|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 120/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
145/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn
cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 84/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 142/2018/NĐ- CP và Nghị định
số 94/2021/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn
cứ Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số
chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026
- 2030;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ phát triển
du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết, cơ chế lập dự toán,
thanh toán, quyết toán, thu hồi kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện chính
sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 -
2030 theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một
số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá
nhân, hộ gia đình; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổ hợp tác; ban quản lý;
doanh nghiệp kinh doanh du lịch; cộng đồng dân cư thuộc đối tượng được hỗ trợ
theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2. Ủy
ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 3. Đăng ký nhu cầu, kiểm tra hiện trạng, lập dự toán
và giao kinh phí thực hiện chính sách
1. Hằng
năm, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trong năm kế hoạch tiếp theo gửi Đơn đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách theo
Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này đến Ủy ban nhân dân xã,
phường nơi dự kiến thực hiện nội dung đề nghị hỗ trợ.
2.
Sau khi nhận được Đơn đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách, Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức rà soát đối tượng, nội dung đăng ký, địa điểm thực hiện, kiểm
tra thực tế hiện trạng và lập biên bản trước khi thực hiện nội dung đề nghị hỗ
trợ.
3.
Căn cứ kết quả rà soát, kiểm tra hiện trạng cho thấy nội dung đăng ký phù hợp với
chính sách hỗ trợ, Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành Thông báo xác nhận đối
tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
theo Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không
phù hợp, Ủy ban nhân dân xã, phường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.
Thông báo xác nhận đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách
là căn cứ để theo dõi, quản lý, tổng hợp nhu cầu kinh phí và đối chiếu khi giải
quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Thông báo xác nhận không phải là hồ sơ đề nghị hỗ
trợ, không phải là quyết định hỗ trợ kinh phí và không thay thế việc thẩm định
điều kiện hỗ trợ sau đầu tư.
5. Việc
tiếp nhận Đơn đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách được thực hiện trực tiếp tại
Ủy ban nhân dân xã, phường; không thuộc quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề
nghị hỗ trợ quy định tại Điều 6 Quyết định này.
6. Ủy
ban nhân dân xã, phường tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách trên địa
bàn gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 6 hằng năm theo Mẫu
số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, kèm theo Thông báo xác nhận
đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách. Trước ngày 15 tháng
7 hằng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định danh sách đối tượng
đủ điều kiện đăng ký nhu cầu và nhu cầu kinh phí dự kiến do Ủy ban nhân dân xã,
phường gửi; tổng hợp gửi Sở Tài chính để tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí trong dự toán ngân sách năm sau. Việc thẩm định tại khoản này chỉ phục vụ tổng
hợp, bố trí dự toán kinh phí, không thay thế trách nhiệm kiểm tra, xác nhận của
Ủy ban nhân dân xã, phường và không thay thế việc thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ
sau đầu tư. Riêng năm 2026, thời hạn tổng hợp gửi Sở Tài chính trước ngày 15
tháng 10 năm 2026.
7. Sở
Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện chính
sách theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước, trên cơ sở danh sách đối tượng
và nhu cầu kinh phí đã được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định
theo quy định.
8. Ủy
ban nhân dân xã, phường tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với các
nội dung đã hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng và đáp ứng điều kiện hỗ trợ
theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND, bảo đảm trình tự, thủ tục và thời hạn quy định
tại Quyết định này. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ được thực hiện trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền giao.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện hỗ trợ nhưng chưa được bố trí đủ kinh phí, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành quyết định hỗ trợ, thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc
chi trả sau khi được bố trí kinh phí; đồng thời tổng hợp, gửi Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung
kinh phí theo khoản 9 Điều này.
9.
Trường hợp phát sinh nhu cầu hỗ trợ ngoài nội dung đã đăng ký, Ủy ban nhân dân
xã, phường tổng hợp, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí, bổ sung kinh phí hoặc tổng hợp
vào kế hoạch, dự toán năm sau theo quy định.
Điều 4. Thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Ủy
ban nhân dân xã, phường là cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
chính sách hỗ trợ trên địa bàn; thực hiện chi trả, thanh toán, quyết toán kinh
phí theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có
liên quan.
2.
Kinh phí tiếp nhận từ nguồn vốn nào thì thực hiện quản lý, thanh toán, quyết
toán theo quy định của nguồn vốn đó. Hồ sơ thanh toán, quyết toán phải bảo đảm
đầy đủ quyết định hỗ trợ, hồ sơ đề nghị hỗ trợ đã được thẩm định, chứng từ chi
trả và các tài liệu có liên quan.
Điều 5. Thu hồi kinh phí hỗ trợ
1. Ủy
ban nhân dân xã, phường quyết định thu hồi kinh phí đã hỗ trợ đối với tổ chức, cá
nhân thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Kê
khai, cung cấp tài liệu không đúng thực tế; giả mạo hồ sơ đề nghị nhận hỗ trợ;
b)
Không thực hiện đúng cam kết theo quy định tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Nhận
kinh phí hỗ trợ không đúng đối tượng, nội dung, điều kiện hỗ trợ theo quy định
tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND và Quyết định này;
d)
Trong thời gian cam kết, chuyển nhượng, bán, tháo dỡ, thay đổi mục đích sử dụng
công trình, hạng mục, tài sản, phương tiện, trang thiết bị được hỗ trợ mà không
bảo đảm việc tiếp tục thực hiện cam kết theo quy định tại Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND.
2.
Khi phát hiện trường hợp thuộc diện phải thu hồi kinh phí, Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức kiểm tra, lập biên bản xác định vi phạm. Trước khi ban hành quyết
định thu hồi, Ủy ban nhân dân xã, phường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân về hành vi vi phạm và số kinh phí dự kiến thu hồi; tổ chức, cá nhân được
giải trình trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Sau
khi hết thời hạn giải trình hoặc sau khi xem xét nội dung giải trình của tổ chức,
cá nhân, Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ
và thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hoàn trả theo quy định.
3. Tổ
chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm
hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ. Kinh phí th u hồi được nộp vào ngân
sách nhà nước theo đúng cấp ngân sách đã cấp kinh phí hỗ trợ, trong thời hạn
ghi tại quyết định thu hồi.
Điều 6. Quy định chung về tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết
hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1.
Sau khi dự án, công trình, hạng mục, sản phẩm, phương tiện hoặc hoạt động đề
nghị hỗ trợ đã hoàn thành, được đưa vào khai thác, sử dụng hoặc hoạt động theo
quy định, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
2. Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn. Việc tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Giấy
tờ trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ là bản chính; trường hợp quy định là bản sao thì
bản sao phải được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc xuất trình kèm bản
chính để đối chiếu. Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, việc nộp, tiếp nhận,
kiểm tra, đối chiếu giá trị pháp lý của giấy tờ trong hồ sơ thực hiện theo quy
định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của
hồ sơ, tài liệu cung cấp.
4.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân xã, phường lấy ý kiến cơ quan chuyên môn
cấp tỉnh hoặc cơ quan có liên quan trước khi xem xét hỗ trợ. Thời gian lấy ý kiến
được tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác.
5. Đối
với chính sách hỗ trợ đạt các giải thưởng, danh hiệu du lịch trong nước và quốc
tế quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND, tổ chức, cá nhân không phải
thực hiện đăng ký nhu cầu, kiểm tra hiện trạng trước khi đề nghị hỗ trợ.
6.
Chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND
chỉ áp dụng đối với các khu du lịch, điểm du lịch và địa điểm có tiềm năng phát
triển du lịch thuộc Danh mục tại Phụ lục I. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng
hợp đề xuất của Ủy ban nhân dân xã, phường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung
Danh mục đối với khu, điểm du lịch được công nhận và địa điểm có tiềm năng nằm
trong quy hoạch, đề án hoặc định hướng phát triển du lịch của tỉnh.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ bảo tồn lợp mái ngói âm
dương nhà truyền thống
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành việc bảo tồn, lợp mái ngói âm dương nhà truyền thống, tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có nhà truyền
thống theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng nhà truyền thống, diện tích mái lợp ngói âm dương với hồ sơ đăng ký nhu cầu,
biên bản kiểm tra hiện trạng và đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện
chính sách; lập biên bản kiểm tra; đánh giá việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả thực hiện việc bảo tồn, lợp mái ngói âm dương nhà truyền thống,
trong đó nêu rõ: vị trí nhà; hiện trạng trước khi thực hiện; loại hình kiến
trúc; diện tích mái được lợp ngói âm dương; thời gian thực hiện, thời gian hoàn
thành; tổng chi phí thực hiện; việc sử dụng nhà phục vụ hoạt động du lịch và việc
đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết
số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Văn bản cam kết thực hiện chính sách (Mẫu số 04- Phụ lục II).
Điều 8. Trình tự, thủ tục hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà
truyền thống của dân tộc thiểu số để kinh doanh dịch vụ nhà ở có phòng cho
khách du lịch thuê
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành việc xây dựng, sửa chữa nhà truyền thống của dân tộc thiểu số
để kinh doanh dịch vụ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và đưa cơ sở vào hoạt
động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định, tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có nhà truyền thống theo một
trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng nhà truyền thống, nội dung xây dựng, sửa chữa và điều kiện hoạt động của
cơ sở với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện
chính sách và biên bản kiểm tra hiện trạng trước khi thực hiện; lập Biên bản kiểm
tra; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 4 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả xây dựng, sửa chữa nhà truyền thống để kinh doanh dịch vụ nhà ở
có phòng cho khách du lịch thuê (homestay), trong đó nêu rõ: địa điểm thực hiện;
loại hình kiến trúc truyền thống; nội dung xây dựng, sửa chữa; quy mô phòng lưu
trú; tổng kinh phí thực hiện; thời gian hoàn thành, đưa vào sử dụng; việc đáp ứng
các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND;
c) Bản
sao Thông báo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc cơ sở đáp ứng điều kiện
tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ phục vụ khách du lịch theo quy định;
d)
Văn bản cam kết thực hiện chính sách (Mẫu số 04- Phụ lục II);
đ) Bản
sao Biên bản kiểm tra hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về an ninh trật tự,
phòng cháy và chữa cháy.
Điều 9. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đội văn nghệ dân tộc
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành việc mua sắm, sửa chữa thiết bị, đạo cụ, nhạc cụ, trang phục,
tăng âm, loa đài cho đội văn nghệ dân tộc, tổ chức, cá nhân quản lý đội văn nghệ
dân tộc nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi thành lập đội
văn nghệ theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định
này;
b)
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu tình
trạng hoạt động của đội văn nghệ, địa điểm biểu diễn và trang phục, đạo cụ, nhạc
cụ, thiết bị đã mua sắm, sửa chữa với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều
kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá việc
đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị quyết
số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả hoạt động của đội văn nghệ dân tộc, trong đó nêu rõ: tên đội
văn nghệ; địa điểm hoạt động; địa điểm tổ chức biểu diễn thường xuyên phục vụ
khách du lịch; số lượng thành viên; loại hình văn nghệ dân gian, văn hóa truyền
thống đang duy trì; chương trình hoặc danh mục tiết mục văn nghệ dân tộc; kết quả
tham gia biểu diễn, phục vụ khách du lịch trong 06 tháng gần nhất tính đến thời
điểm đề nghị hỗ trợ; việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Bản
sao Quyết định thành lập đội văn nghệ hoặc văn bản giao quản lý, công nhận đội
văn nghệ của đơn vị chủ quản, quản lý trực tiếp như hợp tác xã, ban quản lý
khu, điểm du lịch, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh du lịch;
d)
Văn bản cam kết thực hiện chính sách (Mẫu số 04- Phụ lục II).
Điều 10. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư đường đi dạo bộ
trong khu, điểm du lịch
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành công trình đường đi dạo bộ trong khu, điểm du lịch và đưa
vào khai thác, sử dụng, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban
nhân dân xã, phường nơi xây dựng hệ thống đường dạo bộ theo một trong các hình
thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng công trình đường đi dạo bộ, vị trí, quy mô, chiều dài, chiều rộng, kết cấu
mặt đường và các hạng mục phụ trợ với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều
kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá việc
đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết
số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành công trình, trong đó nêu rõ: thời gian thi
công công trình (ngày khởi công, ngày hoàn thành); vị trí, quy mô, chiều dài,
chiều rộng tuyến đường; kết cấu mặt đường; vật liệu xây dựng; bố trí biển chỉ dẫn,
điểm dừng nghỉ; tổng mức đầu tư xây dựng; và việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Hồ
sơ thiết kế, sơ đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, hướng tuyến, chiều dài, chiều rộng,
kết cấu mặt đường và các hạng mục phụ trợ của công trình;
d)
Phương án quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì công trình sau đầu tư; bảo đảm vệ
sinh môi trường, an ninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình khai thác sử
dụng.
Điều 11. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lắp đặt hệ thống đèn điện
chiếu sáng năng lượng tự nhiên và chỉnh trang cảnh quan du lịch
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Sau
khi hoàn thành việc lắp đặt, cải tạo hệ thống chiếu sáng sử dụng năng lượng tái
tạo; cải tạo, chỉnh trang cảnh quan phục vụ hoạt động tham quan, trải nghiệm của
khách du lịch, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân
xã, phường nơi thực hiện công trình theo một trong các hình thức quy định tại
khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng hệ thống chiếu sáng, hạng mục chỉnh trang cảnh quan, vị trí, quy mô, số
lượng và chủng loại thiết bị với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện
đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá việc đáp ứng
các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03-Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: nội dung đầu tư; quy mô
công trình, hạng mục; số lượng đèn lắp đặt đối với hệ thống chiếu sáng; phạm vi
chỉnh trang cảnh quan; tổng kinh phí thực hiện; thời gian hoàn thành; tình hình
đưa công trình, hạng mục vào sử dụng và việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo
quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Hồ
sơ thiết kế, sơ đồ hoặc tài liệu thể hiện vị trí lắp đặt hệ thống chiếu sáng,
phạm vi chỉnh trang cảnh quan và các hạng mục đã hoàn thành;
d)
Phương án quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng; duy tu, bảo dưỡng cảnh
quan sau đầu tư; bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn cho khách du lịch trong
quá trình khai thác, sử dụng.
Điều 12. Trình tự, thủ tục hỗ trợ xây dựng hệ thống thu gom
rác thải sinh hoạt
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành công trình hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt phục vụ khách
du lịch và đưa vào khai thác, sử dụng, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi xây dựng hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt
theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng công trình hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt, vị trí, quy mô và phương
án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ
điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá
việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị
quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03 - Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: vị trí, quy mô công trình;
diện tích khu vực thu gom, tập kết rác thải; hiện trạng nền công trình, mái
che, hệ thống thoát nước, tường bao hoặc giải pháp che chắn; trang thiết bị phục
vụ thu gom, phân loại và lưu chứa rác thải; tổng kinh phí đầu tư thực tế; thời
gian triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng; việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ
theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Sơ
đồ mặt bằng, bản vẽ hoặc tài liệu thể hiện vị trí, quy mô, kết cấu công trình
đã hoàn thành;
d) Bản
vẽ hoàn công công trình hệ thống thu gom rác thải có xác nhận của tổ chức, cá
nhân đầu tư;
đ)
Phương án quản lý, vận hành, duy tu, bảo trì công trình; phương án thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải sau đầu tư.
Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh công
cộng
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành công trình nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch và
đưa vào khai thác, sử dụng, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy
ban nhân dân xã, phường nơi xây dựng nhà vệ sinh công cộng theo một trong các
hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng công trình nhà vệ sinh công cộng, quy mô, số lượng buồng vệ sinh, hệ thống
cấp nước, thoát nước, thông gió và trang thiết bị với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối
tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra;
đánh giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: vị trí xây dựng; quy mô
công trình; số lượng buồng vệ sinh; diện tích và chiều cao các buồng vệ sinh; hệ
thống cấp nước, thoát nước, thông gió; trang thiết bị lắp đặt; tổng kinh phí đầu
tư thực tế; thời gian hoàn thành và đưa vào sử dụng; đáp ứng các điều kiện hỗ
trợ theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Sơ
đồ mặt bằng, bản vẽ hoặc tài liệu thể hiện vị trí, quy mô, kết cấu công trình
đã hoàn thành;
d) Bản
vẽ hoàn công công trình nhà vệ sinh công cộng có xác nhận của tổ chức, cá nhân
đầu tư;
đ)
Phương án quản lý, vận hành, duy tu, bảo trì công trình sau đầu tư.
Điều 14. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà đón
tiếp, trưng bày giới thiệu sản phẩm và cung cấp thông tin du lịch
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành công trình nhà đón tiếp, trưng bày giới thiệu sản phẩm và
cung cấp thông tin du lịch, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy
ban nhân dân xã, phường nơi xây dựng nhà đón tiếp, trưng bày giới thiệu sản phẩm
và cung cấp thông tin du lịch theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2
Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng công trình nhà đón tiếp, trưng bày giới thiệu sản phẩm và cung cấp thông
tin du lịch, diện tích, công năng và các khu chức năng với hồ sơ đăng ký nhu cầu,
đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm
tra; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản
5 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: vị trí xây dựng; diện tích công
trình; quy mô; các khu chức năng gồm khu đón tiếp, hướng dẫn khách, không gian
trưng bày, giới thiệu sản phẩm, khu vực cung cấp thông tin du lịch; tổng kinh
phí đầu tư thực tế; thời gian hoàn thành và đưa vào sử dụng; đáp ứng các điều
kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b, khoản 5 Điều 5 Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND;
c) Hồ
sơ thiết kế, sơ đồ, bản vẽ hoặc tài liệu thể hiện vị trí, quy mô, công năng sử
dụng và các khu chức năng chính của công trình đã hoàn thành;
d) Bản
vẽ hoàn công công trình nhà đón tiếp có xác nhận của tổ chức, cá nhân đầu tư;
đ)
Phương án quản lý, vận hành, khai thác công trình sau đầu tư.
Điều 15. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư thiết bị phục vụ
quản lý tại khu, điểm du lịch
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành việc đầu tư, lắp đặt thiết bị phục vụ quản lý tại khu, điểm
du lịch và đưa thiết bị vào sử dụng, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có khu, điểm du lịch theo một trong các hình
thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu thiết
bị đã đầu tư, lắp đặt, vị trí sử dụng, số lượng, thông số kỹ thuật và tình trạng
vận hành với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực
hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ
trợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: tên thiết bị, số lượng,
thông số kỹ thuật cơ bản, vị trí lắp đặt hoặc sử dụng; thời gian đưa vào vận
hành; tổng kinh phí đầu tư thực tế; việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy
định tại điểm b, khoản 6 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Tài liệu chứng minh quyền quản lý, khai thác khu, điểm du lịch và tư cách hợp
pháp của tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ, gồm một trong các giấy tờ sau: Quyết
định thành lập Ban quản lý khu, điểm du lịch; Quyết định công nhận khu, điểm du
lịch;
d) Hồ
sơ kỹ thuật của các thiết bị lắp đặt và hóa đơn thanh toán của đơn vị cung cấp
hợp pháp;
đ)
Quy chế hoặc phương án quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị sau đầu
tư.
Điều 16. Trình tự, thủ tục hỗ trợ xây dựng điểm dừng chân
phục vụ khách du lịch
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành việc xây dựng công trình điểm dừng chân phục vụ khách du lịch
và đưa vào khai thác, sử dụng, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy
ban nhân dân xã, phường nơi xây dựng điểm dừng chân theo một trong các hình thức
quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng công trình điểm dừng chân, các hạng mục bãi đỗ xe, khu vệ sinh công cộng,
khu giới thiệu, bán sản phẩm, khu phục vụ ăn uống, khu nghỉ ngơi và khu cung cấp
thông tin du lịch với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu
cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá việc đáp ứng các điều
kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: vị trí xây dựng; quy mô
công trình; diện tích bãi đỗ xe; khu vực vệ sinh công cộng; khu vực giới thiệu
và bán sản phẩm hàng hóa; khu vực phục vụ ăn uống; không gian nghỉ ngơi cho
khách du lịch và người lái xe; khu vực cung cấp thông tin du lịch; tổng kinh
phí đầu tư; thời gian thực hiện đầu tư và đưa vào sử dụng; phương án quản lý, vận
hành, khai thác công trình và việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại
khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Dự
án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng điểm dừng chân phục vụ khách
du lịch;
d)
Văn bản, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường , an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện hành;
đ) Bản
vẽ hoàn công công trình điểm dừng chân có xác nhận của tổ chức, cá nhân đầu tư;
e) Bản
sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp địa
điểm đầu tư.
Điều 17. Trình tự, thủ tục hỗ trợ mua, đóng thuyền, tàu chở
khách du lịch
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành việc mua hoặc đóng mới thuyền, tàu chở khách du lịch, được cấp
đầy đủ giấy tờ theo quy định và đưa phương tiện vào khai thác, tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi khai thác, vận hành
phương tiện theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định
này;
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu
phương tiện thủy nội địa, giấy tờ đăng ký, đăng kiểm, biển hiệu phương tiện thủy
nội địa vận chuyển khách du lịch và điều kiện khai thác, vận hành với hồ sơ
đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách và
biên bản kiểm tra hiện trạng trước khi thực hiện; lập Biên bản kiểm tra; đánh
giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết
số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: loại phương tiện; số đăng
ký; sức chở; công suất; tổng mức đầu tư; thời gian đưa vào khai thác; tình hình
khai thác, vận hành và việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản
2 Điều 7 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c) Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực;
d) Bản
sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực;
đ) Bản
sao biển hiệu tàu thủy vận tải khách du lịch còn hiệu lực;
e) Hợp
đồng mua bán hoặc hợp đồng đóng mới thuyền, tàu chở khách du lịch hợp pháp.
g)
Tài liệu hoặc giấy tờ của nhà sản xuất, đơn vị đóng mới hoặc cơ quan có thẩm
quyền chứng minh phương tiện sử dụng năng lượng điện, năng lượng xanh hoặc công
nghệ thân thiện với môi trường;
h)
Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã thì xuất
trình bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện
vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã;
i)
Phương án khai thác, vận hành phương tiện bảo đảm an toàn cho khách du lịch
theo quy định của pháp luật;
k) Bản
sao Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với
hành khách còn hiệu lực.
Điều 18. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đạt các giải thưởng, danh
hiệu du lịch trong nước và quốc tế
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Đối
với khu du lịch, điểm du lịch đạt giải thưởng, danh hiệu du lịch trong nước hoặc
quốc tế, tổ chức, cá nhân đang quản lý, khai thác khu du lịch, điểm du lịch nộp
hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có khu du lịch, điểm du
lịch theo một trong các hình th ức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân
xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; thẩm định tính hợp pháp, hiệu lực của
giải thưởng, danh hiệu; thẩm quyền của cơ quan, tổ chức trao tặng; việc đáp ứng
các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND; lập Biên bản thẩm định;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân
cung cấp. Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03- Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đạt giải thưởng, danh hiệu du lịch trong nước hoặc quốc tế,
trong đó nêu rõ: tên khu du lịch, điểm du lịch đạt giải thưởng, danh hiệu; tên
giải thưởng, danh hiệu; thời gian, địa điểm, cơ quan, tổ chức trao tặng; ý
nghĩa, tác động của giải thưởng, danh hiệu đối với quảng bá, phát triển du lịch
địa phương; việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định;
c) Bản
sao giấy chứng nhận, quyết định hoặc văn bản xác nhận đạt giải thưởng, danh hiệu
du lịch trong nước hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt
được chứng thực theo quy định pháp luật hiện hành;
d)
Tài liệu chứng minh việc thực hiện sản phẩm truyền thông, quảng bá hoặc hoạt động
quảng bá, xúc tiến du lịch gắn với giải thưởng, danh hiệu đạt được, gồm một hoặc
một số tài liệu sau:
-
Video quảng bá, clip truyền thông, ấn phẩm quảng bá, bài viết, hình ảnh, tài liệu
giới thiệu khu du lịch, điểm du lịch gắn với giải thưởng, danh hiệu đạt được;
- Đường
dẫn, ảnh chụp màn hình hoặc tài liệu chứng minh việc quảng bá, giới thiệu hình ảnh
khu du lịch, điểm du lịch trên cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội,
nền tảng truyền thông số hoặc các kênh truyền thông phù hợp khác;
- Tài
liệu chứng minh việc tham gia hội chợ, hội nghị, hội thảo, chương trình xúc tiến,
quảng bá du lịch trong nước hoặc quốc tế gắn với giải thưởng, danh hiệu đạt được;
- Đối
với giải thưởng, danh hiệu du lịch quốc tế, sản phẩm truyền thông, quảng bá phải
có tiếng Việt và ít nhất 01 ngôn ngữ nước ngoài .
đ)
Tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ đang quản lý, khai thác khu
du lịch, điểm du lịch đạt giải thưởng, danh hiệu, gồm một trong các giấy tờ
sau: quyết định công nhận khu du lịch, điểm du lịch; quyết định giao quản lý
khu du lịch, điểm du lịch; quyết định thành lập ban quản lý khu du lịch, điểm
du lịch; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận quản lý, khai thác khu du lịch, điểm
du lịch hoặc giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định.
Điều 19. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư phát triển các sản
phẩm du lịch khác
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện
a)
Sau khi hoàn thành việc đầu tư phát triển sản phẩm du lịch và đưa sản phẩm du lịch
vào hoạt động, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân
xã, phường nơi xây dựng các sản phẩm du lịch theo một trong các hình thức quy định
tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
b)
Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện
trạng công trình, trang thiết bị, phương tiện và sản phẩm du lịch đã đầu tư,
đưa vào khai thác với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu
cầu thực hiện chính sách và biên bản kiểm tra hiện trạng trước khi thực hiện; lập
Biên bản kiểm tra; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân
dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03 - Phụ lục II);
b)
Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: loại hình sản phẩm du lịch;
địa điểm đầu tư; quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư; thời gian hoàn thành; tình
hình khai thác, vận hành và việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;
c)
Hình ảnh công trình, trang thiết bị, sản phẩm du lịch sau khi hoàn thành đưa
vào khai thác, sử dụng; hình ảnh nội quy hoạt động, biển cảnh báo, biển hướng dẫn
an toàn tại khu vực khai thác sản phẩm du lịch;
d) Hồ
sơ kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc tài
liệu kỹ thuật khác thể hiện quy mô đầu tư, công trình, trang thiết bị, phương
tiện phục vụ khai thác sản phẩm du lịch tương ứng với loại hình sản phẩm đề nghị
hỗ trợ;
đ) Bản
sao văn bản, giấy chứng nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận, hoặc các tài liệu
chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh, điều kiện kỹ thuật, điều kiện an
toàn, môi trường, phòng cháy và chữa cháy và các điều kiện chuyên ngành khác
theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình sản phẩm du lịch;
e)
Phương án quản lý, vận hành, khai thác sản phẩm du lịch; phương án bảo đảm an
toàn cho khách du lịch;
g) Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn thiết bị hoặc tài liệu chứng minh việc kiểm định
theo quy định của pháp luật đối với thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động;
h) Hợp
đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với khách du lịch
theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của loại hình sản phẩm du lịch;
i)
Danh sách nhân viên hướng dẫn, vận hành, cứu hộ, cứu nạn hoặc người trực tiếp
phục vụ khách du lịch có chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp theo quy
định của pháp luật (nếu có).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Hướng
dẫn, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc,
đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
2. Hằng
năm, rà soát, thẩm định đối tượng đăng ký nhu cầu đề nghị hỗ trợ kinh phí theo
Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND do các địa phương đề xuất; tổng hợp nhu cầu kinh
phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài
chính để tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí theo quy định.
3. Phối
hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ; tổng hợp kết quả thực hiện chính sách
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu
cầu.
4.
Tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND và Quyết định này
đến doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư và các tổ chức,
cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ
trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính
sách theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước, trên cơ sở danh sách đối tượng
và nhu cầu kinh phí đã được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định
theo quy định.
2. Hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện cơ chế tài chính thực hiện
chính sách theo quy định.
3. Phối
hợp với cơ quan, đơn vị chủ trì có liên quan đến việc thực hiện chính sách khi
có chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến kinh phí hỗ trợ,
điều chuyển, bổ sung, thu hồi kinh phí hỗ trợ theo thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định đối tượng chịu trách nhiệm hoàn toàn với kết
quả rà soát, thẩm định đối tượng thuộc phạm vi quyền hạn quản lý theo quy định
và chịu trách nhiệm giải trình đối với cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp
đối tượng không đảm bảo chính sách phải thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan liên quan
1. Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Công Thương, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham gia ý kiến, phối hợp kiểm
tra hồ sơ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao khi có đề nghị của Ủy ban
nhân dân xã, phường hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.
Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực
hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc
gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND và Quyết định này đến
tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn; hướng dẫn tổ chức, cá nhân
đăng ký nhu cầu, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định.
2. Tiếp
nhận đăng ký nhu cầu, kiểm tra hiện trạng, ban hành Thông báo xác nhận đối tượng
đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định
hồ sơ đề nghị hỗ trợ; ban hành quyết định hỗ trợ, trả kết quả giải quyết, chuyển
khoản kinh phí hỗ trợ theo thẩm quyền, thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định.
3. Chủ
động bố trí, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ; lưu trữ
đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực hiện chính sách theo quy định của pháp luật.
4.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc duy trì hoạt động, quản lý, khai thác, sử dụng
công trình, hạng mục, tài sản, phương tiện, thiết bị, sản phẩm, hoạt động được
hỗ trợ; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm theo quy định.
5. Tuỳ
theo tính chất, mức độ, chịu trách nhiệm về quyết định hỗ trợ đối với trường hợp
kê khai, cung cấp tài liệu không đúng thực tế, giả mạo hồ sơ đề nghị nhận hỗ trợ
và chịu trách nhiệm về việc quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được hỗ trợ
1. Kê
khai hồ sơ trung thực, chính xác; cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh việc đáp ứng
điều kiện hỗ trợ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, tài liệu, số liệu
đề nghị hỗ trợ.
2. Thực
hiện dự án, công trình, hạng mục, sản phẩm, phương tiện hoặc hoạt động được hỗ
trợ đúng nội dung đăng ký, đúng quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy
định có liên quan.
3. Quản
lý, khai thác, sử dụng nội dung được hỗ trợ đúng mục đích phục vụ phát triển du
lịch; duy trì hoạt động theo thời gian cam kết.
4.
Trường hợp chuyển nhượng, bán công trình, hạng mục, tài sản, phương tiện, trang
thiết bị được hỗ trợ trong thời gian cam kết, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ có
trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân xã, phường nơi thực hiện nội
dung hỗ trợ; đồng thời thỏa thuận, ràng buộc trách nhiệm của bên nhận chuyển
nhượng, bên mua trong việc tiếp tục duy trì, quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục
đích phục vụ phát triển du lịch trong thời gian cam kết còn lại. Tổ chức, cá
nhân được hỗ trợ vẫn chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về việc thực hiện
cam kết; trường hợp không tiếp tục duy trì hoạt động phục vụ phát triển du lịch
theo quy định thì thực hiện thu hồi kinh phí hỗ trợ theo Quyết định này.
5. Chấp
hành việc kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoàn trả kinh
phí hỗ trợ khi thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định tại Quyết định này
và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo và xử lý vướng mắc
1. Ủy
ban nhân dân các xã, phường định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng
năm báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch gửi Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp.
2. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện chính sách định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,
phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung Quyết định này hoặc xử lý theo thẩm quyền.
Điều 26. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Như Điều 26;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC KHU, ĐIỂM DU LỊCH
VÀ CÁC ĐỊA ĐIỂM TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG THUỘC
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 4, ĐIỀU 5 NGHỊ QUYẾT SỐ
23/2026/NQ-HĐND NGÀY 27 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 120/2026/QĐ-UBND ngày 18/9/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1.
Khu du lịch sinh thái Na Hang - Lâm Bình.
2.
Khu du lịch Tân Trào.
3.
Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, phường Mỹ Lâm.
4.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Cao Lan, thôn Giếng Tanh, phường Mỹ Lâm.
5.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, tổ dân phố Đá Bàn 1, phường Mỹ Lâm.
6.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Tha, phường Hà Giang 1.
7.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Hạ Thành, phường Hà Giang 1.
8. Điểm
du lịch Thạch Lâm Viên, tổ dân phố 2, phường Hà Giang 2.
9. Điểm
du lịch Lâm viên Phiêng Bung, thôn Nà Chang, xã Nà Hang.
10. Điểm
du lịch Hang Bó Kim, thôn Bản Bung, xã Nà Hang.
11.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Nà Khá, xã Nà Hang.
12.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Bung, xã Nà Hang.
13.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Nà Tông, xã Thượng Lâm.
14.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Nà Đông, xã Thượng Lâm.
15.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Nà Vàng, xã Thượng Lâm.
16.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Nặm Đíp, xã Lâm Bình.
17.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Khau Cau, xã Lâm Bình.
18.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Khuổi Củng, xã Lâm Bình.
19.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Nà Khậu, xã Lâm Bình.
20.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Bon, xã Lâm Bình.
21.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Ba, xã Trung Hà.
22.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Pà Thẻn, thôn Thượng Minh, xã Minh Quang.
23.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Bản Biến, xã Minh Quang.
24.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn An Thịnh, xã Tân An.
25.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bó Củng, xã Kim Bình.
26.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Tân Lập, xã Tân Trào.
27.
Điểm du lịch nông trại Cây và Hoa, thôn Trầm, xã Sơn Dương.
28.
Điểm du lịch văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Trầm, xã Sơn Dương.
29.
Điểm du lịch sinh thái thác Đồng Đài, thôn Đèo Khế, xã Sơn Dương.
30.
Điểm du lịch Center Hill, thôn Đồng Hoan, xã Sơn Dương.
31.
Điểm du lịch vườn chè Shan tuyết, thôn Hồng Ba, xã Hồng Thái.
32.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao Tiền, thôn Khâu Tràng, xã Hồng Thái.
33.
Điểm du lịch sinh thái Thác Vằng Bo, thôn Nà Lạ, xã Hồng Thái.
34.
Điểm du lịch điểm dừng chân Ô A Pháo, tổ dân phố Ba Chãng, xã Hàm Yên.
35.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Lạn, xã Bắc Mê.
36.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Pác Cáp, xã Phù Lưu.
37. Làng
văn hóa du lịch dân tộc Cao Lan, thôn Động Sơn, xã Yên Sơn.
38.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Pà Thẻn, thôn Khuổi Hóp, xã Tri Phú.
39.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Cao Lan, thôn Hòa Bình, thôn Đoàn Kết, xã Nhữ Khê.
40.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Cao Lan, thôn Trại Xoan, xã Nhữ Khê, tỉnh Tuyên
Quang.
41.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Cao Đường, xã Bạch Xa.
42.
Điểm du lịch di tích, danh lam thắng cảnh quốc gia Hang Đán Pioóng, thôn Mường,
xã Bạch Ngọc.
43.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Noong, xã Phú Linh.
44.
Điểm du lịch sinh thái hồ Noong thôn Bản Noong xã Phú Linh.
45.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Nà Mỵ, xã Bình An.
46.
Khu nghỉ dưỡng Hmong Village, thôn Sang Phàng, xã Lùng Tám.
47.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Lùng Hẩu, xã Lùng Tám.
48.
Khu du lịch thảo nguyên Suôi Thầu, thôn Suôi Thầu, xã Pà Vầy Sủ.
49.
Điểm du lịch sinh thái Thảo nguyên Suôi Thầu, thôn Suôi Thầu, xã Pà Vầy Sủ.
50.
Điểm du lịch di tích Nàn Ma, thôn Nàn Ma, xã Pà Vầy Sủ.
51.
Khu du lịch Lũng Cú, thôn Thèn Pả, xã Lũng Cú.
52.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Lô Lô, thôn Lô Lô Chải, xã Lũng Cú.
53.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn, Ma Lé, xã Lũng Cú.
54.
Làng văn hóa dân tộc Mông, thôn Giàng Sỳ Tủng, xã Đồng Văn.
55.
Điểm du lịch sinh thái Đồng Văn, thôn Thành Tâm, xã Đồng Văn.
56.
Điểm du lịch Phố cổ Đồng Văn, thôn Đồng Văn, xã Đồng Văn.
57.
Điểm du lịch Chợ phiên Đồng Văn, thôn Đồng Văn, xã Đồng Văn.
58.
Khu du lịch Nho Quế 1, thôn Hấu Chua, xã Mèo Vạc.
59.
Điểm du lịch Hồ thủy điện Nho Quế 1, thôn Hấu Chua, xã Mèo Vạc.
60.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Lô Lô, thôn Sảng Pả, xã Mèo Vạc.
61.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Mã Pì Lèng, xã Mèo Vạc.
62.
Khu du lịch Nậm Hồng, thôn Nậm Hồng, xã Thông Nguyên.
63.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Nậm Hồng, xã Thông Nguyên.
64.
Điểm du lịch bảo tồn phát triển chè Shan tuyết cổ thụ, thôn Chà Hồ, xã Nậm Dịch.
65.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Nậm Piên, xã Nậm Dịch.
66. Làng
văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Suối Thầu, xã Hoàng Su Phì.
67.
Điểm du lịch Đền Suối Thầu, thôn Suối Thầu, xã Hoàng Su Phì.
68.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Nậm Hồng, xã Hoàng Su Phì.
69.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Nà Ràng, xã Khuôn Lùng.
70.
Điểm du lịch bãi đá Mặt Trăng, thôn Lũng Hòa, xã Sà Phìn.
71.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Lao Xa, xã Sà Phìn.
72.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Lũng Cẩm Trên, xã Sà Phìn.
73.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Tân Sơn, xã Bắc Quang.
74.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Xà Phìn, xã Thanh Thủy.
75. Đền
thờ các Anh hùng liệt sĩ Mặt trận Vị Xuyên, điểm cao 468, thôn Thanh Sơn, xã
Thanh Thủy.
76.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Thanh Sơn, xã Thanh Thủy.
77.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Chang, xã Xuân Giang.
78.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Chì, xã Xuân Giang.
79.
Điểm du lịch Thác Ba Tiên, thôn Thâm Luông, xã Du Già.
80.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Cốc Pảng, xã Du Già.
81.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Lán Xì, xã Phố Bảng.
82.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Hoa Phố cổ Phố Bảng, thôn Phố Bảng, xã Phố Bảng.
83.
Điểm du lịch chợ phiên Phố Cáo, thôn Sủa Pả, xã Phố Bảng.
84.
Điểm du lịch dốc Thẩm Mã, thôn Mỏ Xí, xã Phố Bảng.
85.
Điểm du lịch di tích Bãi đá cổ Nấm Dẩn, thôn Nấm Dẩn, xã Nấm Dẩn.
86.
Điểm du lịch Sùng Chứ Đà, thôn Chúng Pả, xã Đường Thượng.
87.
Điểm du lịch hang Tham Luồng, thôn Tân Sơn, xã Minh Tân.
88.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Nùng, thôn Khâu Vai, xã Khâu Vai.
89.
Điểm du lịch đền thờ Miếu Ông, Miếu Bà, thôn Khâu Vai, xã Khâu Vai.
90.
Điểm du lịch lòng hồ thủy điện Thuận Hòa, thôn Bản Mịch, xã Thuận Hòa.
91.
Điểm du lịch sinh thái, thôn Hòa Bắc, xã Thuận Hòa.
92.
Điểm văn hóa du lịch dân tộc Tày, Thang Nèng, thôn Hòa Bắc, xã Thuận Hòa.
93.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Mịch, xã Thuận Hòa.
94.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Bố Y, thôn Hòa Sơn, xã Thuận Hòa.
95.
Điểm du lịch cầu kính Hòa Thuận, thôn Bản Mịch, xã Thuận Hòa.
96. Điểm
du lịch sinh thái Nậm Đấu, thôn Kim Thạch, xã Minh Ngọc.
97.
Điểm du lịch danh thắng Thác Trắng, thôn Lũng Vai, xã Tát Ngà.
98.
Điểm du lịch suối khoáng nóng, thôn Choong, xã Quảng Nguyên.
99.
Điểm du lịch suối Bản Án, thôn Bản Án, xã Ngọc Long.
100. Làng
văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Quảng Hạ, xã Quảng Nguyên.
101.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Tân Phong, xã Hồ Thầu.
102.
Khu du lịch núi Chiêu Lầu Thi, thôn Tân Phong, xã Hồ Thầu.
103.
Điểm du lịch Mâm xôi, thôn Nậm Khòa, xã Hồ Thầu.
104. Làng
văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Chiến Thắng, xã Hồ Thầu.
105.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Lùng Tao, xã Cao Bồ.
106.
Điểm du lịch văn hóa, sinh thái, thôn Tham Vè, thôn Tát Khao, xã Cao Bồ.
107.
Điểm du lịch hang Bản Dâng, thôn Bản Dâng, xã Cao Bồ.
108.
Làng văn hóa du lịch dân tộc La Chí, thôn Na Léng, xã Bản Phùng.
109.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Khun, xã Bằng Lang.
110.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông Sảo Há, thôn Vần Chải, xã Yên Minh.
111.
Điểm du lịch hồ thủy điện Pa Ke - Sông Chảy 6, thôn Cóc Sọc, xã Xín Mần.
112.
Điểm du lịch sinh thái Động Tiên, thôn 2 Thống Nhất, xã Yên Phú.
113.
Điểm du lịch Tường Thành Cán Tỷ, thôn Sủa Cán Tỷ, xã Cán Tỷ.
114.
Điểm du lịch sinh thái Bản Phố, thôn Bản Phùng, xã Lao Chải.
115.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Tày, thôn Bản Bang, xã Vị Xuyên.
116.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Mông, thôn Khố Mỷ, xã Tùng Vài.
117.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Bố Y, thôn Bản Thăng, xã Tùng Vài.
118. Làng
văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Nậm An, xã Tân Quang.
119.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Pà Thẻn, thôn Minh Thượng, xã Tân Quang.
120.
Điểm du lịch sinh thái Thác Khâu Làn, thôn Tân Tiến, xã Quản Bạ.
121. Làng
văn hóa du lịch dân tộc Dao Thượng Sơn, thôn Bảo An, xã Quản Bạ.
122.
Điểm du lịch Hang Lùng Khúy, thôn Lùng Khúy, xã Quản Bạ.
123.
Làng văn hóa du lịch dân tộc Dao, thôn Nặm Đăm, xã Quản Bạ.
124.
Điểm du lịch di tích Căng Bắc Mê, thôn Cốc Phát, xã Yên Cường.
125.
Khu danh thắng, di tích lịch sử Hoàng Vần Thùng, thôn Bản Díu, xã Xín Mần.
126.
Điểm du lịch Cột cờ Xín Mần, thôn Xín Mần, xã Xín Mần.
127.
Điểm du lịch suối khoáng nóng Quảng Ngần, thôn Quảng Ngần, xã Việt Lâm.
________________
*
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này được xác định tại thời điểm ban hành Quyết định
nhằm tập trung nguồn lực thực hiện chính sách; trong quá trình thực hiện được
xem xét điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của địa phương và việc đáp ứng
các điều kiện theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
PHỤ LỤC II
MẪU BIỂU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 120/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày …… tháng …… năm …..
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHU CẦU
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2026/NQ-HĐND NGÀY 27/5/2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
TUYÊN QUANG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường …………….………………………………
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
1.
Tên tổ chức/cá nhân đăng ký: ......................................................................................
2. Họ
và tên người đại diện theo pháp luật/người đại diện đăng ký:
...............................................................................................................................................
3. Chức
vụ, chức danh đại diện:
...........................................................................................
4. Số
định danh cá nhân/Căn cước công dân:
......................................................................
Ngày
cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………………...................
5. Giới
tính: ………………………… Dân tộc: ………………………………………
6. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh số (nếu có): ...................................................................
Ngày
cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………………….…………
7. Địa
chỉ liên hệ:
...................................................................................................................
8. Điện
thoại: …………………………… Email: ……………………….....……………
9. Số
tài khoản (nếu có): …………………………………… tại ngân hàng: ...................…
………………………………………………………………..............……….…………….
II.
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ NHU CẦU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
Căn cứ
Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2026 - 2030, tôi/chúng tôi đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ, cụ
thể như sau:
1.
Tên chính sách hỗ trợ đăng ký:
...........................................................................................
2. Nội
dung dự kiến thực hiện:
...............................................................................................
3. Địa
điểm dự kiến thực hiện:
..............................................................................................
4.
Quy mô dự kiến thực hiện:
..............................................................................................
5. Thời
gian dự kiến bắt đầu thực hiện:
...............................................................................
6. Thời
gian dự kiến hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng:
.............................................
7. Dự
kiến tổng kinh phí thực hiện: ......................................................................................
Bằng
chữ:
...........................................................................................................................
8. Dự
kiến kinh phí đề nghị hỗ trợ: .......................................................................................
Bằng
chữ:
...........................................................................................................................
III.
CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
Tôi/chúng
tôi cam kết:
1. Nội
dung kê khai trong Đơn đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách là đúng sự thật; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin đã kê
khai.
2. Phối
hợp với Ủy ban nhân dân xã/phường trong quá trình rà soát, kiểm tra hiện trạng,
xác minh thông tin liên quan đến nội dung đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách.
3. Thực
hiện nội dung đăng ký đúng quy định của Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND, Quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Hiểu
rõ việc đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách và Thông báo xác nhận đối tượng đủ
điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách không phải là hồ sơ đề nghị hỗ
trợ, không phải là quyết định hỗ trợ kinh phí và không thay thế việc kiểm tra,
thẩm định điều kiện hỗ trợ sau khi nội dung đề nghị hỗ trợ hoàn thành, đưa vào
khai thác, sử dụng.
Tôi/chúng
tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường xem xét, kiểm tra hiện trạng và xác nhận
đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách theo quy định./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1)
Trường hợp cá nhân đăng ký thì ghi họ tên cá nhân; trường hợp tổ chức đăng ký
thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp
pháp.
(2)
Tên chính sách hỗ trợ ghi theo chính sách cụ thể quy định tại Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND.
(3)
Dự kiến kinh phí đề nghị hỗ trợ là căn cứ để Ủy ban nhân dân xã/phường tổng hợp
nhu cầu, không phải là mức kinh phí hỗ trợ được phê duyệt.
Mẫu số 02
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU THỰC
HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2026/NQ-HĐND NGÀY 27/5/2026
NĂM ………
Xã/phường:
…………………………………………………………
|
STT
|
Nội dung chính sách
|
Số lượng
|
Đơn vị
tính
|
Nội dung đầu tư
|
Dự kiến kinh phí hỗ trợ
(triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hỗ trợ
bảo tồn lợp mái ngói âm dương nhà truyền thống
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ
trợ xây dựng, sửa chữa nhà truyền thống của dân tộc thiểu số để kinh doanh dịch
vụ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hỗ
trợ đội văn nghệ dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hỗ trợ
đầu tư đường đi dạo bộ trong khu, điểm du lịch
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Hỗ
trợ lắp đặt hệ thống đèn điện chiếu sáng sử dụng năng lượng tự nhiên và chỉnh
trang cảnh quan du lịch
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Hỗ
trợ xây dựng hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Hỗ trợ
xây dựng nhà vệ sinh công cộng
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Hỗ
trợ đầu tư xây dựng nhà đón tiếp, trưng bày giới thiệu sản phẩm và cung cấp
thông tin du lịch
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Hỗ
trợ đầu tư thiết bị phục vụ quản lý tại khu, điểm du lịch
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Hỗ trợ
xây dựng điểm dừng chân phục vụ khách du lịch
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Hỗ
trợ mua, đóng thuyền, tàu chở khách du lịch
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Hỗ
trợ đạt các giải thưởng, danh hiệu du lịch trong nước và quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Hỗ trợ
đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày …… tháng …… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
……………………………………(1)……………………………………
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
I.
THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
1.
Tên tổ chức/cá nhân: ........................................................................................................
2.
Người đại diện (đối với tổ chức):
.....................................................................................
3. Chức
vụ/chức danh:
...............................................................................................................................................
4. Số
căn cước công dân/số định danh cá nhân hoặc mã số doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ
kinh doanh: .............................................................................................................................
5. Địa
chỉ liên hệ:
...................................................................................................................
6. Số
điện thoại: ………………………… Email: ...............................................................
7. Mã
số thuế (nếu có):
..........................................................................................................
8.
Tên tài khoản: ....................................................................................................................
9. Số
tài khoản:
......................................................................................................................
10.
Ngân hàng nơi mở tài khoản: ..........................................................................................
11. Địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức (nếu có):
......................................................................
12. Địa
điểm thực hiện công trình, dự án, hoạt động hoặc sản phẩm du lịch đề nghị hỗ trợ:
II.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Căn cứ
Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
trình tự, thủ tục hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2026 - 2030, tôi/chúng tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường …………………………………
xem xét hỗ trợ đối với nội dung sau:
1.
Tên chính sách đề nghị hỗ trợ:
..........................................................................................
2.
Tóm tắt nội dung đề nghị hỗ trợ:.......................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
3. Thời
gian thực hiện:
...........................................................................................................
4. Thời
gian hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng:
...........................................................
5. Tổng
kinh phí thực hiện: …………………………………………………… đồng
Bằng
chữ:
...........................................................................................................................
6. Mức
kinh phí đề nghị hỗ trợ: …………………………………………………… đồng
Bằng
chữ:
............................................................................................................................
III.
DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1.
.............................................................................................................................................
2.
.............................................................................................................................................
3.
.............................................................................................................................................
4.
.............................................................................................................................................
5.
.............................................................................................................................................
Tôi/chúng
tôi cam đoan các thông tin kê khai trong Đơn đề nghị hỗ trợ và các tài liệu gửi
kèm là đầy đủ, chính xác, trung thực; nội dung đề nghị hỗ trợ thuộc chính sách
hỗ trợ phát triển du lịch theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Tôi/chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
Kính
đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi tên chính sách cụ thể đề nghị hỗ trợ theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND.
Mẫu
này sử dụng cho hồ sơ đề nghị hỗ trợ sau khi nội dung đề nghị hỗ trợ đã hoàn
thành, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
……………………………………(1)……………………………………
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường ……………………….………………………
I.
THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CAM KẾT
1.
Tên tổ chức/cá nhân:
.........................................................................................................
2.
Người đại diện (đối với tổ chức):
......................................................................................
3. Số
căn cước công dân hoặc mã số doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:
...................
4. Địa
chỉ thường trú/trụ sở:
..................................................................................................
5. Số
điện thoại liên hệ:
.........................................................................................................
6. Địa
điểm thực hiện nội dung đề nghị hỗ trợ:
.....................................................................
.................................................................................................................................................
7.
Chính sách đề nghị hỗ trợ:
.................................................................................................
.................................................................................................................................................
II.
NỘI DUNG CAM KẾT
Tôi/chúng
tôi cam kết:
1. Thực
hiện đầy đủ các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật
có liên quan.
2.
Duy trì, quản lý, khai thác, sử dụng công trình, hạng mục, tài sản, phương tiện,
thiết bị, sản phẩm, hoạt động được hỗ trợ đúng mục đích phục vụ phát triển du lịch.
3.
Duy trì hoạt động phục vụ phát triển du lịch tối thiểu 03 năm kể từ thời điểm
nhận kinh phí hỗ trợ; quản lý, khai thác, sử dụng công trình, hạng mục, tài sản,
phương tiện, thiết bị, sản phẩm, hoạt động được hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội
dung đã được hỗ trợ theo Quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chấp
hành các quy định của pháp luật về du lịch, văn hóa, đất đai, xây dựng, môi trường,
phòng cháy và chữa cháy, an ninh, an toàn và các quy định khác có liên quan
tương ứng với nội dung hỗ trợ.
5. Tạo
điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý,
khai thác, sử dụng nội dung được hỗ trợ theo quy định.
6. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hỗ
trợ và các nội dung cam kết.
7.
Trường hợp không duy trì hoạt động phục vụ phát triển du lịch theo thời gian
cam kết; sử dụng không đúng mục đích; vi phạm điều kiện hỗ trợ; cung cấp hồ sơ,
tài liệu không trung thực hoặc vi phạm quy định pháp luật có liên quan thì chấp
hành việc thu hồi, hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
8.
Tôi/chúng tôi chưa được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo Nghị quyết số
23/2026/NQ-HĐND và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết
này.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi tên chính sách cụ thể đề nghị hỗ trợ theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND.
Mẫu số 05
|
UBND XÃ/PHƯỜNG
…………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TB-UBND
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
THÔNG BÁO
Xác nhận đối tượng đủ
điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch theo
Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Căn cứ
Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ
Quyết định số ……/2026/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ
Đơn đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch của
.................
................................................................................................................................................
Sau
khi xem xét hồ sơ đăng ký và kiểm tra thực tế, Ủy ban nhân dân xã/phường ................
................................................................. xác nhận như
sau:
1.
Thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký
Tên tổ
chức/cá nhân:
...............................................................................................................
Người
đại diện (đối với tổ chức):
...........................................................................................
Địa
chỉ:
..................................................................................................................................
Số
căn cước công dân hoặc mã số doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh
doanh:.........................
.................................................................................................................................................
2.
Nội dung đăng ký thực hiện chính sách
-
Chính sách đăng ký thực hiện:
............................................................................................
................................................................................................................................................
(Theo
Điều …… Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
- Địa
điểm thực hiện:
.............................................................................................................
- Nội
dung đầu tư, xây dựng, sửa chữa hoặc thực hiện:
........................................................
.................................................................................................................................................
3.
Kết quả kiểm tra, xác nhận
Qua
kiểm tra hồ sơ đăng ký, kiểm tra thực tế hiện trạng trước thời điểm khởi công
xây dựng, sửa chữa hoặc triển khai thực hiện công trình, hạng mục công trình, sản
phẩm du lịch đề nghị hỗ trợ và đối chiếu với các điều kiện quy định tại Nghị
quyết số 23/2026/NQ-HĐND, Ủy ban nhân dân xã/phường
........................................................... xác nhận:
- Tổ
chức/cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển du lịch.
Hiện
trạng tại thời điểm kiểm tra:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Kết
quả kiểm tra hiện trạng là căn cứ để Ủy ban nhân dân xã/phường theo dõi, quản
lý quá trình thực hiện; đối chiếu giữa hiện trạng trước khi đầu tư với kết quả
sau khi hoàn thành nhằm kiểm soát việc thực hiện đúng nội dung đã đăng ký, bảo
đảm công trình, hạng mục công trình hoặc sản phẩm du lịch được thực hiện sau thời
điểm đăng ký, phòng ngừa việc lợi dụng, trục lợi chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
4.
Tổ chức thực hiện
Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm:
- Thực
hiện đúng nội dung đã đăng ký, đúng địa điểm, quy mô, mục tiêu đầu tư và các
quy định của pháp luật có liên quan.
- Sau
khi hoàn thành việc đầu tư, xây dựng, sửa chữa hoặc thực hiện nội dung đăng ký,
lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định để Ủy ban nhân dân xã/phường kiểm tra,
thẩm định, đối chiếu với hiện trạng đã được xác nhận và thực hiện trình tự, thủ
tục xem xét hỗ trợ theo quy định.
5.
Giá trị của Thông báo xác nhận
Thông
báo xác nhận này chỉ có giá trị xác nhận tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều
kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách và hiện trạng tại thời điểm kiểm tra
trước khi triển khai thực hiện; không thay thế hồ sơ đề nghị hỗ trợ; không xác
nhận đủ điều kiện được hưởng kinh phí hỗ trợ và không làm phát sinh quyền được
hỗ trợ nếu tổ chức, cá nhân không đáp ứng đầy đủ điều kiện, thành phần hồ sơ,
trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND và Quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Phòng Văn hóa - Xã hội;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|