|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
07/2026/TT-TTCP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
25/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Định mức khoán chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo như thế nào?
Theo Thông tư mới của Tổng Thanh tra Chính phủ, định mức khoán chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo như thế nào?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Tâm Như giải đáp như sau:
Ngày 25/9/2026, Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư 07/2026/TT-TTCP hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Theo đó, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định như sau:
- Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, ban hành thông tư (kể cả thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ) do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư 07/2026/TT-TTCP .
- Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì không phải là thông tư thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư 07/2026/TT-TTCP .
- Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với nghiên cứu chiến lược, chính sách để xây dựng quan điểm, chủ trương, đường lối, định hướng về xây dựng pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V Nghị định 289/2025/NĐ-CP .
- Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 289/2025/NĐ-CP .
- Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bị dừng, đưa ra khỏi chương trình, kế hoạch theo quyết định, kết luận, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền thì các nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện và có sản phẩm hoàn thành được thanh toán theo quy định tại Mục C Phụ lục I Nghị định 289/2025/NĐ-CP và các Phụ lục kèm theo Thông tư. Nếu nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa có sản phẩm hoàn thành thì được thanh toán theo tiến độ công việc, phải có chứng từ kèm theo và được lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phê duyệt.
Xem chi tiết Thông tư 07/2026/TT-TTCP có hiệu lực thi hành từ ngày 23/11/2026.
|
THANH
TRA CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/TT-TTCP
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 289/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH
NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ
CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
Căn cứ Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Tổng Thanh tra Chính phủ
ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một
số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật, gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều
chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật tại Thanh tra Chính phủ.
3. Việc thuê chuyên gia, tổ
chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh tra
Chính phủ.
4. Lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại
Thanh tra Chính phủ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Thanh
tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn
bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
3. Chuyên gia, tổ chức tư
vấn được thuê và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc
thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
3. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Việc áp dụng cơ chế,
chính sách đặc biệt phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 3
Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Điều 2 Nghị định số
289/2025/NĐ-CP.
2. Người đứng đầu đơn vị
được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ và trước pháp luật về việc
áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt và quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng
mục đích, công khai, minh bạch theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều
4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, ban hành
thông tư (kể cả thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ) do Thanh tra Chính phủ chủ
trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách,
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì không phải
là thông tư thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi đối với nghiên cứu chiến lược, chính sách để xây dựng
quan điểm, chủ trương, đường lối, định hướng về xây dựng pháp luật được thực hiện
theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi đối với kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thực hiện
theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
5. Trường hợp nhiệm vụ, hoạt
động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bị dừng, đưa ra khỏi chương trình, kế
hoạch theo quyết định, kết luận, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền thì các nhiệm vụ,
hoạt động đã thực hiện và có sản phẩm hoàn thành được thanh toán theo quy định
tại Mục C Phụ lục I Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và các Phụ lục
kèm theo Thông tư. Nếu nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
chưa có sản phẩm hoàn thành thì được thanh toán theo tiến độ công việc, phải có
chứng từ kèm theo và được lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phê duyệt.
Điều
5. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Người đứng đầu đơn vị
được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ,
hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tương xứng với tính chất,
mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng nhu cầu thực tế
phát sinh.
2. Nội dung chi, định mức
chi quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá mức chi được quy định tại Phụ
lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15, mức cao nhất của khung định mức chi quy định
tại Phụ lục I Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và định mức tại các Phụ lục kèm theo
Thông tư này.
Điều
6. Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật
1. Người đứng đầu đơn vị
được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật xác định tiêu chí lựa chọn và quyết định việc thuê chuyên gia, tổ chức tư
vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 8
Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Tiêu chí lựa chọn gồm chuyên môn, kinh nghiệm
liên quan đến nội dung văn bản và năng lực đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ, hoạt động.
Không lựa chọn chuyên gia, tổ chức tư vấn thuộc trường hợp có xung đột lợi ích
theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Định mức thù lao, thuê
khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định
tại Điều 8 và Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số
289/2025/NĐ-CP.
3. Kinh phí thuê chuyên
gia, tổ chức tư vấn được bố trí trong kinh phí của nhiệm vụ, hoạt động tương ứng
quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều
7. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho
nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Thanh tra Chính phủ
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, Điều
7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Hồ sơ thanh toán, quyết
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Sản phẩm của từng nhiệm vụ,
hoạt động được xác định theo các Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Các vụ, cục, đơn vị thuộc
Thanh tra Chính phủ đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật dự kiến xây dựng
của năm tiếp theo kèm dự toán kinh phí gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, trình Tổng
Thanh tra Chính phủ phê duyệt.
2. Văn phòng Thanh tra
Chính phủ tổng hợp dự toán kinh phí gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính; quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao
cho Văn phòng theo Điều 7 Thông tư này.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
hướng dẫn các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ lập dự toán ngân sách;
tham mưu Tổng Thanh tra Chính phủ phân bổ kinh phí cho hoạt động xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán; tổng hợp quyết
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 9.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
2. Văn bản quy phạm pháp
luật ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực
được quản lý, lập dự toán, thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định
tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Trường hợp văn bản được
dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế đó. Trường hợp tên, chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị nêu tại Thông tư này thay đổi thì đơn vị tiếp nhận chức
năng, nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản
ánh bằng văn bản về Vụ Kế hoạch - Tài chính để hướng dẫn hoặc báo cáo Tổng
Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ;
- Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử của Thanh tra Chính phủ;
- Các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ;
- Lưu: VT, KHTC, PC (10 bản).
|
KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Nguyễn Thanh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LÀ THÔNG TƯ DO
THANH TRA CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-TTCP ngày 25 tháng 09 năm 2026 của
Tổng Thanh tra Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán chi
|
Ghi chú
|
|
A
|
Xây dựng, ban hành
thông tư
|
|
Mức tối đa 350 triệu đồng
(100% định mức quy định tại Mục III.8 Phụ lục
II Nghị quyết số 197/2025/QH15)
|
Mức chi cụ thể theo quyết
định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ
|
|
I
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư mới và thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của từ 02
thông tư trở lên
|
|
Mức tối đa 350 triệu đồng
(100% định mức quy định tại Mục III.8 Phụ lục
II Nghị quyết số 197/2025/QH15)
|
|
|
1
|
Soạn thảo thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
72%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[25]
|
|
2
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư
|
|
5%
|
|
|
2.1
|
Tổng Thanh tra Chính phủ
|
Phiếu trình về việc ban
hành thông tư được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
2.2
|
Phó Tổng Thanh tra Chính
phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư
|
Phiếu trình được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
|
5%
|
|
|
3.1
|
Rà soát, trình Thường trực
Đảng ủy/Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư (Văn
phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị quyết hoặc
kết luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ
hoặc Phiếu trình Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính
phủ đã được ký duyệt.
|
1%
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán.
|
|
3.2
|
Các thành viên Thường trực
Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo
thông tư
|
Phiếu lấy ý kiến
|
4%/tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ
Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
4
|
Thẩm định thông tư[26]
|
Văn bản thẩm định
|
12%
|
Đơn vị được giao chủ trì
thẩm định Thông tư thực hiện việc thanh toán, quyết toán[27]
|
|
5
|
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động
khác phục vụ xây dựng thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
6%
|
|
|
5.1
|
Chi rà soát, tổng hợp dự
toán; quản lý, thanh toán, quyết toán[28]
kinh phí xây dựng thông tư giao Văn phòng quản lý.
|
Bảng tổng hợp dự toán;
chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt
|
3%
|
Văn phòng Thanh tra
Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản
lý.
|
|
5.2
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư.
|
Văn bản tổng hợp, thông
báo phân bổ dự toán
|
3%
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
II
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư
|
|
Mức chi tối đa 210 triệu đồng
(60% mức tại mục A.I theo điểm b khoản 4 Điều
5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP)
|
|
|
1
|
Soạn thảo thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
72%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[29]
|
|
2
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư
|
|
5%
|
|
|
2.1
|
Tổng Thanh tra Chính phủ
|
Phiếu trình được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
2.2
|
Phó Tổng Thanh tra Chính
phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư
|
Phiếu trình được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
|
5%
|
|
|
3.1
|
Rà soát, trình Thường trực
Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị quyết hoặc
kết luận của Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình Thường
trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ
|
1%
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Thường trực
Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư
|
Phiếu lấy ý kiến
|
4%/tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy Thanh tra
Chính phủ tham gia cho ý kiến
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra
Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
4
|
Thẩm định thông tư[30]
|
Văn bản thẩm định
|
12%
|
Đơn vị được giao chủ trì
thẩm định thông tư thực hiện việc thanh toán, quyết toán[31]
|
|
5
|
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động
khác phục vụ xây dựng thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
6%
|
|
|
5.1
|
Chi rà soát, tổng hợp dự
toán; quản lý, thanh toán, quyết toán[32]
kinh phí xây dựng thông tư giao Văn phòng quản lý.
|
Bảng tổng hợp dự toán;
chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt
|
3%
|
Văn phòng Thanh tra
Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản
lý.
|
|
5.2
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư.
|
Văn bản tổng hợp, thông
báo phân bổ dự toán
|
3%
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
III
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư
|
|
Mức chi tối đa 105 triệu đồng
(30% định mức quy định tại Mục III.9 Phụ lục
II Nghị quyết số 197/2025/QH15)
|
|
|
1
|
Soạn thảo thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
72%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[33]
|
|
2
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư
|
|
5%
|
|
|
2.1
|
Tổng Thanh tra Chính phủ
|
Phiếu trình được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
2.2
|
Phó Tổng Thanh tra Chính
phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư
|
Phiếu trình ký ban hành
thông tư được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
|
5%
|
|
|
3.1
|
Rà soát, trình Thường trực
Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị quyết hoặc
kết luận của Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình Thường
trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ
|
1%
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Thường trực
Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo
thông tư
|
Phiếu lấy ý kiến
|
4%/tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường
vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
4
|
Thẩm định thông tư[34]
|
Văn bản thẩm định
|
12%
|
Đơn vị được giao chủ trì
thẩm định thông tư thực hiện việc thanh toán, quyết toán[35]
|
|
5
|
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động
khác phục vụ xây dựng thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
6%
|
|
|
5.1
|
Chi rà soát, tổng hợp dự
toán; quản lý, thanh toán, quyết toán[36]
kinh phí xây dựng thông tư giao Văn phòng quản lý.
|
Bảng tổng hợp dự toán;
chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt
|
3%
|
Văn phòng Thanh tra
Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản
lý.
|
|
5.2
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư.
|
Văn bản tổng hợp, thông
báo phân bổ dự toán
|
3%
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
B
|
Xây dựng, ban hành
thông tư liên tịch do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo
|
|
I
|
Định mức kinh phí
giao cho Thanh tra Chính phủ
|
|
Mức chi tối đa 245 triệu đồng
(70% định mức quy định tại Mục III.9 Phụ lục
II Nghị quyết số 197/2025/QH15)
|
Mức chi cụ thể theo quyết
định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ
|
|
1
|
Soạn thảo thông tư liên
tịch
|
Thông tư liên tịch được
ký ban hành
|
72%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[37]
|
|
2
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư liên tịch
|
|
5%
|
|
|
2.1
|
Tổng Thanh tra Chính phủ
|
Phiếu được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
2.2
|
Phó Tổng Thanh tra Chính
phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư liên tịch
|
Phiếu trình được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
|
5%
|
|
|
3.1
|
Rà soát, trình Thường trực
Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư
liên tịch (Văn phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị quyết hoặc
kết luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ
hoặc Phiếu trình Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính
phủ
|
1%
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Thường trực
Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo
thông tư liên tịch
|
Phiếu lấy ý kiến
|
4%/ tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường
vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
4
|
Thẩm định thông tư liên
tịch[38]
|
Văn bản thẩm định
|
12%
|
Đơn vị được giao chủ trì
thẩm định thông tư liên tịch thực hiện việc thanh toán, quyết toán[39]
|
|
5
|
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động
khác phục vụ xây dựng thông tư liên tịch
|
Thông tư liên tịch được
ký ban hành
|
6%
|
|
|
5.1
|
Chi rà soát, tổng hợp dự
toán; quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch
giao Văn phòng quản lý.[40]
|
Bảng tổng hợp dự toán;
chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt
|
3%
|
Văn phòng Thanh tra
Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản
lý.
|
|
5.2
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư liên
tịch.
|
Văn bản tổng hợp, thông
báo phân bổ dự toán
|
3%
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
II
|
Định mức kinh phí
giao cho cơ quan phối hợp xây dựng, ban hành thông tư liên tịch[41]
|
Thông tư liên tịch được
ký ban hành
|
Tối đa 105 triệu đồng
(30% định mức quy định tại Mục III.9 Phụ lục
II Nghị quyết số 197/2025/QH15)
|
|
Ghi chú chung: Tỷ lệ phần
trăm tại Phụ lục này là mức tối đa tính trên mức tối đa của nhóm tương ứng
(A.I, A.II, A.III, B.I); người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì được điều chỉnh
giữa các nhiệm vụ, hoạt động theo Điều 5 nhưng không vượt tổng
mức của nhóm và tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phân bổ cho nhiệm vụ.
Trường hợp nhiệm vụ, hoạt
động bị dừng, đưa ra khỏi chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền,
các hoạt động đã có sản phẩm hoàn thành được thanh toán theo tỷ lệ của hoạt động
đó tại Phụ lục này.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH, XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
KHÔNG PHẢI LÀ THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO THANH TRA CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-TTCP ngày 25 tháng 09 năm 2026 của
Tổng Thanh tra Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán chi
|
Ghi chú
|
|
A
|
Xây dựng chính sách
|
|
Tối đa 100% định mức quy
định tại Mục A.1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
|
Mức chi cụ thể theo quyết
định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ
|
|
1
|
Xây dựng chính sách[43]
|
Chính sách được thông qua
|
80%
|
Đơn vị được giao chủ trì
xây dựng chính sách thực hiện việc thanh toán, quyết toán[44]
|
|
2
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác xây dựng chính sách
|
|
10%
|
|
|
2.1
|
Phê duyệt, ký trình cấp
có thẩm quyền xem xét thông qua chính sách
|
|
5%
|
|
|
2.1.1
|
Tổng Thanh tra Chính phủ
|
Phiếu trình được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
2.1.2
|
Phó Tổng Thanh tra Chính
phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng văn bản
|
2,5%
|
|
2.2
|
Rà soát hồ sơ và có ý kiến
đối với hồ sơ xây dựng chính sách
|
Văn bản góp ý
|
5%
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
|
|
5%
|
|
|
3.1
|
Rà soát, trình Thường trực
Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ xây dựng chính sách
(Văn phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị quyết, kết
luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu
trình của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy
|
1%
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Thường trực
Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt dự thảo hồ
sơ chính sách
|
Phiếu lấy ý kiến
|
4%/ tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường
vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến
|
|
4
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng chính sách.
|
Văn bản tổng hợp, thông
báo phân bổ dự toán
|
2,5%
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
5
|
Chi rà soát, tổng hợp,
xây dựng dự toán kinh phí xây dựng[45]
chính sách; thanh toán, quyết toán các nội dung chi xây dựng chính sách.
|
Bảng tổng hợp dự toán;
chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt
|
2,5%
|
Văn phòng Thanh tra
Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
B
|
Xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
|
|
Tối đa 100% định mức quy
định tại Mục A.2.1 và Mục B.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP
|
Mức chi cụ thể theo quyết
định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ
|
|
I
|
Soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật[46]
|
Văn bản quy phạm pháp luật
được ký ban hành
|
80%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo văn bản thực hiện việc thanh toán, quyết toán[47]
|
|
II
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
Văn bản quy phạm pháp luật
được ký ban hành
|
20%
|
|
|
1
|
Phê duyệt, ký trình cấp
có thẩm quyền xem xét ký ban hành
|
|
5%
|
|
|
1.1
|
Tổng Thanh tra Chính phủ
|
Phiếu trình được phê duyệt
|
2,5%
|
Đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
1.2
|
Phó Tổng Thanh tra Chính
phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng văn bản
|
2,5%
|
|
2
|
Rà soát hồ sơ và có ý kiến
đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị, cơ quan
|
Văn bản góp ý
|
5%
|
|
3
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
|
|
5%
|
|
|
3.1
|
Rà soát hồ sơ, trình Thường
trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật (Văn phòng Đảng ủy)
|
Biên bản, nghị quyết, kết
luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc
Phiếu trình Thường trực Đảng ủy
|
1%
|
Văn phòng Đảng ủy Thanh
tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
3.2
|
Các thành viên Thường trực
Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật
|
Phiếu lấy ý kiến
|
4%/ tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường
vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến
|
|
4
|
Chi cho công tác tổng hợp
dự toán phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật.
|
Văn bản tổng hợp, thông
báo phân bổ dự toán
|
2,5%
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
|
5
|
Chi rà soát, tổng hợp,
xây dựng dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật[48]; thanh toán, quyết toán các nội
dung chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
|
Bảng tổng hợp dự toán;
chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt
|
2,5%
|
Văn phòng Thanh tra
Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán
|
Ghi chú: Trường hợp xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản thì
áp dụng bằng 60% mức chi tương ứng; sửa đổi, bổ sung một số điều của từ 02 văn
bản trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi tương ứng, theo điểm
a, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[25] Định
mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao
chủ trì xây dựng thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán
chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo
thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này. Việc trình Thường trực Đảng
ủy hoặc Ban thường vụ Đảng ủy để lấy ý kiến góp ý cho Dự thảo thông tư phải căn
cứ vào Quy chế hoạt động của Đảng ủy Thanh tra Chính phủ.
[26]
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu
đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại
Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc
hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và
ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[27]
Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức
chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có).
[28] Nội
dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh
tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[29] Định
mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao
chủ trì xây dựng thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán
chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo
thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[30]
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu
đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại
Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc
hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và
ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[31]
Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức
chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có).
[32] Nội
dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh
tra Chính phủ chủ thực hiện.
[33] Định
mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao
chủ trì xây dựng thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán
chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo
thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[34]
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu
đơn vị được giao chủ trì thẩm định Thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại
Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc
hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và
ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[35]
Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức
chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có).
[36]
Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh
tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[37]
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được
giao chủ trì xây dựng thông tư liên tịch quyết định trên cơ sở tham chiếu khung
định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến
xây dựng dự thảo thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ,
đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[38]
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu
đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại
Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc
hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và
ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[39]
Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức
chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí
tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên
gia (nếu có).
[40]
Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh
tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[41]
Trường hợp có từ 02 cơ quan phối hợp trở lên thì định mức khoán chi ở mục này
được chia đều cho các cơ quan phối hợp đó.
[43]
Kinh phí của mục này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành
viên Chính phủ theo quy định tại Mục C.I.1.11 và chú thích số 3 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[44]
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được
giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu
khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.I Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến
của các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ về dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật phải xây dựng chính sách, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi
đối với hoạt động này.
[45]
Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh
tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[46]
Kinh phí của mục này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành
viên Chính phủ theo quy định tại Mục C.II.1.8 và chú thích số 10 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[47]
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được
giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu
khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý
kiến của các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ về dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật không phải xây dựng chính sách, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định
mức chi đối với hoạt động này.
[48]
Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh
tra Chính phủ chủ trì xây dựng.
Thông tư 07/2026/TT-TTCP hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 07/2026/TT-TTCP ngày 25/09/2026 hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
12/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
20/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
108
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|