|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
126/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,
HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2026/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 2026 VÀ QUY TRÌNH KIỂM
TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2026/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết
số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc
biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh
tra;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số
122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 11060/TTr-STC ngày 14 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý
nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định
số 23/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2026 và Quy trình kiểm tra nội dung về
đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số
25/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
CHƯƠNG I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2026/QĐ-UBND NGÀY 13
THÁNG 2 NĂM 2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 6:
“1. Thông tin đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 74 và Điều 116 Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 6:
“3. Thông tin về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều
80 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.”
Điều 2. Bãi
bỏ khoản 4 Điều 6, khoản 4 Điều 7.
Điều 3. Sửa
đổi khoản 2 Điều 8:
“2. Việc công khai thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.”
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
12:
“2. Cơ quan quản lý nhà nước
về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường
có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho Sở Tài chính trong các trường hợp sau:
a) Thu hồi, đình chỉ giấy
phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề
hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh
doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Đề nghị cơ quan đăng ký
kinh doanh các cấp ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt
kinh doanh, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước
ngoài do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
12:
“3. Cơ quan đăng ký kinh
doanh các cấp ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh
doanh, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện theo thẩm quyền quản lý, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã.”
Điều 5. Thay
thế cụm từ “điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” bằng cụm
từ “ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài”
tại Điều 1, Điều 9, Điều 12.
CHƯƠNG II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2026/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM
2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Điều 6. Sửa
đổi khoản 6 Điều 3
“6. Miễn kiểm tra thực tế tại
doanh nghiệp, hộ kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ tốt
quy định của pháp luật.”
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5
“3. Kiểm tra đột xuất được
tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; khi
phát hiện sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật
chuyên ngành; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
phòng, chống tham nhũng hoặc theo yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý
nhà nước.”
Điều 8. Bãi
bỏ khoản 4 Điều 5.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Thời hạn và tần suất
kiểm tra
1. Thời hạn kiểm tra: thực
hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số
217/2025/NĐ-CP.
2. Tần suất kiểm tra: Không
quá 01 lần/năm/doanh nghiệp, hộ kinh doanh, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm
rõ ràng.”
Điều 10. Sửa
đổi dấu cộng (+) thứ nhất điểm d khoản 1 Điều 12
“+ Thu hồi, đình chỉ giấy
phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề
hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho hộ kinh doanh các
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”.
Điều 11. Thay
thế cụm từ “tạm ngừng” bằng cụm từ “tạm ngừng hoặc chấm dứt” tại khoản 1; khoản
2; điểm a, điểm b khoản 3 Điều 11.
CHƯƠNG
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên
ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh Ninh
Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 13;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- VPUB tỉnh: CVP, các PCVP và các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT; VP.
Nt_09.05.QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|