|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
125/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG TRONG MỎ
HẦM LÒ
Thông tư số
50/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm
lò, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác
khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bình tự cứu cá nhân sử
dụng trong mỏ hầm lò.[1]
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng trong
mỏ hầm lò.
Ký hiệu: QCVN 01:2018/BCT.
Điều 2.[2] Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN
01:2018/BCT[3]
QUY
CHUẨN
KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ[4]
National
technical regulation on safety for personal self
rescue used in underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU[5]
QCVN 01:2018/BCT do Ban
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng
trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
theo Thông tư số 50/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2018.
MỤC LỤC
|
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
|
|
|
LỜI NÓI ĐẦU
|
|
|
MỤC LỤC
|
|
|
Phần I
|
Quy định
chung
|
|
|
Điều 1
|
Phạm vi điều chỉnh
|
|
|
Điều 2
|
Đối tượng áp dụng
|
|
|
Điều 3
|
Giải thích từ ngữ
|
|
|
Phần II
|
Quy định về
kỹ thuật
|
|
|
Điều 4
|
Phân loại bình tự cứu
cá nhân
|
|
|
Điều 5
|
Tài liệu viện dẫn
|
|
|
Điều 6
|
Yêu cầu chung
|
|
|
Điều 7
|
Cấu tạo
|
|
|
Điều 8
|
Khối lượng
|
|
|
Điều 9
|
Các yêu cầu kỹ thuật
|
|
|
Điều 10
|
Yêu cầu về chế tạo
|
|
|
Điều 11
|
Kiểm tra, thử nghiệm
|
|
|
Điều 12
|
Bảo quản, vận chuyển
và sử dụng
|
|
|
Điều 13
|
Quy định về hạn sử
dụng
|
|
|
Điều 14
|
Quy định về loại bỏ
và tiêu hủy
|
|
|
Phần III
|
Quy định về
quản lý
|
|
|
Điều 15a
|
Quy định về công tác
quản lý
|
|
|
Điều 16
|
Quy định về lô thử
nghiệm, mẫu thử nghiệm và lưu mẫu
|
|
|
Điều 17
|
Ghi nhãn
|
|
|
Điều 18
|
Hồ sơ quản lý
|
|
|
Phần IV
|
Tổ chức thực
hiện
|
|
|
Điều 19
|
Trách nhiệm của cơ
quan quản lý nhà nước
|
|
|
Điều 20
|
Trách nhiệm của tổ
chức cá nhân có liên quan tới bình tự cứu cá nhân sử dụng trong hầm lò
|
|
|
Điều 21
|
Hiệu lực thi hành
|
|
|
Phụ lục
|
CÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ
SỔ GHI CHÉP
|
|
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BÌNH TỰ
CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for personal self rescue used in underground
Mine
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Quy chuẩn này quy
định về kỹ thuật an toàn và quản lý đối với các hoạt động liên quan tới bình tự
cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò.
2. Quy chuẩn này không
áp dụng đối với hoạt động liên quan đến bình tự cứu cá nhân trong khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bình tự cứu cá nhân sử dụng
trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Bình tự cứu cá nhân là thiết bị để
bảo vệ cơ quan hô hấp của con người trong môi trường không khí có nồng độ khí
CO, CH4, CO2 hoặc khói cháy cao, giúp người sử dụng thoát
khỏi khu vực hỏa hoạn, sự cố trong mỏ hầm lò đến khu vực an toàn.
2. Bình tự cứu cá nhân
dạng hấp thụ
là bình tự cứu cá nhân hoạt động trên nguyên lý khí thở hút vào người khi thở
được lấy trực tiếp từ môi trường, khi đi qua bình tự cứu khí độc CO được chất
hấp thụ giữ lại không cho đi vào phổi người sử dụng.
3. Bình tự cứu cá nhân
dạng cách ly
là bình tự cứu cá nhân hoạt động trên nguyên lý khí thở ra và hút vào tuần hoàn
theo chu trình khép kín, chất hấp thụ trong bình sẽ hấp thụ khí CO2
và hơi nước trong khí thở ra để sinh ra khí O2 cung cấp cho người sử
dụng. Khí thở dư được đẩy ra ngoài qua van dư áp.
4. Túi thở là túi dùng để
chứa hỗn hợp khí thở trong bình tự cứu cá nhân dạng cách ly.
5. Hệ thống phổi nhân
tạo
là hệ thống các thiết bị thí nghiệm dùng để kiểm tra, mô phỏng quá trình thở
của người theo các thông số được đặt ra.
6. Chế độ định mức là chế độ thử
nghiệm của bình tự cứu cá nhân trên hệ thống phổi nhân tạo khi lưu lượng khí
lưu thông qua phổi ở mức 35 lít/phút và nhiệt độ môi trường xung quanh 20 ± 5°С.
7. Thời gian bảo vệ
định mức
Là thời gian làm việc hiệu quả của bình tự cứu bảo vệ người sử dụng, được xác
định cho một loại bình tự cứu cá nhân cụ thể tại chế độ định mức.
Phần II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 4. Phân loại bình
tự cứu cá nhân
Bình tự cứu cá nhân sử
dụng trong mỏ hầm lò được chia thành hai loại:
1. Bình tự cứu cá nhân
dạng hấp thụ.
2. Bình tự cứu cá nhân
dạng cách ly.
Điều 5. Tài liệu viện
dẫn
1. QCVN 01:2011/BCT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.
2. QCVN 04:2017/BCT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò.
3. TCVN 6367-2:2006
(ISO 6931-2:2005) về Thép không gỉ làm lò xo. Phần 2: Băng hẹp.
4. TCVN 2022:1977 về Lò
xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 3 bằng thép mặt cắt tròn. Thông số cơ bản.
5 TCVN 1951-1:2013 (ISO
7619-2:2010) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1:
Phương pháp sử dụng thiết kế đo độ cứng (độ cứng Shore).
6. TCVN 4509:2013 (ISO
37:2011) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo. Xác định các tính chất ứng suất giãn
dài khi kéo.
7. TCVN 2229:2013 (ISO
00188:2011) Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo. Phép thử già hóa nhanh và độ chịu
nhiệt.
8. TCVN 8994:2011 (ISO
11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ
thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit.
9. TCVN 10038:2013 về
Vật liệu dệt - Các đặc điểm của vải dệt.
10. TCVN 2130:2009 về
Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm bông - phương pháp xác định định tính hóa
chất còn lại.
11. TCVN 6115-2:2015
(ISO 6520-2:2013) Hàn và các quá trình liên quan. Phân loại khuyết tật hình học
ở kim loại. Phần 2: Hàn áp lực.
12. TCVN 7802-1:2007
(ISO 10333-1:2000 Admendment 1:2002) về Hệ thống chống rơi ngã cá nhân, Phần 1:
Dây đỡ cả người.
13. TCVN 10356:2014
(ISO 15510:2010) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học.
14. EN 13794:2002:
Respiratory protective devices - Self-contained closed-circuit breathing
apparatus for escape - Requirements, testing, marking (Thiết bị bảo vệ hô hấp -
Thiết bị thở dạng mạch kín dùng cho thoát hiểm - Yêu cầu, thử nghiệm và dán
nhãn).
Điều 6. Yêu cầu chung
1. Tất cả các loại bình
tự cứu cá nhân trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra, thử nghiệm để xác
định các thông số kỹ thuật.
2. Bình tự cứu cá nhân
khi đã bật nắp; hết hạn sử dụng hoặc khi kiểm tra, thử nghiệm không đạt yêu cầu
kỹ thuật phải được tiêu hủy.
3. Bình tự cứu cá nhân
phải được lập sổ theo dõi kể từ khi đưa vào sử dụng.
4. Môi trường khi sử
dụng bình tự cứu
cá nhân dạng hấp thụ
Thành phần khí O2,
CO và CO2 trong môi trường khi sử dụng để bình tự cứu cá nhân làm
việc bình thường phải
đảm bảo:
a) Hàm lượng khí O2
không nhỏ hơn 17%;
b) Hàm lượng khí CO
không lớn hơn 1%;
c) Hàm lượng khí CO2
không lớn hơn 2%.
5. Về trang bị bình tự
cứu cá nhân
a) Người lao động phải
được trang bị bình tự cứu cá nhân theo quy định tại Quy chuẩn này khi ở trong
hầm lò.
b) Mỏ hầm lò có khí
cháy, nổ, độc phải có số bình tự cứu cá nhân nhiều hơn 10% so với số lao động
theo danh sách làm việc trong hầm lò. Mỏ hầm lò không có khí cháy, nổ, độc số
bình tự cứu cá nhân có thể nhỏ hơn tổng số lao động theo danh sách làm việc
trong hầm lò nhưng số lượng không được nhỏ hơn số lao động theo danh sách lớn
nhất làm việc trong hầm lò trong một ca sản xuất.
c) Đối với các mỏ hầm
lò được xếp loại III trở lên theo khí mê tan và mỏ quặng sulfua nhóm II phải
trang bị cho người làm việc ở những khu vực này bình tự cứu dạng cách ly.
Điều 7. Cấu tạo
1. Cấu tạo bên ngoài:
Gồm thân bình và nắp bình được làm bằng vật liệu có tính năng chống nước, bụi,
va đập để bảo vệ các chi tiết bên trong của bình tự cứu cá nhân, được sơn chống tĩnh
điện đối với vật liệu có tính năng tích điện.
2. Cấu tạo bên trong:
- Bình tự cứu cá nhân
dạng hấp thụ: Theo mẫu Hình 1.

Hình
1 - Cấu tạo mẫu
của
bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ
Chỉ dẫn cấu tạo mẫu của
bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ
|
Ký hiệu
|
Tên chi tiết
|
Ký hiệu
|
Tên chi tiết
|
|
1
|
- Lò xo nén hóa chất
|
10
|
- Bộ hấp thụ nhiệt
|
|
2
|
- Cao su lót đáy
|
11
|
- Thân, nắp bình
|
|
3
|
- Tấm vành đệm
|
12
|
- Gioăng cao su làm
kín giữa thân và lắp bình
|
|
4
|
- Vật liệu hút ẩm
|
13
|
- Bộ thở
|
|
5
|
- Túi lọc bụi bao
quanh vỏ lõi bình
|
14
|
- Hóa chất hấp thụ
khí CO
|
|
6
|
- Vải cotton lót
|
15
|
- Tấm sắt ngăn
|
|
7
|
- Gờ bắt dây đeo và
dây đeo
|
16
|
- Tấm lưới kê đáy
|
|
8
|
- Kẹp bịt mũi
|
17
|
- Vỏ lõi bình
|
|
9
|
- Đai siết chặt nắp
bình và thân bình, chốt mở bình
|
18
|
- Tấm sắt làm đáy cố
định cho lõi bình
|
- Bình tự cứu cá nhân
dạng cách ly: Theo mẫu Hình 2.

Hình
2 - Cấu tạo mẫu của bình tự cứu cá nhân dạng cách ly
Chỉ dẫn cấu tạo mẫu của
bình tự cứu cá nhân dạng cách ly
|
Ký hiệu
|
Tên chi tiết
|
Ký hiệu
|
Tên chi tiết
|
|
1
|
- Kính
|
12
|
- Chốt chỉnh dây đeo
vai
|
|
2
|
- Thân bình
|
13
|
- Nắp đậy an toàn
|
|
3
|
- Nút bịt ngậm miệng
|
14
|
- Van xả khí thừa
|
|
4
|
- Vị trí sơn phản
quang
|
15
|
- Túi thở
|
|
5
|
- Đai giữ
|
16
|
- Nút khởi động
|
|
6
|
- Hộp sinh khí
|
17
|
- Chốt mở bình
|
|
7
|
- Ống thở
|
18
|
- Mắt hiển thị độ kín
|
|
8
|
- Bộ trao đổi nhiệt
|
19
|
- Nắp bình
|
|
9
|
- Ngậm miệng
|
20
|
- Nắp đậy chốt khóa
|
|
10
|
- Kẹp mũi
|
21
|
- Đai kẹp
|
|
11
|
- Dây đeo vai
|
22
|
- Kẹp chì
|
Điều 8. Khối lượng
1. Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng hấp thụ: Khối lượng của một bình không lớn hơn 1,2 kg.
2. Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng cách ly: Khối lượng của một bình không lớn hơn 3,5 kg.
Điều 9. Các yêu cầu kỹ
thuật
1. Độ kín
Bình tự cứu cá nhân
trong quá trình sử dụng phải đảm bảo về độ kín, không khí bên ngoài không xâm
nhập vào bên trong bình.
2. Lực mở bình và lực
kéo đứt liên kết giữa
các bộ phận
Bình tự cứu cá nhân
trong quá trình sử dụng phải đảm bảo:
a) Lực giật
chốt mở bình từ
20 ÷ 80 N;
b) Lực kéo đứt
liên kết giữa các bộ phận không nhỏ hơn 100 N.
3. Thời gian bảo vệ
định mức
Tùy theo điều kiện mà
thời gian làm việc của bình tự cứu cá nhân có thể thay đổi theo chế độ làm việc
và khả năng hô hấp của người sử dụng, nhưng không được nhỏ hơn:
a) Sáu mươi (60) phút đối
với bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ khi sử dụng cho người đi bộ bình thường
với lưu lượng thở là 35 lít/phút trong môi trường có nồng độ các loại khí: O2
lớn hơn 17%; CO nhỏ hơn 1,0%; CO2 nhỏ hơn 2,0%.
b) Sáu mươi (60) phút
đối với bình tự cứu cá nhân dạng cách ly khi sử dụng cho người đi bộ bình
thường với lưu lượng thở là 35 lít/phút.
4. Sức cản trong quá
trình thở
a) Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng hấp thụ: Sức cản hô hấp khi thở ra không lớn hơn 350 Pa; khi hít vào
không lớn hơn 1.200 Pa.
b) Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng cách ly: Sức cản hô hấp khi hít vào và thở ra không lớn hơn 750 Pa.
5. Nhiệt độ khí thở khi
hít vào từ bình tự cứu không lớn hơn 500C
6. Rung lắc
Ở trạng thái đứng tự
do, bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ phải chịu được dao động rung lắc trong
thời gian không nhỏ hơn 6 giờ với biên độ rung 20 ± 5 mm, tần suất rung 70
± 5 lần trong 1 phút; bình tự cứu cá nhân dạng cách ly phải chịu được sự rung
lắc trong thời gian không nhỏ hơn 5 phút với biên độ rung 20 ± 5 mm, tần suất
rung 100 lần trong 1 phút và đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hóa chất hấp thụ hoặc
hóa chất sinh khí và lớp bảo vệ hóa chất trong bình tự cứu cá nhân không bị xô
lệch;
- Mối liên kết giữa các
chi tiết bên trong phải đảm bảo chắc chắn;
- Khối lượng bụi sinh
ra sau khi thử nghiệm không lớn hơn 0,5 g.
Điều 10. Yêu cầu về chế
tạo
1. Yêu cầu về
vật liệu
Bình tự cứu cá
nhân phải được chế tạo bằng các loại vật liệu không sinh ra các chất có hại cho
sức khỏe; tuân theo những tiêu chuẩn được nhà thiết kế, chế tạo lựa chọn và những
quy định trong Quy chuẩn này.
a)
Bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ
|
STT
|
Tên bộ phận, chi tiết
|
Vật liệu chế tạo và yêu cầu kỹ thuật
|
|
1
|
Lò xo nén hóa chất
|
Chế tạo bằng thép
theo TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2:2005).
|
|
2
|
Cao su lót đáy
|
Chế tạo bằng cao su
có độ cứng theo TCVN 1951-1:2013; độ bền kéo đứt, độ giãn dài khi đứt theo
TCVN 4509:2013 và hệ số lão hóa ở 70oC sau 24h theo TCVN
2229:2013.
|
|
3
|
Tấm vành đệm
|
Chế tạo bằng thép CT3
cán nguội theo TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) hoặc vật liệu tương đương, độ
dày không nhỏ hơn 1mm.
|
|
4
|
Vật liệu hút ẩm
|
- Kích thước hạt:
Đường kính từ 1,5 -3mm.
- Mật độ: 0,65 - 0,95
g/ml
- Độ hút ẩm trong 60
phút: ≥ 70%
|
|
5
|
- Túi lọc bụi bao
quanh vỏ lõi bình
- Vải cotton lót
|
Chế tạo bằng loại vải
coton mỏng có khối lượng 50g/m2 theo TCVN 10038:2013 (ISO
2959:2011), TCVN 2130:2009.
|
|
6
|
Gờ bắt dây đeo
|
- Vật liệu bằng thép
carbon thấp, thép hợp kim thấp có chiều dày không nhỏ hơn 1mm theo TCVN
8994:2011 (ISO 11951:1995) hoặc thép không gỉ theo TCVN 10356:2014.
- Các mối hàn được
hàn bằng phương pháp hàn áp lực theo TCVN 6115-2:2015.
|
|
7
|
Dây đeo
|
- Kích thước tối
thiểu: Dài 1,5m; rộng 0,02m; dày 2mm theo TCVN 7802-1:2007
- Chế tạo bằng vật
liệu dệt theo TCVN 10038:2013 (ISO 2959:2011)
|
|
8
|
Kẹp bịt mũi
|
- Hai má kẹp được sản
xuất bằng silicon hoặc vật liệu khác có độ bền cơ học tương đương đáp ứng:
+ Độ cứng theo TCVN
1951-1:2013
+ Độ bền kéo đứt và
độ giãn dài khi đứt theo TCVN 4509:2013
+ Hệ số lão hóa ở 700C
sau 24h theo TCVN 2229:2013
- Lò xo nén theo TCVN
2229:2013
|
|
9
|
Đai siết chặt nắp
bình và thân bình
|
- Chế tạo bằng thép
không gỉ theo TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2:2005).
- Các mối hàn được
hàn bằng phương pháp hàn áp lực theo TCVN 6115-2:2015
|
|
10
|
Bộ hấp thụ nhiệt
|
- Chế tạo bằng thép
cán nguội và lưới thép có độ dày không nhỏ hơn 1mm, mác thép tương ứng CT3
theo TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995).
- Các mối hàn được
hàn bằng phương pháp hàn áp lực theo TCVN 6115-2:2015
|
|
11
|
- Thân bình
- Nắp bình
|
- Chế tạo bằng thép
carbon thấp, thép hợp kim thấp, thép không gỉ hoặc vật liệu khác có độ bền cơ
học tương đương, độ dày không nhỏ hơn 1mm, mác thép tương ứng CT3 theo TCVN
8994:2011
- Hàn bằng phương
pháp hàn áp lực theo TCVN 6115-2:2015
- Sơn tĩnh điện
|
|
12
|
Gioăng cao su làm kín
giữa thân và lắp bình
|
Được sản xuất bằng
silicon hoặc vật liệu khác có độ bền cơ học tương đương đáp ứng:
+ Độ cứng theo TCVN
1951-1:2013
+ Độ bền kéo đứt và
độ giãn dài khi đứt theo TCVN 4509:2013
+ Hệ số lão hóa ở 700C
sau 24h theo TCVN 2229:2013
|
|
13
|
Bộ thở
|
- Được sản xuất bằng
silicon hoặc vật liệu có độ bền cơ học tương đương theo phương pháp ép phun
định hình
+ Độ cứng theo TCVN
1951-1:2013
+ Độ bền kéo đứt và
độ giãn dài khi đứt theo TCVN 4509:2013
+ Hệ số lão hóa ở 700C
sau 24h theo TCVN 2229:2013
- Dây chằng đầu theo
TCVN 10038:2013.
|
|
14
|
Hóa chất hấp thụ khí
CO
|
- Độ ẩm của hóa chất:
≤ 1,5%
- Kích thước hạt: Có
kích thước đồng đều 2 - 3 mm
- Khả năng hấp thụ
khí CO trong điều kiện:
+ Lưu lượng khí thở:
35 lít/phút
+ Độ ẩm: 90 - 95%
+ Nhiệt độ: 20 - 300C
+ Sau 60 phút thử
nghiệm tổng lượng CO tồn dư trong hóa chất hấp thụ không vượt quá 200ml.
|
|
15
|
Tấm sắt ngăn
|
Chế tạo bằng thép cán
nguội hoặc vật liệu có độ bền cơ học tương đương, độ dày không nhỏ hơn 1mm,
mác thép tương ứng CT3 theo TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995)
|
|
16
|
Tấm lưới kê đáy
|
Chế tạo bằng lưới
thép không gỉ theo TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010)
|
|
17
|
Vỏ lõi bình
|
- Chế tạo bằng thép
carbon thấp, thép hợp kim thấp, thép không gỉ hoặc vật liệu khác có độ bền cơ
học tương đương, chiều dày vật liệu thép tấm không nhỏ hơn 1mm theo TCVN
8994:2011 (ISO 11951:1995)
- Hàn bằng phương
pháp hàn áp lực theo TCVN 6115-2:2015
|
|
18
|
Tấm sắt làm đáy cố
định cho lõi bình.
|
- Chế tạo bằng thép
cán nguội hoặc vật liệu khác có độ bền cơ học tương đương, độ dày không nhỏ
hơn 1mm, mác thép tương ứng CT3 theo TCVN 8994:2011
|
b) Bình tự cứu
cá nhân dạng cách ly
|
STT
|
Tên bộ phận, chi tiết
|
Vật liệu chế tạo và yêu cầu kỹ thuật
|
|
1
|
- Thân bình
- Nắp bình
- Hộp chứa chất sinh
khí
|
Chế tạo bằng nhựa
composit có chiều dày không nhỏ hơn 3mm hoặc vật liệu khác có độ bền cơ học
tương đương theo Tiêu chuẩn EN 13463-1:2001
|
|
2
|
Nắp đậy an toàn
|
Chế tạo bằng nhựa
polimer hoặc composit theo Tiêu chuẩn EN 13463-1:2001
|
|
3
|
- Đai kẹp
- Chốt mở bình
- Đai giữ
|
Chế tạo bằng thép
không gỉ theo theo TCVN 10356:2014
|
|
4
|
- Dây đeo vai
- Chốt chỉnh dây đeo
vai
|
Dây đeo điều chỉnh
linh hoạt, có chốt điều chỉnh độ dài ngắn theo tiêu chuẩn EN 13794 - 2002
|
|
5
|
Kẹp chì
|
Chế tạo bằng thép
không gỉ theo TCVN 10356:2014
|
|
6
|
- Ngậm miệng
- Nút bịt ngậm miệng
- Van xả khí thừa
|
Chế tạo bằng nhựa
polimer, cao su theo Tiêu chuẩn EN 13794 - 2002.
|
|
7
|
- Ống thở
- Túi thở
|
Chế tạo bằng vải cao
su chuyên dụng theo Tiêu chuẩn EN 13794 - 2002.
|
|
8
|
Kẹp mũi
|
Lò xo chế tạo bằng
thép không gỉ theo TCVN 10356:2014; tì mũi bằng cao su đáp ứng theo Tiêu
chuẩn EN 13794 - 2002.
|
|
9
|
Bộ trao đổi nhiệt
|
Chế tạo bằng thép
không gỉ theo TCVN 10356:2014, tản nhiệt nhanh.
|
|
10
|
Kính
|
Chế tạo theo Tiêu
chuẩn EN 13794 - 2002
|
|
11
|
Chất sinh khí ôxy
|
KO2 loại K
theo Tiêu chuẩn EN 13794-2002
|
|
12
|
Nút khởi động
|
Chế tạo bằng kim loại
hoặc composit theo Tiêu chuẩn EN 13794 - 2002
|
|
13
|
Nắp đậy chốt khóa
|
Chế tạo bằng nhựa
composit hoặc vật liệu khác theo Tiêu chuẩn EN 13794 - 2002
|
2. Yêu cầu về chế tạo
a) Nhà sản xuất phải có
hệ thống quản lý chất lượng và bộ phận kiểm tra chất lượng để đảm bảo chất
lượng của bình tự cứu.
b) Nhà sản xuất phải
xây dựng quy trình kiểm tra thử nghiệm và các quy trình chế tạo, lắp rắp các bộ
phận trước khi thực hiện việc chế tạo.
c) Trước khi xuất xưởng
bình tự cứu cá nhân và các chi tiết của bình tự cứu cá nhân phải được tiến hành
kiểm tra, nghiệm thu chất lượng và các yêu cầu thử nghiệm được quy định tại Quy
chuẩn này bởi nhà sản xuất.
d) Hồ sơ chế tạo
Hồ sơ chế tạo bình tự
cứu cá nhân bao gồm:
- Bản vẽ chế tạo chi
tiết;
- Quy định kỹ thuật về
vật liệu;
- Quy trình chế tạo;
- Quy trình kiểm tra và
thử nghiệm;
- Giấy chứng nhận vật
liệu, bao gồm phân tích hóa học và thử nghiệm cơ tính;
- Giấy chứng nhận chất
lượng, giấy chứng nhận xuất xứ (đối với các bộ phận có sẵn trên thị trường hoặc
nhập khẩu);
- Hướng dẫn vận chuyển,
sử dụng, bảo dưỡng và bảo quản.
Điều 11. Kiểm tra, thử
nghiệm
1. Yêu cầu chung
a) Tổ chức kiểm tra,
thử nghiệm phải xây dựng quy trình kiểm tra, thử nghiệm cho từng loại bình cụ
thể theo quy định của nhà sản xuất và phù hợp với quy định của quy chuẩn này.
b) Kết quả kiểm tra,
thử nghiệm phải được lập thành biên bản, giấy chứng nhận kết quả kiểm tra, thử
nghiệm.
c) Trong quá trình kiểm
tra, thử nghiệm nếu phát hiện có nguy cơ dẫn đến sự cố phải dừng ngay quá trình
kiểm tra, thử nghiệm và lập biện pháp khắc phục. Sau khi khắc phục xong sự cố
mới được tiếp tục tiến hành kiểm tra, thử nghiệm.
2. Quy định về kiểm tra
a) Thời hạn kiểm tra:
Trước khi đưa bình lưu kho vào sử dụng, sau ca sản xuất, định kỳ 3 tháng.
b) Chế độ kiểm tra
- Kiểm tra trước khi
đưa bình lưu kho vào sử dụng: Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra độ kín.
- Kiểm tra sau ca sản
xuất: Khi tiếp nhận bình tự cứu cá nhân từ người sử dụng, người tiếp nhận phải
kiểm tra bên ngoài. Khi thấy các dấu hiệu bất thường (vỏ bình bị lõm, đai siết
bị lỏng, dây đeo bị mòn, rách có nguy cơ bị đứt) cần để riêng và ghi vào sổ
theo dõi để siết chặt đai, thay dây đeo sau đó kiểm tra độ kín.
- Kiểm tra định kỳ 3
tháng: Kiểm tra độ kín.
Kết quả kiểm tra phải
được lập biên bản.
c) Điều kiện phục vụ
kiểm tra
Khi tiến hành kiểm tra
phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Bình tự cứu cá nhân
đã được làm sạch các chất bám vào bên ngoài.
- Hồ sơ, tài liệu của
bình tự cứu cá nhân phải đầy đủ
- Các điều kiện về an
toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy tại khu vực kiểm tra phải đảm bảo
đáp ứng để phục vụ quá trình kiểm tra.
- Các yếu tố môi trường
xung quanh không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm tra. Điều kiện môi trường trong
phòng thí nghiệm phải đảm bảo:
+ Sạch sẽ, thông
thoáng.
+ Nhiệt độ (23±5)°C; độ
ẩm < 80%.
d) Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra bên ngoài:
Thực hiện các nội dung trong Bảng 1.
Bảng
1: Nội dung và yêu cầu đối với kiểm tra bên ngoài
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Yêu cầu
|
|
1
|
Thân, nắp bình
|
Các vị trí bị va đập
có độ sâu vết lõm không quá 1mm
|
|
2
|
Dây đeo
|
Nguyên vẹn, chắc chắn
|
|
3
|
Đai siết và chốt mở
|
Nguyên vẹn
|
|
4
|
Nhãn hiệu
|
Còn
|
|
5
|
Tem hoặc ký hiệu kiểm
tra lần trước
|
Còn
|
|
6
|
Thời hạn lưu hành của
nhà sản xuất
|
Còn
|
Kết quả: Bình chỉ đạt
yêu cầu khi đạt tất cả các nội dung tại Bảng 1
- Kiểm tra độ kín:
+ Thiết bị kiểm tra:
Buồng thử nghiệm độ kín có áp suất bên trong buồng sau khi đậy kín không nhỏ
hơn 5 kPa.
+ Nội dung kiểm tra:
Thực hiện các nội dung trong Bảng 2
Bảng
2: Nội dung và yêu cầu đối với kiểm tra độ kín
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Yêu cầu
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Kiểm tra các hồ sơ,
tài liệu
|
Các loại tài liệu liên
quan đến sản xuất, sử dụng, bản vẽ thiết kế mô tả kết cấu
|
Có đầy đủ, đúng với
bình tự cứu kiểm tra
|
Không đầy đủ hoặc
không đúng với bình tự cứu kiểm tra
|
|
2
|
Áp suất bên trong
buồng thử nghiệm
|
≥
5 kPa
|
≥
5 kPa
|
˂
5 kPa
|
|
3
|
Độ giảm áp suất cho
phép trong buồng thử nghiệm
|
≤
100 Pa
|
≤
100 Pa
|
˃
100 Pa
|
|
4
|
Thời gian duy trì áp
suất thử nghiệm
|
≥
01 phút
|
≥
01 phút
|
˂
01 phút
|
Kết quả: Bình chỉ đạt
yêu cầu khi đạt tất cả các nội dung tại Bảng 2. Biên bản kiểm tra độ kín bình
tự cứu cá nhân lập theo mẫu số 01, Phụ lục của Quy chuẩn này.
3. Quy định về thử
nghiệm
a) Việc thử nghiệm được
tiến hành khi:
- Sản xuất theo thiết
kế mới hoặc sản xuất lần đầu theo mẫu.
- Khi có thay đổi thiết
kế.
- Bình mới sản xuất
hoặc nhập khẩu trước khi đưa vào sử dụng.
- Định kỳ hàng năm trong
quá trình đưa vào sử dụng.
- Khi có yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước.
b) Điều kiện phục vụ
thử nghiệm:
Điều kiện: Theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều này.
c) Nội dung thử nghiệm
Thiết bị, dụng cụ phục
vụ thử nghiệm: Theo Bảng 3:
Bảng
3: Tên thiết bị, dụng cụ phục vụ thử nghiệm
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Bình tự cứu cá nhân
|
|
Dạng hấp thụ
|
Dạng cách ly
|
|
1
|
Hệ thống phổi nhân
tạo
|
Động cơ: Môtơ cylanh
chính dòng 3 pha, bộ điều khiển số, số vòng quay 20-60 vòng/phút. Điều khiển
qua tín hiệu dòng 0-10V.
+ Lưu lượng cấp:
30-60 l/phút.
+ Nhiệt độ thở: 37±3oC.
+ Độ ẩm: Lớn hơn 95%.
+ Bộ điều khiển nhiệt
độ: 20-100oC.
+ Bộ điều khiển dòng
CO2: 0,5-5 lít/phút.
|
X
|
X
|
|
2
|
Đầu mô hình thử
nghiệm
|
Có các đường kết nối
với thiết bị thử nghiệm và hệ thống phổi nhân tạo
|
X
|
X
|
|
3
|
Thiết bị đo
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống sensor đo áp
suất
|
- 01 điểm đo đầu vào
- 01 điểm đo đầu ra
- Khoảng đo: ± 2500 Pa
|
X
|
X
|
|
-
|
Hệ thống sensor đo
nhiệt độ
|
- Đo nhiệt độ khô đầu
ra
- Đo nhiệt độ ướt đầu
ra
- Khoảng đo: 0-100°C
|
X
|
X
|
|
-
|
Thiết bị đo độ ẩm
|
Dải đo nhiệt độ:
0÷50°C
Dải đo độ ẩm: 20÷100%
|
X
|
X
|
|
4
|
Bộ xử lý số liệu đo
|
Các sensor đo được
kết nối với bộ kết nối và tự động chuyển thông số đo sang tín hiệu số
|
X
|
X
|
|
5
|
Máy sắc ký khí
|
Có tính năng phân
tích khí:
+ CO có giới hạn phân
tích đến ppm, độ chính xác ±2% giá trị đo được
+ CO2, O2
có giới hạn phân tích đến %, độ chính xác ±2% giá trị đo được
|
X
|
X
|
|
6
|
Máy tính
|
Hệ điều hành Windows,
kết nối được với phần mềm dùng để ghi các số liệu (nhiệt độ, sức cản hô
hấp...).
|
X
|
X
|
|
7
|
Lưu lượng kế
|
Dải đo: 160÷1.600l/h
|
X
|
X
|
|
8
|
Lực kế
|
Dải đo: 0÷500N
|
X
|
X
|
|
9
|
Đồng hồ bấm giây,
cân, túi thở, các phần phụ trợ để kẹp, gá bình tự cứu cá nhân...
|
X
|
X
|
Ghi chú:
Ký hiệu trong Bảng 3:
X: Thực hiện; K: Không thực hiện.
Các phép thử phải thực
hiện:
Các phép thử để xác định các thông số kỹ thuật của bình tự cứu cá
nhân
được quy định trong Bảng 4.Bảng 4. Các phép thử bình tự cứu
|
STT
|
Nội dung
|
Yêu cầu/Điều kiện
|
Đạt yêu cầu
|
Không đạt yêu cầu
|
Bình tự cứu cá nhân
|
|
Dạng hấp thụ
|
Dạng cách ly
|
|
1
|
Thử nghiệm khả năng
chịu rung lắc
|
Bình tự cứu cá nhân
dạng hấp thụ:
- Bình ở trạng thái
đứng tự do;
- Biên độ rung: 20 ±
5 mm;
- Tần suất rung: 70 ± 5
lần trong 1 phút.
- Thời gian thử
nghiệm ≥ 6 giờ.
- Kiểm tra độ kín
|
Đạt yêu cầu về độ kín
|
Không đạt yêu cầu về
độ kín
|
X
|
K
|
|
Bình tự cứu cá nhân
dạng cách ly:
- Bình ở trạng thái
đứng tự do;
- Biên độ rung: 20 ±
5 mm;
- Tần suất rung: 100
lần trong 1 phút.
- Thời gian thử
nghiệm ≥ 5 phút.
- Kiểm tra độ kín
|
Đạt yêu cầu về độ kín
|
Không đạt yêu cầu về
độ kín
|
K
|
X
|
|
2
|
Kiểm tra trạng thái
của chất hấp thụ sau khi thử nghiệm, khả năng chịu rung lắc
|
- Trạng thái của chất
hấp thụ, lớp bảo vệ chất hấp thụ
|
- Không bị vò nhàu,
lớp bảo vệ nguyên vẹn
|
- Bị vò nhàu, lớp bảo
vệ không nguyên vẹn
|
X
|
X
|
|
- Băng bao quanh đầu
và cổ kết nối của chất hấp thụ; tình trạng của tấm đậy trên van xả.
|
- Chắc chắn; tấm đậy
trên van xả không bị lệch.
|
- Bị bung ra; tấm đậy
trên van xả bị xô lệch.
|
|
- Liên kết giữa van
xả và cổ kết nối của chất hấp thụ.
|
- Không thay đổi so
với thiết kế chế tạo.
|
- Bị thay đổi so với
thiết kế chế tạo.
|
|
- Khối lượng bụi sinh
ra sau khi thử nghiệm
|
˂ 0,5 gam.
|
≥ 0,5 gam.
|
|
3
|
Thử nghiệm lực mở
bình
|
Lực giật chốt an toàn
và rút các bộ phận bên trong ra khỏi vỏ bình tự cứu
|
Từ
20 ÷ 80 N
|
- Nhỏ hơn 20 N;
- Lớn hơn 80 N
|
X
|
X
|
|
4
|
Thử nghiệm lực liên
kết các bộ phận
|
Lực kéo tối thiểu
|
Không
nhỏ hơn 100
N
|
Nhỏ hơn 100 N
|
X
|
K
|
|
5
|
Thử nghiệm sức cản
khi hô hấp
|
Lưu lượng khí qua
bình không nhỏ hơn 35 lít/phút
|
- Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng hấp thụ: Giá trị sức cản khi hít vào ≤ 1.200 Pa; giá trị sức cản
khi thở ra ≤ 350 Pa
|
- Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng hấp thụ: Giá trị sức cản khi hít vào ˃ 1.200 Pa; giá trị sức cản
khi thở ra ˃ 350 Pa
|
X
|
K
|
|
- Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng cách ly: Giá trị sức cản khi hít vào và thở ra không vượt quá
750Pa.
|
- Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng cách ly: Giá trị sức cản khi hít vào và thở ra lớn hơn 750Pa.
|
K
|
X
|
|
6
|
Thử nghiệm nồng độ
khí CO
|
+ Lưu lượng khí thở:
35 lít/phút
+ Độ ẩm giới hạn: đến
95%
+ Nhiệt độ: 20 - 300C
+ Hàm lượng CO qua
hóa chất hấp thụ: từ 0,5 - 1,0%
- Thời gian thử
nghiệm không nhỏ hơn 60 phút.
- Khí hít vào, hàm
lượng CO không vượt quá 200ml/m3.
- Lượng khí CO ở
đường ống hít vào sau 10 lần lấy mẫu phân tích bằng sắc ký khí không vượt quá
200ml trong suốt thời gian kiểm tra tối thiểu.
|
Nồng độ khí CO trong
khí hít vào không vượt quá 200ml/m3 trong 5 phút thử nghiệm. Lượng
khí CO trong khí hít vào không vượt quá 200ml trong suốt thời gian kiểm tra
tối thiểu.
|
Nồng độ khí CO trong
khí hít vào vượt quá 200ml/m3 trong mỗi 5 phút thử nghiệm. Lượng
khí CO trong khí hít vào vượt quá 200ml trong suốt thời gian kiểm tra tối
thiểu.
|
X
|
K
|
|
7
|
Thử
nghiệm nhiệt độ không khí khi hít vào
|
Bình tự cứu cá nhân
dạng hấp thụ
- Lưu lượng khí thở:
35 lít/phút
- Độ ẩm giới hạn: đến
95%
- Hàm lượng CO qua
hóa chất hấp thụ: 0,5 - 1,0 %
- Thời gian thử
nghiệm không nhỏ hơn 60 phút
|
≤
50°C
|
˃
50°C
|
X
|
K
|
|
Bình tự cứu cá nhân
dạng cách ly
- Lưu lượng khí thở:
35 lít/phút
- Thời gian thử
nghiệm không nhỏ hơn 60 phút
|
≤
50°C
|
˃
50°C
|
K
|
X
|
|
8
|
Thử nghiệm thời gian
làm việc hiệu quả
|
Hàm
lượng khí trong đường khi hít vào: O2 ˃ 21%; CO2 ≤
3,0%.
|
Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng hấp thụ:
- Hàm lượng khí CO2
hít vào không được vượt quá 3% và trung bình không được vượt quá 1,5% trong
suốt 60 phút thử nghiệm.
|
- Hàm lượng khí CO2
vượt quá 3% và trung bình vượt quá 1,5% trong suốt 60 phút thử nghiệm.
|
X
|
K
|
|
Đối với bình tự cứu
cá nhân dạng cách ly:
- Hàm lượng khí CO2
trong túi thở không được vượt quá 3% và trung bình không được vượt quá 1,5%
trong suốt 60 phút thử nghiệm.
|
- Hàm lượng khí CO2
trong túi thở vượt quá 3% và trung bình vượt quá 1,5% trong suốt 60 phút thử
nghiệm.
|
K
|
X
|
|
9
|
Khối lượng
|
Bình tự cứu cá nhân
dạng hấp thụ
|
≤
1,2 kg
|
˃
1,2 kg
|
X
|
K
|
|
Bình tự cứu cá nhân
dạng cách ly
|
≤
3,5 kg
|
˃
3,5 kg
|
K
|
X
|
Ghi chú:
Ký hiệu trong Bảng 4:
X: Thực hiện, K: Không thực hiện.
- Đánh giá kết quả thử
nghiệm
+ Bình tự cứu cá nhân
thử nghiệm đạt yêu cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại Bảng 4.
+ Bình tự cứu cá nhân
thử nghiệm không đạt yêu cầu khi: Không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật
tại Bảng 4.
Trong trường hợp thử
nghiệm không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy bổ sung 02 bình tự cứu cá nhân
trong lô sản phẩm để đưa đi thử nghiệm. Nếu trong lần thử nghiệm bổ sung có một
bình không đạt yêu cầu thì toàn bộ lô sản phẩm được đánh giá là không đạt.
- Lập Biên bản thử
nghiệm và Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm: Biên bản thử nghiệm theo mẫu số
02; 03 Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm theo mẫu số 04 Phụ lục của Quy chuẩn
này.
Điều 12. Bảo quản, vận
chuyển và sử dụng
1. Bảo quản
a) Quy định chung về
bảo quản
- Bình tự cứu cá nhân
phải được đặt lên giá có chiều cao không nhỏ hơn 0,2 m, không để bình tiếp xúc
với nền kho.
- Trong quá trình bảo
quản không được tháo quai, cạy lẫy mở bình khi chưa sử dụng, không để dầu mỡ
bám lên bề mặt ngoài của bình tự cứu cá nhân, tránh chấn động do va đập.
- Bình tự cứu cá nhân
không được bảo quản chung với các chất gây rỉ kim loại, xung quanh có chất dung
môi.
- Không để bình tự cứu
cá nhân đã sử dụng ở gần các chất lỏng hoặc các vật liệu rắn dễ cháy.
- Không được để bình tự
cứu cá nhân phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời và cách xa thiết bị có khả
năng phát nhiệt đến 55 0C ít nhất 1 mét. Lúc di chuyển bình cần
tránh để bình va đập mạnh.
b) Quy định về nơi bảo
quản
- Tùy thuộc vào điều
kiện thực tế sử dụng, bình tự cứu cá nhân được bảo quản tại kho trên mặt bằng
hay kho dưới hầm lò.
- Kho bảo quản bình tự
cứu cá nhân phải được thiết kế ít nhất 02 cửa để thuận tiện cho việc cấp phát
hàng ca và khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
- Kho phải đủ điều kiện
bảo quản về nhiệt độ và độ ẩm như sau:
+ Đối với kho chứa bình
tự cứu cá nhân: Môi trường bảo quản trong kho có độ ẩm 60±15% (riêng các kho
chứa bình đặt trong hầm lò thì độ ẩm 70±15%) và nhiệt độ từ 5÷40°C.
2. Vận chuyển
a) Thùng chứa bình tự
cứu cá nhân có thể vận chuyển bằng bất kỳ phương tiện nào với điều kiện phải
được định vị chắc chắn.
b) Bình tự cứu cá nhân
khi xếp trong thùng chứa phải theo hướng nắp của bình ở phía trên.
c) Thùng chứa bình tự
cứu cá nhân trên phương tiện được xếp theo chiều chỉ dẫn trên vỏ thùng.
3. Sử dụng
a) Tất cả mọi người
trước khi vào hầm lò phải được trang bị và hướng dẫn để sử dụng thành thạo bình
tự cứu cá nhân khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
b) Chỉ được sử dụng
những bình tự cứu cá nhân thuộc lô sản phẩm đã được kiểm tra, thử nghiệm để xác
định các thông số kỹ thuật, và quản lý đúng các quy định của Quy chuẩn này.
Điều 13. Quy định về
hạn sử dụng
Hạn sử dụng của bình tự
cứu cá nhân theo quy định của nhà sản xuất.
Điều 14. Quy định về
loại bỏ và tiêu hủy
Bình tự cứu cá nhân có
thời gian đưa vào sử dụng vượt quá quy định của nhà sản xuất hoặc khi kiểm tra,
thử nghiệm có thông số kỹ thuật không đạt, đã bật nắp phải loại bỏ ngay và được
ghi vào sổ theo dõi tiêu hủy bình tự cứu cá nhân. Hóa chất trong bình tự cứu cá
nhân được thu gom và tiêu hủy tại các đơn vị theo quy định và ghi vào sổ theo
mẫu số 06 tại Phụ lục của Quy chuẩn này.
Phần
III
QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Điều 15.[6]
(được bãi bỏ)
Điều 15a. Quy định về
công tác quản lý[7]
15a.1. Quy định về quản
lý
Bình tự cứu cá nhân
phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của
Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn bình tự cứu cá nhân được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng bình tự cứu cá nhân lưu thông
trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
15a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy
sản phẩm bình tự cứu cá nhân sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản
phẩm bình tự cứu cá nhân nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều
1 Luật số 78/2025/QH15.
15a.3. Chứng nhận hợp
quy
Chứng nhận hợp quy đối
với bình tự cứu cá nhân sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương
thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm,
hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông
qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu
thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
15a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng
dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
15a.5. Tần suất giám
sát
Đối với trường hợp
chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của
chứng nhận về sự phù hợp, bình tự cứu cá nhân phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường.
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm
bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo
không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát
trước.
Điều 16. Quy định về lô
thử nghiệm, mẫu thử nghiệm và lưu mẫu
1. Số lượng bình trong
01 lô kiểm tra, thử nghiệm: Không lớn hơn 600 bình.
2. Số lượng bình kiểm
tra, thử nghiệm trong một lô thử nghiệm: Ít nhất 01 bình cho 01 lô.
3. Số lượng bình lưu
mẫu sau kiểm tra, thử nghiệm: Bằng số lượng bình kiểm tra, thử nghiệm.
4. Phương thức lấy mẫu
kiểm tra, thử nghiệm và mẫu lưu: Theo phương thức ngẫu nhiên do đơn vị kiểm
tra, thử nghiệm thực hiện.
5. Thời gian lưu mẫu:
Bằng thời gian sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
Điều 17. Ghi
nhãn[8]
Bình tự cứu cá
nhân phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Điều 18. Hồ sơ quản lý
1. Đơn vị sử dụng bình
tự cứu cá nhân phải lập hồ sơ quản lý bình tự cứu cá nhân từ khi bắt đầu đưa
vào sử dụng bao gồm:
a) Sổ kiểm tra bình tự
cứu cá nhân khi tiếp nhận từ người sử dụng. Được lập theo mẫu số 05 tại Phụ lục
của Quy chuẩn này.
c) Sổ theo dõi tiêu hủy
bình tự cứu cá nhân trong quá trình sử dụng. Được lập theo mẫu số 06 tại Phụ
lục của Quy chuẩn này.
2. Đơn vị kiểm tra, thử
nghiệm bình tự cứu cá nhân phải lập Sổ theo dõi công tác kiểm tra, thử nghiệm
bình tự cứu cá nhân theo mẫu số 07 tại Phụ lục của Quy chuẩn này.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước[9]
1. Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách
nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp
quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng
sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Điều 19a.
Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng bình tự cứu
cá nhân[10]
19a.1. Tổ
chức sản xuất, kinh doanh bình tự cứu cá nhân phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
19a.2. Tổ chức sản
xuất, nhập khẩu bình tự cứu cá nhân phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy
định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 20. Tổ chức cá
nhân có liên quan tới bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò có trách
nhiệm
1. Tuân thủ các quy
định của Quy chuẩn này.
2. Người sử dụng lao
động phải kiểm tra, thử nghiệm và tổ chức huấn luyện cho người lao động sử dụng
bình tự cứu cá nhân và các quy định sau:
a) Trong trường hợp
hành trình rút lui từ vị trí sự cố đến vị trí an toàn mất trên 90% thời gian
bảo vệ của bình tự cứu cá nhân thì trước khi thỏa thuận phương án Ứng cứu khẩn
cấp và Tìm kiếm cứu nạn với đơn vị Cấp cứu mỏ chuyên trách phải tổ chức sử dụng
bình tự cứu cá nhân đi theo hành trình này để kiểm tra thực tế.
b) Khi vị trí làm việc
ở xa so với thời gian bảo vệ của bình tự cứu cá nhân không đủ đảm bảo cho người
lao động rút lui đến nơi an toàn, trên đường rút lui phải đặt các trạm đổi bình
tự cứu cá nhân. Việc đặt các trạm bình tự cứu cá nhân thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 8 QCVN 01:2011/BCT.
c) Ban hành các quy
định để quản lý, sử dụng bình tự cứu cá nhân đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Điều 21. Hiệu lực thi
hành
1. Quy chuẩn này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Các đơn vị khai thác
mỏ hầm lò có khí cháy, nổ đang sử dụng bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ trước
ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải thay thế, chuyển đổi bình tự cứu cá nhân để
đáp ứng yêu cầu tại khoản 5, Điều 6 Quy chuẩn này, thời gian
thực hiện không quá 5 năm kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
3. Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại Quy chuẩn
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì việc áp dụng theo quy định của văn bản
mới đó.
4. Bãi bỏ quy định về
bình tự cứu cá nhân quy định tại Điều 11 QCVN 01:2011/BCT và quy định tại Điều
11 QCVN 04:2017/BCT.
5. Tổ chức, cá nhân
trong quá trình thực hiện Quy chuẩn này, nếu phát hiện những điều chưa phù hợp
đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, nghiên cứu, điều chỉnh./.
PHỤ LỤC
CÁC
MẪU BIÊN BẢN VÀ SỔ GHI CHÉP
Mẫu
số 01
MẪU
BIÊN BẢN
KIỂM TRA
ĐỘ KÍN CỦA
BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức kiểm tra)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa
danh, ngày.... tháng.... năm...
|
BIÊN
BẢN
KIỂM TRA
ĐỘ KÍN CỦA
BÌNH TỰ CỨU
CÁ NHÂN
|
Số:
|
.........................................
|
Chúng tôi gồm:
1. ............................................................................ .............................................................
2. ............................................................................ .............................................................
Thuộc: ......................................................................................................................... ...
Đã tiến hành kiểm tra
độ kín bình tự cứu cá nhân dạng:.....................................................
Đơn vị sử dụng:...............................................................................................................
Quy trình kiểm tra áp
dụng:...............................................................................................
Chứng kiến kiểm tra và
thông qua biên bản:
1. ............................................................................ Chức
vụ:........................................
2. ............................................................................ Chức
vụ:........................................
I.
THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN
|
- Loại, mã hiệu:
|
|
|
|
|
- Số chế tạo:
|
..............................
|
|
|
|
- Năm sản xuất:
|
..............................
|
|
|
|
- Nhà sản xuất:
|
..............................
|
|
|
|
- Ngày kiểm tra độ
kín gần nhất:
|
.....................
|
II.
HÌNH THỨC KIỂM TRA
+
Lần đầu:
£ + Định
kỳ: £
III. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Kiểm tra hồ sơ:
- Nhận
xét:................................................................................................................
- Đánh giá kết quả:
Đạt: £
Không đạt: £
2. Kiểm tra bề ngoài:
|
TT
|
Hạng
mục
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Vỏ bình
|
Móp méo do va đập, có
độ sâu không quá 1mm
|
|
|
|
2
|
Dây đeo
|
Nguyên vẹn
|
|
|
|
3
|
Đai siết và chốt mở
bình
|
Chắc chắn, kẹp chì
nguyên vẹn
|
|
|
|
4
|
Tem hoặc ký hiệu kiểm
tra kỳ trước
|
Số hiệu
|
|
|
|
5
|
Thời hạn còn được lưu
hành
|
|
|
|
|
6
|
Nhìn qua mắt hiển thị
độ kín
|
Tình trạng của mầu
|
|
|
* Mục số 6 áp dụng với
bình tự cứu cá nhân dạng cách ly
- Nhận
xét:.................................................................................................................
3. Kiểm tra thông số kỹ
thuật
- Áp suất thực bên
trong buồng thử nghiệm sau khi bình tự cứu cá nhân được đặt và đậy kín:.....
kPa
- Thời gian kiểm
tra:...... phút
- Áp suất thực cho phép
hạ xuống:..... Pa
- Nhận
xét:................................................................................................................
4. Kết luận chung và
kiến nghị
- Tổng số bình được
kiểm tra: bình;
- Bình đạt yêu cầu đã
được đánh số ký hiệu:................................................................ .
- Số bình không đạt yêu
cầu: bình
- Kiến nghị điều kiện
sử dụng an toàn:...........................................................................
- Kiến nghị khác:..........................................................................................................
Chúng tôi, những người
thực hiện kiểm tra độ kín của bình tự cứu cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm về
tính chính xác đối với kết quả ghi trong biên bản này./.
|
ĐƠN VỊ KIỂM TRA
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
NGƯỜI KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức kiểm tra)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỘ KÍN BÌNH TỰ CỨU
MÃ
HIỆU BÌNH:..........
(Kèm
theo giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm bình tự cứu cá nhân số:......)
|
STT
|
Nơi
sản xuất
|
Số
bình
|
CHỈ
TIÊU KIỂM TRA
|
Số
tem/ ký hiệu
|
Kết
luận
|
|
Năm
sản xuất
|
Dây
đeo
|
Vỏ
bình
|
Lẫy
an toàn
|
Áp
suất thử
|
Áp
suất đọc được
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG
BỘ PHẬN KIỂM TRA
|
NGƯỜI
KIỂM TRA
|
Mẫu
số 02
MẪU
BIÊN BẢN KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN DẠNG HẤP THỤ
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức kiểm tra)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa
danh, ngày.... tháng.... năm...
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM
BÌNH
TỰ CỨU CÁ NHÂN DẠNG HẤP THỤ
|
Số:
|
.................................................
|
Chúng tôi gồm:
1. ............................................................................ .............................................................
2. ............................................................................ .............................................................
Thuộc: ....................................................................................................................... ...
Đã tiến hành kiểm tra
và thử nghiệm bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ có mã hiệu ...........................................................................................................................
Đơn vị sử dụng:.............................................................................................................
Quy trình kiểm tra và
thử nghiệm áp dụng:......................................................................
Chứng kiến kiểm tra,
thử nghiệm và thông qua biên bản:
1. ............................................................................ Chức
vụ:......................................
2. ............................................................................ Chức
vụ:......................................
I.
THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN
|
- Số chế tạo:
|
..............................
|
|
|
|
- Năm chế tạo:
|
..............................
|
|
|
|
- Nhà chế tạo:
|
..............................
|
|
|
|
- Ngày kiểm tra độ
kín và thử nghiệm gần nhất:
|
.....................
|
II.
HÌNH THỨC KIỂM TRA
+
Lần đầu:
£ + Bất
thường: £
Lý do kiểm tra và thử
nghiệm bất thường:......................................................................
III. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Kiểm tra hồ sơ:
- Nhận
xét:.................................................................................................................
- Đánh giá kết quả:
Đạt: £ Không
đạt: £
2. Kiểm tra trực quan:
|
STT
|
Hạng
mục
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Vỏ bình
|
Móp méo do va đập, có
độ sâu không quá 1mm
|
|
|
|
2
|
Dây đeo
|
Nguyên vẹn
|
|
|
|
3
|
Đai siết và chốt mở
bình
|
Chắc chắn, kẹp chì
nguyên vẹn
|
|
|
|
4
|
Tem hoặc ký hiệu kiểm
tra kỳ trước
|
Số hiệu
|
|
|
|
5
|
Thời hạn còn được lưu
hành
|
|
|
|
|
6
|
Các chi tiết bên
trong
|
Đầy đủ các bộ phận
cấu tạo bên trong bình, màu sắc không biến đổi, có các bộ phận chống tự nới
lỏng, có vòng chống tháo
|
|
|
- Nhận
xét:....................................................................................................
3. Kiểm tra thông số kỹ
thuật
|
STT
|
Hạng
mục thử nghiệm
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Độ kín
|
Đưa bình tự cứu cá
nhân vào buồng thử nghiệm, sau đó tăng áp suất đến 5 kPa Trong vòng 1 phút
không giảm quá 100 Pa.
|
|
|
|
2
|
Khả năng chịu rung
lắc
|
Tần suất va đập 70±5
lần/phút lần/phút, biên độ rung: 20 ± 5 mm, thực hiện trong 6 giờ. Kiểm tra
lại độ kín.
|
|
|
|
3
|
Kiểm tra lực mở bình,
độ bền kết nối và trạng thái chất hấp thụ
|
Lực tối đa 20 - 80 N
|
|
|
|
|
|
Không bị xáo trộn,
lượng bụi nhỏ sinh ra ˂ 0,5g
|
|
|
|
4
|
Sức cản khi thở ra.
|
≤
350 Pa
|
|
|
|
5
|
Sức cản khi hít vào.
|
≤1200
Pa
|
|
|
|
6
|
Thời gian hữu dụng
đối với khí CO.
|
≥
60 phút
|
|
|
|
7
|
Nhiệt độ hít vào tối
đa.
|
≤
50oC
|
|
|
|
8
|
Khối lượng
|
≤
1,2 kg
|
|
|
- Nhận
xét:.................................................................................................................
4. Kết luận chung và
kiến nghị
- Bình tự cứu cá nhân
được kiểm tra và thử nghiệm có kết quả:
Đạt:£ Không đạt: £
- Đã được đánh số ký
hiệu:.............................................................................................
- Kiến nghị điều kiện
sử dụng an toàn:.............................................................................
- Kiến nghị khác:............................................................................................................
Chúng tôi, những người
thực hiện kiểm tra và thử nghiệm bình tự cứu cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính chính xác đối với kết quả ghi trong biên bản này./.
|
ĐƠN VỊ KIỂM TRA
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM PHÁ HỦY
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 03
MẪU
BIÊN BẢN KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN DẠNG CÁCH LY
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức kiểm tra)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa
danh, ngày.... tháng.... năm...
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN DẠNG CÁCH LY
|
Số:
|
...............................................
|
Chúng tôi gồm:
1. ............................................................................ .............................................................
2. ............................................................................ .............................................................
Thuộc:...........................................................................................................................
Đã tiến hành kiểm tra,
thử nghiệm bình tự cứu cá nhân dạng cách ly có mã hiệu......
Đơn vị sử dụng:.............................................................................................................
Quy trình kiểm tra và
thử nghiệm áp dụng:......................................................................
Chứng kiến kiểm tra,
thử nghiệm và thông qua biên bản:
1. ............................................................................ Chức
vụ:......................................
2. ............................................................................ Chức
vụ:......................................
I.
THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN
|
- Số chế tạo:
|
..............................
|
|
|
|
- Năm chế tạo:
|
..............................
|
|
|
|
- Nhà chế tạo:
|
..............................
|
|
|
|
- Ngày kiểm tra độ
kín và thử nghiệm gần nhất:
|
.....................
|
II.
HÌNH THỨC KIỂM TRA
+
Lần đầu:
£ + Bất
thường: £
Lý do kiểm tra và thử
nghiệm bất thường:.......................................................
III. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Kiểm tra hồ sơ:
- Nhận xét:..............................................................................................................
- Đánh giá kết quả:
Đạt: £
Không đạt: £
2. Kiểm tra trực quan:
|
STT
|
Hạng
mục
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Vỏ bình
|
Móp méo do va đập, có
độ sâu không quá 1mm
|
|
|
|
2
|
Dây đeo
|
Nguyên vẹn
|
|
|
|
3
|
Đai siết và chốt mở
bình
|
Chắc chắn, kẹp chì
nguyên vẹn
|
|
|
|
4
|
Tem hoặc ký hiệu kiểm
tra kỳ trước
|
Số hiệu
|
|
|
|
5
|
Thời hạn còn được lưu
hành
|
|
|
|
|
6
|
Nhìn qua mắt thần
(nếu có)
|
Tình trạng của mầu
|
|
|
|
7
|
Các chi tiết bên
trong
|
Đầy đủ các bộ phận
cấu tạo bên trong bình, mầu sắc không biến đổi, có các bộ phận chống tự nới
lỏng, có vòng chống tháo
|
|
|
- Nhận
xét:..............................................................................................................
3. Kiểm tra thông số kỹ
thuật
|
STT
|
Hạng
mục
thử
nghiệm
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
kiểm
tra
|
Kết
luận
|
|
1
|
Kiểm tra độ kín.
|
Đưa bình tự cứu cá
nhân vào buồng thử nghiệm, sau đó tăng áp suất đến 5 kPa trong thời gian 1
phút không giảm quá 100 Pa, mắt hiện thị không biến đổi màu.
|
|
|
|
2
|
Khả năng chịu rung
lắc
|
Tần suất va đập 100 lần/phút
lần/phút, biên độ rung: 20 ± 5 mm trong 5 phút. Kiểm tra lại độ kín.
|
|
|
|
3
|
Kiểm tra lực mở bình,
độ bền kết nối và trạng thái chất hấp thụ
|
Lực tối đa 20 - 80 N
|
|
|
|
Không bị xáo trộn, lượng
bụi nhỏ sinh ra ˂ 0,5g
|
|
|
|
4
|
Sức cản khi hít vào
|
≤
750 Pa
|
|
|
|
5
|
Sức cản khi thở ra
|
≤
750
Pa
|
|
|
|
6
|
Thời gian bảo vệ định
mức
|
≥
60 phút
|
|
|
|
7
|
Hàm lượng CO2 tối
đa
|
≤
3% trong 60 phút
|
|
|
|
8
|
Hàm lượng O2
tối thiểu
|
˃
21%
|
|
|
|
9
|
Nhiệt độ của không
khí tại đường ống hít vào tối đa
|
≤
50°C
|
|
|
|
10
|
Khối lượng
|
≤
3,5 kg
|
|
|
|
11
|
Nhiệt độ vỏ bình tối
đa
|
90°C
|
|
|
- Nhận
xét:..............................................................................................................
4. Kết luận chung và
kiến nghị
- Bình tự cứu cá nhân
được kiểm tra và thử nghiệm có kết quả:
Đạt: £ Không đạt: £
- Đã được đánh số ký
hiệu:...........................................................................................
- Kiến nghị điều kiện
sử dụng an toàn:...........................................................................
- Kiến nghị khác:..........................................................................................................
Chúng tôi, những người
thực hiện kiểm tra và thử nghiệm bình tự cứu cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính chính xác đối với kết quả ghi trong biên bản này./.
|
ĐƠN VỊ KIỂM TRA
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM PHÁ HỦY
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 04
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN
|
Lô
gô của đơn vị kiểm tra
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(VILAS số....-Tên tổ chức kiểm tra)
|
|
Số:..............................
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM
(Certificate
of test)
Mã số (Code):
Tên thiết bị (Object):
bình tự cứu cá nhân dạng........................................
Nhóm thiết bị (Equipment
Group): Thiết bị cấp cứu mỏ.
Kiểu (Type):
Năm sản xuất (Number):.....
Số lượng thiết bị (Quantity):.....
cái.
Hãng, nước sản xuất (Manufacture):..........
Khách hàng yêu cầu (Customer
requirement):
Cơ sở sử dụng (Used
by):
Loại hình thử nghiệm (Type
of test):.........
Phương pháp thử nghiệm (Method
of test):.........
Kết quả (Results):
Xem kết quả ở trang sau.
Kết luận (Conclusion):
Đạt yêu cầu kỹ thuật.
Có hiệu lực tới(*)
(valid until):.......
|
Trưởng
phòng thử nghiệm
(Head
of the test Department)
|
........,
ngày tháng
năm
(Date
of test)
Giám
đốc
(Director)
|
(*) Với điều
kiện tuân thủ theo đúng các quy trình, quy định trong quá trình sử dụng và bảo
quản cho thiết bị (Comply with the conditions of use and maintenance for
equipment)
KẾT
QUẢ KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM
(Áp
dụng cho bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ)
Mã số:
Tên thiết bị: Bình tự
cứu cá nhân dạng hấp thụ.
Kiểu:
Số chế tạo:
Năm sản xuất:......
Ngày thử nghiệm:
ngày/tháng/năm.
Số lượng:..... cái.
Phương pháp
thử:........
Điều kiện môi trường:
Nhiệt độ:.....oC; Độ ẩm:... %.
Địa điểm kiểm
tra:.........
Kết quả: Thử nghiệm mẫu
bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ.
Kiểm tra trực quan:
|
TT
|
Hạng
mục
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Vỏ bình
|
Bị móp méo do va đập,
có độ sâu không quá 1mm
|
|
|
|
2
|
Dây đeo
|
Nguyên vẹn
|
|
|
|
3
|
Đai siết và chốt mở
bình
|
Chắc chắn, kẹp chì
nguyên vẹn
|
|
|
|
4
|
Tem hoặc ký hiệu kiểm
tra kỳ trước
|
Số hiệu
|
|
|
|
5
|
Thời hạn còn được lưu
hành
|
|
|
|
|
6
|
Các chi tiết bên
trong
|
Đầy đủ các bộ phận
cấu tạo bên trong bình, màu sắc không biến đổi, có các bộ phận chống tự nới
lỏng, có vòng chống tháo
|
|
|
Kiểm tra thông số kỹ
thuật
|
TT
|
Hạng
mục thử nghiệm
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Độ kín
|
Đưa bình tự cứu cá
nhân vào buồng thử nghiệm, sau đó tăng áp suất đến 5 kPa trong thời gian 1
phút không giảm quá 100 Pa, mắt hiện thị không biến đổi màu.
|
|
|
|
2
|
Khả năng chịu rung
lắc
|
Tần suất va đập 70±5
lần/phút, biên độ rung:
20 ± 5 mm, thực hiện
trong 6 giờ. Kiểm tra lại độ kín.
|
.
|
|
|
3
|
Kiểm tra lực mở bình,
độ bền kết nối và trạng thái chất hấp thụ
|
Lực tối đa 20 - 80 N
|
|
|
|
Không bị xáo trộn,
lượng bụi nhỏ sinh ra ˂ 0,5g
|
|
|
4
|
Sức cản khi thở ra
|
≤
350 Pa
|
|
|
|
5
|
Sức cản khi hít vào
|
≤
1200 Pa
|
|
|
|
6
|
Thời gian hữu dụng
đối với khí CO.
|
≥
60 phút
|
|
|
|
7
|
Nhiệt độ hít vào tối
đa.
|
≤
50 oC
|
|
|
|
8
|
Trọng lượng
|
≤
1,2 kg
|
|
|
.
|
Trưởng phòng thử nghiệm
|
......,
ngày tháng năm
Nhân viên thử nghiệm
|
KẾT
QUẢ KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM
(Áp
dụng cho bình tự cứu cá nhân dạng cách ly)
Mã số:
Tên thiết bị: bình tự
cứu cá nhân dạng cách ly.
Kiểu:
Số chế tạo:
Năm sản xuất:......
Ngày thử nghiệm:
ngày/tháng/năm.
Số lượng:.... cái.
Phương pháp
thử:........
Điều kiện môi trường:
Nhiệt độ:.....oC; Độ ẩm:... %.
Địa điểm kiểm
tra:.........
Kết quả: Thử nghiệm mẫu
bình tự cứu cá nhân.
Kiểm tra trực quan:
|
TT
|
Hạng
mục
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Vỏ bình
|
Bị móp méo do va đập,
có độ sâu không quá 1mm
|
|
|
|
2
|
Dây đeo
|
Nguyên vẹn
|
|
|
|
3
|
Đai siết và chốt mở
bình
|
Chắc chắn, kẹp chì
nguyên vẹn
|
|
|
|
4
|
Tem hoặc ký hiệu kiểm
tra kỳ trước
|
Số hiệu
|
|
|
|
5
|
Thời hạn còn được lưu
hành
|
|
|
|
|
6
|
Nhìn qua mắt thần
(nếu có)
|
Tình trạng của màu
|
|
|
|
7
|
Các chi tiết bên
trong
|
Đầy đủ các bộ phận
cấu tạo bên trong bình, mầu sắc không biến đổi, có các bộ phận chống tự nới
lỏng, có vòng chống tháo
|
|
|
Kiểm tra thông số kỹ
thuật
|
TT
|
Hạng
mục thử nghiệm
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả kiểm tra
|
Kết
luận
|
|
1
|
Kiểm tra độ kín
|
Đưa bình tự cứu cá
nhân vào buồng thử nghiệm, sau đó tăng áp suất đến 5 kPa trong thời gian 1
phút không giảm quá 100 Pa, mắt hiện thị không biến đổi màu.
|
|
|
|
2
|
Khả năng chịu rung
lắc
|
Tần suất va đập 100 lần/phút
lần/phút, biên độ rung: 20 ± 5 mm trong 5 phút. Kiểm tra lại độ kín.
|
|
|
|
3
|
Kiểm tra lực mở bình,
độ bền kết nối và trạng thái chất hấp thụ
|
Lực tối đa 20 - 80 N
|
|
|
|
Không bị xáo trộn,
lượng bụi nhỏ sinh ra ≤ 0,5g
|
|
|
|
4
|
Sức cản khi hít vào
|
≤
750 Pa
|
|
|
|
5
|
Sức cản khi thở ra
|
≤
750
Pa
|
|
|
|
6
|
Thời gian bảo vệ định
mức
|
60
phút
|
|
|
|
7
|
Hàm lượng CO2 tối
đa
|
Đến
3% trong 60 phút
|
|
|
|
8
|
Hàm lượng O2
tối thiểu
|
˃
21%
|
|
|
|
9
|
Nhiệt độ của không
khí tại đường ống hít vào tối đa
|
≤
50°C
|
|
|
|
10
|
Khối lượng
|
≤
3,5 kg
|
|
|
|
Trưởng phòng thử nghiệm
|
.......,
ngày tháng năm
Nhân viên thử nghiệm
|
|
Kèm theo giấy chứng
nhận thử nghiệm
số:.............................................................
|
|
KẾT
QUẢ KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM LÔ SẢN PHẨM
Mã số:
Tên thiết bị: bình tự
cứu cá nhân dạng.......
Kiểu:
Năm sản xuất:
tháng/năm.
Ngày thử nghiệm:
ngày/tháng/năm.
Số lượng lô:......
cái.
Phương pháp thử
nghiệm:......
Điều kiện môi trường:
Nhiệt độ:.....°C; Độ ẩm:.....%.
Địa điểm thử nghiệm:..............
Kết quả: Thử nghiệm
bình tự cứu cá nhân dạng hấp thụ (kiểm tra bên ngoài, kiểm tra độ kín).
|
TT
|
Hạng
mục thử nghiệm
|
Số
lượng bình
|
Yêu
cầu
|
Kết
quả
|
Kết
luận
|
|
1
|
Kiểm tra bề ngoài.
|
|
Nguyên vẹn, không
nứt vỡ biến dạng. Các bộ phận phải đầy đủ.
|
|
|
|
2
|
Kiểm tra độ kín.
|
Đưa bình tự cứu cá
nhân vào buồng thử nghiệm, sau đó tăng áp suất đến 5 kPa Trong vòng 1 phút
không giảm quá 100 Pa., mắt hiện thị không biến đổi màu.
|
|
|
3
|
Kiểm tra các thông
số kỹ thuật.
|
|
Tất cả các thông số
kỹ thuật đều phải đạt.
|
|
|
Các bình tự cứu cá
nhân trong lô đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn đã được ký hiệu .......................................................................................................................
|
Trưởng phòng thử nghiệm
|
.....,
ngày tháng năm
Nhân viên thử nghiệm
|
|
|
Kèm theo giấy chứng
nhận thử nghiệm
số:.............................................................
|
Mẫu
số 05
MẪU
SỔ KIỂM TRA BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN KHI TIẾP NHẬN TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên đơn vị sử dụng)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa
danh, ngày.... tháng.... năm...
|
SỔ KIỂM TRA BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN KHI TIẾP NHẬN TỪ NGƯỜI SỬ
DỤNG
|
Quyển
số:..............
|
Được
sử dụng từ ngày.... tháng.... năm....
Đến
ngày.... tháng...... năm
|
|
Thời
gian kiểm tra
|
Số
hiệu bình
|
Vỏ
bình
|
Dây
đeo
|
Đai
siết và chốt mở bình
|
Tem
hoặc ký hiệu kiểm tra kỳ trước
|
Nhìn
qua mắt thần
|
Người
kiểm tra
|
|
Họ
và tên
|
ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Yêu cầu: Sổ được
đóng dấu giáp lai của đơn vị sử dụng bình tự cứu cá nhân.
2. Hướng dẫn ghi sổ:
Khi tiếp nhận bình tự cứu cá nhân từ người sử dụng, người tiếp nhận phải kiểm
tra bề ngoài, khi phát hiện bình tự cứu cá nhân có dấu hiệu bất thường cần để
riêng và ghi vào sổ này để kiểm tra độ kín.
- Cột 1 ghi: Ca....
ngày.... tháng.... năm
- Cột 2 ghi: Số hiệu
của bình tự cứu cá nhân
- Cột 3 ghi: Tình trạng
của vỏ bình: thủng, méo, lõm...
- Cột 4 ghi: Tình trạng
của dây đeo: Đứt, có nguy cơ bị đứt, xoắn chặt không tháo ra để đeo được...
- Cột 5 ghi: Tình trạng
của đai siết và chốt mở bình: Đã bị mở chốt, đai lỏng....
- Cột 6 ghi: Mất, mờ
không đọc được.
- Cột 7 dùng cho bình
tự cứu cá nhân dạnh cách ly có mắt thần: Ghi tình trạng màu đã bị biến đổi
- Cột 8 ghi: Họ và tên
người kiểm tra khi tiếp nhận bình tự cứu cá nhân từ người sử dụng.
- Cột 9: Chữ ký của
người kiểm tra khi tiếp nhận bình tự cứu cá nhân từ người sử dụng.
Mẫu
số 06
MẪU
SỔ THEO DÕI TIÊU HỦY BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên đơn vị sử dụng)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa
danh, ngày.... tháng.... năm...
|
SỔ
THEO DÕI TIÊU HỦY BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
|
Quyển
số:.........
|
Được
sử dụng từ ngày.... tháng.... năm..
Đến
ngày.... tháng...... năm
|
|
Số
thứ tự
|
Mã
hiệu bình
|
Số
hiệu bình
|
Tem
hoặc ký hiệu kiểm tra trước khi tiêu hủy
|
Ngày,
tháng, năm đưa vảo sử dụng
|
Ngày,
tháng, năm tiêu hủy
|
Khối
lượng hóa chất thu gom (kg)
|
Đơn
vị xử lý chất thải
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Yêu cầu: Sổ được
đóng dấu giáp lai của đơn vị sử dụng bình tự cứu cá nhân.
2. Hướng dẫn ghi sổ:
Khi tiêu hủy bình tự cứu cá nhân, phải tháo dỡ bình và thu gom các loại hóa
chất trong bình để bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
- Cột 7 ghi: Loại hóa
chất, khối lượng.
- Cột 8 ghi: Tên đơn vị
xử lý chất thải nhận bàn giao.
Mẫu
số 07
MẪU
SỔ THEO DÕI CÔNG TÁC KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên
đơn vị kiểm tra,
thử
nghiệm)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa
danh, ngày.... tháng.... năm...
|
SỔ
THEO DÕI CÔNG TÁC KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN
|
Quyển
số:.........
|
Được
sử dụng từ ngày.... tháng.... năm...
Đến
ngày.... tháng...... năm
|
|
Số
thứ tự
|
Mã
hiệu bình của lô sản phẩm
|
Số
lượng bình của lô sản phẩm
|
Số
hiệu bình được lấy để thử nghiệm
|
Số
hiệu bình được lấy làm mẫu lưu
|
Số
tem hoặc ký hiệu được đánh sau khi thử nghiệm
|
Ngày,
tháng, năm thử nghiệm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày,
tháng, năm hết hạn theo quy định của nhà sản xuất
|
Tên,
địa chỉ của đơn vị đề nghị thử nghiệm
|
Tên,
địa chỉ của đơn vị sử dụng lô sản phẩm
|
Người
thử nghiệm
|
Đại
diện đơn vị đề nghị thử nghiệm
|
|
Họ
và tên
|
Ký
|
Họ
và tên
|
Ký
|
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Yêu cầu: Sổ được
đóng dấu giáp lai của đơn vị kiểm tra hoặc thử nghiệm.
2. Hướng dẫn ghi sổ:
Trong trường hợp lô sản phẩm được kiểm tra, thử nghiệm chưa xác định được tên,
địa chỉ của đơn vị sử dụng lô sản phẩm thì cột (10) ghi tên, địa chỉ của đơn vị
quản lý kho chứa lô sản phẩm sau khi kiểm tra, thử nghiệm.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|