|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
111/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP -
THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
Thông tư số 33/2024/TT-BCT
ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương dùng cho
mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 45/2026/TT-BCT
ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các sửa đổi Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2026.
2. Quyết định số 2312/QĐ-BCT
ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm
2026,
Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2026 và
Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng
8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định
số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu
nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có
khí nổ.[1]
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông
tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp -
thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.
Ký hiệu: QCVN 12-26:2024/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành[2]
Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Thông tư số 14/2012/TT-BCT ngày 12 tháng
6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng
Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
QCVN 12 - 26:2024/BCT[3]
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ
NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
National technical regulation on
safety of industrial explosive materials - emulsion
explosives for underground mines, underground construction without combustible gases
LỜI
NÓI ĐẦU[4]
QCVN 12 - 26:2024/BCT do
Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
- thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 33/2024/TT-BCT
ngày 25 tháng 12 năm 2024.
Quy chuẩn này thay thế Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí và bụi nổ số QCVN 05:2012/BCT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO
MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - emulsion explosives
for underground mines, underground construction without combustible gases
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản
lý đối với thuốc
nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ có mã HS 3602.00.00.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ nhũ tương dùng
cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3.
Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1.
Thuốc nổ nhũ tương: Là thuốc nổ được tạo thành bằng cấu trúc nhũ tương nghịch (nước
trong dầu) pha nước hay còn gọi là pha oxy hóa (pha phân tán) được phân tán trong
suốt pha dầu hay pha nhiên liệu liên tục (pha liên tục), thuốc nổ nhũ tương có độ
chịu nước cao.
3.2.
Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để thuốc nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng
xung kích được tạo ra từ các phương tiện gây nổ (kíp nổ, mồi nổ, dây nổ) hoặc va
đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong
Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản,
vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc
nổ.
QCVN 12-25:2024/BCT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ điện
số 8.
QCVN 12-31:2024/BCT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ chịu
nước.
TCVN 6421:1998 - Vật liệu
nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
TCVN 6424:1998 - Vật liệu
nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật.
TCVN 6425:1998 - Vật liệu
nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ.
TCVN 4851:1989 - Nước để
phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
5. Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc
nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ được quy định tại
Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật
của thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ
|
Tên
chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu
|
|
1. Khối lượng riêng
|
g/cm3
|
Từ 1,05 đến 1,25
|
|
2. Tốc độ nổ
|
m/s
|
Không nhỏ hơn 4 000
|
|
3. Khả năng sinh công
bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn)
|
%
|
Từ 105 đến 120
|
|
4. Độ nén trụ chì
|
mm
|
Không nhỏ hơn 14
|
|
5. Khoảng cách truyền
nổ
|
cm
|
Không nhỏ hơn 4
|
|
6. Thời gian chịu nước
|
h
|
Không nhỏ hơn 12
|
|
7. Độ nhạy kích nổ
|
|
Kíp
nổ số 8, dây nổ 10g/m
|
6. Bao gói, đóng thỏi
Thuốc nổ nhũ tương dùng
cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ được đóng thỏi bằng màng Polyme, Poly Propylen (PP)/ Poly
Etylen (PE), màng film HDPE hoặc ống nhựa và bảo quản trong hòm gỗ hoặc hộp carton theo quy định tại
QCVN 01:2019/BCT và các quy định của
pháp luật hiện hành về bao gói vật liệu nổ công nghiệp.
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định khối lượng
riêng
7.1.1. Nguyên tắc
Cân, đo khối lượng và thể
tích của thỏi thuốc nổ rồi tính ra khối lượng riêng (p) của thỏi thuốc.
7.1.2. Vật tư, thiết bị,
dụng cụ
7.1.2.1. Thuốc nổ nhũ tương
dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.
7.1.2.2. Cân kỹ thuật, chính
xác đến 10-2 gam.
7.1.2.3. Ống đong 250 ml,
có chia vạch đến 1 ml.
7.1.2.4. Dao, kéo cắt.
7.1.2.5. Nước để phân tích
dùng trong phòng thì nghiệm theo quy định tại TCVN 4851:1989.
7.1.3. Cách tiến hành
7.1.3.1. Đổ nước điền vào
khoảng 1/3 ống đong sau đó cân để xác định khối lượng ống đong chứa nước. Ghi lại
khối lượng ống đong chứa nước (G1) và thể tích nước trong ống đong (V1).
7.1.3.2. Cắt một phần của
thỏi thuốc nổ mẫu (sao cho phần này có thể cho vừa vào ống đong và chìm hoàn toàn
trong nước). Tách bỏ phần vỏ và cho phần thuốc nổ vào trong ống đong chứa nước.
Cân ống đong chứa nước và thuốc nổ. Ghi lại khối lượng ống đong chứa nước và thuốc
nổ (G2); thể tích nước cùng thuốc nổ chiếm chỗ trong ống đong (V2).
7.1.4. Tính kết quả
Khối lượng riêng của thỏi
thuốc được tính theo công thức:

Trong đó: p: Khối lượng
riêng của thỏi thuốc, g/cm3.
G1: Khối lượng của ống đong
chứa nước, g.
G2: Khối lượng của ống đong
chứa nước và thuốc nổ, g.
V1: Thể tích nước trong
ống đong, cm3.
V2: Thể tích nước và thuốc
nổ chiếm chỗ, cm3.
Thí nghiệm được tiến hành
3 lần để lấy kết quả trung bình, chênh lệch kết quả giữa các lần thử không được
sai khác nhau 1,0 %.
7.1.5. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu cầu về khối lượng riêng khi đáp ứng quy định
nêu tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.2. Xác định tốc
độ nổ
7.2.1. Nguyên tắc
Dùng máy đo thời
gian xác định thời gian sóng truyền nổ qua một chiều dài nhất định trên thỏi thuốc
từ đó xác định tốc độ nổ.
7.2.2. Vật tư, thiết bị,
dụng cụ
7.2.2.1. Thuốc nổ nhũ tương
dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.
7.2.2.2. Máy đo tốc độ nổ
và dây quang đồng bộ.
7.2.2.3. Kíp nổ điện số
8 theo QCVN 12-25:2024/BCT.
7.2.2.4. Máy nổ mìn chuyên
dụng hoặc nguồn điện một chiều 6 V đến 12 V.
7.2.2.5. Thước vạch chuẩn,
có chia vạch đến 1 mm.
7.2.2.6. Dao, kéo cắt.
7.2.2.7. Dụng cụ tạo lỗ
đường kính 2 mm và 7,5 mm.
7.2.2.8. Hầm nổ hoặc bãi
thử nổ.
7.2.3. Cách tiến
hành
7.2.3.1. Trường
hợp thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ có chiều
dài thỏi thuốc không nhỏ hơn 200 mm, cho phép sử dụng thỏi thuốc để đo tốc độ nổ.
Trường hợp thuốc
nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ có chiều dài thỏi
thuốc nhỏ hơn 200 mm, lấy 02 thỏi thuốc và cắt phẳng 01 đầu đảm bảo 02 thỏi thuốc
khi đặt liên tiếp sát nhau trên một đường thẳng được tiếp xúc hoàn toàn, sao cho chiều
dài không nhỏ hơn 200 mm, dùng giấy Kraft cố định 02 thỏi thuốc lại.
7.2.3.2. Rải cát để tạo mặt
phẳng, đặt mẫu lên đó. Kẻ 1 đường thẳng dọc thân mẫu, đánh dấu 2 điểm trên đường
thẳng đấy để làm vị trí tra dây quang sao cho khoảng cách từ đáy lỗ tra
kíp đến vị trí dây quang gần nhất phải không nhỏ hơn 03 lần đường kính thỏi thuốc
và khoảng cách giữa 02 dây quang không nhỏ hơn 80 mm, dây quang thứ hai cách đầu
còn lại của thỏi thuốc không nhỏ hơn 30 mm. Tra dây quang, kíp vào lỗ
trên mẫu đã chuẩn bị sao cho ngập hết hai phần ba kíp trong lỗ tạo ra trên thỏi
thuốc.
7.2.3.3. Kết nối hai đầu
dây quang vào máy đo tốc độ nổ; kết nối 2 đầu dây của kíp với bộ điểm hỏa (đang
ở chế độ an toàn); cài đặt các thông số vào máy đo tốc độ nổ, để ở chế độ sẵn sàng
(sẵn sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ).
Chuẩn bị mẫu và cách đấu
dây với mẫu thuốc nổ được thể hiện tại Hình 1.

1.
Dây quang 2. Kíp nổ điện số 8 3. Mẫu đo tốc độ nổ
Hình
1 - Sơ đồ chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với mẫu thuốc nổ
7.2.3.4. Tiến hành kích nổ mẫu thuốc
nổ, máy đo sẽ bắt đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ kết quả đo được phân tích
trên máy tính bằng phần mềm đi kèm máy.
7.2.4. Tính kết quả
Thí nghiệm được tiến hành
tối thiểu 03 lần, sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả
là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.
7.2.5. Đánh giá kết quả
Mẫu thử đạt yêu
cầu về tốc
độ nổ khi đáp ứng quy định nêu tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.3. Xác định khả năng sinh
công bằng con lắc xạ thuật
Thực hiện theo TCVN 6424:1998.
7.4. Xác định độ nén trụ
chì
Thực hiện theo TCVN 6421:1998..
7.5. Xác định khoảng cách
truyền nổ
Thực hiện theo TCVN 6425:1998.
7.6. Xác định thời gian
chịu nước
7.6.1. Nguyên tắc
Ngâm mẫu cần kiểm tra khả
năng chịu nước trong bể nước (hoặc ngâm trong bình chịu áp lực) trong một thời gian
nhất định. Tiến hành thử nổ sau khi ngâm nước.
7.6.2. Thiết bị, dụng cụ
và vật tư
7.6.2.1. Thuốc nổ nhũ tương
dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.
7.6.2.2. Bể nước có mực
nước sâu không nhỏ hơn 1,0 m.
7.6.2.3. Máy nổ mìn chuyên
dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.6.2.4. Dụng cụ tạo lỗ
đường kính 2 mm và 7,5 mm.
7.6.2.5. Kíp nổ điện số
8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.6.2.6. Dây nổ chịu nước
loại 12 g/m, dài 500 mm theo quy định tại QCVN 12-31:2024/BCT.
7.6.2.7. Tấm chì có kích
thước 400 mm x 200 mm x 10 mm.
7.6.2.8. Hầm nổ hoặc bãi
thử nổ.
7.6.3. Cách tiến hành
7.6.3.1. Lấy ngẫu
nhiên 05 thỏi thuốc trong lô hàng cần kiểm tra khả năng chịu nước. Rạch màng bao
của thỏi thuốc để thuốc nổ có thể trực tiếp tiếp xúc với nước. Ngâm 05 thỏi thuốc
nổ trong nước sâu 1,0 m trong thời gian 12 h.
7.6.3.2. Rải cát đều lên
bãi thử nổ để tạo mặt phẳng. Tạo một rãnh dài trên mặt cát phẳng (chiều dài rãnh
đủ để đặt 05 thỏi thuốc), đặt 05 thỏi thuốc liên tiếp trên một đường thẳng vào rãnh
vừa tạo, tra kíp vào thỏi số 1 và tra dây nổ vào thỏi số 5, cố định dây nổ trên
tấm chì sao
cho khoảng cách từ đáy của thỏi thuốc nổ đến đầu tấm chì không nhỏ hơn 300 mm.
7.6.3.3. Đấu hai đầu dây
dẫn của kíp điện vào đường dây điện khởi nổ chính và tiến hành kích nổ bằng máy
nổ mìn.
Xác định khả năng chịu nước
được
thể hiện tại Hình 2.

Hình
2 - Sơ đồ xác định khả năng chịu nước
7.6.4. Đánh giá kết quả
Yêu cầu toàn bộ các mẫu
đem thử phải nổ hết (trên tấm chì có vết của dây nổ) thì kết luận loại thuốc nổ
đó có khả năng chịu nước theo quy định.
7.7. Xác định độ
nhạy kích nổ
7.7.1. Nguyên tắc
Sử dụng phụ kiện
kích nổ theo yêu cầu để kích nổ thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công
trình ngầm không có khí nổ.
7.7.2. Thiết bị,
dụng cụ và vật tư
7.7.2.1. Thuốc nổ nhũ tương
dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ.
7.7.2.2. Kíp nổ điện số
8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.7.2.3. Dây nổ chịu nước
loại 12 g/m, dài 800 mm theo quy định tại QCVN 12-31:2024/BCT.
7.7.2.4. Tấm chì dài 400
mm, rộng 200 mm, dày 10 mm.
7.7.2.5. Máy nổ mìn chuyên
dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.7.2.6. Hầm nổ hoặc bãi
thử nổ.
7.7.3. Cách tiến
hành
7.7.3.1. Lấy ngẫu
nhiên 03 thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí
nổ trong lô hàng cần kiểm tra độ nhạy kích nổ.
7.7.3.2. Đặt mẫu thuốc nổ
đã chuẩn bị trên mặt cát bằng phẳng. Dùng băng dính cố định một đầu dây nổ đã chuẩn
bị sẵn lên mép dưới của thỏi thuốc nổ, sau đó cố định đầu còn lại của dây nổ trên
tấm chì sao cho khoảng cách từ đáy của thỏi thuốc nổ đến đầu tấm chì không nhỏ hơn
300 mm.
7.7.3.3. Tra kíp nổ vào
lỗ chờ trên thỏi thuốc; đấu hai đầu dây dẫn của kíp nổ điện vào đường dây điện khởi
nổ chính. Tiến hành khởi nổ.
Xác định độ nhạy kích nổ
thể
hiện tại Hình 3.

Hình
3 - Sơ đồ xác định độ nhạy kích nổ
7.7.4. Đánh giá
kết quả
Yêu cầu toàn bộ
các mẫu đem thử phải nổ hết (trên tấm chì có vết của dây nổ) thì kết luận loại thuốc
nổ đó có độ nhạy kích nổ theo quy định.
7.8. Quy định về an toàn
trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy định về
an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định
tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá tŕnh thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không
đạt yêu cầu.
7.9. Quy định về sử dụng
phương tiện đo
Phương tiện đo phải được
kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời
gian quy định của chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương
tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8. Quy định về quản lý[5]
Thuốc nổ nhũ tương dùng
cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ phải công bố
hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy
chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc
ghi nhãn thuốc
nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết
tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ nhũ tương
dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ lưu thông trên thị trường thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
9. Công bố hợp quy[6]
9.1. Việc công bố hợp quy
sản phẩm thuốc nổ nhũ
tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ sản xuất trong nước được
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số
78/2025/QH15.
9.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với
thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ sản xuất
trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm
mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc
phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10. Sử dụng dấu hợp
quy[7]
Dấu hợp quy và sử
dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a. Tần suất giám
sát[8]
Đối với trường hợp
chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng
nhận về sự phù hợp, thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không
có khí nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu
và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản
xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1
lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám
sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc
đánh giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò,
công trình ngầm không có khí nổ[9]
11.1. Tổ chức sản
xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có
khí nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù
hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ chức sản
xuất, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có
khí nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước[10]
12.1. Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu
nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của
tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và
14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công
bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các
quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình
ngầm không có khí nổ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
13. Tổ chức thực hiện
13.1. Quy chuẩn
kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13.2. Trong quá
trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn,
vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn.
13.2. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn
kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản mới ban hành.
14. Điều khoản chuyển tiếp
Sản phẩm thuốc nổ nhũ tương
dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ được công bố hợp quy trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương dùng
cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ số QCVN 05:2012/BCT được tiếp
tục sử dụng theo thời hạn sử dụng đã công bố./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
---------
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương
Thanh Hoài
|