|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ TRINITROTOLUEN (TNT)
Thông tư số
25/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc
nổ Trinitrotoluen (TNT), có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định
số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định
số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của
Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT),[1]
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT).
Ký hiệu:
QCVN 12 - 12:2022/BCT.
Điều
2. Hiệu lực thi hành [2]
Thông tư này có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất;
Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN
12 - 12:2022/BCT
3[3]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ TRINITROTOLUEN
National technical regulation on
safety of industrial explosive materials
- Trinitrotoluen explosive
LỜI
NÓI ĐẦU4[4]
QCVN 12 - 12:2022/BCT
do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 25/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm
2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ TRINITROTOLUEN
National
technical regulation safety of industrial explosive materials - Trinitrotoluen
explosives
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản
lý đối với thuốc
nổ Trinitrotoluen có mã HS 3602.00.00.
2. Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan tới thuốc
nổ Trinitrotoluen trên lãnh thổ Việt Nam và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thuốc
nổ Trinitrotoluen: Thuốc
nổ có công thức phân tử: C6H2(NO2)3CH3,
danh pháp hóa học trinitrotoluen, ký hiệu/viết tắt là TNT.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường
hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản
mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu,
bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản
tiền chất thuốc nổ.
- QCVN 02:2015/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các loại kíp nổ điện.
- TCVN 6423:1998 - Vật
liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (Phương pháp
Trauzel).
- TCVN 6424:1998 - Vật
liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật.
- TCVN 4851:1989 - Nước
để phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 4066:1985 -
Thuốc thử - Axeton.
5.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của
thuốc nổ Trinitrotoluen được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ
thuật của thuốc nổ Trinitrotoluen
|
TT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu
|
|
1
|
Điểm nóng chảy hoặc
điểm đông đặc
|
oC
|
Từ
78,2 đến 82,2
Từ
79,0 đến 80,2
|
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ
thuật của thuốc nổ Trinitrotoluen (kết thúc)
|
TT
|
Tên
chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu
|
|
2
|
Độ axit (tính theo
axit Sunphuric)
|
%
|
Không
lớn hơn 0,01
|
|
3
|
Hàm lượng nước và các
chất dễ bay hơi
|
%
|
Không
lớn hơn 0,1
|
|
4
|
Chất không
tan trong axeton (Benzen hoặc Toluen)
|
%
|
Không
lớn hơn 0,1
|
|
5
|
Khả năng sinh
công
|
|
|
|
|
Khả năng sinh công
bằng bom chì
|
ml
|
Không
nhỏ hơn 280
|
|
|
Hoặc khả năng sinh
công bằng con lắc xạ thuật
|
N.m/g
|
Không
nhỏ hơn 900
|
|
6
|
Tốc độ nổ
|
|
|
|
|
Ở mật độ nén 1,60
g/cm3
|
m/s
|
Từ
6 800 đến 7 200
|
|
|
Hoặc ở mật độ nén
1,00 g/cm3
|
m/s
|
Từ
4 800 đến 5 200
|
6.
Đóng thỏi, bao gói
6.1. Đóng
thỏi: Thuốc nổ Trinitrotoluen được đóng thỏi, bánh hoặc dạng rời.
6.2. Bao
gói:
- Các thỏi, bánh thuốc nổ Trinitrotoluen được bọc ngoài bằng giấy kraff và bảo quản trong túi PE hàn
kín hoặc buộc kín, đóng vào hộp giấy cacton hoặc trong bao Poly Propylen
(PP);
- Thuốc nổ
Trinitrotoluen dạng rời được bao gói bằng màng Poly Etylen (PE) và Poly
Propylen (PP).
7.
Phương pháp thử
7.1. Xác định điểm nóng
chảy
7.1.1. Nguyên tắc
Tăng dần nhiệt độ môi
trường đựng mao quản chứa mẫu cần xác định nhiệt độ nóng chảy cho đến khi mẫu
nóng chảy hoàn toàn. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu là nhiệt độ trung bình tại thời
điểm mẫu bắt đầu nóng chảy và đã chảy lỏng hoàn toàn.
7.1.2. Thiết bị, dụng
cụ, hoá chất
- Máy đo điểm chảy,
khoảng đo từ 0 0C đến 300 0C, có điều chỉnh tốc độ gia
nhiệt đến 1 0C/min, sai số 0,1 0C;
- Mao quản thủy tinh có
đường kính trong từ 0,8 mm đến 1,2 mm, thành dày từ 0,2 mm đến 0,3 mm và dài
100 mm;
- Thanh đồng có đường
kính 0,7 mm;
- Cối, chày mã não;
- Sàng inox, kích thước
lỗ sàng (0,45 x 0,45) mm;
- Mẫu thuốc nổ
Trinitrotoluen cần xác định nhiệt độ nóng chảy.
7.1.3. Phương pháp tiến
hành
- Dùng cối sứ nghiền
nhỏ mẫu cần xác định nhiệt độ nóng chảy;
- Hàn kín một đầu mao
quản thủy tinh, đầu kia để hở;
- Đưa mẫu đã được
nghiền nhỏ vào trong mao quản, dùng thanh đồng để nén chặt mẫu trong mao quản
lại cho đến khi chiều cao mẫu được nén trong mao quản đạt từ 1 mm đến 2 mm;
- Đặt mao quản có chứa
mẫu vào ô giữa, 02 mao quản trắng đặt vào 02 ô trống còn lại trong bộ phận đo
của máy.
- Điều chỉnh thấu kính
của máy sao cho việc quan sát mẫu trong mao quản được dễ dàng.
- Tăng nhiệt độ của máy
lên 75 0C, sau đó tăng dần nhiệt độ của máy với tốc độ gia nhiệt là
1 0C/min. Quan sát, ghi lại nhiệt độ tại thời điểm mẫu bắt đầu có
chảy lỏng (T1) và chảy lỏng hoàn toàn (T2).
7.1.4. Cách tính kết
quả
Nhiệt độ nóng chảy (T)
của mẫu, theo công thức :
T
= (T1 + T2)/2 0C (1)
Trong đó:
T1 :
nhiệt độ tại thời điểm mẫu bắt đầu nóng chảy, 0C;
T2 :
nhiệt độ tại thời điểm mẫu đã chảy lỏng hoàn toàn, 0C.
Thí nghiệm được
tiến hành 03 lần, chênh lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm đối với cùng một
mẫu không được vượt quá 0,5 0C. Kết quả phân tích là giá trị trung
bình của 03 lần thí nghiệm.
7.2 Xác định
điểm đông đặc
7.2.1. Nguyên
tắc
Nhiệt độ đông
đặc được xác định bằng cách đun nóng chảy thuốc nổ Trinitrotoluen trong thiết bị
cách thủy. Để nguội từ từ và theo dõi biến thiên của nhiệt độ theo thời gian.
7.2.2. Thiết
bị, dụng cụ, hoá chất
- Nhiệt kế
chính có dải đo từ 70 0C đến 86 oC, vạch chia 0,1oC;
- Nhiệt kế phụ
có dải đo từ 0 0C đến 100 oC, vạch chia 1oC;
- Nhiệt kế
ngoài có dải đo từ 0 0C đến 50 oC, vạch chia 1oC;
- Bồn dầu, độ
chính xác điều khiển nhiệt độ là ± 2oC;
- Tủ sấy, độ
chính xác điều khiển nhiệt độ là ± 2oC;
- Bếp điện điều
chỉnh nhiệt độ;
- Bộ dụng cụ
xác định điểm đông đặc của Trinitrotoluen
bao gồm:
+ Ống lồng
ngoài Φ70 ± 5 mm, cao 140 ± 10 mm.
+ Ống lồng
trong Φ40 ± 3 mm, cao 120 ± 3 mm.
+ Ống mẫu Φ22 ±
2 mm, cao 150 ± 2 mm.
+ Que khuấy
bằng dây đồng Φ1,5 mm và Φ2 mm, một đầu uốn thành vòng tròn có đường kính bằng
đường kính trong ống mẫu.

Hình
1. Bộ
dụng cụ xác định điểm đông đặc của Trinitrotoluen
7.2.3. Phương pháp tiến
hành
- Dùng cối, chày mã não
nghiền nhỏ mẫu cần xác định nhiệt độ nóng chảy, sàng qua sàng 0,45 mm x 0,45
mm, lấy bột dưới sàng để thử nghiệm;
-
Ống đựng mẫu rửa sạch sấy khô;
-
Cho từ 10 g đến 12 g mẫu đã nghiền nhỏ vào trong ống mẫu, đưa ống mẫu vào bồn
dầu có nhiệt độ không đổi từ 95 0C đến 100 oC để mẫu nóng
chảy hoàn toàn;
-
Lấy ống mẫu ra lau sạch glycerin bên ngoài, cắm nhiệt kế chuyên dùng và que
khuấy có nút cao su vào ống mẫu (điều chỉnh sao cho bầu thủy ngân của nhiệt kế
ngập trong mẫu nhưng không được chạm vào thành hoặc đáy của ống mẫu);
-
Chuyển ống mẫu vào ống lồng nằm trong dung dịch glycerin đã được làm nóng từ 82
0C đến 85 oC, liên tục khuấy mẫu đã nóng chảy cho đến khi
nhiệt độ đang giảm xuống lại tăng lên thì ngừng khuấy;
-
Nhấc que khuấy mẫu lên khỏi mặt mẫu, chờ nhiệt độ của nhiệt kế chính từ 70 0C
đến 86 oC tăng trở lại ở giá trị cao nhất rồi lại tiếp tục giảm thì
đọc giá trị nhiệt độ tăng cao trở lại đó, đồng thời ghi nhiệt độ của nhiệt kế
ngoài.
-
Lấy nhiệt kế và que khuấy ra, cho ống mẫu vào bồn dầu gia nhiệt cho mẫu nóng
chảy sau đó thực hiện lại các bước thao tác trên để xác định lại nhiệt độ đông
đặc 1 lần nữa.
7.2.4.
Tính
kết quả
Nhiệt độ đông
đặc của mẫu được tính theo công thức sau:
t
= t1 + ∆ t1 + ∆ t2 (2)
∆
t2 = K × (t1 - t2) × 0,00016 (3)
Trong
đó:
- t: Giá trị
nhiệt độ đông đặc của mẫu, oC.
- t1:
Số đọc của nhiệt kế chính, oC.
- ∆ t1:
Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ của nhiệt kế chính, oC.
- ∆ t2:
Hệ số hiệu chỉnh của phần nhô ra ngoài (tính từ mặt nút cao su) của cột thủy
ngân nhiệt kế chính.
-
K: Hệ số điều chỉnh chiều cao của cột thủy ngân (phần nhô ra ngoài của nhiệt kế
chính tính từ mặt nút cao su).
7.3.
Xác định độ axit
7.3.1. Nguyên
tắc
Độ axit của
Trinitrotoluen (tính theo axit Suphuric) được xác định bằng phương pháp chuẩn
độ axit - bazơ với chất chỉ thị là phenolphtalein.
7.3.2. Dụng cụ,
hoá chất
- Cân phân
tích, sai số 0,01 g;
- Bếp cách
thủy;
- Cối, chày mã
não;
- Nhiệt kế rượu
có dải đo từ 0 0C đến 100 0C;
- Phễu nhỏ
giọt, dung tích 50 ml;
- Bình tam
giác, dung tích 250 ml;
- Dung dịch
NaOH tiêu chuẩn 0,1 N;
- Nước cất theo
TCVN 4851:1989;
- Chất chỉ thị
phenolftalein 1% trong cồn.
7.3.3. Phương
pháp tiến hành
- Cân 25 g
thuốc nổ Trinitrotoluen đã được sấy khô đến khối lượng không đổi với độ chính
xác đến 0,1 mg và cho vào bình tam giác 250 ml. Thêm vào bình 100 ml nước cất,
khuấy nhẹ và đưa bình vào bếp cách thủy. Đun liên tục và thỉnh thoảng khuấy đều
cho đến khi thuốc nổ Trinitrotoluen chảy lỏng hoàn toàn, để trên bếp và khuấy
đều thêm 05 min. Đưa bình ra khỏi bếp cách thủy, dùng máy khuấy từ khuấy đều
cho đến khi nhiệt độ hạ xuống đến nhiệt độ phòng.
- Nhỏ vào hỗn
hợp từ 02 đến 03 giọt chỉ thị phenolftalein (chú ý không được lắc mạnh) và dùng
dung dịch NaOH 0,1 N chuẩn độ dung dịch này cho đến khi dung dịch chuyển sang
màu hồng nhạt (tồn tại khoảng 30 s). Ghi lại thể tích dung dịch NaOH 0,1 N tiêu
tốn trong quá trình chuẩn độ.
7.3.4. Cách
tính kết quả
Độ axit của
thuốc nổ Trinitrotoluen (tính theo axit sunphuric), tính theo công thức:
|
X
=
|
V
x 0,1 x 0,4903
|
x
100
|
(4)
|
|
G
|
Trong đó :
- X: Độ axit
của thuốc nổ Trinitrotoluen, %;
- 0,1 : Nồng độ
đương lượng dung dịch NaOH chuẩn;
- V : Thể tích
NaOH tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, ml;
- G : Khối
lượng mẫu thuốc nổ Trinitrotoluen thử nghiệm, g;
- 0,4903 :
đương lượng gam của axit sunphuric.
Thí nghiệm được
tiến hành ba lần, giá trị chênh lệch giữa 03 lần xác định không vượt quá 0,02
%. Kết quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần thí nghiệm.
7.4. Xác định
hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi
7.4.1. Nguyên
tắc
Mẫu thử được
sấy ở nhiệt độ từ 60 0C đến 65 0C trong 4 h. Từ khối
lượng hao hụt trước và sau khi sấy, tính ra hàm lượng nước và các chất dễ bay
hơi có trong mẫu.
7.4.2. Dụng cụ,
hoá chất
- Cân phân
tích, sai số 0,01 g;
- Đĩa petri
(Hộp lồng thủy tinh), đường kính 90 mm hoặc đường kính 70 mm;
- Axeton tinh
khiết phân tích theo TCVN 4066:1985;
- Tủ sấy, có
điều chỉnh nhiệt độ đến 1 0C, sai số 1 0C;
- Bình hút ẩm
chứa silicagel.
7.4.3. Phương
pháp tiến hành
- Đĩa petri sau
khi tráng rửa bằng axeton và nước cất, được sấy ở nhiệt độ từ 100
0C đến 105 0C trong khoảng 1 h, để nguội trong bình hút ẩm
khoảng 30 min. Cân xác định khối lượng đĩa petri đã được sấy (G1).
- Cân 10 g mẫu
đã được nghiền mịn cho vào trong đĩa petri, dàn đều mẫu trên mặt đáy đĩa petri.
Cân khối lượng hộp lồng và mẫu trước khi sấy (G2).
- Sấy đĩa petri
chứa mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 60 0C đến 65 0C
trong 4 h, để nguội trong bình hút ẩm chứa silicalgel khoảng 30 min. Cân xác
định khối lượng đĩa petri và mẫu sau khi sấy (G3).
7.4.4. Cách
tính kết quả
Hàm lượng nước
và các chất dễ bay hơi của mẫu, tính theo công thức sau:
|
X
=
|
G2
- G1
|
x
100
|
(5)
|
|
G3
- G1
|
Trong đó:
- X: Hàm lượng
nước và các chất dễ bay hơi, %;
- G1 :
Khối lượng hộp lồng đã được sấy, g;
- G2 :
Khối lượng hộp lồng và mẫu trước khi sấy, g;
- G3 :
Khối lượng hộp lồng và mẫu sau khi sấy, g.
Thí nghiệm được
tiến hành 30 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần thí nghiệm đối với cùng một
mẫu không vượt quá 0,02 %.
Kết quả là trung
bình cộng của 03 lần thí nghiệm.
7.5. Xác định
chất không tan trong axeton
7.5.1. Nguyên
tắc
Hàm lượng tạp
chất không tan trong axeton của thuốc nổ Trinitrotoluen được xác định bằng
phương pháp khối lượng, sau khi hoà tan và lọc qua cốc lọc xốp.
7.5.2. Dụng cụ
hoá chất
- Tủ sấy, có
điều chỉnh nhiệt độ đến 1 0C;
- Cân phân
tích, sai số 0,1 mg;
- Bơm hút chân
không;
- Bình hút chân
không;
- Bếp cách
thủy;
- Bình hút ẩm
chứa silicagel;
- Cối chày sứ;
- Nhiệt kế có
dải đo từ 0 0C đến 100 0C, giá trị 01 vạch chia 01 0C;
- Cốc thủy tinh
chịu nhiệt 100 ml;
- Mặt kính đồng
hồ;
- Cốc lọc xốp G3
hoặc G4;
- Đũa thủy
tinh;
- Hỗn hợp dung
dịch K2Cr2O7/ H2SO4;
- Nước cất,
theo TCVN 4851:1989;
- Axeton tinh
khiết phân tích theo TCVN 4066:1985.
7.5.3. Phương
pháp tiến hành
- Chuẩn bị cốc
lọc xốp: Rửa sạch cốc lọc xốp bằng hỗn hợp dung dịch K2Cr2O7/
H2SO4, nước cất, axeton nóng và được sấy ở nhiệt độ từ
100 0C đến 105 0C trong 1 h. Để nguội cốc lọc
trong bình hút ẩm chứa silicagel 0,5 h. Cân xác định khối lượng cốc lọc xốp đã
được sấy (G1).
- Cân 10 g mẫu
thuốc nổ Trinitrotoluen (G) đã được nghiền nhỏ và đưa vào cốc lọc xốp. Cho
axeton đã được đun nóng từ 40 0C đến 50 0C cho vào khoảng
1/2 thể tích cốc lọc xốp, đặt cốc lọc vào bình hút chân không. Dùng đũa thủy
tinh khuấy nhẹ cho đến khi thuốc nổ Trinitrotoluen tan hết thì mở bơm chân
không để hút hết dung dịch thuốc nổ Trinitrotoluen/axeton trong phễu ra. Tiếp
tục dùng axeton nóng để rửa sạch đũa thủy tinh và cốc lọc xốp cho tới khi nhỏ
một giọt dung dịch từ cốc lọc xốp lên mặt kính đồng hồ, khi dung môi bay hết
không còn để lại vết.
Nhấc cốc lọc
xốp ra khỏi bơm chân không, đem sấy ở nhiệt độ từ 100 0C đến 105 0C
trong 1 h, để nguội trong bình hút ẩm khoảng 15 min. Cân xác định khối lượng
cốc lọc xốp và tạp chất (G2).
7.5.4. Cách
tính kết quả
Hàm lượng tạp
chất không tan trong axeton của mẫu, tính theo công thức:
Trong đó:
- X: Hàm lượng
tạp chất không tan trong axeton, %
- G : khối
lượng mẫu, g;
- G1 :
khối lượng cốc lọc xốp đã sấy, g;
- G2 :
khối lượng cốc lọc xốp và tạp chất, g.
Thử
nghiệm được tiến hành 02 lần, chênh lệch kết quả giữa 02 lần thí nghiệm song
song đối với cùng một mẫu không vượt quá 0,02%. Kết quả là trung bình cộng của
02 lần thí nghiệm.
7.6.
Xác định khả năng sinh công bằng bom chì
Thực
hiện theo TCVN 6423:1998.
7.7.
Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật
Thực
hiện theo TCVN 6424:1998.
7.8.
Xác định tốc độ nổ ở mật độ nén 1,00 g/cm3
7.8.1. Vật tư,
thiết bị, dụng cụ
- Máy đo tốc độ
nổ và dây quang đồng bộ;
- Kíp nổ điện
số 8 theo quy định tại QCVN 02:2015/BCT;
- Máy nổ mìn
chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V;
- Thước vạch
chuẩn, có chia vạch đến 1 mm;
- Dao, kéo cắt;
- Thước cặp có
dải đo từ 0 đến 250 mm, sai số 0,02 mm;
- Cối, chày mã
não;
- Hầm nổ hoặc
bãi thử nổ.
7.8.2.
Chuẩn bị mẫu
Nghiền
mẫu thuốc nổ trong cối sứ, qua rây 20 lỗ/cm2, nhồi vào trong ống
nhựa F 27mm (yêu cầu
mật độ thuốc nổ 1,0 g/cm3). Tạo 02 lỗ tra dây quang đường kính 2 mm tại 02 lỗ
chờ và 01 lỗ tra kíp đường kính 7,5 mm, sâu từ 25 đến 30 mm tại ở đầu, dọc trục
thỏi thuốc đã nhồi trong ống thép. Khoảng cách từ đáy kíp đến vị trí dây quang gần
nhất phải không nhỏ hơn 50 mm và khoảng cách giữa 02 dây quang không nhỏ hơn
250 mm.
7.8.3.
Chuẩn bị đo
- Rải cát để
tạo mặt phẳng;
- Dùng thước
vạch chuẩn đánh dấu vị trí tạo lỗ tra dây quang;
- Tạo lỗ tra
dây quang vuông góc với trục của kíp nổ điện số 8;
- Tạo lỗ tra
kíp ở đầu thỏi thuốc.
Khoảng cách từ
đáy kíp đến vị trí dây quang gần nhất phải không nhỏ hơn 50 mm và khoảng cách
giữa 02 dây quang không nhỏ hơn 250 mm sao cho dây quang thứ hai cách đầu còn lại
của thỏi thuốc không nhỏ hơn 50 mm.
Chuẩn bị mẫu và
cách đấu dây với mẫu thuốc nổ Trinitrotoluen được thể hiện tại Hình 2.

1.
Dây quang 2. Kíp nổ điện số 8 3. Thuốc nổ
Trinitrotoluen
Hình
2. Sơ đồ chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với mẫu thuốc nổ
7.8.4. Tiến hành đo
- Tra kíp vào lỗ trên
thỏi thuốc nổ Trinitrotoluen sao cho ngập hết hai phần ba kíp trong lỗ của
thuốc nổ Trinitrotoluen;
- Cài đặt khoảng cách
giữa hai dây Start và Stop trên máy đo. Kiểm tra sự sẵn sàng của máy đo (sẵn
sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ);
- Tiến hành kích nổ mẫu
quy thuốc nổ Trinitrotoluen, máy đo sẽ bắt đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ.
Kết quả đo được phân tích trên máy tính bằng phần mềm đi kèm máy.
Thí nghiệm
được tiến hành tối thiểu 03 lần, sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn
± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số
nguyên.
7.9. Xác
định tốc độ nổ ở mật độ nén 1,60 g/cm3
7.9.1. Vật tư, thiết
bị, dụng cụ
- Máy đo thời gian và
dây tín hiệu đồng bộ;
- Kíp nổ điện số 8 theo
quy định tại QCVN 02:2015/BCT;
- Máy nổ mìn chuyên
dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V;
- Thước vạch chuẩn, có
chia vạch đến 1 mm;
- Dao, kéo cắt, cưa
đồng, cưa sắt, băng dính, bông, dùi, khối V bằng gỗ;
- Thước cặp có dải đo
từ 0 đến 250 mm, sai số 0,02 mm;
- Cối, chày mã não;
- Ống nhựa PVC Φ32 mm;
- Trụ thuốc mật độ 1,6
g/cm3;
- Hầm nổ hoặc bãi thử
nổ.
7.9.2.
Chuẩn bị mẫu
7.9.2.1
Ống nhựa PVC
Cắt ống
nhựa Φ32 mm đảm bảo chiều dài ống 375 ± 1mm. Dùng khoan gia công 2 lỗ Φ5 mm
xuyên qua tâm ống nhựa. Lỗ thứ nhất cách đầu ống 82 mm, lỗ thứ 2 cách lỗ thứ
nhất 248 mm. Dùng lưỡi cưa xẻ rãnh từ đầu ống nhựa đến lỗ khoan (cả 2 đầu). Sau
đó dùng dũa công nghệ làm sạch bavia trong và ngoài ống nhựa.
Chuẩn bị
ống nhưa được thể hiện tại hình 3

Hình
3. Chuẩn bị ống nhựa phục vụ xác định tốc độ nổ
7.9.2.2.
Trụ thuốc Trinitrotoluen
Nghiền mẫu
thuốc nổ trong cối sứ, qua rây 20 lỗ/cm2, lần lượt ép trụ thuốc đạt
mật độ 1,6 g/cm3 theo kích thước, số lượng như sau:
+ Trụ số
1: Kích thước (Φ30 x 62) mm có tạo lỗ tra kíp; Số lượng : 01 cái;
+ Trụ số
2: Kích thước (Φ30 x 62) mm; Số lượng : 04 cái;
+ Trụ số
3: Kích thước (Φ30 x 25) mm; Số lượng : 01 cái.
- Đặt đứng
trụ thuốc số 2 (VT4, VT8). Dùng lưỡi cưa bằng đồng cưa 1 rãnh ngang qua tâm các
trụ thuốc chiều sâu của rãnh từ (1 ÷ 1,5) mm;
Chuẩn bị
trụ thuốc Trinitrotoluen được thể hiện tại hình 4

Hình
4. Chuẩn bị trụ thuốc nổ Trinitrotoluen
- Đặt khối
V bằng gỗ lên bàn công tác, lấy lần lượt từng cặp trụ thuốc (mỗi cặp 2 trụ)
theo thứ tự: trụ số 1; trụ số 2; trụ số 3. Dùng tay ép lần lượt từng cặp trụ
thuốc sao cho bề mặt của các trụ thuốc tiếp xúc khít với nhau, lấy băng dính
dán chặt từng cặp trụ thuốc theo đường kính tạo thành 1 khối sau đó ghép 3 cặp
lại với nhau nằm trên một mặt phẳng và thẳng hàng (dán khoảng 1,5 vòng băng
dính sao cho cố định được trụ thuốc). Vị trí các trụ thuốc được đánh dấu tại
hình 5.

Khối thuốc nổ
Hình
5. Vị trí các trụ thuốc Trinitrotoluen
- Dùi lỗ
xuyên qua lớp băng dính theo rãnh có sẵn của trụ thuốc số 2 (VT4, VT8), xuyên 2
đoạn dây đồng cách điện qua 2 lỗ vuông góc với đường sinh khối thuốc, kéo thẳng
đoạn dây vòng qua chu vi của khối thuốc xoắn chặt 2 đầu (2 đoạn dây riêng biệt,
chiều dài mỗi đoạn 300 mm), bẻ gập 2 đoạn dây về 2 phía đầu và cuối của mẫu
thử. Yêu cầu hai vòng dây phải song song và vuông góc với đường sinh của khối
thuốc, phần thừa ra của 2 đoạn dây phải nằm cùng 1 phía, thẳng hàng. Dùng thước
cặp đo khoảng cách giữa 2 vòng dây (L).
- Đặt khối
thuốc lên bàn sao cho phần thừa dây đồng nằm ở phía trên, nhẹ nhàng đưa khối
thuốc vào ống nhựa, dùng panh kẹp rút đầu dây đồng theo đường rãnh đến lỗ Φ5 ở
hai đầu mẫu thử ra ngoài ống nhựa.
- Dùng nắp
nhựa lắp kín hai đầu ống nhựa (lưu ý không chèn vào lỗ cắm kíp).
7.9.3 Tiến
hành đo
Chuẩn bị và tiến hành
đo tốc độ nổ của thuốc nổ Trinitrotoluen được thể hiện tại Hình 6.

Hình
6. Sơ đồ đấu nối và chuẩn bị đo tốc độ nổ
- Tra kíp vào lỗ đã tạo
trên trụ thuốc số 1.
- Cài đặt khoảng cách
giữa hai dây Start và Stop trên máy đo. Kiểm tra sự sẵn sàng của máy đo (sẵn
sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ);
- Tiến hành kích nổ
khối thuốc, máy đo sẽ bắt đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ. Kết quả đo được
phân tích trên máy tính bằng phần mềm đi kèm máy.
- Khi khối
thuốc bị kích nổ, sóng nổ đến vị trí lắp dây dẫn tín hiệu. Dây dẫn tín hiệu
dưới tác dụng hiệu ứng tổng (nhiệt độ cao, áp suất cao, điện li, phát sóng) đi
kèm với sóng nổ, cảm nhận được tín hiệu đến của sóng nổ và thông qua mạch điện
kiểu tín hiệu chuyển đổi thành tín hiệu điện. Dựa vào khoảng thời gian giãn
cách của 2 cặp đo lắp ở 2 đầu đoạn thuốc có chiều dài (L) để xác định tốc độ nổ
của khối thuốc.
Thí nghiệm
được tiến hành tối thiểu 03 lần, sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn
± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số
nguyên.
7.10. Quy
định về an toàn trong thử nghiệm
Phải tuân
thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công
nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử
nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.11. Quy
định về sử dụng phương tiện đo
Phương
tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo
lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật
đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8.
Quy định về quản lý 5 [5]
Thuốc nổ
Trinitrotoluen phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật
tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn
dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông
trên thị trường. Việc ghi nhãn thuốc nổ Trinitrotoluen được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết
tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng thuốc nổ
Trinitrotoluen lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
9.
Công bố hợp quy 6[6]
9.1. Việc
công bố hợp quy sản phẩm thuốc
nổ Trinitrotoluen sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc
nổ Trinitrotoluen nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19
Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
9.2. Chứng
nhận hợp quy
Chứng nhận
hợp quy đối với thuốc nổ Trinitrotoluen sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện
theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại
sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10.
Sử dụng dấu hợp quy 7[7]
Dấu
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4
của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
10a. Tần suất giám sát 8[8]
Đối
với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian
hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc nổ Trinitrotoluen phải được tiến
hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình
sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại
nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên
thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ
thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần
tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh
giá giám sát trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
thuốc nổ Trinitrotoluen 9[9]
11.1.
Tổ chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ Trinitrotoluen phải tuân thủ quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
11.2.
Tổ chức sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ Trinitrotoluen phải đăng ký bản công bố
hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
11a. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 10[10]
11a.1.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
11a.2.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng
sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại
các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về
thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này
và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
Trinitrotoluen của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
12.
Hiệu lực thi hành
12.1.
Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2023.
12.2.
Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân
có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải
quyết.
12.3.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy
chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo
quy định tại văn bản hiện hành./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|