ro đối với tài sản, căn cứ vào nhu cầu, đặc điểm, mức độ rủi ro
trong hoạt động, xem xét đến chu kỳ kinh doanh, khả năng thích ứng với rủi ro
và chiến lược kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nội
dung của Quy định này phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và các văn
bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Quy định về cơ cấu
tổ chức, cơ chế phân cấp, ủy quyền và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản
lý đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b)
Các nguyên
tắc, chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát, báo cáo và
trao đổi thông tin về rủi ro để tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
c)
Các quy
định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản phải đánh giá được: mức độ và xu
hướng của các rủi ro, tác động của rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để bù đắp rủi
ro; quy mô và chất lượng vốn tự có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các yếu tố vĩ
mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn bổ sung vốn tự có, kể cả khả năng hỗ trợ tài
chính từ các cổ đông khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu; nghĩa vụ cấp vốn đối với các công ty con và công ty liên kết; mục tiêu
vốn tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến chi phí bổ sung vốn tự có và giải
pháp thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và
tài sản gồm:
(i) Quy trình và phương
pháp theo dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất lượng vốn tự có và danh mục tài
sản;
(ii)
Hệ thống
quản lý an toàn vốn tối thiểu;
(iii)
Hệ thống
cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận dạng rủi ro, nguy
cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệ an toàn vốn và việc giám sát, báo cáo theo quy định;
(iv)
Phương án
xử lý để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất, trong đó
phải có quy định về:
-
Biện pháp
quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường hợp suy giảm
hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
-
Trách
nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan
trong việc xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường hợp suy giảm
hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
3.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản
theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu
phải có nội dung sau:
a)
Quy định
về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong
việc quản lý tài sản Có, tài sản Nợ và việc bảo đảm duy trì tỷ lệ khả năng chi
trả, thanh khoản;
b)
Quy trình,
thủ tục và các giới hạn quản lý thanh khoản, giới hạn kiểm soát chênh lệch kỳ
hạn tài sản Có, tài sản Nợ trên cơ sở dòng tiền vào, dòng tiền ra quy định tại
Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
c) Các nguyên tắc,
chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát, báo cáo và trao
đổi thông tin rủi ro về khả năng chi trả, thanh khoản; các tiêu chí cảnh báo
sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản và các phương án xử lý;
d) Kế hoạch và biện
pháp nắm giữ các loại giấy tờ có giá có khả năng thanh khoản cao;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra,
kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, thanh khoản;
e)
Mô hình
đánh giá và thử nghiệm khả năng chi trả, thanh khoản, trong đó có các phân tích
tình huống khả năng chi trả, tính thanh khoản có thể xảy ra. Phân tích tình
huống phải đảm bảo:
(i)
Phân tích
tình huống tối thiểu gồm hai trường hợp:
-
Dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh trong điều kiện hoạt động bình thường;
-
Dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh trong điều kiện gặp khó khăn về khả năng chi trả, thanh
khoản.
(ii)
Phân tích
tình huống phải đảm bảo thể hiện được các nội dung sau:
-
Khả năng
thực hiện các nghĩa vụ và cam kết hàng ngày;
- Các biện pháp xử lý
để có đủ khả năng đáp ứng quy định về khả năng chi trả.
4. Các Quy định nội bộ
quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được rà soát, xem xét
sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần.
5.
Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Quy định
nội bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính các Quy định
nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại khoản 6 Điều này.
6.[14] Ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho đơn vị tiếp nhận quy định
tại khoản 5 Điều này như sau:
a)
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b)
Chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà
nước Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực đó.
Điều 5. Hệ thống công
nghệ thông tin
Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải có hệ thống công nghệ thông tin được kết nối toàn hệ
thống để thực hiện các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu
sau:
1.
Lưu giữ,
truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, thị trường, bảo đảm quản lý rủi
ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Thống kê,
theo dõi, quản lý dòng tiền, các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính
toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.
3. Thực hiện chế độ báo
cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. GIÁ TRỊ THỰC CỦA
VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP VÀ XỬ LÝ KHI GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN
ĐƯỢC CẤP GIẢM THẤP HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH
Điều 6. Giá trị thực
của vốn điều lệ, vốn được cấp
1.
Giá trị
thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài là giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định theo
nguyên tắc quy định tại khoản 2 và cách tính quy định tại khoản 3 Điều này.
2.
Nguyên tắc
xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp:
Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tính giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấp khi:
a)
Trích lập
đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;
b) Tính đầy đủ các khoản
thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.
3.
Cách tính
giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp:
Giá trị thực của vốn điều
lệ, vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ, vốn được cấp và thặng dư vốn
cổ phần, cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (lỗ lũy kế chưa xử lý) được
phản ánh trên sổ sách kế toán.
4.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị
thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo
quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này giá trị
thực của vốn điều lệ, vốn được cấp, như sau:
a) Đối với ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc vào
ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15
tháng 7 và 15 tháng 01 hằng năm, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo
cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm cuối ngày 30 tháng
6 và 31 tháng 12;
b) Đối với ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kỳ
lập báo cáo tài chính năm không kết thúc vào ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15
của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ kế toán quý thứ ba, ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được
cấp tại thời điểm ngày cuối cùng của kỳ kế toán quý liền kề trước đó;
c)
Trường hợp
giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm báo cáo nêu tại điểm a
và điểm b khoản này chưa bao gồm các bút toán điều chỉnh của kiểm toán độc lập
(nếu có), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung vào kỳ lập báo cáo
tài chính tiếp theo.
Điều 7. Xử lý khi giá
trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định
1.
Khi giá
trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng, vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải:
a)
Xây dựng
và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều
lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b)
Trong thời
gian tối đa 30 ngày khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp
hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực
hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này,
trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
(i) Giá trị thực của
vốn điều lệ, vốn được cấp theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
(ii) Nguyên nhân giá
trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định;
(iii)
Các biện
pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp không thấp hơn mức vốn
pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
c) Tổ chức triển khai
thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2.
Các biện
pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn vốn pháp định:
a)
Đánh giá,
kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
tại phương án xử lý do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo theo
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp hơn mức vốn pháp định
nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;
c)
Giám sát,
thanh tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý,
bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
d)
Tùy theo
mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp so với mức vốn pháp
định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với
từng ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
(i)
Các biện
pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước khi giá trị thực của
vốn điều lệ, vốn được cấp giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;
(ii)
Áp dụng
các biện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp luật, thu hồi giấy phép đối với
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài có giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp dưới 50% mức vốn
pháp định hoặc giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp hơn mức vốn pháp
định liên tục trong thời gian 6 tháng mặc dù đã có phương án xử lý theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
3.[15] Ngân
hàng Nhà nước Khu vực được áp dụng các biện pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối
với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thuộc phạm vi giám sát an toàn
vi mô gồm:
a)
Các biện
pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Các biện pháp quy
định tại điểm d(i) khoản 2 Điều này theo thẩm quyền được Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước giao;
c)
Đối với
các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc thẩm quyền của
Ngân hàng Nhà nước Khu vực thì Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quyết định.
Mục 2. VỐN TỰ CÓ VÀ TỶ
LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU
Điều 8. Vốn tự có
Vốn tự có bao gồm tổng
Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi các khoản giảm trừ quy định tại Phụ lục 1 kèm
theo Thông tư này.
Điều 9. Tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu
1. Tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải
thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này.
2.
Tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu của ngân hàng:
a)
Tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu của ngân hàng gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất.
b)
Tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu riêng lẻ: Từng ngân hàng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu riêng lẻ 9%.
Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau:
|
Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu riêng lẻ (%) =
|
Vốn tự có riêng lẻ
|
x 100%
|
|
Tổng tài sản Có rủi
ro riêng lẻ
|
Trong đó:
- Vốn tự có riêng lẻ
được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
-
Tổng tài
sản Có rủi ro riêng lẻ là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định
theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại
bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông
tư này.
c)
Tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu hợp nhất: Ngân hàng có công ty con, ngoài việc duy trì tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ theo quy định tại điểm b khoản này phải đồng
thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất 9%.
Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu hợp nhất được xác định bằng công thức sau:
|
Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu hợp nhất (%) =
|
Vốn tự có hợp nhất
|
x 100%
|
|
Tổng tài sản Có rủi
ro hợp nhất
|
Trong đó:
- Vốn tự có hợp nhất
được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
-
Tổng tài
sản Có rủi ro hợp nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông
tư này.
3. Tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu của chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%.
Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu được xác định bằng công thức sau:
|
Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu (%) =
|
Vốn tự có
|
x 100%
|
|
Tổng tài sản Có rủi
ro
|
Trong đó:
-
Vốn tự có
được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
- Tổng tài sản Có rủi
ro là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và
giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo
mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
Mục 3. HẠN CHẾ, GIỚI
HẠN CẤP TÍN DỤNG
Điều 10. Hạn chế, giới
hạn cấp tín dụng[16]
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại
khoản 2 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn
cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.
2.
Vốn tự có
được xác định như sau:
a)
Đối với
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư
này.
b)
Đối với
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo
Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn
tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
Điều 11. Điều kiện,
giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một)
năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp và khi cấp tín
dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc cấp tín dụng
phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;
b)
Có tỷ lệ
nợ xấu dưới 3%;
c)
Tuân thủ
đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy
định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích
lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh
doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a)
Tài sản
bảo đảm là trái phiếu do tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tài sản bảo đảm là
trái phiếu của doanh nghiệp mà khách hàng vay để mua trái phiếu của doanh
nghiệp đó;
c)
Khách hàng
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng[17];
d)
Khách hàng
là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều
134 Luật Các tổ chức tín dụng[18];
đ) Khách hàng là đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng[19],
khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135
Luật Các tổ chức tín dụng[20];
e)[21]
Để đầu tư
trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán;
g)
Để đầu tư,
kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của doanh nghiệp là công ty con của chính
ngân hàng đó;
h)
Khách hàng
là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
3.
Tổng mức
dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm trái
phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) không được vượt quá
5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 12. Điều kiện,
giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
1. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho
khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Việc cấp tín dụng
phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;
b)
Có tỷ lệ
nợ xấu dưới 3%;
c)
Tuân thủ
đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy
định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích
lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu
tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau đây:
a)
Tài sản
bảo đảm là cổ phiếu của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng;
b) Tài sản bảo đảm là
cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của doanh
nghiệp đó;
c)
Để đầu tư,
kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;
d)
Khách hàng
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng[22];
đ) Khách hàng là người
có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 134 Luật
Các tổ chức tín dụng[23];
e)
Khách hàng
là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng[24],
khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135
Luật Các tổ chức tín dụng[25];
g) Khách hàng là công
ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
3.
Tổng mức
dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 13. Quản lý cấp
tín dụng[26]
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý hoạt động cấp tín dụng theo quy định của
pháp luật và Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng theo
quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc cấp tín dụng
đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín
dụng được thực hiện như sau:
a)
Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua các khoản cấp tín dụng cho người thẩm
định, xét duyệt cấp tín dụng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đó có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc mức khác
thấp hơn theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Các trường hợp còn
lại thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
3.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo cho:
a)
Đại hội
đồng cổ đông, Đại hội thành viên các khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng phát sinh đến thời điểm lấy
số liệu để họp Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên;
b)
Chủ sở
hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành khi phát sinh khoản cấp
tín dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín
dụng;
c)
Ngân hàng
Nhà nước về các khoản cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135
Luật Các tổ chức tín dụng.
Mục 4. TỶ LỆ VỀ KHẢ
NĂNG CHI TRẢ
Điều 14. Tỷ lệ khả năng
chi trả
1.
Hằng ngày,
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định tại Phụ lục 3 kèm
theo Thông tư này lập bảng dòng tiền vào, dòng tiền ra tại thời điểm cuối ngày
làm việc để theo dõi, quản lý các tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
2.
Tỷ lệ dự
trữ thanh khoản:
a)
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản
cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngoài dự kiến.
b)
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu
10%.
c)
Tỷ lệ dự
trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau:
|
Tỷ
lệ dự trữ thanh khoản (%) =
|
Tài
sản có tính thanh khoản cao
|
x
100%
|
|
Tổng
Nợ phải trả
|
Trong đó:
- Tài sản có tính thanh
khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
-
Tổng Nợ
phải trả là khoản mục Tổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối tài khoản kế toán, trừ
đi:
+ Khoản tái cấp vốn của
Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức khoản chiết khấu giấy tờ có giá, khoản vay
được cầm cố bằng giấy tờ có giá (trừ đi khoản tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà
nước trên cơ sở trái phiếu đặc biệt và trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ
chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam); khoản vay qua đêm trong thanh toán
điện tử liên ngân hàng; khoản bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (trừ đi khoản bán có
kỳ hạn trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu
theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
Việt Nam) qua nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước.
+ Khoản cấp tín dụng của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác dưới các hình thức bán có
kỳ hạn, chiết khấu, tái chiết khấu và khoản vay được cầm cố: (i) các loại giấy
tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; (ii) các
loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước
phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard
& Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc
thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác.
d)
Tài sản có
tính thanh khoản cao và tổng Nợ phải trả được tính theo đồng Việt Nam, bao gồm
đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt
Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản 26 Điều 3 Thông tư
này).
3.
Tỷ lệ khả
năng chi trả trong 30 ngày:
a)
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính toán và duy trì tỷ lệ khả năng chi trả
trong 30 ngày đối với đồng Việt Nam và tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối
với ngoại tệ (bao gồm đô la Mỹ và các ngoại tệ khác được quy đổi sang đô la Mỹ
theo tỷ giá quy định tại điểm b khoản 26 Điều 3 Thông tư này);
b)
Tỷ lệ khả
năng chi trả trong 30 ngày được xác định theo công thức sau:
|
Tỷ
lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (%)
|
=
|
Tài
sản có tính thanh khoản cao
|
x
100%
|
|
Dòng
tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo
|
Trong đó:
(i) Tài sản có tính
thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
(ii) Dòng tiền ra ròng
trong 30 ngày tiếp theo là chênh lệch giữa dòng tiền ra của 30 ngày liên tiếp
kể từ ngày hôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau
được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.
c)
Trường hợp
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền ra ròng đối với
đồng Việt Nam trong 30 ngày tiếp theo là dương, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm
b khoản này đối với đồng Việt Nam tối thiểu là 50%.
d)
Trường hợp
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền ra ròng đối với
ngoại tệ trong 30 ngày tiếp theo là dương, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khoản
này đối với ngoại tệ tối thiểu như sau:
(i)
Ngân hàng
thương mại: 10%;
(ii)
Chi nhánh
ngân hàng nước ngoài: 5%;
(iii)
Ngân hàng
hợp tác xã: 5%.
Điều 15. Quản lý, xử lý
việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tổ chức bộ phận quản lý tài sản Nợ, tài sản
Có (cấp phòng hoặc tương đương) tại trụ sở chính để theo dõi và quản lý khả
năng chi trả hàng ngày do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó
Giám đốc) được ủy quyền phụ trách.
2.
Trường hợp
kết quả tính toán tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày của ngày hôm sau của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đảm bảo theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 14 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước
xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng đồng thời thực hiện giám sát về khả năng chi trả. Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải áp dụng ngay biện pháp tự xử lý, bao gồm:
vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vay của tổ chức
tài chính ở nước ngoài hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài khác, với tổ chức tài chính ở nước ngoài các cam kết gửi tiền
có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp
không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả. Trường hợp ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng các biện pháp tự xử lý nói
trên ở mức từ 20% trở lên của tài sản có tính thanh khoản cao, Ngân hàng Nhà
nước áp dụng bổ sung các biện pháp giám sát và xử lý theo quy định của pháp
luật.
3.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài hàng ngày phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ
khả năng chi trả theo quy định về báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trước 10 giờ sáng ngày hôm sau, ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản báo cáo tỷ lệ khả năng chi
trả thiếu hụt tạm thời (nếu có) và các biện pháp đã thực hiện để bù đắp thiếu
hụt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước theo quy
định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
4. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chỉ được cho vay, ký các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không
thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang với tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu hụt khả năng chi trả nếu sau
khi thực hiện các hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả trong 30
ngày quy định tại Điều 14 Thông tư này.
5.[27] Sau
khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả
thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô).
Điều 15a. Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng
chi trả[28]
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt
tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ
khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả năng chi
trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực
hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh
toán.
3.
Khi có
nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện
pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất,
kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.
Mục 5. TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA
NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN
Điều 16. Tỷ lệ tối đa
của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn
được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng
Việt Nam, các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy
định tại điểm a khoản 26 Điều 3 Thông tư này) theo công
thức sau đây:

Trong đó:
-
A: Tỷ lệ
của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.
-
B: Tổng dư
nợ cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi tổng nguồn
vốn trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
-
C: Nguồn
vốn ngắn hạn quy định tại khoản 4 Điều này.
2.
Tổng dư nợ
cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm:
a)
Dư nợ các khoản
sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm:
(i) Các khoản cho vay
(bao gồm cả khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác tại Việt Nam), trừ:
-
Khoản cho
vay bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và của tổ chức khác (bao gồm cả
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam; ngân hàng
mẹ, chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro liên quan đến khoản
cho vay này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;
-
Khoản cho
vay các chương trình, dự án được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn theo quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(ii)
Các khoản
ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay mà
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ủy thác chịu rủi ro;
(iii)
Các khoản
mua, đầu tư vào giấy tờ có giá, các khoản ủy thác mua, đầu tư giấy tờ có giá
theo quy định pháp luật mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ủy thác
chịu rủi ro; trừ giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng
Nhà nước (không bao gồm trái phiếu do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam phát hành);
(iv)
Đối với khoản
cho vay, ủy thác cho vay quy định tại tiết (i) và tiết (ii) điểm này có nhiều
kỳ hạn trả nợ gốc khác nhau thì thời hạn còn lại để tính vào dư nợ cho vay
trung, dài hạn được xác định đối với từng kỳ hạn trả nợ gốc của khoản nợ đó.
b)
Dư nợ gốc
bị quá hạn của khoản cho vay, ủy thác cho vay, số dư mua, đầu tư giấy tờ có
giá, số dư ủy thác mua, đầu tư giấy tờ có giá theo quy định pháp luật.
3.
Nguồn vốn
trung hạn, dài hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm của các khoản
sau đây:
a)
Tiền gửi
của cá nhân;
b)
Tiền gửi
của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà
nước;
c)
Tiền vay
tổ chức tài chính trong nước và ở nước ngoài;
d) Vốn tài trợ ủy thác
đầu tư nhận của Chính phủ mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi
ro;
đ) Tiền vay của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối trong trường hợp ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cho vay lại đối với các dự án tài trợ,
ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khoản cho vay do ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chịu;
e) Tiền huy động từ
phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;
g) Tiền gửi của quỹ tín
dụng nhân dân đối với trường hợp ngân hàng hợp tác xã;
h)
Vốn điều
lệ, vốn được cấp, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ
dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng
cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn
hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản
mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật;
i)[29]
Thặng dư
vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối (được xác định trên bảng cân đối kế toán
tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay
trung hạn và dài hạn);
k) Chênh lệch tỷ giá
hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn chủ
sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản kế toán khi chuyển đổi Báo cáo
tài chính được lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.
4. Nguồn vốn ngắn hạn
bao gồm số dư có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm (bao gồm cả các khoản tiền
gửi không kỳ hạn) của các khoản sau đây:
a)
Tiền gửi
của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng;
b)
Tiền gửi
của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ các khoản sau đây:
(i)
Tiền gửi
các loại của Kho bạc Nhà nước;
(ii)
Tiền ký
quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
(iii)
Tiền gửi
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam.
c)
Tiền vay
tổ chức tài chính trong nước và ở nước ngoài (trừ tiền vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam);
d)
Vốn tài
trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chịu rủi ro;
đ) Tiền vay của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối trong trường hợp ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cho vay lại đối với các dự án tài trợ,
ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khoản cho vay do ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chịu;
e)
Tiền huy
động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;
g) Tiền gửi của quỹ tín
dụng nhân dân đối với trường hợp ngân hàng hợp tác xã.
5.[30] Ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ tỷ lệ tối đa của nguồn vốn
ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 40%.
Mục 6. TỶ LỆ MUA, NẮM
GIỮ, ĐẦU TƯ[31] TRÁI
PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 17. Tỷ lệ mua, nắm
giữ, đầu tư[32] trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, nắm giữ, đầu tư[33] trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả
bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa 30%.
2.
Trái phiếu
Chính phủ bao gồm:
a)
Tín phiếu
Kho bạc;
b)
Trái phiếu
Kho bạc;
c)
Công trái
xây dựng Tổ quốc.
3.
Trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:
a)
Trái phiếu
doanh nghiệp phát hành được Chính phủ bảo lãnh;
b)
Trái phiếu
do ngân hàng chính sách phát hành được Chính phủ bảo lãnh;
c)
Trái phiếu
do tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng phát hành được Chính phủ bảo lãnh.
4.[34] Số
dư mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản ủy thác mua, nắm giữ, đầu tư trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp
luật, không bao gồm các khoản sau đây:
a)
Khoản mua,
đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn
ủy thác theo quy định của pháp luật mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không chịu rủi ro;
b)
Khoản trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu.
5. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài mới thành lập (không bao gồm tổ chức tín dụng được tổ chức
lại theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng), có thời gian hoạt động dưới
hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều
lệ, vốn được cấp thì được mua, nắm giữ, đầu tư[35] trái phiếu Chính phủ,
trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ,
vốn được cấp.
Mục 7. GIỚI HẠN GÓP
VỐN, MUA CỔ PHẦN
Điều 18.[36] (được
bãi bỏ)
Điều 19. Ngân hàng
thương mại mua, nắm giữ cổ phần[37] của
tổ chức tín dụng khác
1.
Ngân hàng
thương mại mua, nắm giữ cổ phần[38] (bao gồm cả các khoản ủy thác cho tổ
chức, cá nhân khác và cổ đông của ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần[39])
của tổ chức tín dụng khác phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản
2 và giới hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Tại thời điểm mua,
nắm giữ cổ phần[40] của tổ chức tín dụng khác, ngân hàng
thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)
Giá trị
thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký;
b) Đảm bảo các giới hạn
và tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này;
c)
Có tỷ lệ
nợ xấu dưới 3%;
d) Có quy trình xét duyệt,
thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ cổ phần[41] của
tổ chức tín dụng khác;
đ) Từng khoản mua, nắm
giữ cổ phần[42] của tổ chức tín dụng khác phải được
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;
e)
Không bị
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 01 năm
trước ngày mua, nắm giữ cổ phần[43];
g)
Chủ tịch
và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của
Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng
thương mại và người có liên quan của những đối tượng này không mua, nắm giữ vốn
cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó;
h)
Chủ tịch
và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của
Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng
thương mại và người có liên quan của những đối tượng này không ủy thác cho tổ
chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.
3.
Giới hạn:
a)
Ngân hàng
thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần[44] tối đa không quá hai
(02) tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con
của ngân hàng thương mại đó;
b)
Ngân hàng
thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần[45] của một tổ chức tín
dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó;
c)
Ngân hàng
thương mại không được đề cử người tham gia Hội đồng quản trị tại tổ chức tín
dụng mà ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ phần[46], trừ
trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty con của ngân hàng thương mại hoặc
ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hỗ trợ được chỉ định tham gia quản
trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt;
d) Việc mua, nắm giữ cổ
phần[47] của một tổ chức tín dụng khác vượt
quá giới hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc ngân hàng thương mại
không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện
trong những trường hợp sau:
(i)
Việc mua,
nắm giữ cổ phần[48] theo phương án cơ cấu lại tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng
(được sửa đổi, bổ sung);
(ii)
Được Ngân
hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp ngân hàng
thương mại bán cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo hình thức trả chậm, ngân
hàng thương mại chỉ được chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phần tương ứng với
số tiền đã được bên mua thanh toán.
Mục 8. TỶ LỆ DƯ NỢ CHO
VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI
Điều 20. Tỷ lệ dư nợ
cho vay so với tổng tiền gửi
1.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với tổng
tiền gửi theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ được
quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản
26 Điều 3 Thông tư này) theo công thức sau đây:

Trong đó:
-
LDR: Tỷ lệ
dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi.
-
L: Tổng dư
nợ cho vay quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
-
D: Tổng
tiền gửi quy định tại khoản 4 Điều này.
2.
Tổng dư nợ
cho vay bao gồm:
a)
Dư nợ cho
vay đối với cá nhân, tổ chức (không bao gồm dư nợ cho vay tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam);
b)
Các khoản
ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay.
3.
Tổng dư nợ
cho vay được trừ đi:
a)
Dư nợ cho
vay bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam; ngân hàng mẹ,
chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro liên quan đến khoản cho
vay này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;
b) Nguồn vốn vay ở nước
ngoài của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đối với chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, nguồn vốn vay ở nước ngoài bao gồm cả nguồn vốn vay của ngân
hàng mẹ và các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài;
c) Số dư vay tái cấp
vốn của Ngân hàng Nhà nước, không bao gồm số dư vay tái cấp vốn để hỗ trợ khả
năng chi trả tạm thời.
4.
Tổng tiền
gửi bao gồm:
a)[49]
Tiền gửi
của tổ chức trong nước và nước ngoài (bao gồm cả tiền gửi của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác), trừ các khoản sau đây:
(i)
Tiền ký
quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
(ii)
Tiền gửi
không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước;
(iii)
80% số dư
tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước hoặc một tỷ lệ khác do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ.
b)
Tiền gửi
của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng.
c) Tiền huy động từ phát
hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.
5. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi tối
đa 85%.
Đối với ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài mới thành lập trong 3 (ba) năm đầu tiên, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ cụ thể khác với các tỷ lệ nêu trên đối với
từng ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện tỷ lệ dư nợ cho vay so với
tổng tiền gửi quy định tại khoản 5 Điều này nếu vốn điều lệ, vốn được cấp còn
lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán
tại thời điểm tính tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi), giá trị nguyên
giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy
định của pháp luật lớn hơn dư nợ cho vay.
Chương III
Điều 21. Quy định
chuyển tiếp
1.
Các hợp
đồng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với
quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết
cho đến hết thời hạn của hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng nói
trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các
quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Tại thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu không đảm bảo quy định tại Điều 9 Thông
tư này phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung
sau:
a)
Tỷ lệ cụ
thể không đảm bảo theo quy định;
b) Biện pháp và kế
hoạch xử lý để đảm bảo sau thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
3.
Tại thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có
tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi không đảm bảo quy định tại Điều 20 Thông tư này phải xây dựng phương án xử lý, trong đó
tối thiểu có các nội dung sau:
a)
Tỷ lệ cụ
thể không đảm bảo theo quy định;
b) Các biện pháp áp
dụng để đảm bảo không làm tăng tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi;
c) Biện pháp và kế
hoạch xử lý để giảm tỷ lệ và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng
tiền gửi theo quy định tại Thông tư này trước ngày 01/01/2022.
Điều 22. Xử lý sau
chuyển tiếp
Sau thời gian chuyển
tiếp tối đa tại phương án xử lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
21 Thông tư này hoặc sau thời hạn tối đa do Ngân hàng Nhà nước yêu cầu,
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định tại Thông tư
này thì tùy theo mức độ, tính chất rủi ro, Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện
pháp xử lý cần thiết bao gồm cả biện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp
luật, thu hồi giấy phép đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 23. Trách nhiệm
của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chưa bảo đảm tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
quy định tại Thông tư này, phải xây dựng các phương án xử lý và chủ động tổ
chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý để tuân thủ đúng quy định.
2.[51]
Trong thời
gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
phương án xử lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư
này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) theo quy định
tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các
nội dung tại phương án xử lý, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu này.
3. Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nêu tại khoản
1, khoản 2 Điều này và tiến độ thực hiện vào nội dung Phương án cơ cấu lại gắn
với xử lý nợ xấu đã được phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 1058/QĐ-TTg
ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các
tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” để triển khai đồng
bộ.
Điều 24. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
2.[52]
Sửa đổi,
bổ sung Điều 23 Thông tư 41/2016/TT-NHNN như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này.
2.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khả năng thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy
định tại Thông tư này trước thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này, gửi văn
bản đăng ký áp dụng Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng) trong đó nêu rõ khả năng thực hiện, dự kiến thời điểm áp
dụng. Thời điểm áp dụng Thông tư này đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài có văn bản đăng ký theo thông báo bằng văn bản của Ngân hàng Nhà
nước.
3.
Ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn theo quy
định tại Thông tư này có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính đăng
ký áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy
định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trước ngày 01/01/2020.
Văn bản đăng ký phải
nêu rõ lý do tiếp tục thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kể từ ngày 01/01/2020 và kế hoạch
(giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này chậm nhất
kể từ ngày 01/01/2023, trừ trường hợp ngân hàng thực hiện theo lộ trình tại
Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đã được phê duyệt theo quy định tại
Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn
2021-2025” (sau đây gọi tắt là Phương án cơ cấu lại). Ngân hàng chưa đáp ứng
được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này phải xây dựng kế hoạch
(giải pháp, lộ trình) để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này, đưa vào
Phương án cơ cấu lại, xin ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Thời điểm áp dụng Thông
tư này là thời điểm ghi tại văn bản đăng ký hoặc lộ trình tại Phương án cơ cấu
lại được phê duyệt. Trong thời gian chưa áp dụng Thông tư này, ngân hàng thực
hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.”
3. Các văn bản, quy
định sau đây hết hiệu lực thi hành đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài:
-
Thông tư
số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
-
Thông tư
số 06/2016/TT-NHNN ngày 27/5/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
-
Thông tư
số 19/2017/TT-NHNN ngày 28/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
-
Thông tư
số 16/2018/TT-NHNN ngày 31/7/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
-
Điều 4
Thông tư số 13/2019/TT-NHNN ngày 21/8/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có liên quan đến việc
cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
Điều 25. Tổ chức thực
hiện[53]
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.