|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC
NỔ PENTRIT
Thông tư số 309/2023/TT-BCT ngày 21
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Pentrit, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư
số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14
tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27
tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 và Thông tư
số 46/2026//TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu
tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một
số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công
nghiệp - thuốc nổ Pentrit,[1]
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Pentrit.
Ký hiệu: QCVN 12-18:2023/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành[2]
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2024.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Pentrit số QCVN 12-18:2023/BCT
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục:
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công
nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
QCVN 12 - 18:2023/BCT[3]
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIAVỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ PENTRIT
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Pentrit explosives
LỜI
NÓI ĐẦU[4]
QCVN 12 - 18:2023/BCT do Tổ soạn thảo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc
nổ Pentrit biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông
tư số 30 /2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ PENTRITS
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Pentrit explosives
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ
tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ Pentrit có mã
HS 3602.00.00.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các
tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ Pentrit trên lãnh thổ Việt
Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thuốc nổ Pentrit: Thuốc nổ có công thức
phân tử Pentaerythrol-tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit, Corpent, Công thức
hóa học : - C(CH2ONO2)4; - C5H8(ONO2)4,
ký hiệu/viết tắt là PETN hoặc TEN.
II.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn
kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện
dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển,
sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;
- QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về các loại kíp nổ điện;
- TCVN 6424:1998 - Vật liệu nổ công
nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật;
- TCVN 4851:1989 - Nước để phân tích
dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
- TCVN 4066:1985 - Thuốc thử - Axeton.
5. Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ Pentrit
được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc
nổ Pentrit
|
TT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu
|
|
1
|
Nhiệt độ nóng chảy
|
oC
|
Không
nhỏ hơn 139
|
|
2
|
Độ axit
|
|
|
|
|
- Tính theo axit Nitric
|
%
|
Không
lớn hơn 0,01
|
|
|
- Hoặc tính theo axit Sunphuric
|
%
|
Không
lớn hơn 0,01
|
|
3
|
Hàm lượng tạp chất không tan trong
axeton
|
|
|
|
|
- Chưa thuần hóa
|
%
|
Không
lớn hơn 0,08
|
|
|
- Đã thuần hóa
|
%
|
Không
lớn hơn 0,1
|
|
4
|
Hàm lượng tro
|
|
|
|
|
- Chưa thuần hóa
|
%
|
Không
lớn hơn 0,04
|
|
|
- Đã thuần hóa
|
%
|
Không
lớn hơn 0,1
|
|
5
|
Độ nhạy va đập bằng phương pháp Cast
|
%
|
100
|
|
6
|
Khả năng sinh công bằng con lắc xạ
thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn)
|
%
|
Không
nhỏ hơn135
|
|
7
|
Tốc độ nổ quy đổi ở mật độ nén 1,60
g/cm3
|
m/s
|
Không
nhỏ hơn 7 900
|
6. Bao gói, bảo quản, ghi nhãn
6.1. Thuốc nổ Pentrit dạng tinh thể
được bao gói trong 02 túi PE buộc kín, đóng vào hòm gỗ hoặc hộp giấy cacton. Khối
lượng mỗi hòm/hộp không lớn hơn 25 kg.
6.2. Thuốc nổ Pentrit được bao gói,
bảo quản ở hàm ẩm từ 15 % đến 20 %.
6.3. Thực hiện ghi nhãn thuốc nổ Pentrit
theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm
2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị
định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa và QCVN 01:2019/BCT
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định nhiệt độ nóng chảy
7.1.1. Nguyên tắc
Nhiệt độ nóng chảy của thuốc nổ Pentrit
được xác định bằng cách quan sát sự biến đổi trạng thái vật lý của thuốc trong mao
quản thủy tinh (capilla) ở khoảng nhiệt độ nhất định.
7.1.2. Thiết bị, dụng cụ, hoá chất
- Máy đo điểm chảy, khoảng đo từ 0 0C
đến 300 oC, có điều chỉnh tốc độ gia nhiệt đến 0,1 0C/min,
sai số 0,1 oC;
- Mao quản thủy tinh (capilla), đường
kính ngoài từ 1,4 mm đến 2,0 mm, thành dày từ 0,2 mm đến 0,3 mm và dài từ 90 mm
đến 100 mm;
- Kính lúp, độ phóng đại 7 lần;
- Axeton tinh khiết phân tích theo TCVN
4066:1985;
- Hỗn hợp rửa axit cromic (Pha chế
từ hỗn hợp K2Cr2O7 không nhỏ hơn 99,7 % và H2SO4
không nhỏ hơn 98 %);
- Chổi rửa loại đường kính 10 mm;
- Bình hút ẩm chứa silicagel;
- Cối, chày bằng sứ hoặc mã não;
- Mẫu thuốc nổ Pentrit cần xác định
nhiệt độ nóng chảy;
- Đĩa petri (Hộp lồng thủy tinh), đường
kính 90 mm.
7.1.3. Phương pháp tiến hành
- Cân từ 03 g đến 05 g mẫu Pentrit cho
vào hộp lồng, dàn đều mẫu trên bề mặt của hộp lồng. Hộp lồng chứa mẫu được sấy ở
nhiệt độ từ 75 0C đến 80 0C đến khối lượng không đổi. Để nguội
trong bình hút ẩm;
- Dùng cối sứ nghiền nhỏ mẫu cần xác
định nhiệt độ nóng chảy, sau đó nạp vào 03 mao quản thủy tinh với chiều cao thuốc
đến 2 mm. Gõ nhẹ capilla trên mặt bàn gỗ để dàn đều lượng thuốc nổ;
- Tăng nhiệt độ của thiết bị gia nhiệt
đến 135 oC với tốc độ gia nhiệt 10 oC/min;
- Đặt 03 mao quản thủy tinh có chứa
mẫu vào 03 vị trí đo của máy;
- Gia nhiệt với tốc độ 10 oC/min;
- Quan sát sự biến đổi trạng thái vật
lý của mẫu bằng kính lúp;
- Quan sát, ghi lại nhiệt độ tại thời
điểm mẫu bắt đầu có chảy lỏng (T1) và chảy lỏng hoàn toàn
(T2).
7.1.4 Cách tính kết quả
Nhiệt độ nóng chảy (Tnc)
của mẫu, theo công thức (1):
Trong đó:
- Tnc : Nhiệt độ nóng chảy
của thuốc nổ Pentrit, oC;
- T1 : Nhiệt độ tại thời
điểm mẫu bắt đầu nóng chảy, oC;
- T2 : Nhiệt độ tại thời
điểm mẫu đã chảy lỏng hoàn toàn, oC.
Thí nghiệm được tiến hành 03 lần, chênh
lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm đối với cùng một mẫu không được vượt quá 0,5
oC. Kết quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần thí nghiệm, làm
tròn số đến 0,1 oC. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.2. Xác định độ axit
7.2.1. Nguyên tắc
Độ axit của Pentrit (tính theo axit
suphuric hoặc axit nitric) hoặc độ bazơ được xác định bằng phương pháp chuẩn độ
axit - bazơ với chất chỉ thị là phenolphtalein.
7.2.2. Dụng cụ, hoá chất
- Cân phân tích, sai số 0,01 g;
- Bếp cách thủy;
- Nhiệt kế rượu có dải đo từ 0 0C
đến 100 0C;
- Phễu nhỏ giọt, dung tích 50 ml;
- Bình tam giác loại 250 ml;
- Bình định mức loại 1 000 ml và 500
ml (chuẩn bị dung dịch);
- Dung dịch NaOH tiêu chuẩn 0,05 N;
- Dung dịch HCl có nồng độ 0,1 N (kiểm
tra nồng độ NaOH);
- Nước cất theo TCVN 4851:1989;
- Chất chỉ thị quỳ (pha dung dịch 1%
trong etanol);
- Đĩa petri (Hộp lồng thủy tinh), đường
kính 90 mm.
- Axeton tinh khiết phân tích theo TCVN
4066:1985;
- Giá đỡ, kẹp giữ pipet, buret;
- Đũa thủy tinh.
7.2.3. Phương pháp tiến hành
- Pha dung dịch NaOH 0,05 N: Chuyển
toàn bộ lượng NaOH trong ống vào bình định mức 1 000 ml rồi thêm nước cất cho tới
vạch ta được 1 000 ml dung dịch chuẩn NaOH 0,1 N. (pha trong điều kiện nhiệt độ
ở 20 oC để được kết quả chính xác nhất). Lấy 500 ml dung dịch NaOH vừa
pha cho vào bình định mức 1 000 ml rồi cho thêm nước cất tới vạch ta được 1 000
ml dung dịch NaOH chuẩn 0,05 N;
- Tiến hành chuẩn lại nồng độ thực của
dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl chuẩn. Ghi lại nồng độ thực của dung dịch NaOH.
- Cân 10 g thuốc nổ Pentrit đã được
sấy khô đến khối lượng không đổi với độ chính xác đến 0,01 mg hòa tan trong 150
ml axeton trong bình tam giác 250 ml; đun nóng từ 45 0C đến 50 0C
cho mẫu hòa tan hoàn toàn. Thêm vào bình 100 ml nước cất, lắc đều, để lắng.
- Nhỏ vào hỗn hợp 15 giọt dung dịch
quỳ và chuẩn bằng dung dịch NaOH, chuẩn độ dung dịch này cho tới khi dung dịch có
màu xanh tím. Ghi lại thể tích NaOH tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ.
- Tiến hành song song với mẫu trắng
(không có thuốc nổ Pentrit).
7.2.4. Cách tính kết quả
* Độ axit của thuốc nổ Pentrit (tính
theo axit sunphuric), tính theo công thức:
|
X
|
=
|
(V1
- V2) x N1 x 0,002452
|
x 100
|
(2)
|
|
G x
0,05
|
Trong đó :
- X: Độ axit của thuốc nổ Pentrit (tính
theo axit sunphuric), %;
- V1: Thể tích NaOH có nồng
độ N1 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ mẫu thuốc nổ Pentrit, ml;
- V2: Thể tích NaOH có nồng
độ N1 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ mẫu trắng, ml;
- N1 : Nồng độ đương lượng
thực của dung dịch NaOH chuẩn;
- G : Khối lượng mẫu thuốc nổ Pentrit
thử nghiệm, g;
- 0,05: Nồng độ dung dịch NaOH tiêu
chuẩn, N;
- 0,002452: Lượng axit sunphuric tương
ứng với 1 ml dung dịch NaOH 0,05 N, g.
* Độ axit của thuốc nổ Pentrit (tính
theo axit nitric), tính theo công thức:
|
X
|
=
|
(V1
- V2) x N1 x 0,00315
|
x 100
|
(3)
|
|
G x
0,05
|
Trong đó :
- X: Độ axit của thuốc nổ Pentrit (tính
theo axit nitrric), %;
- V1: Thể tích NaOH có nồng
độ N1 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ mẫu thuốc nổ Pentrit, ml;
- V2: Thể tích NaOH có nồng
độ N1 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ mẫu trăng, ml;
- N1 : Nồng độ đương lượng
thực của dung dịch NaOH chuẩn;
- G : Khối lượng mẫu thuốc nổ Pentrit
thử nghiệm, g;
- 0,05: Nồng độ dung dịch NaOH tiêu
chuẩn, N;
- 0,00315: Lượng axit nitric tương ứng
với 1 ml dung dịch NaOH 0,05 N, g.
Thí nghiệm được tiến hành 03 lần, giá
trị chênh lệch giữa 03 lần xác định không vượt quá 0,002 %. Kết quả phân tích là
giá trị trung bình của 03 lần thí nghiệm, làm tròn số đến 0,01 %.
7.3. Xác định hàm lượng tạp chất không
tan trong axeton
7.3.1. Nguyên tắc
Hàm lượng tạp chất không tan trong axeton
của thuốc nổ Pentrit được xác định bằng phương pháp khối lượng, sau khi hoà tan
và lọc qua cốc lọc xốp.
7.3.2. Dụng cụ, hoá chất
- Tủ sấy, có điều chỉnh nhiệt độ đến
1 0C;
- Cân phân tích, sai số 0,1 mg;
- Bơm hút chân không;
- Bình hút chân không;
- Bếp cách thủy;
- Bình hút ẩm chứa silicagel;
- Nhiệt kế có dải đo từ 0 0C
đến 100 0C, giá trị 01 vạch chia 010C;
- Cốc thuỷ tinh chịu nhiệt 100 ml;
- Mặt kính đồng hồ;
- Cốc lọc xốp số 3;
- Đũa thủy tinh;
- Nước cất, theo TCVN 4851:1989;
- Axeton tinh khiết phân tích theo TCVN
4066:1985.
7.3.3. Phương pháp tiến hành
- Chuẩn bị cốc lọc xốp: Rửa sạch cốc
lọc xốp bằng nước cất, axeton nóng và được sấy ở nhiệt độ từ 95 0C đến
100 0C trong khoảng 1 h (đến khối lượng không đổi), để nguội trong bình
hút ẩm khoảng 30 min. Cân xác định khối lượng cốc lọc xốp đã được sấy (G1).
- Cân 10 g mẫu thuốc nổ Petrit (G) cho
vào cốc lọc xốp. Cho axeton đã được đun nóng từ 45 0C đến 50 0C
vào khoảng 1/2 thể tích cốc lọc xốp, đặt cốc lọc vào bình hút chân không. Dùng đũa
thuỷ tinh khuấy nhẹ cho đến khi thuốc nổ Pentrit tan hết thì mở bơm chân không để
hút hết dung dịch thuốc nổ Petrit/axeton trong phễu ra. Tiếp tục dùng axeton nóng
để rửa sạch đũa thuỷ tinh và cốc lọc xốp cho tới khi hết thuốc nổ (kiểm tra bằng
cách nhỏ vài giọt dung dịch thu được ở dưới phễu thủy tinh lên mặt kính đồng hồ,
cho bay hơi hoàn toàn, nếu không có vết để lại trên mặt kính đồng hồ là thuốc nổ
tan hoàn toàn).
- Đem sấy cốc lọc xốp ở nhiệt độ từ
95 0C đến 100 0C trong khoảng 1 h (đến khối lượng không đổi),
để nguội trong bình hút ẩm khoảng 30 min. Cân xác định khối lượng cốc lọc xốp và
tạp chất (G2).
7.3.4. Cách tính kết quả
Hàm lượng tạp chất không tan trong axeton
của mẫu, tính theo công thức:
Trong đó:
- X: Hàm lượng tạp chất không tan trong
axeton, %
- G : khối lượng mẫu, g;
- G1 : khối lượng cốc lọc
xốp đã sấy, g;
- G2 : khối lượng cốc lọc
xốp và tạp chất, g.
Thử nghiệm được tiến hành 03 lần, chênh
lệch kết quả giữa 02 lần thí nghiệm song song đối với cùng một mẫu không vượt quá
0,02 %. Kết quả là trung bình cộng của 03 lần thí nghiệm, làm tròn số đến 0,01 %.
7.4. Xác định hàm lượng tro
7.4.1. Nguyên tắc
Đốt cháy các chất không tan trong axeton
khi nung ở nhiệt độ từ 750 0C đến 800 0C, hàm lượng tro được
xác định bằng phần trăm khối lượng còn lại sau khi nung.
7.4.2. Dụng cụ, hoá chất
- Cân phân tích, sai số 0,01 g;
- Lò nung có nhiệt độ làm việc từ nhiệt
độ môi trường đến 1 100 0C, sai số 5 0C;
- Chén sứ dung tích 30 ml;
- Phễu thủy tinh;
- Đũa thủy tinh;
- Bình hút ẩm chứa silicagel;
- Axeton tinh khiết phân tích theo TCVN
4066:1985.
- Nước cất theo tiêu chuẩn TCVN 4851:1989;
- Giấy lọc băng xanh không tàn kích
thước lỗ từ 3 mm đến 5 mm.
7.4.3. Phương pháp tiến hành
- Rửa sách chén nung bằng axeton và
nước cất, cho giấy lọc vào chén nung (đã biết trước khối lượng), nâng nhiệt độ lò
nung từ từ lên 750 0C đến 800 0C và giữ trong 1 h. Lấy chén
nung để nguội trong khoảng 5 min, sau đó đặt chén nung vào bình hút ẩm ít nhất 40
min và cân xác định khối lượng đến khi khối lượng không đổi;
- Ngâm Giấy lọc không tàn trong axeton
30 min và sấy ở nhiệt độ từ 95 0C đến 105 0C trong 30 min,
sau đó để nguội trong bình hút ẩm ít nhất 30 min và cân xác định khối lượng;
- Cân 10 g mẫu thuốc nổ Petrit cho vào
cốc thủy tinh, hòa tan mẫu bằng 100 ml axeton nóng (nhiệt độ từ 45 0C
đến 50 0C). Lọc dung dịch qua giấy lọc không tàn, tráng rửa cốc và đũa
thủy tinh nhiều lần bằng axeton nóng cho đến khi hết thuốc nổ (kiểm tra bằng cách
nhỏ vài giọt dung dịch thu được ở dưới phễu thủy tinh lên mặt kính đồng hồ, cho
bay hơi hoàn toàn, nếu không có vết để lại trên mặt kính đồng hồ là thuốc nổ tan
hoàn toàn);
- Cho giấy lọc ở trên vào chén nung,
tiến hành nung trong lò nung nhiệt độ từ lên 750 0C đến 800 0C
trong khoảng 1 h. Lấy chén nung để nguội trong khoảng 5 min, sau đó đặt chén nung
vào bình hút ẩm ít nhất 40 min và cân xác định khối lượng.
7.4.4. Cách tính kết quả
Hàm lượng tro của mẫu, tính theo công
thức sau:
Trong đó:
- X: Hàm lượng tro, %;
- G: Khối lượng mẫu thử, g;
- G1: Khối lượng chén nung
và tro, g;
- G2 : Khối lượng chén nung,
g.
Thí nghiệm được tiến hành 03 lần, chênh
lệch kết quả giữa 03 lần thí nghiệm đối với cùng một mẫu không vượt quá 0,02 %.
Kết quả là trung bình cộng của 03 lần thí nghiệm, làm tròn số đến 0,01 %.
7.5. Xác định độ nhạy va đập bằng phương
pháp Cast
7.5.1. Nguyên lý phương pháp
Xác định độ nhạy va đập của thuốc nổ
Pentrit theo tỷ lệ phần trăm nổ của mẫu bằng thiết bị đo độ nhạy va đập.
7.5.2. Dụng cụ, thiết bị
- Thiết bị xác định độ nhạy va đập có
yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Chiều cao làm việc không nhỏ hơn 500
mm;
+ Khối lượng quả búa 10,0 ± 0,01 kg;
+ Độ cứng đầu đập của búa: Từ 61 đến
64 HRC;
+ Bề mặt đe thép phải song song với
phương nằm ngang, cho phép lệch không lớn hơn 2 mm/m;
+ Độ nhám bề mặt đe thép (Ra) không
lớn hơn 3,2 mm;
+ Tỷ lệ phần trăm nổ của mẫu hexogen
tinh chế: Từ 60 % đến 84 %;
- Bộ áo cối, cối, chày: Theo quy định
tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này;
- Tủ sấy, khoảng nhiệt độ làm việc từ
0 đến 200 °C, sai số ± 2 0C;
- Cân phân tích, phạm vi đo từ 0 đến
330 g, sai số ± 0,0002 g;
- Nhiệt ẩm kế:
+ Phạm vi đo độ ẩm từ 0 đến 100 %RH,
sai số ± 5 %RH;
+ Phạm vi đo nhiệt độ từ 10 đến 100
0C, sai số ± 1 0C;
- Thước cặp, phạm vi đo từ 0 đến 200
mm, sai số ± 0,02 mm;
- Panme đo ngoài, phạm vi đo từ 0 đến
25 mm, sai số ± 0,001 mm;
- Panme đo trong, phạm vi đo từ 0 đến
25 mm, sai số ± 0,001 mm;
- Dưỡng kiểm tra chiều cao, chiều cao
250 mm, sai số 0,5 mm;
- Dưỡng kiểm tra chiều cao, chiều cao
500 mm, sai số 0,5 mm;
- Dưỡng kiểm tra lỗ cối, từ 9,98 mm
đến 10,01 mm, sai số ± 0,0001 mm;
- Dưỡng kiểm tra lỗ cối, từ 10,01 mm
đến 10,02 mm, sai số ± 0,0001 mm;
- Bộ sàng, bằng đồng hoặc kim loại màu
gồm 03 loại có kích thước mắt sàng 0,20 mm, 0,28 mm và 0,40 mm;
- Bộ chày cối bằng đồng, sứ hoặc mã
não;
- Bình hút ẩm chứa silicagel hoặc canxi
clorua khan;
- Axeton tinh khiết phân tích theo TCVN
4066:1985.
7.5.3. Chuẩn bị mẫu
- Mẫu được sấy đến khối lượng không
đổi tại nhiệt độ từ 60 oC đến 70 oC và được bảo quản trong
chén cân, túi PE hoặc vật liệu khác mà không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc;
- Trước khi thử nghiệm, mẫu phải được
sấy ở nhiệt độ từ 60 oC đến 70 oC đến khối lượng không đổi,
sau đó để trong bình hút ẩm không nhỏ hơn 2 h trước khi thử nghiệm. Nếu mẫu để quá
24 h, trước khi thử nghiệm thực hiện sấy lại trong 01 h ở nhiệt độ từ 60 oC
đến 70 oC.
7.5.4. Chuẩn bị thiết bị
- Thiết bị xác định độ nhạy va đập phải
được kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu. Được lau sạch dầu mỡ bảo quản tại vị trí lỗ
cối, đầu búa, loại sạch bụi, gỉ (nếu có). Kiểm tra độ nẩy của búa rơi tự do trong
điều kiện không có mẫu thử nghiệm tại độ cao 500 mm, đạt yêu cầu khi độ nẩy đạt
từ 350 đến 375 mm.
- Bộ áo cối, cối, chày phải kiểm tra
kỹ thuật đạt yêu cầu theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này. Khe
hở giữa chày và cối phải nằm trong khoảng từ 0,02 đến 0,03 mm. Được làm sạch dầu,
mỡ, bụi bằng xăng A92, rửa bằng Axeton, tráng bằng Etanol và sấy khô trong tủ sấy
ở nhiệt độ từ 50 đến 60 0C trong 01 h. Để nguội trong bình hút ẩm đến
nhiệt độ thử nghiệm.
7.5.5. Cách tiến hành
- Cân 0,05 ± 0,002 g mẫu cho mỗi lần
thử. Lắp cối vào áo cối, lắp chày thứ nhất vào cối. Chuyển mẫu vào cụm chày, cối
vừa chuẩn bị. Cần thận đặt chày thứ 2 lên lớp thuốc nổ, ấn nhẹ và xoay từ 02 đến
03 vòng chày trên để dàn đều thuốc nổ giữa 02 chày;
- Nâng quả búa lên vị trí làm việc (250
mm);
- Lắp bộ chày cối chứa mẫu vào vị trí
định vị trên thiết bị. Đặt tấm chắn an toàn trước thiết bị để ngăn cách giữa người
thao tác với thiết bị;
- Giải phóng chốt hãm để bứa rơi tự
do;
- Kiểm tra xác định mẫu có nổ hay không,
ghi lại kết quả. Tiếp tục thử nghiệm cho đến khi hết số mẫu đã chuẩn bị cho 01 lần
thử nghiệm. Mẫu được cho là nổ khi quan sát thấy một số hiện tượng sau: Phân hủy
(chuyển màu, có mùi, có hơi bay ra); cháy (bốc khói, có vệt hằn, vết xám xuất hiện
sau vụ nổ, có tiếng nổ nhỏ); nổ (bốc khói, có vệt hằn, tiếng nổ rõ ràng);
- Tiến hành thử nghiệm song song 02
nhóm, mỗi nhóm 25 phát, xác định tỷ lệ phần trăm nổ của mỗi nhóm, đánh giá kết quả
của 02 nhóm song song có nằm trong khoảng trị số nổ tin cậy không. Trường hợp không
nằm trong khoảng trị số tin cậy, phải tìm nguyên nhân rồi mới được phép tiến hành
làm lại 02 nhóm mới.
- Để đánh giá kết quả thử nghiệm của
02 nhóm có sự chênh lệch hay không, tiến hành như sau:
+ Từ kết quả thử nghiệm của mỗi nhóm,
tra Phụ lục II của số tin cậy 95 % để xác định khoảng trị số tin cậy của mỗi nhóm
(P1, Pn), trong đó P1 là giới hạn tin cậy dưới
và Pn là giới hạn tin cậy trên. Chỉ cần kết quả thử nghiệm của 01 nhóm
nằm trong khoảng trị số tin cậy của nhóm khác, nghĩa là kết quả thử nghiệm song
song của 02 nhóm nằm trong vùng trị số tin cậy.
7.5.6. Biểu thị kết quả
Tính toán tỷ lệ phần trăm nổ thử nghiệm
đối với 01 nhóm (25 phát) theo công thức 7.
Trong đó:
- P: là tỷ lệ phần trăm nổ, tính bằng
%;
- X là số phát nổ trong tổng số 25 phát.
Khi tỷ lệ phần trăm của 02 nhóm thử
nghiệm song song nằm trong vùng trị số tin cậy, lấy trị số bình quân làm kết quả
độ nhạy va đập của mẫu thử này.
Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo
quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.6. Xác định khả năng sinh công bằng
con lắc xạ thuật
Thực hiện theo TCVN 6424:1998.
7.7. Xác định tốc độ nổ
7.7.1. Nguyên lý phương pháp
Dùng máy đo thời gian xác định thời
gian sóng nổ truyền qua một chiều dài nhất định trên thỏi thuốc, từ đó xác định
tốc độ nổ của thuốc nổ.
7.7.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Máy đo tốc độ nổ và dây quang đồng
bộ;
- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại
QCVN 02:2015/BCT;
- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn
điện một chiều từ 6 V đến 12 V;
- Ống nhựa đường kính ngoài từ 27 đến
32 mm, chiều dài 320 mm;
- Nắp đậy ống nhựa, đường kính trong
33 ± 1 mm, chiều dày 1,0 ± 0,5 mm; lỗ tròn ở tâm có đường kính 7,5 mm;
- Thước vạch chuẩn, có chia vạch đến
1 mm;
- Thước cặp có dải đo từ 0 đến 250 mm,
sai số 0,02 mm;
- Chày gỗ chuyên dụng, đường kính 24,5
± 0,2 mm hoặc 29,5 ± 0,2 mm;
- Khoan chuyên dụng, bằng đồng hoặc
kim loại màu, đường kính mũi khoan từ 1,5 mm đến 2,0 mm;
- Etanol hàm lượng không nhỏ hơn 99,0
%;
- Buret 100 ml, Vạch chia 0,2 ml;
- Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.
7.7.3. Chuẩn bị mẫu
Nghiền mẫu thuốc nổ trong cối sứ, qua
rây 20 lỗ/cm2 nhồi vào trong ống nhựa đường kính từ 27 đến 32 mm, dùng
chày gỗ chuyên dụng nén nhẹ để thuốc nổ đạt mật độ rắc. Tạo 02 lỗ tra dây quang
đường kính 2 mm tại 02 lỗ chờ và 01 lỗ tra kíp đường kính 7,5 mm, sâu từ 25 đến
30 mm tại ở đầu, dọc trục thỏi thuốc nổ đã nhồi trong ống nhựa. Khoảng cách từ đáy
kíp đến vị trí dây quang gần nhất phải không nhỏ hơn 50 mm và khoảng cách giữa 02
dây quang không nhỏ hơn 180 mm.
7.7.4. Chuẩn bị đo
- Rải cát để tạo mặt phẳng;
- Dùng thước vạch chuẩn đánh dấu vị
trí tạo lỗ tra dây quang;
- Tạo lỗ tra dây quang vuông góc với
trục của thỏi thuốc nổ;
- Tạo lỗ tra kíp ở đầu và dọc trục thỏi
thuốc nổ.
Khoảng cách từ đáy kíp đến vị trí dây
quang gần nhất phải không nhỏ hơn 50 mm và khoảng cách giữa 02 dây quang không nhỏ
hơn 180 mm sao cho dây quang thứ hai cách đầu còn lại của thỏi thuốc không nhỏ hơn
50 mm.
Chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với mẫu
thuốc nổ được thể hiện tại Hình 1.

|
1.
Dây quang
|
2.
Kíp nổ điện số 8
|
3.
Thuốc nổ Pentrit
|
Hình 1. Sơ đồ chuẩn bị mẫu và cách
đấu dây với mẫu thuốc nổ
7.7.5. Tiến hành đo
- Tra kíp vào lỗ đã tạo trên thỏi thuốc;
- Cài đặt khoảng cách giữa hai dây Start
và Stop trên máy đo. Kiểm tra sự sẵn sàng của máy đo (sẵn sàng ghi lại các dữ liệu
của quá trình nổ);
- Tiến hành kích nổ mẫu thỏi thuốc nổ,
máy đo sẽ bắt đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ. Kết quả đo được phân tích trên
máy tính bằng phần mềm đi kèm máy.
Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu
03 lần, sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá
trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.
7.7.6. Tính kết quả
Tốc độ nổ quy đổi của thuốc nổ Pentrit
ở mật độ nén 1,60 g/cm3 được tính theo công thức sau:
D1,6 = Da + KTEN
• (1,60 – a)
Trong đó:
D1,6 – Tốc độ nổ của Pentrit
ở mật độ nén 1,60 g/cm3;
Da – Tốc độ nổ của Pentrit
ở mật độ rắc;
KTEN – Hệ số quy đổi của
thuốc nổ Pentrit là 3980;
a – mật độ rắc đo được khi tạo mẫu.
7.8. Quy định về an toàn trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy định về an toàn trong
bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn
số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.9. Quy định về sử dụng phương tiện
đo
Phương tiện đo phải được kiểm định,
hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy
định của chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện
đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8. Quy định về quản lý[5]
Thuốc nổ Pentrit phải công bố hợp quy
phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy
(dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn
thuốc nổ Pentrit được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết
tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ Pentrit lưu
thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
9. Công bố hợp quy[6]
9.1. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc
nổ Pentrit sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ Pentrit nhập
khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với thuốc nổ
Pentrit sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh
giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể
lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất
và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10. Sử dụng dấu hợp quy[7]
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải
tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
10a. Tần suất giám sát[8]
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy
thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù
hợp, thuốc nổ Pentrit phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua
thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá
12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất,
kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ Pentrit[9]
11.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh thuốc
nổ Pentrit phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng
phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu thuốc
nổ Pentrit phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị
định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật.
11a. Trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước[10]
11a.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại
địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng
ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng
của thuốc nổ Pentrit các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
12. Tổ chức thực hiện
12.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
12.2. Trong quá trình thực hiện Quy
chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản
ánh về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn.
12.3. Trong trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành./.
Phụ
lục 1
Bộ
dụng cụ áo cối, cối, chày

|
1.
Áo cối
|
2.
Cối
|
3.
Thuốc nổ
|
4.
Chày
|
Hình
1. Bộ dụng cụ áo cối, cối, chày

Áo cối
được chế tạo bằng thép dụng cụ theo ΓOCT 1435-74
hoặc tương đương có độ cứng từ 61 HRC đến 63 HRC
Kích
thước tính bằng mm
Hình
2. Áo cối

Cối được
chế tạo bằng thép dụng cụ theo ΓOCT 1435-74 hoặc
tương đương có độ cứng từ 61 HRC đến 63 HRC
Kích
thước tính bằng mm
Hình
3. Cối

Chày
được chế tạo bằng thép vòng bi theo ΓOCT 801-78
hoặc tương đương có độ cứng từ 63 HRC đến 65 HRC
Kích
thước tính bằng mm
Hình
4. Chày
Phụ
lục 2
Bảng
kê khoảng tin cậy xác suất nổ
|
P
|
n
|
|
25
|
50
|
|
P1
|
Pn
|
P1
|
Pn
|
|
100
|
100
|
86
|
100
|
93
|
|
96
|
100
|
80
|
100
|
87
|
|
92
|
99
|
74
|
98
|
81
|
|
88
|
98
|
69
|
96
|
75
|
|
84
|
96
|
64
|
93
|
71
|
|
80
|
93
|
59
|
90
|
66
|
|
76
|
91
|
55
|
87
|
62
|
|
72
|
88
|
51
|
84
|
57
|
|
68
|
85
|
47
|
80
|
53
|
|
64
|
82
|
44
|
77
|
49
|
|
60
|
79
|
39
|
74
|
45
|
|
56
|
76
|
35
|
70
|
41
|
|
52
|
72
|
31
|
66
|
37
|
|
48
|
69
|
28
|
63
|
34
|
|
44
|
65
|
24
|
59
|
30
|
|
40
|
61
|
21
|
55
|
26
|
|
36
|
58
|
18
|
51
|
23
|
|
32
|
54
|
15
|
47
|
19
|
|
28
|
49
|
12
|
43
|
16
|
|
24
|
45
|
9
|
38
|
13
|
|
20
|
41
|
7
|
34
|
10
|
|
16
|
36
|
4
|
29
|
7
|
|
12
|
31
|
3
|
25
|
4
|
|
8
|
26
|
1
|
19
|
2
|
|
4
|
20
|
0
|
14
|
1
|
|
0
|
14
|
0
|
7
|
0
|
|
Ghi chú: n là số phát thử nghiệm của
01 nhóm; P1, Pn là giới hạn tin cậy trên và giới hạn tin
cậy dưới vùng trị số tin cậy của kết quả xác định nhóm đó.
|
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để
đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|